LỜI CAM ðOAN Luận văn Thạc sĩ "Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thuỷ - tỉnh Hoà Bình '' chuyên ngành kế toán quản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Luận văn Thạc sĩ "Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện
chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thuỷ - tỉnh Hoà
Bình '' chuyên ngành kế toán quản trị, là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng cá nhân tôi
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một nghiên
cứu nào
Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu
khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ nguồn gốc,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ "Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thuỷ - tỉnh Hoà Bình'' chuyên ngành kế toán quản trị, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân thì tôi
nhận ñược sự ñóng góp một phần không nhỏ sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ của các ñơn vị, tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñối với PGS-TS Nguyễn Văn Song, người ñã trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi tỉnh Hoà Bình, Xí nghiệp Khai thác Công trình Thuỷ lợi huyện Lạc Thuỷ, UBND huyện Lạc Thuỷ, UBND xã, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thuỷ, tỉnh Hoà Bình và các hộ nông dân ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong quá trình phỏng vấn, thu thập số liệu ñể hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Khoa Sau ñại học, Khoa kế toán quản trị trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn kế toán - Khoa kế toán quản trị cùng toàn thể các thầy cô giáo ñã trang bị kiến thức, giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã khích lệ tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðINH THỊ SƠN
Trang 42.2 Cơ sở thực tiễn của tài chính trong miễn thuỷ lợi phí 11
4.1 Thực trạng thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí và tài chính
4.1.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi và tình hình thuỷ lợi phí 51
4.1.2 Tình hình thực hiện tài chính trong miễn thuỷ lợi phí 59
4.2 Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn
Trang 54.2.2 Tác ñộng ñến cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi huyện 99
4.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách
4.3.1 Thuận lợi và khó khăn của các cơ quan quản lý Nhà nước 105 4.3.2 Thuận lợi và khó khăn của các công ty trách nhiệm hữu hạn 1
4.3.3 Thuận lợi và khó khăn của hợp tác xã, tổ thuỷ nông 109
4.4 Một số ñề xuất nhằm hoàn thiện chính sách miễn thuỷ lợi phí và
4.4.2 ðối với cơ quan quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi 114
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Lạc Thủy trong 3 năm
4.5 Tình hình biến ñộng về diện tích, thuỷ lợi phí năm 2007 - 2010 63 4.6 Tình hình diện tích và thuỷ lợi phí năm 2009 - 2010 của huyện
trước và sau khi có chính sách miễn TLP cho nông nghiệp 79 4.12 Kết quả hoạt ñộng của HTX dịch vụ nông nghiệp Quan Dụ trước
Trang 84.13 Chi phí thuỷ lợi của các hộ trồng lúa trước và sau khi có chính
4.14 Chi phí thuỷ lợi vụ mùa của 2 loại nhóm cây màu sử dụng ít
4.16 Bảng tổng hợp chi phí, giá thành sản phẩm lúa năm 2010 90 4.17 Ảnh hưởng của chính sách miễn TLP với việc trồng lúa của các
4.18 Ảnh hưởng của chính sách miễn TLP với việc trồng cây vụ ñông
4.19 Ý kiến của dân về tình hình cung cấp nước ñầy ñủ, kịp thời 94 4.20 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến an sinh xã hội 97 4.21 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến thu chi và kết quả sản xuất
4.22 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến thu chi kết quả hoạt ñộng của
4.23 Tác ñộng của miễn thuỷ lợi phí ñến chi phí sản xuất các hộ nông
Trang 9
4.2 Ý kiến của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi tại huyện Lạc
Thủy về việc thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí 74
4.4 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 81 4.5 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 84
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
“Bảo ñảm ñủ lương thực cho con người và chăn nuôi gia súc, gia cầm
ñang là một vấn ñề căng thẳng, nóng bỏng ñối với các nước, ñặc biệt là các nước
ñang phát triển” Cuộc khủng hoảng lương thực trên phạm vi toàn cầu bắt ñầu từ
tháng 2 năm 2008 ñã một lần nữa cảnh báo các nước trên thế giới cần ñề cao vai
trò nông nghiệp hơn nữa trong quá trình phát triển ñất nước [PGS.TS Lưu Ngọc
Trịnh 2008 Nguy cơ khủng hoảng lương thực toàn cầu: thực tế, nguyên nhân
và những giải pháp chủ yếu Những vấn ñề kinh tế và chính trị thế giới–Viện
kinh tế và chính trị thế giới–Việt Nam Số 5 Trang 33 – 43]
Với Việt Nam, nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế ñất nước Năm 2008, kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, nền kinh
tế Việt Nam suy giảm tốc ñộ tăng trưởng, các ngành công nghiệp xuất khẩu
giảm mạnh, duy nhất ngành nông nghiệp tiếp tục duy trì ñược tăng trưởng, trở
thành bệ ñỡ cho nền kinh tế Trong ba khu vực lớn của nền kinh tế, khu vực
nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2007 là 20,3% và 2008 là 21,99%)
và có tốc ñộ tăng trưởng thấp hơn hai khu vực còn lại nhưng tăng trưởng lại
ổn ñịnh hơn [Thông tư số 47 TT/LB - Liên bộ thuỷ lợi - tài chính hướng dẫn
thi hành Nð 112- HðBT ngày 25/8/1984 “về việc thu thuỷ lợi phí’’]
ðối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thì nước là một tài nguyên vô
cùng quý giá Vậy phải sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào ñể vừa tiết
kiệm vừa ñạt hiệu quả cao nhưng vẫn ñáp ứng ñược nhu cầu, ñồng thời phân
phối một cách hợp lý, ñúng mục ñích là vấn ñề cần quan tâm xem xét Hiện nay thu nhập và mức sống nông dân còn rất thấp và tăng chậm so với
mặt bằng chung của cả nước Trong khi ñó, người nông dân phải ñóng góp
cho các cơ quan, hiệp hội, tổ chức Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT thì
Trang 11trung bình một hộ nông thôn phải ñóng góp 28 khoản với mức từ 250.000 ñồng ñến 800.000 ñồng, cá biệt có ñịa phương ñóng góp ñến 2 triệu ñồng/hộ/năm, 20% các khoản ñóng góp của hộ ñể trả cho phí dịch vụ của HTX Trong các khoản ñóng góp cho HTX thì thuỷ lợi phí chiếm 56%, phí
dịch vụ thuỷ lợi nội ñồng 24% [Hoàng Vũ Quang (2008) Nghiên cứu những vấn ñề phát sinh từ chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí Báo cáo tóm tắt Viện
chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn - Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn]
Chính vì thế chính sách thủy lợi rất ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm, ñặc biệt là chính sách miễn thủy lợi phí Trải qua 40 năm phát triển của ñất nước,
từ năm 1962 ñến nay chính sách thủy lợi phí ñã nhiều lần ñược sửa ñổi, bổ sung Mới nhất là Nð 115/2008/Nð-CP ngày 14/11/2008, sửa ñổi một số ñiều của Nghị ñịnh 143/2003/Nð - CP, trong ñó quy ñịnh miễn thuỷ lợi phí ñối với các
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao ñất nông nghiệp ðiểm mới của Nghị ñịnh 115 ñó là giải quyết ñược 2 hạn chế của chính sách miễn TLP theo Nghị ñịnh 154/2007:
i, ðảm bảo diện tích tưới từ các loại công trình ñược miễn TLP, giải quyết vấn ñề bất bình ñẳng giữa các hộ trên cùng ñịa bàn nhưng sử dụng nước tưới
từ các công trình xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau; ii, Có thể giải quyết ñược khó khăn trong việc xác ñịnh cống ñầu kênh, làm cơ sở ñể phân cấp quản lý và ñịnh mức thu TLP, phí dịch vụ nội ñồng
Huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình cùng với các huyện khác trong cả nước
ñã bắt ñầu áp dụng miễn thuỷ lợi phí từ ngày 1/1/2008 Với chính sách ñó ñã tạo
ra sự phấn khởi và ñược sự ủng hộ nhiệt tình của ñông ñảo nhân dân Tuy nhiên, khi thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí ñể hỗ trợ nông dân thì ngân sách Nhà nước phải bù ñắp khoản kinh phí này, mặt khác khi miễn thuỷ lợi tức là người
sử dụng dịch vụ thuỷ lợi không phải trả thuỷ lợi phí cho người cung cấp dịch
vụ thuỷ lợi nữa, thì quan hệ giữa họ có thể bị phá vỡ hoặc lỏng lẻo, việc cung cấp và sử dụng dịch vụ có thể giảm hiệu qủa Từ ñó một số câu hỏi ñược ñặt
Trang 12ra cho nghiên cứu này: Người dân huyện Lạc Thủy ñược hưởng lợi gì từ chính sách miễn thuỷ lợi phí? (ii)Ý kiến người dân về việc thực hiện miễn thuỷ lợi phí? (iii) Người dân và xã hội ñược gì và mất gì về mặt tài chính sau khi thực hiện chính sách? Do vậy việc thực thi chính sách này vẫn ñang là bài toán khó với các tỉnh nói chung và huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình nói riêng
Xuất phát từ vấn ñề lý luận và thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: "Những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình''
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñề xuất những giải pháp trong thực hiện và khuyến nghị hoàn thiện chính sách tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chính sách thuỷ lợi phí nông nghiệp và chủ trương miễn thuỷ lợi phí của Nhà nước
- Tìm hiểu những vấn ñề tài chính tác ñộng ñến cơ quan quản lý Nhà nước, ñơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi, hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Lạc Thủy sau chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp
- ðề xuất một số giải pháp ñể khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí và khuyến nghị hoàn thiện hơn chính sách
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Tập trung vào các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến quá trình thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp (trước và sau khi có chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp), ñể thấy ñược thuận lợi và khó khăn, mặt ñược
Trang 13và mặt mất của hộ nông dân, ñơn vị cung cấp dịch vụ thuỷ lợi, cơ quan quản lý Nhà nước về mặt tài chính sau khi thực thi chính sách miễn thuỷ lợi phí Với các chủ thể là
- Các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp huyện Lạc Thủy
- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ thuỷ nông
- Công ty TNHHNN 1 thành viên khai thác công trình thuỷ lợi
- UBND huyện Lạc Thủy
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài sẽ ñi sâu nghiên cứu những vấn ñề tài chính trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về không gian: huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu từ tháng 7/2010 ñến tháng 8/2011 Số liệu thu thập ñược từ các tài liệu ñã công bố và số liệu ñiều tra trong khoảng thời gian năm 2009 – 2011
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Tài chính và tài chính trong miễn thuỷ lợi phí
2.1.1.1 Tài chính
Sự ra ñời: Sản xuất hàng hóa và tiền tệ là nhân tố mang tính khách quan có ý nghĩa quyết ñịnh sự ra ñời, tồn tại và phát triển của tài chính; và Nhà nước là nhân tố có ý nghĩa ñịnh hướng tạo ñiều kiện tạo ra hành lang pháp lý và ñiều tiết sự phát triển của tài chính
+ Sự ra ñời do sản xuất hàng hóa và tiền tệ: Khi xã hội có sự phân công
về lao ñộng, có sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao ñộng, nền sản xuất hàng hóa ra ñời và tiền| tiền tệ xuất hiện Các quỹ tiền tệ ñược tạo lập và ñược sử dụng bởi các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hay cá nhân nhằm mục ñích tiêu dùng và ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội Các quan
hệ kinh tế ñó ñã làm nảy sinh phạm trù tài chính Sự ra ñời của nền sản xuất hàng hóa - tiền tệ làm xuất hiện các nguồn tài chính, ñó là của cải xã hội ñược biểu hiện dưới hình thức giá trị Sản xuất và trao ñổi hàng hóa xuất hiện, theo
ñó tiền tệ ñã xuất hiện như một ñòi hỏi khách quan với tư cách là vật ngang giá chung trong quá trình trao ñổi Trong ñiều kiện kinh tế hàng hóa - tiền tệ, hình thức tiền tệ ñã ñược các chủ thể trong xã hội sử dụng vào việc phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân ñể tạo lập nên các quỹ tiền tệ riêng phục vụ cho những mục ñích riêng của mỗi chủ thể
+ Sự ra ñời do sự xuất hiện nhà nước: Cùng với quá trình phát triển của xã hội, khi Nhà nước ra ñời ñã thúc ñẩy sự phát triển của hoạt ñộng tài chính Nhà nước, với chức năng, quyền lực và ñể duy trì hoạt ñộng của mình
ñã tạo lập quỹ ngân sách nhà nước thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, hình thành lĩnh vực tài chính nhà nước,
Trang 15thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, thúc ñẩy và mở rộng phạm vi hoạt ñộng của tài chính
- Hoạt ñộng phân phối tài chính là khách quan nhưng chịu sự chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước thông qua các chính sách ñược ban hành
và áp dụng trong nền kinh tế (chính sách thuế, chính sách tiền tệ, ) Bằng quyền lực chính trị và thông qua một hệ thống chính sách, chế ñộ, nhà nước
ñã tạo nên môi trường pháp lý cho sự hoạt ñộng của tài chính; ñồng thời nắm lấy việc ñúc tiền, in tiền và lưu thông tiền tệ.- Tài chính ra ñời gắn liền với sự
ra ñời của tiền tệ và sự hình thành Nhà nước, nên tài chính ñược xem là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử Trong quá trình phát triển của mình, hệ thống tài chính một quốc gia bao gồm các khâu tài chính khác nhau: Tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính dân cư – xã hội, tài chính trung gian, tài chính trong miễn thuỷ lợi phí… Các khâu tài chính này trong một quốc gia kết hợp lại hoạt ñộng trong môi trường chung và quan hệ chặt chẽ với thị trường tài chính trong ñó: tài chính nhà nước là khâu chủ ñạo còn tài chính
doanh nghiệp là khấu cơ sở cấu thành nên hệ thống tài chính của quốc gia ñó
- Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của
cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm ñạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi ñiều kiện nhất ñịnh
2.1.1.2 Tài chính trong miễn thuỷ lợi phí
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn ñịnh chính trị, bảo ñảm an ninh, quốc phòng Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội ðồng hành cùng sự phát triển kinh tế của nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua không thể
Trang 16không kể ñến sự ñóng góp và hỗ trợ tích cực về vốn từ thị trường tài chính nông thôn Do vậy, phát triển thị trường tài chính nông thôn lành mạnh và hiệu quả là một trọng những nhiệm vụ quan trọng hiện nay
Khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao ñộng ñã và ñang nhận ñược sự quan tâm ñặc biệt của ðảng và Nhà nước Nhiều cơ chế chính sách mới về nông nghiệp, nông thôn, chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn ñã ñược ban hành Nhờ ñó, khu vực này ñã và ñang tiếp nhận nhiều nguồn vốn ñể phát triển như: Vốn ngân sách Nhà nước, vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài, vốn tín dụng thương mại, vốn tín dụng ưu ñãi, Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn vốn này còn chưa trọng tâm, trọng ñiểm, chưa tương xứng nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa, ñặc biệt là hàng hóa xuất khẩu của từng vùng, miền
Bài toán về vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñang ñặt ra yêu cầu cần phải có những giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm tạo lập và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, góp phần ñẩy nhanh
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn
Bên cạnh ñó, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả ñầu tư vốn cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam hiện nay
Thị trường tài chính nông thôn cần theo hướng thiết lập một cơ chế vận hành thị trường hiệu quả, ñảm bảo tính ổn ñịnh bền vững, thông suốt, phát huy tốt nhất các tiềm năng sẵn có trên thị trường tài chính nông thôn và phân
bổ nguồn vốn hiệu quả với chi phí thấp nhất, ñảm bảo lợi ích thiết thực cho người nông dân và khu vực nông nghiệp, nông thôn
Thủy lợi phí là vấn ñề hết sức nhạy cảm ñối với khu vực nông nghiệp, nông thôn và có ảnh hưởng ñến nhiều ñối tượng, bao gồm hàng triệu nông dân, hàng ngàn tổ chức quản lý và sử dụng nước thuộc nhiều thành phần, nhiều ñịa phương khác nhau
Trang 17Song song với những biện pháp về tổ chức quản lý hành chính, thì những chính sách kinh tế vĩ mô, ñặc biệt là chính sách tài chính có tác ñộng
vô cùng quan trọng ñối với hiệu quả khai thác công trình thủy nông Nổi cộm trong chính sách tài chính ñối với quản lý khai thác công trình thủy nông là
chính sách miễn thủy lợi phí, ñược áp dụng từ 1/1/2008
2.1.2 Chính sách miễn thuỷ lợi phí
Thực hiện nghị quyết 24 của chính phủ về trình hành ñộng thực hiện nghị quyết TW7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn triển khai tám nội dung chính, trong ñó có nội dung tham gia xây dựng 4 luật: thuỷ lợi, nông nghiệp, thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật Trong những năm qua chính sách ñầu tư cho nông nghiệp, thuỷ lợi ñã góp phần quan trọng tạo ra chương một hệ thống sản xuất nông nghiệp, ñối phó ñược với hạn hán, lũ lụt nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi
Chính sách miễn thuỷ lợi phí bản chất là hỗ trợ chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, góp phần thúc ñẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nâng cao ñời sống nhân dân gắn với sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo
2.1.2.1 Khái niệm thuỷ lợi
Là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước trên mặt ñất và nước ngầm, ñấu tranh phòng chống các thiệt hại do nước gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, ñồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi
trường [Nguyễn Xuân Tiệp (2007). Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí Quản lý Kinh tế số 3/2007]
2.1.2.2 Khái niệm thuỷ lợi phí
Cho ñến nay ở Việt Nam vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về thuỷ lợi phí Sự khác nhau ñó tập trung chủ yếu ở hai khía canh: TLP là chi phí sản xuất hay TLP là khoản thu của nhà nước ñối với nông dân trong việc sử dụng nước
Trang 18Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 thì TLP là “chi phí dịch vụ thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi cho mục ñích sản xuất nông nghiệp ñể góp phần chi phí giá tiền trong hợp ñồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ngoài mục ñích sản xuất nông nghiệp”
Như vậy, theo pháp lệnh trên thì TLP thực chất là giá nước quy ñịnh ñối với sản xuất nông nghiệp, trong ñó nhà nước ñã bao cấp trên 50% giá thành Hay nói cách khác, TLP chính là chi phí ñầu vào của sản phẩm nông nghiệp có tưới mà ngưới sản xuất phải trả
2.1.2.3 Khái niệm miễn, giảm thuỷ lợi phí
Giảm thuỷ lợi phí trong nông nghiệp là việc Nhà nước trợ giá một phần chi phí về thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp, phần còn lại sẽ do người nông dân chi trả ñể xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới tiêu, nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh và một số chi phí khác
Miễn thuỷ lợi phí là việc Nhà nước trợ giá 100% về thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp ñể người nông dân có thể giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp của người nông dân, tạo ñiều kiện cho người nông dân có ñiều kiện ñầu tư sản
xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân [Nguyễn Xuân Tiệp (2007).
Miễn giảm thuỷ lợi phí cho nông dân, tại sao không? Thời báo tài chính Việt Nam, số 100 (1623) ngày 20/8/2007]
2.1.3 ðặc ñiểm của hệ thống thuỷ lợi và công trình thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi (công trình thuỷ lợi) có những ñặc ñiểm chung sau:
- Các hệ thống thuỷ lợi ñều phục vụ ña mục tiêu (ít nhất là 2 mục tiêu trở lên), trong ñó có tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt, thuỷ sản, sản xuất công nghiệp, phát ñiện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo ñất ñai, môi trường sinh thái
Trang 19- Vốn ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi thường rất lớn Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể ở từng vùng, ñể có công trình khép kín trên 1 ha ñược tưới thì bình quân phải ñầu tư thấp nhất 30 - 50 triệu ñồng cao nhất 100 - 200 triệu
ñồng [Nguyễn Xuân Tiệp (2006) Tài chính trong lĩnh vực thuỷ nông thuộc khu vực cộng ñồng quản lý Website: Http://vncold.vn.] (27)
- Công trình thuỷ lợi muốn phát huy hiệu quả cao phải ñược xây dựng ñồng bộ, khép kín từ ñầu mối (phần do Nhà nước ñầu tư) ñến tận ruộng (phần
do dân tự xây dựng)
- Mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ cho một vùng nhất ñịnh theo thiết kế, không thể di chuyển từ vùng ñang thừa nước ñến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ Mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi ñều phải có một tổ chức của Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng nước
- Hệ thống công trình thuỷ lợi nằm rải rác ngoài trời, trải trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác ñộng của thiên nhiên, còn chịu tác ñộng trực tiếp của con người (người dân)
- Hiệu quả của công trình thuỷ lợi hết sức lớn và ña dạng, có loại có thể xác ñịnh ñược bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không thể xác ñịnh ñược Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thể hiện
ở mức ñộ tưới hết diện tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời vụ, ñảm bảo yêu cầu dùng nước của mỗi loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây trồng… góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân ở nông thôn
Từ những ñặc ñiểm trên cho thấy: Công trình thuỷ lợi không ñơn thuần mang tính kinh tế, kỹ thuật mà còn mang tính chính trị, xã hội Vì vậy việc ñầu tư xây dựng và quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thuỷ lợi phải có sự tham gia của người dân (PIM), thông qua việc thực hiện chủ trương ''Nhà
Trang 20nước và nhân dân cùng làm'', chính sách của Nhà nước, trong ñó có chính sách thuỷ lợi phí''
2.2 Cơ sở thực tiễn của tài chính trong miễn thuỷ lợi phí
2.2.1 Cơ sở khoa học của tài chính trong miễn thuỷ lợi phí
2.2.1.1 Mô hình trợ giá ñầu vào cho nông dân
Nếu coi thuỷ lợi phí cũng là một trong những chi phí sản xuất ñầu vào như phân, giống, thuốc BVTV…thì chính sách miễn thuỷ lợi phí cũng là một chính sách trợ giá ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp
Hình 2.1:Tác ñộng của chính sách trợ giá ñầu vào ñến cung và cầu
[ðỗ Kim Chung (2005) Bài giảng chính sách nông nghiệp, NXB
nông nghiệp, Hà Nội]
Trang 21( Nếu d + c >a thặng dư người sản xuất tăng Nếu d + c < a thặng dư người sản xuất giảm)
2.2.1.2 Mô hình quy luật cung cầu, thặng dư người sản xuất, thặng dư người
tiêu dùng
Khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thuỷ lợi phí sẽ ảnh hưởng tới cung của trang trại, hộ nông dân và toàn ngành nông nghiệp Khi thuỷ lợi phí ñược tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm nông nghiệp, lượng cung sản phẩm của trang trại, hộ nông dân là q với mức giá là P, ñồng thời lượng cung của ngành nông nghiệp là Q, ñiểm cân bằng cung cầu của ngành nông nghiệp tại E Khi có miễn thuỷ lợi phí, chi phí ñầu vào của các trang trại, hộ nông dân giảm Vì vậy lượng cung của các trang trại, hộ nông dân tăng lên Cũng chính
vì vậy cung của toàn ngành nông nghiệp dịch chuyển từ S sang Ss làm cho lượng cung của ngành nông nghiệp tăng từ Q tới Qs giá các sản phẩm sẽ giảm xuống từ P ñến Ps ðiểm cân bằng mới tại F thay cho ñiểm E trước khi miễn thuỷ lợi phí Như vậy, mặt tích cực của Chính sách miễn thuỷ lợi phí là sản phẩm nông sản sẽ ñược cung nhiều hơn, xét dưới góc ñộ an toàn lương thực
sẽ ñược ñảm bao hơn; Phân phối lại thặng dư của xã hội: Người nông dân ñược lợi do ñược trợ cấp ñầu vào, người tiêu dùng ñược lợi do sản phẩm nông nghiệp bán ra với giá rẻ hơn; Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn sẽ ñược giảm bớt
do lượng cung tăng
Tuy nhiên, chính sách miễn thuỷ lợi phí thể hiện một số hạn chế như: Làm mất cân bằng thị trường nông sản; Một số lượng nông dân làm ăn không hiệu quả (Sản xuất lượng sản phẩm từ Q ñến Qs) nếu không có miễn thuỷ lợi phí ñã bị “Phá sản sáng tạo” ñem lại hiệu quả cho nền kinh tế Số lượng nông dân này tồn tại trong nên kinh tế ñược là nhờ giá tưới tiêu nước bằng 0; Vì hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt ñộng bình thường thậm chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy lợi phí (Ý thức tiết kiệm kém của nông dân)
Trang 22Do ñó toàn bộ chi phí của hệ thống thuỷ nông do ngân sách nhà nước chi trả,
Mà ngân sách chủ yếu thu từ thuế nên tạo ra phúc lợi xã hội âm; Do không phải trả tiền nên gây lãng phí nguồn nước cạn kiệt nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường nước Mặt khác ý thức bảo quản duy tu thuỷ nông cũng không ñược coi trọng gây xuống cấp nhanh hơn (xem hình 2.2)
Hình 2.2 Miễn TLP ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung của trang trại, hộ nông dân cũng như thị trường nông sản [Nguyễn Văn Song
(2007) Cơ sở kinh tế của chính sách miễn thuế nông nghiệp và miễn thủy lợi phí, những mặt tích cực và hạn chế Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 3 năm
2007 Trang 38-42]
2.2.2 Cơ sở thực tiễn của miễn thuỷ lợi phí và tài chính trong miễn thuỷ lợi
phí
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển chính sách thuỷ lợi phí ở Việt Nam
Trên cơ sở truyền thống, yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam, Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản như sắc lệnh, Pháp lệnh,
ATC
ATC
Trang trại, hộ nông dân
trước khi miễn thuỷ lợi phí
Trang trại, hộ nông dân sau khi miễn thuỷ lợi phí
Cung, cầu t hị trường sau khi miễn thuỷ lợi phí
Trang 23Nghị ñịnh, Thông tư … về thuỷ lợi Nội dung cụ thể ñược thể hiện thông qua các văn bản nêu trong phụ lục 2.1:
2.2.2.2 Hệ thống công trình thuỷ nông, công tác thu và sử dụng thuỷ lợi phí ở
Việt Nam
a, Hệ thống công trình thuỷ nông
* Cơ sở vật chất của hệ thống công trình thuỷ lợi toàn quốc [Nguyễn
Xuân Tiệp (2007).Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí Quản lý
Kinh tế số 3/2007]
Trước năm 1955, cả nước chỉ có 13 hệ thống công trình thuỷ lợi, tưới cho trên 400.000 ha Trong nhiều thập kỷ qua, nhờ có quan tâm ñầu tư của Nhà nước và nỗ lực ñóng góp của nhân dân ñến nay (tính ñến 31/12/2006) nước ta ñã xây dựng ñược gần 100 hệ thống thủy lợi lớn và vừa gồm:
+ 1.959 hồ chứa có dung tích trữ lượng lớn hơn 0,2 triệu m3, tổng dung tích trữ 24,8 tỷ m3 (tổng năng lực thiết kế tưới ñạt khoảng 505.000 ha)
+ Trên 1.000 km kênh trục lớn với hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn và 23.000 km ñê, bờ bao các loại
+ Tổng năng lực thiết kế tưới của các hệ thống cho khoảng 3,4 triệu ha ñất canh tác Trong ñó ñất cho trồng lúa hàng năm ñạt 6,85 triệu ha, diện tích rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 1 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu
ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 5 tỷ m3/năm
Hệ thống các công trình thuỷ lợi hiện nay ñang xuống cấp trầm trọng, không phát huy ñầy ñủ công suất thiết kế, cá biệt có những công trình không còn phát huy tác dụng Nguyên nhân là do:
+ ðầu tư công trình chưa ñồng bộ, tập trung chủ yếu vào công trình ñầu mối, các hệ thống kênh mương khác nhất là kênh cấp 3, mặt ruộng còn thiếu, chưa ñược ñầu tư
Trang 24+ Kinh phí sửa chữa lớn, cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị không ñược
bố trí ñầu tư ñầy ñủ Công tác sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng cũng không ñược thực hiện ñầy ñủ do thiếu kinh phí
+ Công tác phân cấp quản lý công trình còn nhiều bất cập
+ Ý thức người dân trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi còn yếu
* Cách thức quản lý công trình thuỷ lơi hiện nay
Căn cứ vào Nghị ñịnh số 143/2003/Nð - CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và hướng dẫn các ñịa phương thực hiện việc phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi
- ðối với các công trình quy mô lớn, tưới tiêu liên quan ñến nhiều tỉnh, thành phố có 3 cấp:
+ Quản lý công trình ñầu mối và kênh chính là các công ty nhà nước Hiện nay có 3 công ty thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công ty khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hưng Hà, công ty khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà, công ty khai thác công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng) và 1 công
ty trực thuộc tỉnh Bắc Ninh (công ty khai thác công trình Bắc ðuống)
+ Các công ty thuỷ nông của tỉnh, thành phố quản lý các trạm bơm, cống từ kênh chính và hệ thống kênh cấp 1 và cấp 2
+ Các xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý các trạm bơm, cống nhỏ, kênh cấp 3 trong phạm vi một xã, hợp tác xã và kênh mương mặt ruộng
- ðối với công trình quy mô liên huyện có 2 cấp quản lý
+ Công ty thuỷ nông quản lý công trình ñầu mối, kênh mương cấp 1 và 2 + UBND xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý kênh mương mặt ruộng Cá biệt có công trình qui mô nhỏ chỉ dùng cho một xã, khu vực nhưng
Trang 25do tích chất phức tạp của công trình (hồ, ñập) cũng có 2 cấp quản lý như trên
- Các công trình quy mô nhỏ: hồ, ñập, trạm bơm chỉ tưới tiêu cho một vùng thuộc xã, hợp tác xã thường phân cấp cho xã, hợp tác xã quản lý, khai thác vận hành
Nhìn chung, công tác phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở các ñịa phương còn chưa thống nhất, tuỳ thuộc vào tình hình, tính chất, ñiều kiện kinh tế xã hội, dân trí của từng ñịa phương
* Tổ chức bộ máy quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
ðể quản lý, vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi có các tổ chức sau:
- Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi:
Tính ñến ngày 31/12/2006, toàn quốc có 110 doanh nghiệp làm nhiệm
vụ quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi [Nguyễn Xuân Tiệp (2007).Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí Quản lý Kinh tế số 3/2007]
Về hình thức tổ chức các doanh nghiệp, hiện nay có các loại hình sau:
+ Công ty Nhà nước quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (96 doanh nghiệp) [Nguyễn Xuân Tiệp (2007).Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí
Quản lý Kinh tế số 3/2007]
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (9 doanh nghiệp)
+ Công ty cổ phần quản lý, khai thác công trình thủy lợi (3 doanh nghiệp) [Nguyễn Xuân Tiệp (2007).Thủy lợi phí - miễn giảm như thế nào? Tạp chí
Trang 26+ Chi cục thuỷ lợi (Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Cà Mau)
+ Trung tâm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu)
+ Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (Tuyên Quang)
+ Trạm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc các huyện (Yên Bái)
- Tổ chức hợp tác dùng nước
Cùng với các tổ chức thuộc Nhà nước, hiện nay còn có các tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ nông nội ñồng, gồm các loại hình:
+ Hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ tổng hợp hoặc chuyên khâu + Ban quản lý thuỷ nông
+ Tổ ñường nước, ñội thuỷ nông
Trang 272.2.2.3 Công tác thu và sử dụng thuỷ lợi phí
a, Các hình thức thu thuỷ lợi phí
Trước khi thực hiện Nghị ñịnh 154 thì các ñịa phương thực hiện thu thuỷ lợi phí bằng các hình thức sau:
- Nghị ñịnh 66/CP ngày 5/6/1962 là văn bản pháp lý ñầu tiên của Chính phủ quy ñịnh mức thu thuỷ lợi phí trong các hệ thống thuỷ lợi thuộc loại ñại thuỷ nông Mức thuỷ lợi phí ñược căn cứ vào lợi ích hưởng nước của ruộng ñất và phí tổn về quản lý và tu sửa của hệ thống nông giang tuỳ theo từng loại
Nghị ñịnh 112/HðBT năm 1984 ñã thay ñổi cơ cấu tính thuỷ lợi phí ñã
có ñề cập tới một phần khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn của máy móc, thiết bị nhà xưởng và một số loại công trình khác, do ñó mức thu ñã có sự khác biệt so với mức thu Nð 66/CP trước ñây Mức thu thuỷ lợi phí theo Nð 112- HðBT ñã giúp cho các doanh nghiệp Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có nguồn thu, ñáp ứng ñược các nhu cầu vốn cho duy tu bảo dưỡng công trình an toàn phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do ñược ban hành lâu, mức thu thuỷ lợi phí bằng sản phẩm dựa trên năng suất cây trồng nên gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp KTCTTL Vì vậy, Chính phủ ñã ban hành Nð 143/2003/Nð – CP thay ñổi căn bản về tính thuỷ lợi phí, phương pháp thu cũng như việc miễn giảm thuỷ lợi phí
- Từ năm 2004 ñến năm 2007 thu theo Nghị ñịnh 143: Nghị ñịnh 143 quy ñịnh thu thuỷ lợi phí bằng tiền Mức thu tính chung cho cả vùng kinh tế, theo ñơn vị diện tích ñược tưới Thu theo Nghị ñịnh này hầu hết các ñịa phương ñều quy ñịnh thu thuỷ lợi phí ở mức thấp nhất cuả Nghị ñịnh
Nhìn chung mức thu thuỷ lợi phí quy ñịnh trong 3 Nghị ñịnh trên ñều chưa thể hiện ñược sự công bằng, hợp lý, bởi nhiều nơi ñược ñầu tư nhiều thì nông dân trả thuỷ lợi phí ở mức thấp, lại ñược Nhà nước hỗ trợ, cấp bù phần thiếu hụt Nơi ñược ñầu tư ít, nhất là những công trình giao cho tư nhân quản lý hoặc Nhà nước không ñầu tư thì người dân tự bỏ tiền ñể xây dựng công trình vẫn
Trang 28phải trả thuỷ lợi phí rất cao theo cơ chế thị trường Mặc khác với mức thu và phương thức thu trên thì chưa thực sự khuyến khích người sử dụng nước tiết kiệm
b, Kết quả thu thuỷ lợi phí [Cục thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Một số ý kiến trao ñổi về thuỷ lợi phí, Website:
Http://www.luatvietnam.vn]
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước
Thuỷ lợi phí thu ñược (triệu ñồng) Tên vùng
Tổng số Tổ chức Nhà
nước
Tổ chức hợp tác dùng nước
Nguồn: tác giả Hoàng Văn Phúc, 2006
Bình quân hàng năm mỗi tỉnh thuộc ðBSH ñều thu ñược trên 40 tỷ ñồng, có tỉnh ñạt 70 tỷ ñồng Mặc dù ñối với các tỉnh ðBSCL, Nhà nước chỉ quy ñịnh thu thuỷ lợi phí mang tính chất ''tạo nguồn'', với mức rất thấp, nhưng nhiều tỉnh ñã thu tốt, như Tiền Giang ñã thu ñạt gần 13 tỷ ñồng/năm, Vĩnh Long 12 tỷ ñồng (ñạt tỷ lệ 100%)
Trong gần 20 năm (1984 - 2003), trong cả nước, bình quân hàng năm
số tiền thuỷ lợi phí thu ñược theo Nghị ñịnh 112/HðBT ñạt khoảng 500 - 600
tỷ ñồng, bằng 50 - 60% kế hoạch phải thu và yêu cầu về chi phí ñể tu bổ, sửa
Trang 29chữa, vận hành công trình thuỷ lợi (1200 - 1500 tỷ ñồng/năm)
Trong 3 năm gần ñây (2004 - 2006) ñã có 42 tỉnh thu thuỷ lợi phí theo Nghị ñịnh 143/Nð - CP (số tỉnh còn lại vẫn thu theo Nghị ñịnh 112/HðBT) Hàng năm thuỷ lợi phí thu ñược trên phạm vi cả nước (phần Nhà nước thu ) tăng và ñạt gần 800 tỷ
Năm 2005 thuỷ lợi phí thu ñược từ các hệ thống công trình thuỷ lợi do các công ty thuỷ nông quản lý ñạt gần 800 tỷ ñồng, mới ñáp ứng ñược trên 60% kế hoạch duy tu bảo dưỡng
Thuỷ lợi phí thu ñược năm 2006 là 935.301 triệu ñồng trong ñó các công ty khai thác công trình thuỷ lợi thu là: 636.213 triêu ñồng và các tổ chức hợp tác dùng nước là: 299.088 triệu ñồng
Lưu ý: Phần thuỷ lợi phí thu ñược của các tổ chức hợp tác dùng nước trong bảng trên chỉ tổng hợp ñược báo cáo của 42 tỉnh, còn 22 tỉnh chưa có báo cáo do chưa hoặc không tập hợp ñược số liệu từ các tổ chức hợp tác dùng nước
c, Nợ ñọng thuỷ lợi phí [Cục thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Một số ý kiến trao ñổi về thuỷ lợi phí, Website: Http://www.luatvietnam.vn]
Theo báo cáo của các ñịa phương, tính ñến 31/12/2006, tổng số nợ ñọng thuỷ lợi phí trên cả nước do các nguyên nhân khác nhau lên tới 377 tỷ ñồng Trong
ñó có 42 tỉnh nợ ñọng thuỷ lợi phí
Một số tỉnh có tỷ lệ thuỷ lợi phí nợ ñọng lớn như Hà Tây (22,73 tỷ ñồng), Bắc Ninh (11,78 tỷ ñồng), Thanh Hóa (20,98 tỷ ñồng), Binh ðịnh (10,28 tỷ ñồng)…
Năm 2002 nhà nước ñã có chủ trương xóa nợ 160 tỷ cho các tỉnh nợ ñọng thuỷ lợi phí (chủ yếu là các tỉnh nghèo) với chủ trương này ñã tạo ra tư tưởng ỷ lại của các hộ nông dân, các hợp tác xã, UBND xã, làm cho việc thu thuỷ lợi phí càng khó khăn hơn
Trang 30Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nợ ñọng là các hộ sử dụng nước còn khó khăn về kinh tế chưa nộp tiền thuỷ lợi phí chi các công ty thuỷ nông, Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như một số hộ dùng nước còn chây ỳ
cố tình không chịu nộp tiền thuỷ lợi phí, một số UBND xã, hợp tác xã dùng tiền thuỷ lợi phí chi cho việc xây dựng các công trình ñiện, ñường, trường, trạm y tế của ñịa phương
Việc nợ ñọng thuỷ lợi phí dẫn ñến các Công ty thuỷ nông không có nguồn ñể nạo vét công trình, sửa chữa kênh mương… làm cho công trình xuống cấp
d, Sử dụng thuỷ lợi phí
- ðối với các doanh nghiệp khai công trình thuỷ lợi
+ Thuỷ lợi phí thu ñược ñược các Công ty thuỷ nông sử dụng như sau: Chi trả tiền lương (thường ở mức theo cấp bậc và mức lương tối thiểu Nhà nước quy ñịnh); chi phí tiền ñiện bơm nước tưới tiêu; chi phí quản lý doanh nghiệp Số còn lại mới dùng ñể nạo vét kênh mương, sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh, trích vào chi phí khấu hao tài sản Vì vậy các công trình thuỷ lợi ngày càng bị xuống cấp
+ Do việc thu thuỷ lợi phí theo mùa nên lương của người lao ñộng trong các Công ty thuỷ nông thường bị chậm nhiều tháng, nhất là ñối với khoản chênh lệch khi Nhà nước ñiều chỉnh lương tối thiểu
+ Thực tế yêu cầu chi phí của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi còn rất lớn Tuy nhiên do thiếu kinh phí nên chưa ñáp ứng yêu cầu sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn công trình của các doanh nghiệp ðây là một nguyên nhân chính làm xuống cấp công trình
- ðối với các tổ chức hợp tác dùng nước
Nguồn thu từ thuỷ lợi phí (ñược trích lại từ Công ty thuỷ nông hoặc từ nguồn thuỷ lợi phí nội ñồng) ñược dùng ñể chi các khoản sau:
Trang 31+ Trả lương ban quản lý, công dẫn nước: chiếm 20 - 30%
+ Chi trả tiền xăng, dầu vận hành công trình, nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh trong phạm vi tổ chức ñó quản lý, khoản chi này chiếm 50 - 80%
+ Chi phí khác 10%
Ngoài các khoản thu trên ñể chi cho các tổ hợp tác dùng nước, hàng năm các tổ hợp tác dùng nước còn sử dụng số lao ñộng công ích ñược huy ñộng tại các ñịa phương ñể nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh (khoản lao ñộng công ích này từ năm 2007 không còn nữa) và khoản chi hỗ trợ duy tu sửa chữa, tiền ñiện bơm nước chống hạn, chống úng, nâng cấp các công trình thuỷ lợi từ nguồn chi sự nghiệp thuỷ lợi của ñịa phương
e, Nguyên nhân thất thu thuỷ lợi phí
Từ cơ chế, chính sách thuỷ lợi phí (mức thu, phương thức thu), ñầu tư xây dựng các công trình và tổ chức quản lý các công trình thuỷ lợi ñã dẫn ñến các trường hợp thất thu thuỷ lợi phí sau:
- Chênh lệch giá thóc thuỷ lợi phí: Do giá thu mua thóc Nhà nước quy ñịnh thấp hơn giá thị trường (thường từ 10 - 20%), nhất là khi ñược mùa, giá thóc hạ, làm cho tổng mức thuỷ lợi phí thu ñược thấp
- Năng suất ñể tính thuỷ lợi phí thường thấp hơn năng suất thực tế trên diện tích ñược tưới từ 20 - 30% (tính thuỷ lợi phí theo mức 4 tấn/ha thay vì 6 tấn/ha là năng suất thực tế), có nơi chênh lệch trên 50% (năng suất tính 5tấn/ha, thực tế là 10 tấn/ha), làm cho tổng mức thuỷ lợi phí thu ñược thấp hơn khả năng thực tế có thể thu
- Thất thu do các hợp tác xã nông nghiệp, UBND xã chiếm dụng, sử dụng thuỷ lợi phí sai mục ñích (10 - 15%), dấu diện tích ñược tưới, bình quân thất thu 5%
Trang 32- ðầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi chưa hợp lý, chất lượng không ñảm bảo, quản lý yếu kém dẫn ñến tưới không hết diện tích, thu thuỷ lợi phí khó khăn, thất thu ước tính 10 - 20%
- Khi xác ñịnh mức thuỷ lợi phí ñã tính ñến chính sách Nhà nước cấp
bù phần chênh lệch (50 - 60%) cho doanh nghiệp tư nhân, hợp tác dùng nước
do không ñược phép thu ñúng, thu ñủ Nhưng thực chất các doanh nghiệp tư nhân ñược ''thu'' từ Nhà nước cấp bù (trong 5 trường hợp ñã ñược Nhà nước qui ñịnh) bình quân cả nước hàng năm chỉ mới ñạt xấp xỉ khoảng 20% (thiếu hụt 80%, trong ñó hợp tác dùng nước không ñược cấp bù) [7] ðặc biệt khi có thiên tai gây mất mùa, các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác dùng nước bị thất thu lớn do việc miễn, giảm thuỷ lợi phí ðây là tồn tại lớn nhất trong nhiều năm nay chưa ñược giải quyết
- Thuỷ lợi phí thu từ các ñối tượng khác theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 143/Nð - CP chưa ñược thực hiện (ngoài ñối tượng sản xuất lương thực), hoặc có thu, nhưng ở mức thấp, chỉ chiếm 15 -20% tổng thu thuỷ lợi phí cả nước, dẫn ñến thất thu thuỷ lợi phí ñáng kể [Cục thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn (2007) Một số ý kiến trao ñổi về thuỷ lợi phí,
Website: Http://www.luatvietnam.vn]
- Chính quyền các cấp có vai trò quan trọng trong việc thu thuỷ lợi phí (ñôn ñốc, chỉ ñạo, kiểm tra, kiểm sát) Nếu thiếu sự quan tâm, hoặc quan tâm không ñúng mức của Nhà nước sẽ dẫn ñến thất thu thuỷ lợi phí ðặc biệt trên ñịa bàn tỉnh thì UBND tỉnh ñược quyền ký, ban hành quyết ñịnh mức thu thuỷ lợi phí (thấp, cao, miễn, giảm, nhưng không cấp bù, hoặc hạn chế cấp), là căn
cứ pháp lý ñể nông dân trả thuỷ lợi phí cho Nhà nước
Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, có các trường hợp thất thu, mức ñộ thất thu rất khác nhau (mỗi ñịa phương thường có 1 - 3 trường
Trang 33hợp), chưa kể thất thu do các tỉnh quy ñịnh mức thu rất thấp so với mức khung quy ñịnh của Nhà nước
Với các lý do trên, thuỷ lợi phí bình quân thu ñược trên phạm vi cả nước bình quân mới ñáp ứng ñược 50 - 60% kế hoạch phải thu và 50% nhu cầu về chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình [Cục thuỷ lợi -
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Một số ý kiến trao ñổi về thuỷ lợi phí, Website: Http://www.luatvietnam.vn] Công trình, kênh mương
hỏng nhỏ không ñược sửa chữa kịp thời ñã dẫn ñến hư hỏng lớn, xuống cấp, làm mất khả năng cân ñối thu - chi ñối với các tổ chức doanh nghiệp tư nhân, hợp tác dùng nước ðặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân phải ''gọt chân cho vừa giày'', có bao nhiêu, chi bấy nhiêu, ưu tiên chi tiền lương, tiền thưởng, còn việc tu bổ công trình bị hư hỏng chỉ ñược thực hiện khi có ñủ vốn, nên công trình lại xuống cấp nhanh hơn, phục vụ kém hiệu quả, thu thuỷ lợi phí khó khăn hơn
2.2.3 Kinh nghiệm của các nước về chính sách thuỷ lợi
2.2 3.1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc [Cục thuỷ lợi - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Vấn ñề thuỷ lợi phí: Quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác, Website: Http://www.luatvietnam.vn]
Chính phủ ban hành chính sách về giá nước mang tính nguyên tắc (quy ñịnh khung), giao quyền cho ñịa phương trực tiếp quản lý công trình quy ñịnh cụ thể cho phù hợp trên cơ sở lợi ích kinh tế và mức chi phí thực tế ñã sử dụng, mức chi phí tính toán và ý kiến tham gia của người dân
Giá nước bao gồm các khoản mục:
+ Các loại khấu hao
+ Chi phí quản lý vận hành
+ Các loại thuế và lãi
Cơ cấu giá nước bao gồm:
Trang 34+ ðảm bảo chi phí cho ñơn vị quản lý vận hành
+ ðảm bảo tính công bằng (dùng nước phải trả tiền, dùng nhiều trả nhiều, dùng ít trả ít)
Kinh nghiệm của Trung quốc cho thấy từ khi bắt ñầu thu thuỷ lợi phí (giá nước), việc sử dụng nước ñược tiết kiệm hơn, ñặc biệt là từ khi thuỷ lợi phí ñược tính bằng m3 Nhưng ñiều này cũng là một thách thức ñối với các ñơn vị quản lý, ñiều này ñòi hỏi ñơn vị quản lý công trình thuỷ lợi phải có các biện pháp ñể quản lý tốt, giảm các tổn thất ñể có nhiều nước bán cho nông dân theo yêu cầu của họ và giảm thiểu chi phí
Giá nước tưới có chính sách riêng, ñược quy ñịnh phù hợp với ñiều kiện
cụ thể, mang tính công ích và căn cứ vào chi phí thực tế, Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các trường hợp sau:
+ Vùng nghèo khó khăn, mức sống thấp
+ Khi công trình hư hỏng nặng cần phải sửa chữa
+ Hỗ trợ chi phí cho diện tích tiêu phi canh tác
+ Hỗ trợ chi phí tiền ñiện tưới tiêu
+ Khi có thiên tai gây mất mùa phải giảm mức thuế sử dụng ñất
Tuỳ theo loại hình công trình, tự chảy hay ñộng lực, ñiều kiện cụ thể của
hệ thống công trình ñể quy ñịnh mức thu và có chính sách hỗ trợ Cơ quan nào quyết ñịnh miễn giảm giá nước tưới thì cơ quan ñó có trách nhiệm cấp bù
hỗ trợ tài chính cho ñơn vị quản lý công trình thuỷ lợi
2.2.3.2 Kinh nghiệm ở Australia [Cục thuỷ lợi - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Vấn ñề thuỷ lợi phí: Quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác, Website: Http://www.luatvietnam.vn]
Kinh nghiệm ở Tại lưu vực miền nam Murray-Darling năm 1992 thuỷ
lợi phí từ nông nghiệp thu ñáp ứng ñược 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng
Trang 35và ñến năm 1996 thu ñược 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng Giá nước cũng khác nhau giữa các vùng Ở bang Victoria mức thu gần ñảm bảo chi phí vận hành và bảo dưỡng (năm 1995) Ở New South Wales thu trong nội bang thu khoảng 0,92 USD/1000m3, trong khi ñó nếu nước ñược ñưa sang bang Victoria thì giá nước tăng hơn 3,6 lần giá nước trong nội bang New South Wales Tương tự như vậy ở bang Queensland giá thu trong nội bang khoảng 1,5USD/1000m3 trong khi ñó giá nước khi chuyển ra ngoài ranh giới bang tăng hơn 4,2 lần; cuối cùng ñối với vùng miền nam, lưu vực Muray-Darlinh năm 1991-1992 mức thu ñồng ñều hơn 7,8USD/1000m3 (tương ñương với 80% phí vận hành và bảo dưỡng, và từ năm 1992 trở ñi giá nước cao hơn giá thành là 11% ñể thu hẹp khoảng cách giữa chi phí ñầu tư và thu hồi vốn
2.2.3.3 Kinh nghiệm ở Mỹ [Cục thuỷ lợi - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Vấn ñề thuỷ lợi phí: Quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác, Website: Http://www.luatvietnam.vn]
Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú
+ Trước kia thuỷ nông ñịa phương (xí nghiệp thuỷ nông huyện hoặc tỉnh) thu thuỷ lợi phí dựa trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng cho các vùng ñất canh tác khác nhau Ví dụ mức thu ñối với những vùng tưới ñộng lực sẽ cao hơn mức thu những vùng tưới tự chảy
+ Bắt ñầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhà nước ñã xây dựng luật mà nó bao hàm cả việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước Thuỷ lợi phí ñã ñược thu tăng lên ñáng kể Ví dụ: thời ñiểm năm 1988 thuỷ nông huyện Broadview ñã tăng mức thu từ 40USD/ha lên 100USD/ha với mức nước sử dụng ñược tính toán; năm 1987 tại thuỷ nông huyện Pacheco mức thu tính theo 2 bậc, bậc thứ nhất mức thu 90USD/ha và bậc thứ 2 thu 150USD/ha; ñối với mức thu dựa trên khối lượng sử dụng ở hệ thống thuỷ nông bang Califonia tăng mức thu từ từ 4,4USD/1000m3 lên 11,9USD/100m3 Với mức thu như vậy thì thực tế ñã cao hơn mức cần thiết ñể thu hồi các chi phí
Trang 36+ Riêng ựối với hệ thống thuỷ nông bang California, thu bình quân mức 6,3USD/1000m3, và sau ựó tăng lên 11,0-16,3USD/1000m3 tuỳ thuộc vào mức ựảm bảo tưới; trong khi ựó ựối với hệ thống tưới huyện Madera mức thu tương ứng là 19,9 tăng lên 24,7- 42,3USD/1000m3
2.2.3.4 Kinh nghiệm ở đài Loan [Cục thuỷ lợi - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007) Vấn ựề thuỷ lợi phắ: Quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác, Website: Http://www.luatvietnam.vn]
đài Loan: Trước năm 1991, mức thu dao ựộng từ 20-300kg năm tuỳ theo vùng, ựiều kiện nướcẦ (nông dân trả thuỷ lợi phắ bằng tiền dựa trên giá thóc) Mức thu ựó nhìn chung tương ựương 2% tổng chi phắ ựầu vào cho sản xuất nông nghiệp (dao ựộng từ 0,44-7,66%) đến năm 1991, Chắnh phủ trợ cấp 1,43 tỷ nhân dân tệ (tương ựương 52 triệu USD) và thuỷ lợi phắ thu ở mức ựồng ựều là 20kg/ha-năm đến năm 1992, tổng trợ cấp thuỷ lợi phắ
thóc/ha-từ nhà nước và ựịa phương là 1,87 tỷ NT$ (68 triệu USD) trong ựó ngân sách trung ương chiếm 74% và ngân sách ựịa phương 26% Mức trợ cấp như vậy tương ựương với mức hỗ trợ hàng năm là 183USD/ha ựất canh tác
2.2.4 Thực tiễn của chắnh sách miễn thuỷ lợi phắ và tài chắnh trong miễn
thuỷ lợi phắ ở một số ựịa phương trong nước
2.2.4.1 đà Nẵng [Hải Châu viết bài về chắnh trị - xã hội trên báo
vietnamnet.vn đà Nẵng: miễn thủy lợi phắ cho nông dân 19/10/2007]
UBND thành phố đà Nẵng quyết ựịnh miễn thủy lợi phắ cho nông dân, tắnh ở vị trắ cống cấp nước của kênh tưới do doanh nghiệp, HTX quản lý
Thực hiện Nghị quyết của HđND TP đà Nẵng khóa VII tại kỳ họp thứ
9, ngày 18/10/07, UBND TP đà Nẵng ựã ban hành quyết ựịnh chắnh thức miễn thủy lợi phắ cho các hộ nông dân trên ựịa bàn
Thay vào ựó, UBND TP đà Nẵng (ủy quyền cho UBND các quận, huyện, xã, phường) trực tiếp ựặt hàng mua sản phẩm và dịch vụ thủy lợi của
Trang 37các doanh nghiệp bằn nguồn kinh phắ từ ngân sách TP ựể cung ứng cho hộ nông dân sản xuất
đối tượng ựược miễn thủy lợi phắ là các hộ sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn TP đà Nẵng có sử dụng nguồn nước tưới từ các công trình thủy lợi do doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác
xã trong và ngoài thành phố cung ứng sản xuất cây lương thực, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Việc miễn thu thủy lợi phắ cho các hộ nông dân ựược tắnh ở vị trắ cống cấp nước của kênh tưới do doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, HTX quản lý
Chi phắ dẫn nước, ựiều tiết nước ựến từng thửa ruộng và chi phắ tu sửa, nạo vét kênh mương (gọi chung là thủy lợi phắ nội ựồng) do hộ nông dân sử dụng nước tưới chi trả cho tổ, ựội dịch vụ thủy nông nội ựồng theo thỏa thuận, trên cơ sở khung giá thủy lợi phắ nội ựồng do UBND TP quy ựịnh
2.2.4.2 Quảng Ngãi [TheoTTXVN bài viết trên trang Web của Bộ NN & PTNT
Quảng Ngãi: khẩn trương thực hiện chắnh sách miễn thủy lợi phắ cho nông dân]
đánh giá tình hình thực hiện Nghị ựịnh số 154 của Chắnh Phủ và thông
tư 26 của Bộ tài chắnh về chắnh sách miễn thủy lợi phắ cho nông dân trên ựịa bàn tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi Trương Ngọc Nhi cho rằng: UBND các huyện chưa tập trung cao trong công việc triển khai thực hiện Nghị ựịnh 154 trên ựịa bàn tỉnh là do Nghị ựịnh 154 và Thông tư 26 của Bộ Tài chắnh còn có những chỗ còn chưa sát với thực tế ựịa phương Ông đào Minh Hường, Phó giám ựốc Sở NN & PTNT cho biết, mặc dù UBND tỉnh ựã
có văn bản chỉ ựạo thực hiện Nghị ựịnh 154 cuả Chắnh Phủ, nhưng ựến nay chỉ có huyện Bình Sơn, Tây Trà, Nghĩa Hành, Mộ đức, Minh Long và công
ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi
có ựủ hồ sơ trình phê duyệt về việc miễn giảm thủy lợi phắ cho nông dân Còn lại 5 ựịa phương chưa báo cáo gồm huyện Tư Nghĩa, đức Phổ, Sơn Tịnh, Ba
Trang 38Tơ và Trà Bồng
Nguyên nhân của việc triển khai chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân ở Quảng Ngãi chậm là do: Các ñịa phương gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc lập thủ tục như thiếu hợp ñồng tưới nên hồ sơ trình phê duyệt không hoàn chỉnh, ñầy ñủ theo yêu cầu, một số HTX, UBND các xã miền núi còn ỷ lại UBND huyện, giao hẳn việc lập hồ sơ miễn giảm cho các trạm quản lý thủy nông của công ty TNHH 1 thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi Hầu hết nông dân các ñịa phương ñều nghĩ rằng sẽ ñược miễn thủy lợi phí hoàn toàn, trong khi ñó theo quy ñịnh thì thực hiện miễn giảm thủy lợi phí chứ không phải miễn hoàn toàn như suy nghĩ của bà con nông dân
ðể thực hiện tốt chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân ñúng quyy ñịnh, phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu sở NN & PTNT phối hợp với sở Tài chính thống kê tất cả vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị ñịnh 154
ñể trình UBND tỉnh xem xét, quyết ñịnh, chậm nhất ñến ngày 15/8 UBND các huyện, Công ty THHH 1 thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi phải nộp hồ sơ hợp lệ về Sơ NN & PTNT ñể trình phê duyệt, ñồng thời các huyện, thành phố tiếp tục tuyên truyền cho nhân dân hiểu rõ hơn về việc miễn giảm thủy lợi phí theo Nghị ñịnh 154 của Chính Phủ ðây là một trong những giải pháp và chính sách lớn của Chính Phủ nhằm an sinh xã hội cho nông dân
2.2.4.3 Vĩnh Phúc [ Nguyễn Minh ðức bài viết trên báo ñại biểu nhân dân
Vĩnh Phúc: tạo bước phá từ chính sách “tam nông”]
Ai cũng biết, Vĩnh Phúc chính là nôi của phong trào khoán hộ ở những năm 60 của thế kỷ trước ðây cũng chính là nơi sản sinh trồng cây ngô ñông
ñể rồi sau này phổ biến cả miền Bắc Phải chăng, truyền thống sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp ñã trở thành ñộng lực quan trọng ñể chính quyền và nhân dân Vĩnh Phúc có những bước ñột phá về chính sách Việc HðND tỉnh Vĩnh Phúc thông qua Nghị quyết hỗ trợ miễn thủy lợi phí với ñối tượng hộ
Trang 39nông dân trồng trọt và chăn nuôi là một bước ñột phá sáng tạo của Vĩnh Phúc
về vấn ñề thủy lợi phí
Với mỗi hộ nông dân, phải ñóng 15 – 20 ngàn ñồng thủy lợi phí/sào là một chi phí khá lớn ðể giải quyết vấn ñề này, ngay từ năm 2004, HðND tỉnh Vĩnh Phúc ñã ban hành Nghị quyết miễn, giảm thủy lợi phí cho nông dân với mức giảm là 50% Có thể nói, ñây là tỉnh ñầu tiên trên toàn quốc ñề ra chính sách này Qua 3 năm thực hiện, chính sách miễn thủy lợi phí ñã ñược người dân hoan nghênh Bởi ñây là một nguồn hỗ trợ trực tiếp, thiết thực ñể người dân giảm bớt gánh nặng chi phí trong sản xuất Với Nghị quyết hỗ trợ miễn 100% thủy lợi phí thông qua ngày 8/5/2007, Vĩnh Phúc ñã cố găng hoàn thành tâm nguyện của người dân ðây sẽ là ñiển hình trong cả nước ñược triển khai thí ñiểm trên cơ sở này, Nhà nước sẽ có thể có chính sách áp dụng trên toàn quốc Khi ñó, không chỉ người nông dân Vĩnh Phúc mà hàng chục triệu hộ nông dân trên cả nước ñều ñược hưởng chính sách “khoan dân” thiết thực này
Cùng với chính sách hỗ trợ miễn 100% thủy lợi phí, Vĩnh Phúc ñã thông qua Nghị quyết về kiên cố hóa kênh mương ðây chính là hai mặt của một vấn
ñề Việc kiên cố hóa kênh mương sẽ tiết kiệm nước, tăng diện tích tưới chủ ñộng, giảm bớt chi phí cho nông dân Trong dự thảo Nghị quyết ban ñầu, HðND tỉnh ñưa ra phương án, chủ ñầu tư kênh cấp I là cấp tỉnh, kênh cấp II là cấp huyện, kênh cấp III là cấp xã với phương thức huy ñộng vốn Nhà nước và nhân dân cùng làm Tuy nhiên, sau khi cân ñối nguồn vốn, HðND tỉnh ñã quyết ñịnh miễn ñóng góp của ngân sách cấp xã ðây một lần nữa biểu hiện chính sách
“khoan dân” ở Vĩnh Phúc, nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho người nông dân phát triển sản xuất và giảm bớt chi phí, ñóng góp của người dân
2.2.4.4 Hải Dương [An Thu Hằng TLP, nhiều nơi miễn trên giấy]
Ngày 15/10/2007, Chính Phủ ban hành Nghị ñịnh 154/2007/Nð-CP miễn thủy lợi phí cho nông dân Ở ñồng bằng sông Hồng gánh nặng thủy lợi
Trang 40phí của nông dân ñã ñược nhiều tỉnh giải phóng ñược 2- 3 vụ, nhưng còn lại không ít tỉnh, chính sách miễn thủy lợi phí vẫn còn nằm trên giấy!
Là tỉnh trọng ñiểm sản xuất nông nghiệp ở ðBSH, nhưng cho ñến thời ñiểm này nông dân Hải Dương vẫn chưa ñược miễn thủy lợi phí Người nông dân bức xúc vì bị ñơn vị cấp nước gây khó khăn còn các cơ quan chức năng
từ xã lên ñến tỉnh thì ñổ lỗi cho nhau
“Ngay sau khi có quyết ñịnh của Chính Phủ, vụ mùa năm 2007, gánh nặng thủy lợi phí chiếm tới 70% các khoản ñóng góp của nông dân Hưng Yên – ñịa phương gần kề với chúng tôi ñã ñược Nhà nước miễn hoàn toàn Trong khi ñó chúng tôi vẫn phải ñóng tiền thủy lợi phí Thấy không bình thường, chúng tôi lên hỏi xã, xã bảo chờ huyện Hỏi huyện, huyện trả lời chính sách của Nhà nước là chung, nhưng bên Hưng Yên họ thực hiện trước, ở Hải Dương cho ñến nay huyện chưa nhận ñược quyết ñịnh của tỉnh về việc này cả Vì thế bà con cứ về ñóng thủy lợi phí cho người ta cung cấp nước phục vụ cày cấy, khi nào tỉnh có quyết ñịnh hãng hay Nhưng chúng tôi chờ ñến tận bây giờ, vẫn chưa thấy tỉnh có quyết ñịnh gì cả” – Ông Vũ văn ðoàn, xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang bức xúc Ông Mô ñại diện HTX Bình Xuyên cho biết: “Hiện nay HTX ñang nợ ñàm ñìa Tiền ñiện, tiền nước, tiền trả công nông giang thì vẫn phải chi mà không thể thu thủy lợi phí của dân” Tại huyện Thanh Miện, huyện nghèo nhất Hải Dương, các hộ nghèo nơi ñây là những người chịu nhiều thiệt thòi nhất Giá cả gia tăng, nếu quy thủy lợi phí ra thóc mà dân vẫn phải ñóng góp thì sẽ không còn thóc mà ăn”, một người dân nói
Chính sách miễn thủy lợi phí của nhà nước ñã ñược nông dân ñón nhận rất hồ hởi Họ ñã bớt ñi một gánh nặng không nhỏ, ñể hạt thóc làm ra ñem lại nhiều lợi nhuận hơn Nhưng thực tế ñang diễn ra tại Hải Dương cho thấy, chính sách ưu việt thế, nhưng chỉ ñẹp trên giấy, còn vào ñược cuộc sống của nông dân không dễ chút nào