Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán ba điểm biên đã được nghiên cứu bởi A.R.Aftabizadeh - Chaitan P.Gupta - Jian-Ming Xu, D.Krajcinovic, D.J.. O’Regan và các nhà toán học khác.Về
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh — 2009
Trang 2
TRUONG DAI HOC SU PHAM TP.HO CHi MINH
Nguyễn Ngọc Ấn
ĐỊNH LÝ TỎN TẠI VÀ DUY NHẤT CUA BAI TOAN BA DIEM BIEN
Chuyên ngành : Toán Giải Tích
Mã số : 6046 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYÉN VĂN ĐÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh — 2009
Trang 3LOI CAM ON
Trước tiên, tôi xin vô cùng cảm ơn PGS.TS Lê Hoàn Hoá, TS Nguyễn Văn Đông và TS Lê Thị Phương Ngọc đã cung cấp tài liệu, tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Giảng Viên thuộc hai trường Đại
Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn trong suốt quá
trình học tập Xin được chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các Chuyên Viên thuộc Phòng Khoa Học Công Nghệ-Sau Đại Học trường Đại Học Sư
Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
khoá học
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn các bạn học viên cùng lớp đã gắn bó,
giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
Tác giả,
Nguyễn Ngọc Ấn
Trang 4Trang phu bia
Chương 3: SỰ TÒN TẠI VÀ DUY NHÁT NGHIỆM DƯƠNG
CỦA BÀI TOÁN BA ĐIỂM BIÊN -55¿
3.4 Sự tồn tại vô số nghiệm dương 2- 2 2©£+2E++2EE+EzErzrxerrxee 3.5 Sự tồn tại duy nhất nghiệm dương 2-2222 +2+zx+zrxzerxez
Trang 5
MO DAU
Phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng có nhiều ứng dụng
trong thực tiễn, được áp dụng ở nhiều lĩnh vực như y học, xây dựng, kiến trúc, điện tử Bài toán ba điểm biên đã được rất nhiều nhà toán học quan tâm Sự
tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán ba điểm biên đã được nghiên cứu bởi
A.R.Aftabizadeh - Chaitan P.Gupta - Jian-Ming Xu, D.Krajcinovic, D.J
O’Regan và các nhà toán học khác.Về nghiệm đương của bài toán ba điểm biên cũng đã có các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như
Yongping Sun, Xiaoling Han, Nguyễn Thành Long-Lê Thị phương Ngọc-Lê Xuân Trường
Từ việc nghiên cứu các tài liệu trên, luận văn này thiết lập những kết quả
về điều kiện tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán ba điểm biên Sau đó xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm dương của đạng bài toán ba điểm biên này Mục đích nghiên cứu của luận văn là áp dụng định lý liên tục Leray-
Schauder để chứng minh sự tồn tại nghiệm của bài toán ba điểm biên rồi chi
ra điều kiện duy nhất nghiệm Sau đó, áp dụng định lý điểm bất động của Guo- Krasnoselskii và thuật toán lặp đơn để chứng minh sự tồn tại nghiệm dương và nhiều nghiệm đương Cuối cùng, luận văn chỉ ra trường hợp tồn tại duy nhất nghiệm dương của bài toán ba điểm biên
Nội dung luận văn gồm có phần mở đầu, ba chương nội dung và phần kết
luận Cụ thể như sau :
Phần mở đầu
Chương l : Giới thiệu bài toán
Chương 2 : Trình bày sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán ba
điểm biên
Trang 6Phần kết luận
Trang 7Chuong 1
GIOI THIEU BAI TOAN
Trong luận văn này, ở phần đầu chúng tôi xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán giá trị biên ba điểm phi tuyến sau :
ul’ + flu).u" = g(x,uu'u") + e(x) 0) =w(1) = u() =0, 0Smq <1
u(0) =u"(1) = u(y) = 0, O<n <1
Carathéodory cho trước
Chúng tôi áp dụng định lý liên tục Leray-Schauder để chỉ ra sự tồn tại nghiệm rồi chứng minh sự duy nhất nghiệm của bài toán
Trong phần tiếp theo, chúng tôi xét thêm về sự tồn tại nghiệm dương của bài toán giá trị biên 3-điểm sau:
x“)=/fUz0)), 0<¡<1 x()=0, x()= œ()
Trong đó, 0 < ø, z < 1 và hàm số f cho trước thỏa một số điều kiện
Chúng tôi áp dụng định lý điểm bất động của Guo- Krasnoselskii và
dùng thuật toán lặp đơn để chỉ ra sự tồn tại nghiệm dương và nhiều nghiệm
Trang 8Trong mỗi phần, chúng tôi sẽ trình bày tường minh các giả thiết trong
phần định nghĩa, trình bày các kiến thức chuẩn bị Sau đó mới đi vào giải
quyết phần nội dung chính của đề tài là sự tồn tại nghiệm và sự duy nhất
nghiệm Cuối cùng, chúng tôi có trình bày thêm ví dụ minh hoạ.
Trang 9Chương 2
SỰ TÒN TẠI VÀ DUY NHÁT NGHIỆM
CUA BAI TOAN BA DIEM BIEN
2.1 Giới thiệu bài toán
Trong phần này, chúng ta xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài
toán giá trị biên ba điểm phi tuyến sau :
ul + flu).u" = g(x,u,u'u") + e(x) (2.1)
u(0) =u(L) = uy) = 0, OSH <1 (2.2)
trong đó,/e C( , )vàg:[0;I]x -› thỏa điều kiện Carathéodory,
nghĩa là :
(@) Với x[0; 1] hkn, hàm „e -›g@,w)e liên tục
(ii) Voimoi ue ”,hàm xe [0;l]-> g@,⁄)e đo được
(iii) Voi moi r> 0, tồn tại hàm số thực g„() e L/[0;1] sao cho với
Trang 10|zll: < (z9 Jzl
( xem chứng minh trong [6] )
2.2.4.Bỗ đề 2.2.4
Dat M,= max {y, 1-1}, O<n <1 Néu u(y) = 0 thi:
Jue ls sree full
Suy ra : fie (x)dx < SM; ‘| [z'(x) dv+SƑM if [u'(x)Pdx
Hay: ells = (al) 6 Mall:
Trang 11Mat khac: |u(x)|=| fu'@dt|<J Iww)lár
Xét không gian #\(0;1) được định nghĩa như sau :
FP(0;1)= {ue17[[0;1]; ]: ¬ hoàn toàn liên tục trên [0;1], j = 0,1,2
Trang 12Trong phần này, chúng ta vận dụng định lý liên tục Leray-Schauder
(xem trong [6]) để chỉ ra sự tồn tại nghiệm của các bài toán (2.1), (2.2) và
(2.3) (2.4)
2.3.1.Định lý 2.3.1
Giả sử -
(i) Tén tai cdc ham sé a(x) € C'[0;1], b(x), c(œ)e C[0;1], đœ)e'[0;1]
và các hằng số duong do, bo, Co sao cho : a'(x) < do, Đ(Y) 3— bạ, c(x) 3 —ca, xe[0;l] h.k.n và với mọi u, v, we , xe[0;1] h.k.n:
2(x,u,v,w) v= a(x) vw t+ bx) v'+ e(x) |zv|[ + đ@) | v|
(1) Tôn tại œ e C[[0;1]x ?; ]vd Be L'[0;1] sao cho:
| gŒ,,,v,w) |<| ø(x,v) | | w|Ÿ+/@) với mọi u, vw e vàx e [0;1]h.k.n
Khi đó, với mọi e(x) € L'[0;1], bai toán (2.1), (2.2) có ít nhất một
nghiệm nếu : (ao+2 b„)z+4 Mạ Co < 2x? voi M,= max {7, 1-77 }
Chứng mình
Trang 13Ký hiệu X là không gian Banach C[0;1] và Y là không gian Banach
1[0;1] với chuẩn đã biết Với mỗi z e X, ve Y, ký hiệu tích vô hướng :
DỤ) = {u e X[ u”" hoàn toàn liên tục trên [0;1], z'(0) = u'(1) = u(y) = 0 }
va voi méi u € D(L), L(u) =u'"
Đồng thời ta định nghĩa ánh xạ phi tuyến : : X—> Yxác định bởi :
(Nu)G@) =3) ”(x) — gŒ, t3), w'(x), w”(x))
Chú ý rằng N là ánh xạ liên tục, bị chặn Dễ thấy ánh xạ tuyến tính L,
theo định nghĩa trên, là đơn ánh Tương tự như thế đối với ánh xạ tuyến tính:
K:Y— X được định bởi : Với mỗi yeŸY:
2
sao cho với mỗi ye Y, Kye D(L), LKy= y va voi méi ue D(L), KLu = u, hon
nữa theo định lý Arzela-Ascoli K biến mỗi tập con bị chặn của Y thành tập con compact tương đối trong X Vậy : KN: X—› X là một ánh xạ compact Chúng ta chú ý rằng u e C?I0;1] là một nghiệm của bài toán giá trị biên (2.1), (2.2) nếu và chỉ nếu ø là một nghiệm của phương trình toán tử:
Lu + Nu =e Phuong trinh toan tr Lu + Nu = e tương đương với phương trình :
u+ KNu = Ke
Áp dụng định lý liên tục Leray-Schauder ta thu được sự tồn tại nghiệm
của phương trình + KNu = Ke hay của bài toán (2.1), (2.2)
Để làm điều này, ta sẽ kiểm tra lại rằng tập tất cả các nghiệm của hệ phương trình :
Trang 14ul'+ A flu’) ul" =A g(x,uu',u") +d e(x), x € (031)
là bị chặn trong C”[0;1] bởi một hằng số độc lập với 4 [0;1]
Cho ø là nghiệm của (2.5) với 2 e [0;1]
Vì z(0)=z(1)= 0, từ Bồ đề 2.2.3, thay u, u’ boi uw’, uta co:
Nhân (2.5) với wu’ va lay tích phân từ 0 đến I, ta có :
[ u’.uldx + a ƒ(M').M'.M" dv = af 2(x,u,u',u").u'dx + af e(x) u'dx
Do đó, từ điều kién (i) ta có :
-[ [„"()Ï⁄4x> af a(x)w' u"dx wf b(x)[u'(x) dx vf c(x) | uu'|dx +
Trang 16voi K,=max| a (x,u,v)| trên [0;1]x[-p ;e 1]; 2]
Hơn nữa, do u'(0) = (1) = 0, theo định ly Lagrange, tén tại số £ e
Dùng điều kién (i), suy ra:
-[ [z"G)ƒ4+ >2 { a() | w w"| dx “af boo[u' (Pa +f c(x) | uu'|dx +
Trang 17Định ly 2.3.1 va 2.3.2 nêu tính giải được của bài toán (2.1) và (2.2) với
moi e(x) trong L![0,1] Điều đó hiển nhiên rằng Định lý 2.3.1 cho phép giải quyết được phương trình (2.1) với điều kiện biên không thuần nhất :
(0)=áni, (1)=44, uín)=44
2.3.4.Hệ quả 2.3.4
tục và giả thiết rằng với x e[0;1] h.k.n, hàm g(x,u,v,w) khả vi liên tục theo u,v
và w Giả sử tôn tại các số thực do, bạ, cạ> Ú với đạ zZ2+b,z+2œ M, < z
sao cho:
SE (x,u,9, 0) 2 =e,, SE (x,0,9,9) 3 cử, | S600) \<a, (26)
Trang 18với x e[0;l] h.k.n và mọi u, v, w e Thêm vào đó, giả sử tôn tại một hàm
liên tục :
ø:[01]x ?—> và Ø@) eLl[0,1]sao cho :
lg(,,v.)| < Ja @,w„9)||wÏŸ + BO) (2.7)
Khi đó, với mỗi e(x) eL'[0,1], bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm
Sử dụng phương pháp như trong Định lý 2.3.1, chúng ta chứng minh được định lý sau đối với bài toán biên (2.3), (2.4) :
2.3.5.Định lý 2.3.5
(i) Tén tai các hàm a(w), b(), eœ)e C[0;1], d(x) eL'[0;1] va cdc hang
số duUong do, bo, Co sao cho : a(x) >— do, B(x) > by, C(x) >—Co, WX € [051]
2(x,U,V,w) v= a(x) |v w| + bx) vt c(x) juv| +dx)|v|
(ii) Ton tai œ e C[[0;1]x ; ]và B € L'[0;1] sao cho:
| g(x,u,v,w) | <| a (u,v) | | w P +B (x) voimoiu,v,we vàx e [0;1] h.k.n Khi dé, voi moi e(x)e L'[0;1], bai toán (2.3), (2.4) có ít nhất một
2.3.6.Hệ qua 2.3.6
Giá sử các điều kiện của hệ quả 2.3.4 được thỏa mãn, trừ điều kiện
a) a + bạ +2 cạ Mạ < ` được thay bởi :
Ie at4 rbạ+8 CoM, <z
Khi đó, bài toán (2.3), (2.4) có nghiệm
2.4.Sự duy nhất nghiệm
Phần này trình bày về sự tồn tại nghiệm duy nhất của các bài toán biên :
Trang 1915
với 4 là hằng số và g(x, u, v, w) thoa điều kién Carathéodory, e(x) e L'[0;1]
2.4.1.Định lý 2.4.1
Cho g:[0,1]x Ì—› thỏa điều kiện Carathéodory và A là một hằng
số Giả sử tên tại các hàm a(x) € C'[0;1], B(x), c@)e C[0;1] và các hằng số
dương do, bọ, cạ sao cho : a(x) S ao, P(x) >T—bạ, c(x) >T—c¿ với x e [0;1] h.k.n
và với mọi uị, vị, Wị e 5 1= 1,2 và xe[0;l] h.k.n:
(e(x,1,vi,Wi) —ø(X.02,va,W2) ).( Vị—V›) > đ(X) (WA— W2).( Vị V2)
+B(x) (Vin) + (x) | — ạ | | vị— 9y |
Khi đó, với mọi e() eL'[0;1], bài toán (2.8), (2.9) có nghiệm duy nhất
nếu : (a+2b¿)z+4c Mựạ <2
Chứng mình
Gia stu, va ø; là hai nghiệm của (2.8), (2.9), ta có :
(m—ua)"+ A (m—u2)” = g(x,,u|„)) — 8(X.,M; „12,2 (2.12)
Nhân (2.12) với (w¡-w¿)' và lấy tích phân từ 0 đến 1, với chú ý rằng :
[ tu, —u,)70n —u,YYáy = (m=), )" =P Caray "Pax
Trang 20Nhung: H°(0;1) c C[0;1] nên u(x) = ua(x), Vx €[051]
Trang 2117
2.4.2.Dinh ly 2.4.2
Cho g:[0,1]x ”—> thỏa điều kién Carathéodory va A là một hang
số Giả sử tôn tại các hàm a(x), b(x), c(x)se C[0;1] và các hằng số dương a„ bạ; cọ sao cho : a(x) >— đo, b(X) > —bạ, c(x) >—cạ„ với xe[0;l] h.k.n và với mọi
Đặt: y= i—u;, từ giả thiết, ta có :
-[ bP de> f aQ) "UL ylde +f oC) Pde + [ cœ) bì.|yldx
>-ø[ J"l|yldw~ba[ [yƒ4w—e[_ bị |y|dx
Trang 22Suy ra : [z`~# &, ~œ bạ — 2e, M, ].||» "| <0
y" [<0 (do a,z2t bạz+2ey M,< 8)
cac ham a(x), b(x), c(x) e C[U;1] và các hằng số dương ao, bạ, cạ sao cho : a(x) >-ao, b(x) >—bs, |c()| € ca với x e [0;1] h.k.n
Đồng thời với mọi u„ vụ wị e ,i=1,2 và xe [0;1]h.k.n:
(g(x,,vì,w)—g(%.02,v›„W2) ).( Vi-V2) = a(x) | wị—w2|.| vị va | +
+b@) (vị=vs)ˆ+ e@) | —wa | | vị— v: |
Khi đó, voi moi e(x) e LÌ[0;1], bài toán (2.10), (2.11) có nghiệm duy
nhất nếu 2a, +4 bạ x+ 8c M, < z
Trang 23Nhân (2.16) với (w¡— ø;)' và lấy tích phân từ 0 đến 1, với chú ý rằng :
Je —w;)”(m —Uu,)'dx = (u, —Uy)'(u, —u,)" I~] [(—u;) 4x
Đặt: y=„i-w, từ giả thiết, ta suy ra:
-[ D"&>-4[ I"I.|yldx=b[ [yw=e[ b|.|y|dk
Trang 24Do Bồ đề 2.2.2 ta được : Iz1 <0
Từ đây, vì : |z| < | y'}, <9
Nhưng: #(0;1) c C[0;1]nên z(x) = u(x), Vx € [051]
Định lý được chứng minh LÌ
2.4.4.Chú ý 1.4.4
Chúng ta chú ý rằng các định lý 2.4.1-2.4.3 cho nghiệm duy nhất của
các bài toán (2.8), (2.9) và (2.10), (2.11) Từ sự tồn tại và đuy nhất nghiệm
của (2.8), (2.9) và (2.10), (2.11) chúng ta có định lý chung của các mục 2.3
và 2.4
2.5.Ví dụ
Xét phương trình vi phân
ự"=l(Œ,)w—=a(x,), xe [0:1]
với điều kiện biên: (0) =y'(1) =w(1⁄2) =0
Nếu chúng ta giả sử rằng (x,y) = 1 va a(x, ) = a(œ) w + D(x) voi
a(x)eC'[0,1], b()eC[0,1] thì theo Định lý 2.3.1, bài toán biên này có
nghiệm
Bây giờ, nếu chúng ta giả sử rang k, aeC[[0;1]x , ] và tồn tại các
ham c(x) € C[0,1], d(x)eL'[0,1] sao cho c(x) >—#” và :
y.ax, w) Se(x) |ự.w1+ đœ) |ự1
Khi đó theo Định lý 2.3.1, bài toán biên này có ít nhât một nghiệm trên
Œđ[0;1].
Trang 2521
Chuong 3
SU TON TAI VA DUY NHAT NGHIEM DUONG
CUA BAI TOAN BA DIEM BIEN
3.1 Giới thiệu bài toán
Trong chương này, phần đầu chúng ta xét bài toán giá trị biên 3-điểm
sau:
với 0< ø, z< 1 và hàm số ƒcho trước thỏa một số điều kiện thích hop
Lấy Ø e (0,/2), rõ ràng bài toán (3.1), (3.2) tương đương với bài toán :
x"0 +/x0) =gứx0)) (3.3)
x'(0) =0, x(1)= ax(y) (3.4)
với sứ) =ƒ,x) + Bx (3.5)
Chúng ta thiết lập các giả thiết sau :
(HI): ø cosfïn— cos8 > 0
(H2): ƒ: [0,1] x [0,+o) —›> _ là hàm liên tục thỏa điều kiện :
ou, =Ko0s8
B
(1—a)sin B0-7)
Trang 26Chúng ta sẽ chỉ ra sự tồn tại nghiệm dương và nhiều nghiệm dương của
bài toán (3.1), (3.2) bằng cách áp dụng định lý điểm bất động của Guo-
Krasnoselskii và dùng thuật toán lặp đơn
Cuối cùng, chúng ta sẽ chỉ ra trường hợp tồn tại và duy nhất nghiệm
dương của bài toán ba điểm biên
3.2.1.Bỗ đề 3.2.1
Cho Be (0;—) Khi đó với mỗi h e C[0,I], tốn tại duy nhất ham
x=A(h) e D(L) sao cho Lx = h trong C(0,1) Ở đây, hàm A(h) được xác định bởi: