- Luyện giải các bài tập áp dụng các ĐL trên e Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng
Trang 1C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của ŒV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : KIỂM TRA (10 ph)
Câu hỏi cho HS1
a) Nêu định lí về tổng ba góc của
một tam giác ?
b) Chữa bài tập 2 trang 105 SGK
HS1 trả lời câu hỏi và chữa bài tập
301
Trang 2Câu hỏi cho HS2 :
a) Vẽ A ABC kéo dài cạnh BC về hai
phía, chỉ ra góc ngoài tại đỉnh B ;
- Hai HS đại diện lớp nhận xét, đánh
giá điểm cho 2 bạn lên bảng
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP BÀI TẬP (15 ph)
Bài 1 (Bài 6 SGK) với hình 55 ; 57 ;
58 Tìm số đo x trong các hình
GV đưa từng hình (trên bảng phụ)
mỗi hình cho HS quan sát, suy nghĩ
trong 1 phút rồi trả lời miệng
+ Tìm giá trị x trong hình 55 như
thế nào ?
302
HS nêu cách tính x
Trang 3409 1 K
B
GV ghi lai cách tinh x
* GV: Neu cach tinh x trong hinh 57?
Trang 4Xét A BKE có góc HBK là góc ngoài A BKE
| => HBK = K +E =90°+ 35°
Cho hình vẽ
a) Mô tả hình vẽ a) Cho tam giác vuông ABC (A = 1v)
b) Tìm các cặp góc phụ nhau trong | và đường cao AH(H < BQ)
Bài 3 (Bai 8 SGK) 1 HS đọc to đề bài trong SGK
* ŒV vừa vẽ hình vừa hướng dẫn HS y
* Quan sát hình vẽ, dựa vào cách nào | @T| A ABC: B=€C=409
để chứng minh Ax // BC ? Ax là phân giác góc ngoài tại A
KL} Ax // BC
304
Trang 5GV : Hãy chứng minh cụ thể
GV : hoặc Ai =CŒ=40° là hai góc
đồng vị bằng nhau —> Ax //BC
HS : Để chứng minh Ax // BC cần chỉ
ra Ax và BC hợp với cát tuyến AB tạo
ra hai góc sole trong hoặc hai góc
(theo định lý góc ngoài của A)
Ax là tia phân giác của yAB
807
= — =40° 2 5 (2)
Từ (1) và (2) > B= A =40°|
mà B va A> @ vi tri sole trong |
= tia Ax // BC (theo DL vé hai
đường thẳng song song)
Hoat dong 4 : BAI TAP CO UNG DUNG THUC TE (7 ph)
Bai 4 (Bai 9 SGK) (hinh vẽ sẵn ở
bảng phụ)
* GV phan tích đề cho HS, chỉ rõ hình
biểu diễn mặt cắt ngang của con đê,
mặt nghiêng của con đê, ABC = 32°
yêu cầu tính góc nhọn MOP tạo bởi
mặt nghiêng của con đê với phương
Trang 6- GV : Hãy nêu cách tính góc MOP 2? | H§ trả lời :
Theo hình vé :
A ABC có A =90° ; ABC = 32°
A COD có D = 909
mà BCA = DCO (đối đỉnh)
= COD = ABC = 32° (cung phu
với hai góc bằng nhau)
hay MOP = 32°
Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)
- Về nhà học thuộc, hiểu kĩ về định lí tổng các góc của tam giác, định lý
góc ngoài của tam giác, định nghĩa, định lý về tam giác vuông trong §1
- Luyện giải các bài tập áp dụng các ĐL trên
e Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết kí hiệu về sự
bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng
theo cùng một thứ tự
e _ Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thang
bằng nhau, các góc bằng nhau
e Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét
B CHUẨN Bị CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
e_ GV: Thước thắng, compa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
e HS: Thước thăng, compa, thước đo độ
306
Trang 7Hãy dùng thước chia khoảng và
thước đo góc để kiểm nghiệm rằng
Hai tam giác ABC va A’B’C’ nhu
vậy được gọi là hai tam giác bằng
I HS lên bảng thực hiện đo các cạnh và các góc của hai tam giác
* A ABC va A A’B’C’ trén cé may
yếu tố bằng nhau ? Mấy yếu tố về
cạnh ? Mấy yếu tố về góc ?
GV ghi bảng : A ABC va A A’B’C’ cé
AB=A’B’ ; AC=A’C’ sy BC=B’C’
A=A',B=B',C=C' >A ABC
va A A’B’C’ 1a hai tam giác bằng
nhau
* GV giới thiệu đỉnh tương ứng với
dinh A 1a dinh A’
Trang 8Hai tam giác bằng nhau là hai tam
gọI là hai góc tương ứng
* Hai canh AB va A’B’ ; AC va
A’C’, BC va B’C’ gọi là hai cạnh tuong tng
HS tra lời : Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
- 2 HS doc lai DN trong SGK Tr110
Hoạt động 3 : 2) KÍ HIỆU (10 ph)
* Ngoài việc dùng lời để định nghĩa
hai tam giác bằng nhau ta có thể dùng
kí hiệu để chỉ sự bằng nhau của hai
Người ta quy ước khi kí hiệu sự bằng
nhau của hai tam giác, các chữ cái
chỉ tên các đỉnh tương ứng được viết
theo cùng thứ tự
- Cho HS làm
(Đưa |?2| lên màn hình)
HS doc SGK
HS ghi vao vo
HS tra lời miệng : a) A ABC = A MNP b) Đỉnh tương ứng với dinh A la dinh M
Trang 9- Cho HS làm tiếp
(Đưa |?3| lên màn hình)
Cho A ABC = A DEF thi Dtuong
ứng với góc nào ? Canh BC tuong
ứng với cạnh nào ? Hãy tính A cia
A ABC Từ đó tìm số đo D
Bài 2 : Cac cau sau dung hay sai
1) Hai tam gidc bang nhau 1a hai tam
giác có sáu cạnh bằng nhau, sáu
góc bằng nhau
2) Hai tam giác bằng nhau là hai tam
giác cố các cạnh bằng nhau, các
góc bằng nhau
3) Hai tam giác bằng nhau là hai tam
giác có diện tích bằng nhau
GV có thể đưa phản ví dụ cho mỗi
câu Sal
Bài 3 : Cho A XEF = A MNP
XE=3cm;XF=4cm; NP= 3,5 cm
Tính chu vi mỗi tam giác
Cióc tương ứng với góc N là góc B Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP
Trang 10* Đầu bài cho gì, hỏi gì ? Cach tinh | A KEF = A MNP (st)
=3+4+3,5=10,5 cm Chu vi A MNP = MN + NP + MP
=34+3,5+4=10,5 cm
Hoat dong 4: DAN DO (3 ph)
- Học thuộc, hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Biết viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau một cách chính xác
e Rén ki nang 4p dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai
tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các góc tương ứng các cạnh tương ứng bằng nhau
e _ Giáo dục tính cần thận, chính xác trong học toán
B CHUẨN Bị CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
e_ GV: Thước thắng, compa, bảng phụ, bút dạ
e HS: Thước thang
310
Trang 11C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của ŒV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : KIỂM TRA (10 ph)
HSI : - Định nghĩa hai tam giác bằng
nhau
- Bài tập :
Cho A EFX = A MNK như hình vẽ
Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại cua
hai tam giác ?
- | HS nhan xét trả lời của bạn và
đánh gid qua điểm số
Hoạt động 2 : LUYÊN TẬP CỦNG CỐ (34 ph)
Bài tập 1 : Điền tiếp vào dấu
được câu đúng
để | HS đọc đề trong 2 phút, mỗi câu
cho 1 đại diện HS trả lời, cả lớp
nhận xét
311
Trang 12va A DKE = A BCO Tinh tong chu
vi hai tam giác đó ?
- Muốn tính tổng chu vi hai tam giác
trước hết ta cần chỉ ra gì ?
Bài 3 : Cho các hình vẽ sau hãy chỉ ra
các tam giác bằng nhau trong mỗi hình
A AI
1) A ABC =A CAB, thi
1 HS doc dé, chỉ rõ đầu bài cho gì,
yêu cầu gì
1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào
nháp
HS lam : Tac6é A DKE = A BCO (gt)
— DK = BC
DE = BO va KE = CO (theo DN)
ma DK = KE = DE =5 (cm) Vay BC = BO = CO =5 (cm)
= Chu vi A DKE + Chu vi A BCO = 3.DK +3 BC = 3 5 + 3 5 = 30 (cm)
Hình 1 : A ABC =A A’B’C (theo định nghĩa)
vìAB=A 'B;AC=AC;
BC = B.C
A=A':B=B:C=C'
Trang 13Bài 4 (bài 14 trang 112 SGK)
(GV đưa đề bài lên màn hình)
Hãy tìm các đính tương ứng của hai
tam giác ?
GV nêu câu hỏi củng cố :
- Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Khi viết kí hiệu về hai tam giác
bằng nhau phải chú ý điều gì 2
Hình 2 : Hai tam giác không bằng
Trang 14
Tiét 22 | §3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
A MỤC TIỀU
e Nắm được trường hợp bằng nhau canh-canh-canh cua hai tam giác
e Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp
bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó
suy ra các góc tương ứng bằng nhau
e Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cần thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
B CHUẨN Bị CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
se GV: Thước thăng, compa, thước đo góc, một khung hình dạng (như hình
75 trang 116) để giới thiệu mục có thể em chưa biết, bảng phụ ghi đầu bài, hình vẽ của một số bài tập
e HS: Thước thăng, compa, thước đo góc
e Ôn lại cách vẽ tam giác biết 3 cạnh (ở lớp 6)
* Để kiểm tra xem hai tam giác có | 1 HS trả lời
bằng nhau hay không ta kiểm tra
những điều kiện gì ?
GV Đặt vấn đề : Khi định nghĩa hai
tam giác bằng nhau, ta nêu ra sáu
điều kiện bằng nhau (3 điều kiện về
cạnh, 3 điều kiện về góc)
314
Trang 15Trong bài học hôm nay ta sẽ thấy,
chỉ cần có ba điều kiện : 3 cạnh bằng
nhau từng đôi một cũng có thể nhận
biết được hai tam giác bằng nhau
Trước khi xem xét về trường hợp
bằng nhau thứ nhất của tam giác ta
cùng nhau ôn tập : cách vẽ một tam
giác khi biết 3 cạnh trước
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thắng AB; AC được AABC
* GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách vẽ
Bài toán 2 :
Cho A ABC như hình vẽ Hãy
a) VEA A’B’C’ ma A’B’ = AB
* | HS doc lai bài toán
* HS khac néu cach vé
Trang 16- Ì HS vẽ trên bảng vừa vẽ vừa nêu
cách vẽ, còn lại học sinh vẽ vào vở
bằng nhau, 3 góc bằng nhau (theo
DN hai tam gidc bằng nhau)
Ta thừa nhận tính chất sau : “Nếu ba
cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia thì hai tam giác đó
bằng nhau”
(GV đưa kết luận lên màn hình)
1) Néu A ABC va A A’B’C’ cé
2) Có kết luận gì về các cặp tam giác
- Hai tam giác có 3 cạnh bằng nhau
thì bằng nhau
- Cho 2 HS nhac lại tính chất vừa thừa nhận Cả lớp nghe và nhập tâm kiến thức này
Trang 17NP = P’N’ = dinh P tuong tng dinh N’
MN = M’P’ = dinh N tuong ting dinh P’
—> A MNP=A M’P’N’ (c.c.c)
b) A MNP ciing bang A M’N’P’ nhưng không được viết là :
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi
cạnh bằng 3 cm Sau đó đo mỗi góc
của tam giác
Trang 18nào bảng nhau ? Vì sao ? A ABC = A ABD vì có cạnh AB
- GV : Trình bày mẫu bài chứng minh | chung ; AC = AD; BC = BD
A ABC va A ABD co: HS ghi bài chứng minh vào vỡ
AC = AD (gia thiét)
BC = BD (gia thiét)
AB canh chung
—= A ABC= A ABD (c.c.c)
- Câu hỏi bổ sung : chỉ ra các góc | H52 trả lời miệng ở hình 69
bằng nhau trên hình HS3 trình bày bài trên bảng cả lớp
GV : Hình 69 ; 70 trình bày tương tự | trình bày bài vào vở ở hình 70
* Dặn dò : - Về nhà cần rèn kĩ năng vẽ tam giác biết 3 cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh-
canh-canh
- Làm cần thận các bài tập 15 ; 18 ; 19 (SGK)
bai tap : 27 ; 28 ; 29 ; 30 SBT
318
Trang 19Tiết 23 LUYỆN TẬP 1
A MỤC TIỀU
e Khắc sâu kiến thức : Trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh-cạnh-
cạnh qua rèn kĩ năng giải một số bài tập
e Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng
nhau
e Rèn kí năng vẽ hình, suy luận, kí năng vẽ tia phân giác của một góc
bằng thước thẳng và compa
B CHUẨN Bị CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
e GV: Thước thắng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, compa
e HS: Thước thăng, thước đo góc, compa
Hoạt động 1 : KIỂM TRA (10 ph)
(GV dua dau bài toán lên bảng phụ
để HS cả lớp tiện theo dõi)
319
Trang 20hinh (dang hinh 72 SGK)
- Vé doan thang DE
- Vé hai cung tron (D ; DA) ;
(E; EA) sao cho (D; DA) > (E; EA)
tai hai diém A; B
- Vẽ các đoạn thang DA ; DB; EA;
EB duoc hinh 72
* GV : Nêu giả thiết, kết luận ?
- Dé c/m A ADE = A BDE Can ctf trén
hình vẽ, cần chỉ ra những điều gi?
1 HS doc to dé bai
1 HS néu GT, KL (HS noi miéng)
1 HS tra lời câu hỏi Sau đó 1 học
sinh trình bày bài trên bảng
a) Xét A ADE va A BDE co:
AD = BD (st)
Trang 21* GV nhắc nhở HS thể hiện giả thiết
đầu bài cho trên hình vẽ
b) Theo kết quả chứng minh câu a
A ADE = A BDE = DAE = DBE (hai goc tương ứng)
IHS vẽ hình trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
Trang 22322
* GV mo rong bai toan
- Dùng thước đo góc hãy đo các góc
Hoat dong 3: LUYEN TAP BAI TAP VE TIA PHAN GIAC CUA GOC
Bai tap 3 (bai 20 SGK)
*GV yêu cầu mỗi HS đọc đề bài, tự
thực hiện yêu cầu của đề bài (vẽ
hinh 73 trang 115 SGK)
Sau d6 GV yéu cau 2 HS lên bảng vẽ
(thứ ty lam HS1 vé xOy nhon ; HS2
vẽ xOy tù)
(14 phút)
Ca lớp đọc SGK và vẽ theo hướng dẫn của đề bài
Trang 23= O; = Or (hai goc tương ứng)
= OC la phan gidc cua xOy
* Bài toán trên cho ta cach dung
thước và compa để vẽ tia phân giác
Củng cố :
* Khi nào ta có thể khẳng định được hai tam giác bằng nhau ?
* Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra những yếu tố nào của hai
tam giác đó bằng nhau ?
Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 ph)
* Về nhà làm tốt các bài tập 21, 22, 23 SGK và luyện tập vẽ tia phân giác
của một góc cho trước
e - Học sinh hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước dùng thước và compa
e Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức và rèn ki năng vẽ hình, kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau qua bài kiểm tra 15 ph
323
Trang 24B CHUẨN Bị CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
e GV: Thước thang, compa
e HS: Thước thăng, compa
2) Phát biểu trường hợp bằng nhau
thứ nhất của tam giác (c.c.c) ?
3) Khi nào thì ta có thể kết luận được
A ABC=A A,B,C, theo truong hop | A ABC = A A,B,C, (c.c.c) néu có
canh-canh-canh ? AB= A,B, ; AC=A,C, ; BC=B,C,
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP BÀI TẬP CÓ YÊU CẦU VẼ HÌNH,
CHUNG MINH (13 ph)
Bai 1 (Bai 32 Tr102 SBT)
Cho tam giác ABC có AB = AC
Gọi M là trung điểm của BC Chứng | - 1 HS đọc đề và phân tích đề minh rằng AM vuông góc với BC | - 1 HS khác vẽ hình va ghi GT, KL
* Giáo viên hướng dẫn HS vẽ hình | trên bảng
Trang 25GT|IA ABC AB=AC
M 1a trung diém BC
KL| AM | BC
* GV cho HS suy nghi trong 2 phut, | HS lam :
sau đó yêu cầu HS chứng minh Chứng minh :
Xét A ABM va A ACM co:
AB = AC (gia thiét)
BM = MC (gia thiét) canh AM chung
— A ABM = A ACM (c.c.c) Suy ra AMB = AMC (hai góc tương
D (D và B nằm khác phía đối với AC)
* Bài toán cho gì ? Yêu cầu chúng ta | 1 HS trả lời câu hỏi của GV
* Cáo viên cùng học sinh vẽ hình, A „ D
yêu cầu 1 HS viết giả thiết, kết
luận