Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi ựất nông nghiệp ựã phát sinh nhiều vấn ựề bức xúc trong ựời sống nhân dân và phần nào ảnh hưởng tới tình hình xã hội ở nhiều ựịa phương, ựặc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO THỊ THANH LAM
NGHIÊN CỨU VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO THỊ THANH LAM
NGHIÊN CỨU VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN XA
HÀ NỘI - 2011
Trang 3Lời cam ựoan
Tôi xin cam ựoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện Luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong Luận văn này ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
đào Thị Thanh Lam
Trang 4Lời cảm ơn
để hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Xa ựã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ựào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo và các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Ban quản lý dự án huyện Mê Linh, Viện nghiên cứu Quản lý ựất ựai - Tổng cục Quản lý ựất ựai ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn ựến gia ựình, người thân, các cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
đào Thị Thanh Lam
Trang 52.1.1 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất 4
2.2 Vấn ñề thu hồi ñất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá
- hiện ñại hoá, ñô thị hoá ở Việt Nam
5
2.2.1 Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, ñô thị hoá và sự cần thiết
phải thu hồi ñất
5
2.2.2 Khái quát chung về thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp phục
vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
9
2.2.3 Nhu cầu ñào tạo nghề và việc làm cho nông dân khi bị thu
hồi ñất nông nghiệp
11
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất của một số nước và
một số tổ chức ngân hàng quốc tế
12
Trang 62.3.3 Tại Nhật Bản 15 2.3.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 15
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt
Nam qua các thời kỳ
20
2.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay 25
4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Mê Linh 34 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 34
4.3.3 Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mê Linh 53 4.3.4 Mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp bị thu hồi trên ñịa bàn
huyện Mê Linh
55
4.4 Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mê Linh
56
4.5 Nghiên cứu, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp tại một số dự án trên ñịa
bàn huyện Mê Linh
59
Trang 74.5.1 Khái quát về các dự án nghiên cứu và các hộ ñiều tra, phỏng vấn 59 4.5.2 Công tác bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại các
dự án nghiên cứu
60
4.6 Tác ñộng của việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ
ñến các hộ dân bị thu hồi ñất nông nghiệp
77
4.6.1 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ về tình hình thu hồi ñất 77
4.6.3 Tác ñộng ñến ñiều kiện sống của người có ñất nông nghiệp
bị thu hồi tại các dự án ñiều tra trên ñịa bàn huyện Mê Linh
85
4.7 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ở huyện Mê
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Tình hình thu hồi ñất ở một số ñịa phương trên cả
2 Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mê Linh qua các năm 40
3 Bảng 4.2: Hiện trạng diện tích, dân số, mật ñộ dân số của huyện
4 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Mê Linh 50
5 Bảng 4.4: Biến ñộng các loại ñất huyện Mê Linh giai ñoạn
6 Bảng 4.5: Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp huyện Mê Linh
7 Bảng 4.6: Kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án
ñầu tư trên ñịa bàn huyện Mê Linh tính ñến năm 2009 57
8 Bảng 4.7: Giá bồi thường thiệt hại về ñất tại các dự án nghiên cứu 66
9 Bảng 4.8 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại 03 dự án 67
10 Bảng 4.9 Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu tại 03 dự án 69
11 Bảng 4.10 Kết quả bồi thường thiệt hại về tài sản tại 03 dự án 70
12 Bảng 4.11 Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
13 Bảng 4.12 Tổng hợp mức giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
14 Bảng 4.13: Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất nông
15 Bảng 4.14: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình
Trang 1016 Bảng 4.15: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình sau
17 Bảng 4.16: Kết quả ñiều tra về tình trạng việc làm của số người
trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau khi thu hồi ñất nông nghiệp 83
18 Bảng 4.17: Kết quả ñiều tra về phương thức sử dụng tiền bồi
19
Bảng 4.18: Kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hóa, chuyên môn của
số người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau khi bị thu hồi ñất
nông nghiệp
89
20 Bảng 4.19: Tài sản của các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi
21 Bảng 4.20: Kết quả ñiều tra về bình quân thu nhập của các hộ bị
22 Bảng 4.21: Kết quả ñiều tra sự thay ñổi về thu nhập của các hộ
23 Bảng 4.22: Thu nhập bình quân khẩu/năm phân theo nguồn thu 95
24 Bảng 4.23: Kết quả ñiều tra khảo sát về tình hình tiếp cận cơ sở
25 Bảng 4.24: Kết quả phỏng vấn về quan hệ trong nội bộ gia ñình
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
1 Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu, diện tích các loại chính năm 2010 huyện
2 Biểu ñồ 4.2: Biến ñộng các loại ñất giai ñoạn năm 2000 - 2010 53
3 Biểu ñồ 4.3: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ dân bị
4 Biểu ñồ 4.4: Phương thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ
dân bị thu hồi ñất nông nghiệp tại các dự án ñiều tra 88
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
1 Ảnh 4.1: Một số căn hộ mới xây dựng bằng tiền bồi thường
3 Ảnh 4.3: Trường mẫu giáo thôn Do Hạ xã Tiền Phong 98
Trang 131 MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá là con ñường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia cho thấy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá tiến trình phát triển xã hội có sự thay ñổi cơ bản, ñó
là phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay ñổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp ðể ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, ñô thị hoá cần phải thực hiện việc thu hồi ñất cho xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, ñó là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển
Ở nước ta, việc thu hồi ñất phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và ñô thị hoá ñược chú trọng từ sau ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII của ðảng, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh từ ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII và ñến ðại hội X vẫn ñược nhấn mạnh: huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ
ñó, bộ mặt kinh tế - xã hội của ñất nước ñã nhanh chóng theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và văn minh Việc thu hồi ñất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng dẫn ñến ñất dành cho sản xuất nông nghiệp của người
Trang 14dân bị thu hẹp, phải thay ựổi ựiều kiện sống Thực tế cho thấy diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi tập trung chủ yếu nằm ở những khu vực ựông dân, có tốc ựộ phát triển nhanh như các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng, vùng đông Nam Bộ,
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi ựất nông nghiệp ựã phát sinh nhiều vấn ựề bức xúc trong ựời sống nhân dân và phần nào ảnh hưởng tới tình hình xã hội ở nhiều ựịa phương, ựặc biệt vấn ựề giải quyết việc làm cho người nông dân có ựất nông nghiệp bị thu hồi là một trong những bài toán nan giải trong quá trình vận ựộng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước
Thành phố Hà Nội là nơi ựất chật, người ựông, cũng là nơi có tốc ựộ ựô thị hoá, hiện ựại hoá rất mạnh Quá trình thu hồi ựất nông nghiệp diễn ra ngày càng tăng, ựặc biệt khi Hà Nội ựược mở rộng Mê Linh là huyện nằm ở phắa Tây Bắc của Hà Nội và là một trong những huyện mới ựược sáp nhập về Hà Nội, trong thời gian gần ựây diện tắch ựất nông nghiệp của huyện nhanh chóng
bị thu hẹp nhường chỗ cho các khu công nghiệp và các khu ựô thị, trong khi lao ựộng nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn thì vấn ựề ựảm bảo ựiều kiện sống và việc làm cho nông dân trở nên gay gắt và bức xúc
Trước thực trạng trên, nhằm ựáp ứng mục tiêu hoàn thiện chắnh sách pháp luật ựất ựai, trong ựó có pháp luật bồi thường, hỗ trợ và ựể có căn cứ xây dựng cơ chế, chắnh sách phù hợp, ựảm bảo hiệu quả thu hồi ựất nông nghiệp cho các mục ựắch phát triển, bảo ựảm quyền và lợi ắch cho người sử dụng ựất
sau khi bị thu hồi ựất nông nghiệp, việc thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất nông nghiệp tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Mê Linh - Thành phố Hà NộiỢ
là rất cần thiết
Trang 15- ðề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách về bồi thường,
hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tiễn, phục vụ cho tiến trình ñô thị hoá, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm vững các chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành từ trước tới nay
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ở một số
dự án trên ñịa bàn huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội Nguồn số liệu ñiều tra thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan, khoa học
- ðưa ra ñược các giải pháp hợp lý nhằm góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ñể nâng cao hiệu quả thu hồi ñất ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước,
ổn ñịnh ñời sống của nhân dân có ñất bị thu hồi
Trang 162 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ
2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [34]
Việc BT thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (BT bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền
sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hòa giữa các ñối tượng tham gia [19]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [26]
2.1.2 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [26]
2.1.3 Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
TðC là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Trang 17TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;
di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [40]
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB Các dự án TðC cũng ñược coi là các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác [10]
2.2 VẤN ðỀ THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ðẠI HOÁ, ðÔ THỊ HOÁ Ở VIỆT NAM
2.2.1 Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, ñô thị hoá và sự cần thiết phải thu hồi ñất
2.2.1.1 Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
CNH - HðH và ñô thị hoá là con ñường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Trong thời ñại khoa học - công nghệ phát triển nhanh, thì CNH - HðH và ñô thị hoá là con ñường giúp cho các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian so với các nước ñi trước
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ñây cho thấy, CNH - HðH và ñô thị hoá là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại, do ñó cũng làm thay ñổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn Trong nền kinh tế hiện ñại, CNH -
Trang 18HđH và ựô thị hoá có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Trong quá trình CNH - HđH, tiến trình phát triển xã hội ựã có sự thay ựổi cơ bản ựó là: phát triển ựô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay ựổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp Hiện tượng ựô thị hoá ựược coi là một trong những nét ựặc trưng nhất của sự biến ựổi xã hội trong thời ựại ngày nay Cùng với quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá ựược coi như một khắa cạnh quan trọng của sự vận ựộng ựi lên của xã hội đô thị hoá là một quá trình lịch sử trong ựó nổi lên một vấn ựề kinh tế - xã hội là nâng cao vai trò của ựô thị trong sự phát triển mọi mặt của xã hội Quá trình này bao gồm sự thay ựổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong
sự phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp - xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hoá
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ựối với sản xuất và ựời sống con người, sự phát triển nhanh chóng của các ựô thị cũng là nguyên nhân chắnh gây ảnh hưởng ựến cân bằng sinh thái do tài nguyên ựất bị khai thác triệt ựể cho xây dựng ựô thị, khối lượng khai thác và sử dụng nước sạch tăng,
ô nhiễm các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, giảm diện tắch cây xanh và mặt nước, bùng nổ giao thông cơ giới Ngoài ra, sự gia tăng dòng người di dân từ nông thôn ra ựô thị cũng gây nên những áp lực ựáng kể về nhà ở về vệ sinh môi trường,Ầ
đối với nước ta, từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống muốn trở thành nước có nền công nghiệp hiện ựại, thì phải ựẩy mạnh CNH - HđH ựất nước, ựó là con ựường ựể sớm ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao ựời sống, vật chất và tinh thần của nhân dân Cũng như ở các quốc gia khác, CNH - HđH ở nước ta tất yếu kéo theo quá trình ựô thị hoá Tốc ựộ công nghiệp hoá càng nhanh thì trình ựộ ựô thị hoá càng cao đô thị hoá là
Trang 19quan hệ, hệ quả tất yếu của CNH - HđH đô thị hoá và sự hình thành các ựô thị hiện ựại là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh trình ựộ hiện ựại hoá Về thực chất, CNH - HđH và ựô thị hoá là quá trình cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng phát triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ, giảm mạnh lao ựộng nông nghiệp Như vậy, phần lớn lao ựộng nông thôn làm nông nghiệp
sẽ phải chuyển sang làm phi nông nghiệp, người dân sống ở nông thôn trở thành người dân thành thị
đến nay, tuy mức ựộ CNH - HđH và ựô thị hoá ở Việt Nam ựã và ựang ựược ựẩy mạnh, nhưng so với thế giới thì Việt Nam vẫn ở mức thấp Theo báo cáo thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho thấy trình ựộ ựô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều Mức thu nhập bình quân ựầu người năm 2009 của Việt Nam chỉ ựạt 481 USD, ngược lại các nước có nền kinh tế công nghiệp mới có mức thu nhập quốc dân bình quân ựầu người cao hơn gấp 5 ựến 24 lần, các nước G7 cao hơn gấp 60 ựến 80 lần
Trước tình hình trên, Việt Nam phải ựẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH
- HđH và ựô thị hóa, như là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự phát triển Trên thực tế, ựối với nước ta quá trình CNH - HđH và ựô thị hoá ựang diễn ra với quy mô lớn và tốc ựộ nhanh, góp phần quan trọng phát triển các cơ
sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, các trung tâm thương mại và dịch vụ
là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở các khu vực chắnh với chất lượng công việc và giá trị lao ựộng ngày càng cao
2.2.1.2 Sự cần thiết phải chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựể thực hiện công nghiệp hoá và ựô thị hoá ở nước ta
Việc thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế
- kỹ thuật ở nước ta ựược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ựường lối ựổi mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị
Trang 20trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh hơn trước năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh CNH -
HðH ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh CNH - HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,…tạo nền tảng ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại [39]
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời
kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị cả nước ñến năm 2020 là: xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân bổ phát triển hợp
lý trên ñịa bàn cả nước,… phấn ñấu ñến năm 2020, dân số ñô thị chiếm khoảng 45% dân số cả nước
Việc thu hồi ñất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần ñây là sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng của các loại ñất Nhờ ñó ñã xây dựng ñược nhiều KCN, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị,
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện,… hoàn thiện và phát triển các cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, du lịch; mở rộng và xây dựng mới các khu vui chơi giải trí, công viên, cây xanh,… chính ñiều ñó làm cho quá trình CNH - HðH có bước tiến ñáng kể, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn
Tóm lại, nếu CNH - HðH và ñô thị hoá là tất yếu khách quan ñối với nước
ta thì việc thu hồi ñất ñể phục vụ cho quá trình này là vấn ñề có ý nghĩa quan trọng Vì vậy, trong quá trình CNH - HðH, bất cứ nước nào cũng phải chuyển ñổi một số lượng ñất ñai từ mục ñích nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp
Trang 212.2.2 Khái quát chung về thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
Thực tiễn ở nước ta trong những năm qua cho thấy, CNH - HðH và ñô thị hoá tất yếu sẽ dẫn ñến một bộ phận ñất ñai ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng Trong quá trình ñó, Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia
Thực hiện chủ trương của ðảng và Nhà nước cùng nhiệm vụ ñặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm, quá trình thu hồi ñất ñể phát triển và xây dựng mới các ñô thị, KCN và kết cấu hạ tầng kinh
tế - kỹ thuật ở nước ta diễn ra mạnh mẽ, ñặc biệt ñối với ñất nông nghiệp
Theo thống kê sơ bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, giai ñoạn 2001 - 2009, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã bị thu hồi chuyển sang ñất phi nông nghiệp khoảng 700 nghìn ha, bình quân mỗi năm diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi khoảng 76 nghìn ha, trong ñó 89% là ñất trồng lúa phì nhiêu màu mỡ, thậm chí là ñất "bờ xôi, ruộng mật" mỗi năm 2 vụ lúa với
cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi rất tốt
Thực tế cho thấy những diện tích ñất bị thu hồi chủ yếu nằm ở những khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh, một số ñịa phương có ñiều kiện thuận lợi, nhất là gần các sân bay, bến cảng, các ñầu mối giao thông ñường sắt, ñường bộ, gần các trung tâm kinh tế lớn của ñất nước Hơn nữa, mức ñộ thu hồi ñất cũng còn phụ thuộc lớn vào những tỉnh, thành phố có ñội ngũ cán
bộ có năng lực, năng ñộng, sáng tạo và có chính sách cởi mở, phù hợp với xu thế phát triển của ñịa phương
Các vùng có diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi nhiều là vùng ðồng
bằng Sông Hồng (diện tích bị thu hồi chiếm tới 4,4% tổng diện tích ñất nông nghiệp), vùng ðồng bằng sông Cửu Long (chỉ tính riêng thu hồi ñất nông
Trang 22nghiệp phục vụ cho 134 KCN diện tắch ựã là 24.000 ha), vùng đông Nam Bộ
diện tắch thu hồi cũng chiếm tới 2,1% diện tắch ựất nông nghiệp Diện tắch ựất nông nghiệp của một số tỉnh, thành phố bị thu hồi nhiều ựược trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình thu hồi ựất ở một số ựịa phương trên cả nước
(Tắnh ựến năm 2009)
STT Tỉnh, thành phố
Tổng diện tắch ựất nông nghiệp (ha)
Diện tắch ựất nông nghiệp
bị thu hồi (ha)
Tỷ lệ ựất nông nghiệp bị thu hồi (%)
Nguồn: Tổng cục Quản lý ựất ựai
Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tắch tự nhiên nhưng hầu hết diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi lại tập trung ở một số huyện, xã có mật ựộ dân số cao, diện tắch ựất nông nghiệp bình quân ựầu người thấp Nhiều xã có diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 70 - 80% diện tắch ựất canh tác, ựặc biệt nhiều xã có diện tắch thu hồi chiếm tới 100%, ựiển hình ở các huyện nằm trong khu vực Hà Nội mở rộng
Trang 232.2.3 Nhu cầu ựào tạo nghề và việc làm cho nông dân khi bị thu hồi ựất nông nghiệp
Trong những năm gần ựây, vấn ựề việc làm, ựào tạo và chuyển ựổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp trên cả nước ựang ngày càng nóng bỏng đô thị hoá kéo theo sự mở rộng nhanh chóng nhu cầu ựất phát triển cho các KCN tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng và ựất ở ựô thị ựã làm cho diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hẹp Sự thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp ựồng nghĩa với việc người nông dân buộc phải ựột ngột từ bỏ tư liệu sản xuất và nghề nông truyền thống, ựặt họ trước những nhu cầu ựào tạo nghề
và áp lực thất nghiệp ngày càng căng thẳng hơn trong bối cảnh ựầy cạnh tranh
và thiếu bảo ựảm về xã hội
Lao ựộng nông thôn chiếm khoảng 80% tổng lực lượng lao ựộng, mức tăng trưởng GDP nông nghiệp ựóng góp 20% tổng GDP quốc gia thì tỷ lệ lao ựộng nông thôn như vậy là cao, tốc ựộ thu hút lao ựộng khỏi nông nghiệp vẫn chậm Vấn ựề ở chỗ lao ựộng nông thôn chiếm 3/4 lao ựộng cả nước nhưng lại tập trung chủ yếu ở ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng xuất lao ựộng thấp và cũng là nơi quỹ ựất canh tác ựang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do nhiều nguyên nhân Kết quả là nhiều lao ựộng mất ựất sản xuất hoặc thiếu ựất sản xuất dẫn ựến dư thừa lao ựộng và thiếu việc làm Thu nhập của lao ựộng nông nghiệp vì thế mà thấp và thất thường, ựây cũng chắnh là lý do khiến tỷ lệ người nghèo tập trung nhiều ở vùng nông thôn
Theo tắnh toán của Bộ lao ựộng và Thương binh xã hội, cứ 1ha ựất nông nghiệp chuyển sang sử dụng cho mục ựắch công nghiệp và dịch vụ có thể tạo việc làm cho từ 50 - 100 lao ựộng Tuy nhiên, lao ựộng nông nghiệp
và dịch vụ lao ựộng ựòi hỏi phải có tay nghề, có chuyên môn và nghiệp vụ, nói cách khác là phải ựược ựào tạo bài bản Song dường như lao ựộng nông thôn nước ta gần như chưa ựược ựào tạo gì
Trang 24Khi CNH - HðH diễn ra nhanh thì quỹ ñất canh tác bị thu hẹp lại có thể
là do phục vụ cho việc xây dựng các ñô thị, KCN hay các công trình cũng có thể là do việc tích tụ ruộng ñất của người nông thôn Trước thực tế ñó nhiều lao ñộng bị mất ñất hoặc thiếu ñất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp Cũng từ lý do ñó lao ñộng nông thôn rất cần ñược ñào tạo, dạy nghề, họ cần có trình ñộ chuyên môn và cập nhật kiến thức ñào tạo dạy nghề ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước Những năm gần ñây, công tác dạy nghề ñã có nhiều tiến triển Nhiều lao ñộng ñã ý thức ñược việc học nghề và số người tham gia các khoá ñào tạo tăng lên rõ rệt Mới ñây, nước ta cũng ñã ban hành các chính sách và nghề cho nông dân
vùng mất ñất và dân tộc thiểu số và ñã thu ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ
2.3 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI THU HỒI ðẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
2.3.1 Tại Trung Quốc
Ở Trung Quốc, các phương án thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư ñược xây dựng và ñánh giá rất chặt chẽ trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân Việc thu hồi ñất chỉ thực hiện khi không thể tránh khỏi nhưng hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư
Về trách nhiệm bồi thường, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường và giải tỏa mặt bằng Người bị thu hồi ñất ñược bồi thường thiệt hại về ñất ñai, tài sản và hoa màu trên ñất ñồng thời ñược trợ cấp về tái ñịnh cư Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Kinh phí bồi thường ruộng ñất gấp từ 6 ñến 10 lần
Trang 25giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ựó của diện tắch ựất bị thu hồi, mức kinh phắ hỗ trợ ổn ựịnh cuộc sống gấp từ 4 ựến 6 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ựó của diện tắch ựất bị thu hồi Như vậy, tổng của hai mức bồi thường này gấp từ 10 ựến 16 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ựó của diện tắch ựất bị thu hồi, trường hợp ựặc biệt không ựược vượt quá 30 lần [35]
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ựiều kiện cho họ ựược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ựô thị hóa khu thu hồi ựất Khi Nhà nước thu hồi ựất nông nghiệp hoặc là thu hồi ựất ở thuộc khu vực nông thôn ựể sử dụng vào mục ựắch khác thì người nông dân ựược lưu ý, quan tâm về lợi ắch cũng như ựược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ựề rất quan trọng ựó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ựề xã hội Thông thường khi bị thu hồi ựất, người nông dân khó tìm ựược việc làm thắch hợp với khả năng của mình để giải quyết vấn ựề này, Trung Quốc ựã
thực hiện chế ựộ dưỡng lão ựối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ựang trong ựộ tuổi lao ựộng
ựể các ựối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ựược trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người
2.3.2 Tại đài Loan
điều 208 Lđđ đài Loan quy ựịnh ỘDo nhu cầu xây dựng các công trình công cộng, nhà nước có thể trưng thu ựất tư hữu theo quy ựịnh của bộ luật này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của công trình ựó, như công trình quốc phòng, công trình giao thông, công trình công cộng, vệ sinh công cộng, cơ quan Chắnh phủ, cơ quan tự trị của ựịa
Trang 26phương, kiến trúc công cộng khác, sự nghiệp khoa học kỹ thuật và từ thiện, các công trình khác do Chắnh phủ xây mới phục vụ lợi ắch công cộngỢ
Việc trưng thu ựất và bồi thường tài sản trên ựất ở đài Loan ựược thực hiện như sau: cơ quan cần ựất ựưa ra kế hoạch xây dựng mới công trình và phạm
vi dùng ựất, sau ựó liên hệ với cơ quan ựịa chắnh ựịa phương ựể thực hiện
Cũng theo quy ựịnh của Lđđ đài Loan (điều 236) thì ựất ựai bị thu hồi ựược bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển Các khoản bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển do cơ quan Chắnh phủ thành phố, huyện ựịa phương
ựó quy ựịnh Khoản tiền bồi thường ựất do người cần dùng ựất trả và nộp vào cơ quan ựịa chắnh huyện ựịa phương nơi có ựất ựể chuyển trả đối với ựất chưa qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì việc bồi thường giá trị ựất căn cứ vào giá trị ựất ựược pháp luật quy ựịnh tại thời ựiểm công bố trưng thu ựất đối với ựất ựai ựã qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì bồi thường theo giá trị ựất ựai của lần chuyển ựổi sau cùng Tiền bồi thường tài sản trên ựất do cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan ựánh giá, quyết ựịnh Việc phát tiền bồi thường ựược thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi hết hạn công bố
Trong quá trình thực hiện trưng thu ựất ựai, đài Loan vẫn thường gặp phải các rắc rối và sự phản kháng của chủ sở hữu ựất điều 238 Lđđ của đài Loan quy ựịnh, khi cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố gặp phải các tình huống dưới ựây thì ựược di chuyển thay hoặc trưng thu ựất luôn:
- Chủ sở hữu ựất cự tuyệt không nhận hoặc không thể nhận phắ di chuyển khi ựược chi trả;
- Người ựược lĩnh tiền không rõ ràng ở ựịa phương;
- Chủ sở hữu ựất ựược lĩnh tiền di chuyển nhưng không di chuyển theo ựúng thời hạn [11]
Trang 27Một trong những nguyên nhân dẫn ựến sự phản ứng của các chủ sở hữu
có ựất bị trưng thu ựó là giá ựất công bố ựể làm căn cứ bồi thường thấp hơn giá trị hiện tại của ựất Hiện nay, đài Loan vẫn luôn trưng tập ý kiến của các
cơ quan có liên quan ựể nhằm cải tiến trình tự, thủ tục trưng thu ựất ựai
2.3.3 Tại Nhật Bản
Luật Trưng thu ựất ựai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ựịnh việc trưng dụng ựất có bồi thường ựể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ựược pháp luật cho phép, chẳng hạn ựường xá, công viên theo luật quy hoạch ựô thị,
ựê ựiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biểnẦ
Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ đăng ký ựất ựai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ựồng trưng dụng thẩm ựịnh; 5/
Ra quyết ựịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng
Nhật chỉ trưng dụng ựất khi giao dịch ựất ựai thông thường bị trở ngại
và ựược bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp lợi ắch công cộng và hội ựủ ựiều kiện cần thiết
Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tắnh toán tại thời ựiểm công bố trưng dụng, có ựiều chỉnh cho phù hợp với biến ựộng giá trước lúc ra quyết ựịnh trưng dụng
2.3.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Mục tiêu của các chắnh sách bồi thường tái ựịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ựịnh
cư sẽ ựược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ựưa ra những biện pháp khôi phục ựể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ắt ra vẫn giữ ựược mức sống, khả năng thu nhập và mức ựộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ựảm bảo
Trang 28cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và
xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án
Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất
và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường các quy ñịnh của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không
WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn [11]
Trang 292.3.5 Những kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ựối với ựất ựai trong việc thu hồi ựất phục vụ lợi ắch quốc gia, lợi ắch cộng ựồng là một vấn ựề có tắnh phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ựộ sở hữu ựất ựai, hình thức sở hữu ựất ựai, chế ựộ chắnh trị, bản sắc dân tộc Tắnh phổ quát về quyền chủ thể tối cao ựối với ựất ựai của Nhà nước trong việc thu hồi ựất cho thấy, chúng ta
có thể học hỏi ựược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ựất ựai của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt với Việt Nam về chế ựộ chắnh trị hay chế ựộ sở hữu ựất ựai
Qua nghiên cứu chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ựất của Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản và của một số tổ chức ngân hàng quốc tế chúng ta
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Thứ nhất: Mặc dù mỗi nước có chế ựộ sở hữu ựất ựai khác nhau nhưng
chắnh sách thu hồi ựất, pháp lý về thu hồi ựất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ựất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang, phát triển ựô thị nói riêng, có thể chắnh sách pháp luật của các nước không quy ựịnh chi tiết ựến từng ựối tượng nhưng nó bao quát ựầy ựủ (kể cả chắnh sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ựất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ựược người dân ủng hộ, chấp thuận đặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ựất bị thu hồi
Thứ hai: Công tác quy hoạch sử dụng ựất ựược Chắnh phủ ựặc biệt chú
trọng, vừa ựảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa tạo sự phát triển bền vững Việc xây dựng quy hoạch ựược tiến hành từng bước, khoa học, thận trọng mang tắnh chiến lược lâu dài thể hiện rõ vai trò, vị trắ của ựất ựai trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm quy hoạch ựược trưng cầu dân ý trước khi công bố công khai Ở nước ta, mặc dù chắnh quyền các ựịa phương
Trang 30ñều nhận thức ñược vai trò, vị trí của công tác này, nhưng chưa chấp hành nghiêm túc quy ñịnh của pháp luật ñất ñai nên chưa chú trọng ñầu tư cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp, nhất là cấp huyện và cấp xã
Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch nhất là ñối với cấp xã hiện nay rất trì trệ, không bền vững trong khi quy hoạch cấp xã là cơ sở cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các dự án nói chung và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị nói riêng
Thứ ba: Hầu hết ở các quốc gia, Nhà nước vừa là người tạo dựng môi
trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, vừa là bà ñỡ cho người sử dụng ñất khi họ bị thu hồi ñất với quan ñiểm không chỉ ñủ diện tích ñất bị thu hồi, ñảm bảo tốt nhất ñiều kiện sống cho người có ñất, có nhà ở bị mất mà còn ñạt ñược mục tiêu tốt hơn về mọi ñiều kiện so với trước khi bị thu hồi ñất ðồng thời, diện tích ñất ñược bồi thường hay nhà ở tái ñịnh cư rộng hơn, tốt hơn và
có ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng hiện ñại so với trước khi bị thu hồi ñất Vấn
ñề này ở Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn lớn ñến nay chưa có giải pháp hữu hiệu ñể khắc phục
Thứ tư: ðể có quỹ phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh,
công cộng lợi ích của quốc gia, chính quyền chịu trách nhiệm thu hồi ñất thông qua hoạt ñộng của các tổ chức (ñược hiểu là tổ chức phát triển quỹ ñất)
ñể cho các ñơn vị thực hiện dự án theo quy hoạch có ñược quỹ ñất, quỹ nhà ñầy ñủ bồi thường cho người bị thu hồi ñất, giảm thiểu tình trạng ñối ñầu giữa nhà ñầu tư và chủ ñất trong quá trình ñền bù GPMB Không có hiện tượng tư nhân thương lượng với người dân ñể mua lại ñất xây dựng các công trình nhà
ở, cơ sở thương mại ñể kinh doanh Ở Việt Nam, một số thành phố lớn ñã áp dụng phương thức thu hồi ñất trước trong quy hoạch, thu hồi ñất và kết hợp bồi thường với việc bán lại ñất ñã thu hồi cho Chính phủ sử dụng ñất ñã bị thu hồi ñất trước ñây (tương tự như các nước) nhưng do giá sàn quá cao so với
Trang 31giá ựã ựược ựền bù nên chủ cũ không có ựủ ựiều kiện ựể mua lại Và sau ựó, những lô ựất bị thu hồi ựược bán ựấu giá cho người từ nơi khác ựến mua Trong khi ở các nước nêu trên có chắnh sách bán lại diện tắch cho chủ cũ (nếu
có ựơn) với giá theo mức giá bồi thường (trường hợp sau một năm nhà nước vẫn chưa bắt ựầu sử dụng ựất theo kế hoạch trưng thu)
Thứ năm: Về giá ựất và giá bồi thường ở các nước này ựược Nhà nước
ựặc biệt quan tâm Việc xây dựng giá ựất ựược dựa trên từng loại ựất theo hình thức sở hữu, việc tắnh toán bồi thường bảo ựảm yêu cầu và ở mức thoả ựáng theo quy ựịnh của pháp luật; giá tắnh bồi thường căn cứ theo giá của cơ quan ựịnh giá dưới sự kiểm tra, giám sát của Chắnh phủ (ở Trung Quốc); Chắnh phủ bồi thường cho người bị thu hồi ựất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (ở đài Loan) Vấn ựề xác ựịnh giá ựất nói chung và giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ựất ở nước ta ựang còn nhiều bất cập, thiếu thống nhất Giá bồi thường thấp, chắnh các lô ựất thu hồi này lại ựược bán ựấu giá với giá rất cao, trong khi ựó ở các nước, giá ựất ổn ựịnh và không quá cao thì
ở nước ta, sự lạc hậu về giá ựất và thiếu công bằng trong việc áp giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ựã và ựang là nguyên nhân chắnh của các vụ khiếu kiện ựông người hiện nay
Thứ sáu: điều kiện tốt nhất ựể thực hiện hiệu quả thu hồi ựất là trước
khi lập phương án thu hồi ựất và tái ựịnh cư (ựã có danh mục trong quy hoạch sử dụng ựất), chắnh quyền ở các ựịa phương và chủ ựầu tư, tổ chức ựược giao thực hiện phải tiến hành ựiều tra, khảo sát kỹ lưỡng ựể thu nhập ựầy ựủ các thông tin như: số thành viên trong gia ựình (kể cả con cái), ựộ tuổi lao ựộng; nguồn thu nhập; nghề nghiệp, nơi làm việc, tình trạng pháp lý của ựất ựai, nhà ở, diện tắch ựất sản xuất, ựất ở hiện trạng, các loại tài sản gắn liền trên ựất ựối với tất cả các ựối tượng (trong hộ gia ựình, tổ chức)
Trang 32Việc ñiều tra tỷ mỉ, thận trọng cũng như việc công bố công khai phương án thu hồi ñất, phương án bồi thường thiệt hại sẽ tạo bằng chứng chắc chắn cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chính xác, công bằng, giảm thiểu ñược khó khăn cho người có ñất bị thu hồi [38]
2.4 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
2.4.1 Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1993
Dưới chế ñộ Việt Nam dân chủ cộng hoà, quy ñịnh về việc Nhà nước chiếm hữu ñất của dân ñược quy ñịnh lần ñầu tiên trong Luật cải cách ruộng ñất ban hành ngày 04 tháng 12 năm 1953, theo ñó Nhà nước tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng của ñịa chủ ñể trao cho nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Ngày 14/4/1959, Hội ñồng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội
vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể
Trang 33tu bổ ñường sá, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên [11]
Chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñược hoàn thiện thêm một bước trong Thông tư 1792/TTg ngày 11 tháng 01 năm 1970 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư số 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất Mức giá bồi thường ñược xác ñịnh qua thương lượng, giữa các ngành, các cơ quan xây dựng và người bị thu hồi ñất
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần
Luật ñất ñai năm 1987 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có
Trang 34rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất
Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:
+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [38]
Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong
hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước
2.4.2 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” ñã tạo ra sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB
Trang 35Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo ñó, Chính phủ và các Bộ, Ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp
Trang 36+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,
Chính sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất
+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển
cơ sở ñến ñịa ñiểm mới
+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước
+ Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch
Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện ñền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng ñền bù GPMB [12]
Nhìn chung, trong thời kỳ 1993 - 2003, chính sách thu hồi ñất và ñền
bù GPMB ñã có những tiến bộ nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ñất nước ta Tuy nhiên, cơ chế ñền bù GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời
kỳ này vẫn còn có một số nhược ñiểm như sau:
Trang 37- Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính ñền bù cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh, chưa theo một chuẩn mực nhất quán; giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết ñều thấp hơn giá ñất trên thị trường; người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi;
- Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến việc so
bì giá ñền bù ñất với giá ñất phi nông nghiệp;
- Nhà ñầu tư dự án, công trình thường phải làm việc với rất nhiều ñối tác ñể thực hiện việc ñền bù, GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND
cả ba cấp tỉnh, huyện, xã, làm việc với Ban ñền bù GPMB và làm việc với người có ñất bị thu hồi;
- Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu là trả bằng tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã thu hồi
2.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay
Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
Trang 38- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số ðiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai
và Nghị ñịnh 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công
ty cổ phần
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
Khắc phục những bất cập trong hỗ trợ và ổn ñịnh ñời sống, sản xuất cho người dân bị thu hồi ñất nông nghiệp, mới ñây Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là một trong những chính sách ñược người dân mong mỏi, ñón chờ nhất Mức giá bồi thường và chính sách hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất theo Nghị ñịnh này cao hơn so với các quy ñịnh trước ñây
Thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB, Nhà nước thu hồi ñất
ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục ñích phát triển kinh tế trong các trường hợp ñầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ Còn ñối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù
Trang 39hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự
án ñầu tư thì Nhà nước quyết ñịnh thu hồi ñất và giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất do UBND cấp tỉnh thành lập ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và quản lý quỹ ñất thu hồi
Giá ñất bồi thường: Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng QSD ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục ñích
sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá ñất bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñược UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố, không bồi thường theo giá ñất sẽ chuyển mục ñích sử dụng
Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển ðặc biệt, ñối với người bị thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao mà không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy ñịnh: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất tại vị trí
có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp, nếu không có ñất ñể giao thì những thành viên trong hộ gia ñình còn trong ñộ tuổi lao ñộng ñược hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi ñất không
có nguyện vọng nhận bồi thường bằng ñất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì ñược bồi thường bằng giao ñất ở có thu tiền sử dụng ñất tại khu tái ñịnh cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch;
Trang 40Trường hợp người bị thu hồi ñất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội công bố theo từng thời kỳ thì ñược hỗ trợ ñể vượt qua hộ nghèo
Tái ñịnh cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư; khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái ñịnh cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền
và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn
Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết trong Luật ðất ñai năm 2003 và các văn bản dưới luật mà thể hiện vấn ñề ñổi mới quan trọng ñó là: trước khi bị thu hồi ñất ít nhất 90 ngày ñối với ñất nông nghiệp và 180 ngày ñối với ñất phi nông nghiệp người sử dụng ñất phải ñược thông báo chủ trương thu hồi ñất từ ñó
có ñủ thời gian ñể tìm hiểu chính sách pháp luật ñể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñều ñược tham gia trực tiếp hoặc thông qua người ñại diện; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư phải ñược công khai
Ngoài Luật ðất ñai, Luật Xây dựng năm 2003 cũng có một số quy ñịnh
về giải phóng mặt bằng trong Mục 2 Chương V như sau:
- Phương án giải phóng mặt bằng phải ñược phê duyệt ñồng thời với dự
án ñầu tư xây dựng công trình;
- Dự án tái ñịnh cư phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng;