1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ

110 794 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI---  --- HOÀNG ðỨC NGHI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG XEN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CHÈ LDP1 GIAI ðOẠN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

HOÀNG ðỨC NGHI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG XEN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CHÈ LDP1 GIAI ðOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các

số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng ðức Nghi

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ựược sự quan tâm, giúp ựỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghịêp, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, sự quan tâm, ựộng viên, giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp

đặc biệt là sự giúp ựỡ, chỉ dẫn tận tình của TS Nguyễn đình Vinh ựã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tự ựáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ựối với mọi sự quan tâm, giúp ựỡ, ựộng viên quý báu ựó

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Hoàng đức Nghi

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.1 Khái niệm và cơ sở khoa học của việc trồng xen 5 2.2 Những nghiên cứu về trồng xen trên thế giới và Việt Nam 12 2.3 Cây chè và phân bố diện tích chè ở Việt Nam 17 2.3 Sản xuất chè tại Tân Sơn, Phú Thọ và giống chè LDP1 24 2.4 Cây che phủ ñất cho chè có tiềm năng hiện nay 27

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 3.1 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 38

4.1 Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen ñến sinh trưởng, phát triển

4.1.1 Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen ñến chiều cao cây chè giai

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

4.1.2 Ảnh hưởng của các cây trồng xen ñến chiều rộng tán cây chè giai

4.1.3 Ảnh hưởng của cây trồng xen ñến ñường kính gốc cây chè giai

4.1.4 Ảnh hưởng của trồng xen ñến tăng trưởng số cành cấp 1 giống

chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản 59 4.2 Ảnh hưởng của trồng xen ñến sâu hại trên giống chè LDP1 61 4.3 Sinh trưởng và năng suất của các loại cây trồng xen trong vườn

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.2 Ảnh hưởng của các cây trồng xen ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều

4.3 Ảnh hưởng của các cây trồng xen ñến tăng trưởng chiều rộng tán

4.7 Ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến mức ñộ nhiễm sâu

4.8 Sinh trưởng của cây trồng ngô trồng xen trong vườn chè 64 4.9 các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây ngô trồng

4.10 Sinh trưởng của cây sắn trồng xen trong vườn chè 66 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây sắn trồng

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

4.12 Sinh trưởng của cây lạc trồng xen trong vườn chè 68 4.13 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây lạc trồng

4.14 Sinh trưởng của cây mạch môn trồng xen trong vườn chè 70 4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây mạch môn

4.16 Sinh trưởng của cây ñậu tương trồng xen trong vườn chè 72 4.17 Các yếu tố cấu thành cây và năng suất cây ñậu tương trồng xen

4.18 Ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến sự phát triển của cỏ dại 74 4.19 Ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến ñộ xói mòn ñất 75

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao tán của giống chè LDP1 47 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của giống chè LDP1 49 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng tán của giống chè LDP1 52 4.4 Tốc ñộ tăng trưởng chiều rộng tán của giống chè LDP1 54 4.5 ðộng thái tăng trưởng ñường kính gốc của giống chè LDP1 58 4.6 ðộng thái tăng trưởng số cành cấp 1 của giống chè LDP1 60

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây chè (Camellia sinensis (L).O.Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày,

ñược trồng ở nước ta từ lâu ñời, chủ yếu ở các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc và Lâm ðồng

Chè là loại cây trồng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của người dân Việt Nam Từ xưa chè ñã là một thứ ñồ uống thông dụng có tác dụng bảo vệ sức khỏe con người Ngày nay, trong các gia ñình Việt Nam từ nông thôn ñến thành thị, chè vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong giao tiếp,

lễ nghi, cưới xin, hội hè Nước chè ngoài tác dụng giải khát, còn có nhiều tác dụng khác có lợi cho sức khỏe của con người như: an thần, chữa bệnh, bảo vệ

và tăng cường sức khỏe Trong chè có nhiều vitamin C, B2, PP, K, E, F và các axit amin rất cần thiết cho cơ thể Ngoài ra, chè còn là cây trồng cho sản phẩm xuất khẩu ñem lại giá trị kinh tế cao Bởi vậy, cây chè ñã ñược xây dựng thành một trong mười chương trình trọng ñiểm phát triển nông nghiệp trong "Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của nhà nước Việt Nam ñến năm 2010"

Hiện nay, cây chè ñược coi là cây xóa ñói giảm nghèo, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái Quy hoạch các vùng chè tập trung, bao gồm sản xuất nông nghiệp - dịch vụ, ñã hình thành các cụm dân cư, nhằm góp phần cải thiện ñời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, nhất là tại các vùng sâu vùng xa của ñồng bào các dân tộc ít người ở Trung du, miền núi Phía Bắc và Tây Nguyên

Năm 2009 diện tích trồng chè của Việt Nam là 131.000 ha, sản phẩm chè vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu ñạt 134.000 tấn, với kim ngạch 179,5 triệu USD Tuy nhiên, ngành chè nước ta phát triển còn chậm so với

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

tiềm năng cả về năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu Năng suất chè nước ta chỉ ñạt 6-7 tấn búp tươi/ha/năm thấp hơn nhiều so với các nước trồng chè khác như Ấn ðộ, Srilanka, Indonesia, Malaixia … Nguyên nhân năng suất thấp là do giống chè cho năng suất thấp, do kỹ thuật canh tác lạc hậu và

do sâu bệnh phá hại nặng nề, trong ñó kỹ thuật canh tác là nguyên nhân cơ bản giảm năng suất và sản lượng chè Theo thống kê hàng năm chúng ta có thể mất 15 – 30% sản lượng là do kỹ thuật canh tác lạc hậu và do sâu bệnh phá hoại nặng nề, trong ñó kỹ thuật canh tác là nguyên nhân cơ bản giảm năng suất và sản lượng chè

Bên cạnh ñó, cần nghiên cứu các loài cây che phủ ña dạng ñể bảo vệ, cải tạo ñất và phục vụ các mục tiêu khác như làm thức ăn chăn nuôi hoặc các sản phẩm có thể sử dụng trực tiếp như ñậu, lạc, v.v ở giai ñoạn kiến thiết cơ bản ñất trồng chè (thường là ñất dốc) có ñộ xói mòn cao, hàm lượng dinh dưỡng nghèo ñặc biệt là hàm lượng mùn,và ñộ ẩm thấp, do vậy phải bổ sung chất hữu cơ cho ñồi chè bằng phân chuồng Tuy nhiên, biện pháp này còn gặp nhiều hạn chế

Hàng năm sự bào mòn rửa trôi ñã cuốn ra sông, ra biển hàng trăm triệu tấn ñất với hàm lượng dinh dưỡng khá cao (Tôn Thất Chiểu, 1992) Sự thoái hoá ñất là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng, ñặc biệt là ở vùng ñồi núi với 2/3 diện tích ñất ñai của cả nước ðể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất hay tăng cường sức sản xuất bền vững trên những loại ñất dốc, trước tiên phải chú trọng ñến những kỹ thuật sử dụng ñất hiệu quả và bền vững, thâm canh nhưng vẫn bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất dốc ở nước ta, trong những năm gần ñây nhiều biện pháp tổng hợp (biện pháp sinh học kết hợp với biện pháp công trình) ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả trên ñất dốc, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và ổn ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất Nhiều biện pháp ñã ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất Nhiều loại cây trồng ñã ñược

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

nghiên cứu, chọn lọc nhằm ñem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội, sinh thái

Chè là cây công nghiệp lâu năm, với nhiều thời kỳ sinh trưởng, phát triển Trong các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây chè, thời kỳ kiến thiết cơ bản cây mới ñược trồng (1-3 năm) nên cây nhỏ, tán hẹp, cây không tận dụng hết không gian của nương chè, diện tích ñất không ñược che phủ lớn nên dễ xảy ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn ñất Mặt khác trong thời kỳ này cây chè chưa cho sản phẩm thu hoạch, chưa ñem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng chè

ðể góp phần hạn chế hiện tượng rửa trôi, xói mòn ñất cũng như ñem lại thu nhập cho người trồng chè trong giai ñoạn chè kiến thiết cơ bản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen ñến sinh trưởng, phát triển của giống chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Từ kết quả nghiên cứu, ñề tài góp phần xác ñịnh cơ sở lý luận và thực tiễn ñể phát triển các hệ thống canh tác bền vững trên ñất dốc (chống xói mòn, rửa trôi ñất, tăng ñộ phì, rút ngắn thời gian bỏ hoá) nhờ vai trò của lớp phủ thực vật của cây họ ñậu

Là cơ sở khoa học cho việc ñịnh hướng cải tạo, bảo vệ và khai thác hiệu quả tiềm năng ñất dốc, ñặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hướng tới một phương thức canh tác chè cải tiến trên ñất dốc hiệu quả hơn nhưng vẫn bảo tồn ñược tài nguyên thiên nhiên (ñất, nước, rừng) và bảo

vệ môi trường

Giảm chi phí cho công lao ñộng làm cỏ, loại bỏ việc sử dụng thuốc trừ

cỏ hóa học có thể gây suy thoái ñát và ô nhiễm môi trường

Tăng năng suất và tăng chất lượng chè, tăng thu nhập cho người trồng chè từ những sản phẩm trồng xen

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm và cơ sở khoa học của việc trồng xen

2.1.1 Khái niệm trồng xen

Thuật ngữ trồng xen “Intrercropping” ñã ñược Willey R.W., 1979 (dẫn

theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11] ñịnh nghĩa rằng: “Khi hai hay nhiều hơn những cây trồng ñược trồng cùng nhau trên một mảnh ñất, những cây trồng này có thể cùng gieo hoặc thu hoạch cùng hoặc khác thời gian”

Thuật ngữ này muốn phân biệt giữa những hệ thống dựa và sự sắp xếp không gian trong ñó có sự cạnh tranh giữa các loại cây trồng So với trồng thuần chỉ có sự cạnh tranh giữa cùng một loại cây trồng Trồng xen có thể cho năng suất cao hơn trồng thuần ñáng kể trong một vụ mùa nhất ñịnh Trồng xen còn ñược gợi ý rằng nó cho sự ổn ñịnh lớn hơn qua các mùa khác nhau, ñây là nguyên nhân cơ bản mà trồng xen ñược phát triển ở mọi nơi Những vấn ñề này trong nghiên cứu trồng xen bị sao nhãng hoặc bỏ quên Trên cơ sở

về tầm quan trọng của những thuận lợi này bằng cách nào ñó những nhà nghiên cứu phải thể hiện cả ñầu tư cho nghiên cứu cao và cách trồng những cây trồng cùng nhau sao ñể những người nông dân nghèo thu ñược lợi ích nhiều mà tốt hơn trồng một cây

Bourssard, 1982 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [8] ñưa ra quan niệm: trồng xen là sự phối hợp hay xen kẽ các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích ñể tạo nên một hệ thống tổng thể cây trồng có nhiều tầng, có sự liên kết phù hợp với nhau sao cho cây trồng này nhận ñược năng lượng mặt trời nhiều nhất ở các ñộ cao khác nhau và hệ thống rễ có thể phân bố, khai thác ñược dinh dưỡng ở các tầng ñất khác nhau

Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [8] cho rằng trong

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

trường hợp năng suất cao hơn trong một mùa xác ñịnh, trồng xen ñược gợi ý rằng những phương thức mà người nông dân có thể mang lại là:

1/ Sử dụng nguồn tài nguyên tốt hơn (nước, ánh sáng, ñất )

2/ Ít xảy ra dịch bệnh và cỏ dại

3/ ðạm ñược sử dụng một cách hợp lý khi có mặt cây họ ñậu

Vấn ñề thứ nhất ngày nay ñã ñược chứng minh và có thể quan trọng nhất và hầu như có thể áp dụng rộng rãi Nhưng rõ ràng hai vấn ñề sau ít nhiều chưa xác ñịnh, có những trường hợp là ñúng ít xảy ra dịch bệnh, có trường hợp xảy ra lớn hơn Vì thế, nó cũng chưa ñược khẳng ñịnh và cần ñược cố gắng nghiên cứu nhiều hơn nữa Trước khi chúng ta xem xét những thuận lợi một cách chi tiết hơn, người ta cũng thấy những bất lợi của trồng xen như có nhiều khó khăn trong thực hành trồng xen và việc giảm năng suất thực thu có thể xảy ra và những ảnh hưởng cạnh tranh ña dạng (Donald, 1963 [21]), Harper, 1961 [23]; Rice, 1974 [34]; Risser, 1969 [35]) hoặc khả năng xảy ra dịch bệnh lớn hơn (Pinchinet, 1975 [31]) Nhưng những tình hình ña dạng này chưa bao giờ thảo luận phản ñối trồng xen, hơn nữa họ nhắc nhở chúng ta rằng một trong những mục tiêu cơ bản cần hơn của các nghiên cứu trồng xen là ñể nhận ra những tình hình ñó là có lợi hoặc không

2.1.2 Cơ sở khoa học về trồng xen

Hầu hết mối quan hệ trong trồng xen là quan hệ cạnh tranh ðiều này ñược rút ra từ những thí nghiệm trồng kép trong một chuỗi thay thế Luôn luôn có một số công thức có chứa những cây trồng thuần của hai loại và một

số công thức trồng lẫn ñã hình thành bằng cách thay thế những tỷ lệ ñã ñịnh của một loại với tỷ lệ tương ñương các loại khác Hai cây trồng phát triển có thể quan hệ lẫn nhau theo những cách sau:

1/ Cạnh tranh:

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Trong quan hệ này, các nhà khoa học có nhận xét: Năng suất của một cây có thể tăng cùng với việc giảm năng suất của cây khác ðiều này gọi như

là “Sự ñền bù” Sau Huxley và Maingu (1978) [24], Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11] gọi cây có lợi thế về năng suất là “cây trội” và cây bất lợi về năng suất là “cây bị lấn át”

2/ Bổ xung:

Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11] ñưa ra ý kiến rằng trong trường hợp này năng suất của một cây trồng sẽ giúp cho việc tăng năng suất của cây khác ðiều này coi như là sự hợp tác lẫn nhau ðây chỉ là một khả năng không diễn ra thường xuyên

3/ Phụ thêm:

Trong trường hợp này, năng suất của một cây trồng tăng không ảnh hưởng chút nào ñến năng suất của cây khác Trường hợp này cũng thường xuyên xảy ra khi thời gian chín của hai cây trồng xen hoặc thời gian sinh trưởng của chúng khác nhau xa (Willey R.W., 1979 - dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11])

4/ Ngăn cản lẫn nhau:

ðiều này xảy ra khi năng suất thực thu của mỗi loại cây là ít hơn mong muốn Thực ra hiếm gặp trong thực tế (Willey R.W., 1979 - dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11]

Những ảnh hưởng cạnh tranh trên ñã ñược giải thích khi trồng luân phiên hàng với hành hoặc 50% mỗi loại Những thuận lợi về mặt năng suất của trồng xen có thể tìm thấy từ những kết quả thí nghiệm trồng xen cùng loài lúa với những giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau ñược cấy ñồng thời trong những hàng luân phiên (Chatterjee và Bhattacharjya, 1982) [20] Nói chung, những thuận lợi về năng suất trong mùa khô là cao hơn trong mùa

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

mưa; ñiều này có thể với ñiều kiện môi trường trong mùa khô (chế ñộ sáng, nước, v.v ) là chưa thích hợp

Sự thay ñổi về năng suất của trồng xen ñược cho rằng ñó là sự hợp lý trong sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và việc khống chế cỏ dại và sâu bệnh:

1/ Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên tốt hơn:

Năng suất tăng có lợi trong trồng xen xảy ra khi các cây trồng tham gia trồng xen khác nhau về cách sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như ánh sáng, nước và dinh dưỡng tốt hơn khi ñược trồng riêng rẽ Chính sự bổ xung

có thể xảy ra là khi nhịp ñiệu sinh trưởng của cây trồng trồng xen là khác nhau về thời gian nhờ vậy mà các cây trồng có những yêu cầu về sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên ở những thời ñiểm khác nhau ðiều này cũng ñược ñưa ra những phần như sau:

- Sự khác nhau về thời ñiểm sinh trưởng

- Tận dụng khoảng không trong liên kết trồng xen

- Nâng cao hiệu suất sử dụng ánh sáng

- Bảo vệ ñất chống xói mòn và giữ ẩm cho ñất

- Chế ñộ dinh dưỡng khác nhau

Nói chung lợi thế của trồng xen là phụ thuộc vào sự khác nhau tạm thời giữa các thành phần: ánh sáng là một trong những yếu tố chính sử dụng hiệu quả lớn hơn trong trồng xen; nước và dinh dưỡng ñầy ñủ ñảm bảo cho ánh sáng ñược khai thác ñầy ñủ hơn

2/ Khống chế cỏ dại và sâu bệnh

Che bóng giúp khống chế sự phát triển của cỏ dại, cây trồng xen giúp giảm diện tích ñất trống làm chết ngạt cỏ dại và không cho chúng phát triển

Sự sắp xếp hàng giúp quản lý cỏ dại ñược dễ dàng hơn dựa trên các công cụ

và cơ giới hóa

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Trồng xen có thể làm tăng các mối quan hệ thiên ñịch giữa các loài trong hệ sinh thái ruộng ñồng Bên cạnh ñó mức ñộ lan truyền của bệnh hại cũng giảm ñi do có sự cách ly nhất ñịnh về không gian Không những thế, một số loài cây trồng xen có thể tiết ra một số hợp chất có thể ñuổi côn trùng, loài sâu hại trên cây trồng còn lại (ví dụ trồng xen ổi và cây cam quýt có thể làm giảm mức ñộ gây và truyền bệnh greening trên cây có múi)

2.1.3 Thuận lợi về trồng xen

Korikanthimath và cộng sự, 1994 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [9] cho rằng trồng xen hay trồng phối hợp nhiều loại cây trồng sẽ tránh ñược sự

lệ thuộc quá mức vào một loại sản phẩm duy nhất, tăng thu nhập cho nông dân và ngăn ngừa ñược rủi ro do mất mùa một loại cây trồng nào ñó

Aiyer, 1949 [16] ñã nêu những thuận lợi sau:

a/ Sự ổn ñịnh năng suất lớn hơn trải qua những mùa vụ khó khăn

b/ Sử dụng tốt hơn những nguồn tài nguyên thiên nhiên (ánh sáng, nước và ñộ phì )

c/ Khống chế cỏ dại, dịch hại và bệnh tốt hơn

d/ Một cây hỗ trợ cho các cây khác (trầu không với cau )

e/ Một cây phòng hộ cho cây khác (keo dậu che tán chè )

f/ Chống xói mòn nhờ tán lá che phủ trên mặt ñất

g/ Thích hợp với những người nông dân nhỏ

Tuy nhiên những mặt thuận lợi và mức ñộ chính xác của những thuận lợi ñó là gì thì vẫn chưa hoàn toàn ñược hiểu cụ thể ðiều này là do không phải lúc nào những thuận lợi này ñược ñánh giá ñúng ñắn do những cây trồng xen khác nhau phải ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu khác nhau

Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11] ñưa ra 3 tiêu chí ñánh giá:

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

1/ Năng suất của những cây trồng xen phải vượt năng suất của những cây trồng thuần cao hơn ðây là một chỉ tiêu ñược sử dụng truyền thống ñể ñánh giá việc trồng lẫn ở ñất trồng cỏ (Van den Bergh 1968 [38]; Donald,

1963 [21]) Nó có thể thích hợp với việc ñánh giá việc trồng lẫn các cây trồng tương tự hoặc trồng lẫn ở các loại giống trong cùng một cây trồng Chỉ tiêu dựa vào giả thiết rằng năng suất của mỗi cấu thành có thể chấp nhận bằng nhau, yêu cầu của người nông dân ñơn giản không hề xem xét những yếu tố ñóng góp vào năng suất tối ña

2/ Trồng xen phải cho ñầy ñủ năng suất của một cây trồng chính cộng với năng suất bổ xung của cây trồng thứ hai Chỉ tiêu này có thể thường áp dụng với những nơi trồng một vài cây lương thực thiết yếu hoặc cây trồng giá trị cao Vấn ñề này ở Ấn ðộ ñã ñược nhận thức khá ñầy ñủ

3/ Năng suất trồng xen phối hợp phải vượt năng suất của từng cây trồng thuần cộng lại ðiều kiện này áp dụng ở những nơi người nông dân trồng cả hai (hoặc tất cả) những cây trồng tham gia trồng xen ñể thỏa mãn ñòi hỏi về ăn, ñể phân bổ lao ñộng, ñể bảo vệc chống lại sự may rủi của thị trường Cơ sở của việc ñánh giá trồng xen cho nang xuất nhiều hơn các cây trồng riêng rẽ ðiểm quan trọng ở ñây là yêu cầu năng suất trồng xen không nhất thiết vượt năng suất của cây trồng thuần cao nhất

Hai nguyên nhân quan trọng ñể nhận ra những chỉ tiêu khác nhau này Trước hết, nó giúp ñể bảo ñảm rằng nghiên cứu trên một tổ hợp ñã cho ñược ñịnh hướng vào những công thức thích hợp với biện pháp canh tác Thứ hai,

nó ñảm bảo rằng những thuận lợi về năng suất ñược ñánh giá ñúng ñắn, mức

ñộ số lượng ñược xem xét là thỏa ñáng Hai yếu tố trên có mối quan hệ tuyến tính trong trường hợp thuận lợi, năng suất hệ thống trồng xen vượt năng suất cây trồng thuần có năng suất cao hơn Trong ñiều kiện thứ hai là năng suất của cây trồng chính với năng suất của cây trồng thứ hai cộng thêm Nhưng

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

với tiêu chí thứ 3 thường có những vấn ñề tồn tại vì nó chưa rõ ràng và thậm trí ngày nay chưa ñược chấp nhận

Tỷ lệ so sánh giữa cây trồng thuần và trồng xen thường không có giá trị khi so sánh trên cơ sở tỷ lệ gieo trồng Ví dụ với trường hợp 1ha cây trồng xen với tỷ lệ 50:50 so sánh với 0,5ha mỗi cây trồng thuần thì chưa ñánh giá sự cạnh tranh trong tình trạng xen canh thường sản sinh một tỷ lệ năng suất cuối cùng khác nhau do tỷ lệ gieo Việc xem xét hiệu quả ñã dựa trên tỷ lệ năng suất mà hiện nay ñược làm bình thường bằng cách sử dụng hệ số sử dụng ñất tương ñươn (LER) với cách ñơn giản nhất có thể ñược ñịnh nghĩa như diện tích của những cây trồng thuần mà nó yêi cầu ñể sản xuất ra năng suất ñã thực hiện bởi trồng xen Ngày nay ñược biết rằng giá trị LER ít hơn 1, bằng 1 hoặc lớn hơn 1 tương ứng không có lợi về năng suất, không khác nhau hoặc có lợi hơn về năng suất ñối với trồng xen Ví dụ LER là 1,20 thì ñiều này có nghĩa là

có lợi hơn 20% về năng suất so với trồng thuần

Ở ICRISAT người ta sử dụng khái niệm LER cho cả hai hay nhiều cấu thành riêng nào ñó (LER từng phần) và cho năng suất cây trồng xen liên kết (LER tổng số) vì nó ñặt những cây trồng hoặc ñiều kiện khác nhau trên một

cơ sở có thể so sánh; bổ xung thêm việc do thuận lợi về năng suất, nó cũng có thể ñược sử dụng ñể chỉ ra những ảnh hưởng của sự cạnh tranh (Willey R.W.,

1979 - dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [10]

2.1.4 Những bất lợi của trồng xen

Trồng xen không hoàn toàn có lợi, thường nó sẽ làm:

a/ Năng suất giảm vì ảnh hưởng của sự cạnh tranh ñối nghịch

b/ Ảnh hưởng có hại của cây trồng này ñến cây trồng khác

c/ Ngăn cản hoạt ñộng cơ giới cho làm cỏ, xới xáo, nhất là những cây trồng xen ñòi hỏi khác nhau về phân bón, thuốc trừ cỏ, trừ sâu

d/ Những người nông dân khá giả có thể không thích trồng xen

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

Rõ ràng không phải lúc nào trồng xen cũng mang lại hiệu quả Nhiều nghiên cứu cũng ñã chỉ ra bất lợi của trồng xen

Theo Lê Song Dự (1967) [4], trồng xen lạc, ñậu xanh với mía, nếu tận thu ñậu, lạc sẽ làm giảm năng suất mía Limbaga C M (1989) [27] Khi nghiên cứu về trồng xen ngô, lạc và ñậu tương với chuối ở Philippin ñã có nhận xét là tất cả các công thức trồng xen ñã giảm so với năng suất thực của

nó Tương tự, theo Mehta H., Sharma S.K., Rarma S.D (1986) [29] trồng thuần ñã cho các chỉ tiêu về hạt hơn trồng xen Sharma S.K., Mehta H (1988) [37] khi nghiên cứu cây trồng xen ở Ấn ðộ ñã kết luận rằng trồng xen ñã làm giảm các chỉ tiêu cấu thành năng suất Sự tương tác giữa hệ thống trồng xen

và kiểu hình cây trồng là có ý nghĩa

Aphiphan-Pookpadi, Prasan-Yingchol, Prinya Sriboonruang (1985) [17] ở Thái Lan ñã kết luận rằng năng suất của ñậu tương trồng thuần cao hơn khi trồng gối với ngô sau khi trồng ngô 60 ngày

Theo Ngô Thế Dân (1991) [2] thì ở nhiều ñịa phương do áp dụng các biện pháp trồng xen chưa hợp lý nên dẫn ñến năng suất cây trồng chính lẫn cây trồng xen ñều giảm sút nghiêm trọng

Tương tự, Bùi Mạnh Cường và cs (1992) [1], Martin R.C và cs (1991) [28] có nhận xét: Nhìn chung năng suất kinh tế ngô khi trồng xen ñậu tương ñều giảm so với trồng thuần; mức ñộ giảm phụ thuộc vào giống

và tổ hợp xen

2.2 Những nghiên cứu về trồng xen trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Padhi A.K.và cs (1992) [30] ñã nghiên cứu trồng xen với các công thức trồng ñậu triều + lúa; ñậu triều + kê chân vịt; ñậu triều + ñậu xanh; ñậu triều + ñậu xanh ñen và ñậu triều + lạc thì công thức ñậu triều trồng xen kê chân vịt

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

là giảm năng suất ñậu triều tới 55,8%, Tuy nhiên ở công thức ñậu triều xen ñậu xanh dèn thì cả hai cây lại hỗ trợ nhau và tăng năng suất cả hệ thống

Reddy và Chatterjee, 1973 [33] ñã tiến hành trồng xen ñậu tương (110 ngày) trong hàng luân phiên với giống lúa ñịa phương cao cây - Dular (105 ngày) và giống lúa nước thấp cây năng suất cao - Jaya (130 ngày) với tỷ lệ 1:1; 1:2 và 1:3 hàng Một vài công thức ñã sử dụng ánh sáng tốt hơn ñối với

cả hai mặt sinh khối và năng suất hạt với kết luận gieo một hàng lúa Dular và hai hàng ñậu tương cho tích lũy chất khô cao hơn; khi mưa nhiều ñậu tương sinh trưởng kém nhưng lúa phát triển tốt, tỷ lệ một hàng lúa một hàng ñậu tương cho năng suất hạt và năng suất sinh vật cao, ñậu tương giúp lúa chống

ñổ tốt; các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau sẽ bổ xung khoảng không; ñộ ổn ñịnh năng suất tăng khi mưa nhiều năng suất ñậu tương giảm thì năng suất lúa tăng bù vào phần thiếu hụt

Rathore và cs (1980) [36] trồng ngô theo cặp với khoảng cách cây là 30cm và trồng xen ñậu xanh ñen ñã tăng sản lượng một cách chắc chắn Khi

so sánh với phương pháp tiêu chuẩn trồng ngô hàng cách hàng 60cm cho năng suất 19,2 tạ/ha và trồng ngô theo cặp cho năng suất ngô là 24,9 tạ/ha và 3,3 tạ/ha ñậu xanh ñen ðiều này cho thấy khả năng sử dụng hiệu quả của ánh sáng trong trồng xen tốt hơn là so với trồng thuần

Theo Hydebarat (dẫn theo Rathore S.S, 1980) [36]) khi nghiên cứu trồng xen giữa lạc + kê, cao lương + lạc với tỷ lệ hàng 1:2 và cao lương + kê theo tỷ lệ hàng là 1:1 cùng với hình thức sắp xếp thứ hai là 1:3 và 1:2 tương ứng (kiểu sắp xếp thứ hai làm giảm tính trội của cây trồng cạnh tranh nhiều hơn trong ñiều kiện không hạn với 10 ngày tưới 1 lần, còn công thức hạn thì

20 ngày tưới 1 lần) ðối với kê và cao lương trồng thuần thì công thức hạn và không hạn khác nhau khoảng 35% và 41% tương ứng Trong khi cả hai cách sắp xếp trồng xen kê + lạc ñã thể hiện rõ năng suất kê khi hạn tăng 33%

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

trong ñiều kiện không hạn thì năng suất của cả hệ thống mới tăng có 24% Kết quả này chỉ ra rằng chế ñộ ẩm có thể ảnh hưởng ñến sự cân bằng cạnh tranh của những cây trồng liên kết

Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn ðộ khi nghiên cứu trồng xen ngô và một số cây họ ñậu ñã thấy rằng với cây lạc bổ xung khoảng 40kg N/ha thì cây ñậu xanh cho mức bổ xung là 25kg N/ha Những thí nghiệm khác cũng có kết quả tương tự với lợi thế năng suất thấp hơn trồng xen ngô + lạc ở miền Bắc Nigeria (Kassam, 1972) [26]; ngô + ñậu tương ở Tây Phi (Finlay, 1974) [22], ngô + ñậu côve ở Colombia và ngô + ñậu mắt cua ở Nigeria (Wien và Nangiu,

1976 - dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11]

Reddy và Chatterjee (1973) [33] ñã nghiên cứu trồng xen ñậu tương với ngô, vao lương và lúa Việc hình thành nốt sần tốt hơn ở mức N thấp Ngô và cao lương che bóng ñã làm giảm việc hình thành nốt sần ở mức N thấp (20 Kg/N) cây ñậu sinh trưởng tốt ở mức N cao Nghiên cứu về trồng xen ngô và ñậu tương Rosar và cs (1988) [32] ñã chỉ ra N chuyển từ ñậu tương ñến ngô chưa ñược chứng minh nhưng năm 1984 họ ñã cho biết hệ số sử dụng ñất tương ñương (LER) của ngô trồng xen ñậu tương là 1,67 khi không bón N và 1,28 khi có bón 50kg N/ha và 1,63 với cây ngô cao cây và 1,32 với cây ngô thấp cây

Bartilan và Harwood, 1973 [18] ở Philippin ñã nghiên cứu trồng xen ngô + khoai lang, ngô + lạc Kết quả cho thấy trinh trưởng của cỏ dại trong xen canh ít hơn trong trồng khoai lang hoặc lạc thuần, nhưng lại lớn hơn ngô thuần

2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Cho ñến nay, ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các hệ thống cây trồng xen cho nhiều loại cây trồng khác nhau, trong ñó có nhiều công trình nghiên cứu các hệ thống cây trồng xen trên ñất dốc và hệ thống

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

trồng xen với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm Theo Dương Hồng Hiên (1962) [5], trồng xen trên ựất dốc có tác dụng lớn trong việc giữ ựất, giữ ẩm, chống xói mòn ựất Trồng xen ựã làm giảm xói mòn ựất trên các nương rẫy du canh ở miền núi, trồng xen các loại cây họ ựậu với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả trên ựất ựồi sẽ góp phần cải tạo ựất, chống xói mòn

và tăng thu nhập phụ khi các cây trồng chắnh chưa cho thu hoạch Việc trồng xen cây họ ựậu với cà phê, cao su ở Tây Nguyên ựều cho thấy cây họ ựậu có tác dụng làm cho cây cà phê và cao su sinh trưởng tốt hơn và cho hiệu quả kinh tế cao hơn Trên ựất ựồi núi trồng xen sắn với ựậu và lạc, chất hữu cơ do thân lá lạc trả lại cho ựất từ 2-5 tấn chất khô/ha Các mô hình thử nghiệm trồng xen hoa màu trong vườn cao su tại đắc Lắk cho thấy các cây trồng xen không có ảnh hưởng xấu ựến dinh dưỡng ựất và sinh trưởng của cây cao su

Lê Quốc Doanh, Hà đình Tuấn (2005) [3], sử dụng cây lạc dại ựể trồng xen với các loại cây ăn quả tại Mộc Châu Ờ Sơn La Kết quả cho thấy trồng xen cây lạc dại với cây mận ựã làm giảm xói mòn ựất, tăng ựộ ẩm và ựộ phì của ựất, cây mận sinh trưởng phát triển tốt và tăng năng suất tới 25% Ngoài

ra còn cho thu hoạch tới 100 tấn xơ/ha/năm ựể làm thức ăn cho gia súc, cải tạo ựất

Các mô hình trồng xen cây lương thực và cây họ ựậu với cây sắn tại Sơn Dương Ờ Tuyên Quang, Văn Yên Ờ Yên Bái, Chương Mỹ - Hà Tây Kết quả cho thấy cây lạc là cây thắch hợp ựể trồng xen với cây sắn ở vùng ựồi, cây lạc có tác dụng ngăn ngừa xói mòn ựất, cải tạo ựất và cung cấp dinh dưỡng cho cây sắn

Huỳnh Văn Khiết (2003) [13], nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày

và cây che phủ ựất trồng xen trên vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại Daklak cho thấy: Trong 3 năm ựầu kiến thiết cơ bản trồng xen các loại cây lương thực, cây ựậu ựỗ và cây che phủ ựất có tác dụng cải tạo ựất, tăng khả

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 16

năng sinh trưởng của cây cao su Các công thức trồng xen: ựậu ựỏ xen ngô; lạc xen ngô; ựậu ựen xen ngô giữa hai hàng cao su có tác dụng cải tạo ựất và cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Nguyễn đình Vinh (2007) [15], nghiên cứu các công thức trồng xen cây cỏ ghine, cây keo dậu lai, cỏ mạch môn, cây ngô trong các vườn xoài tại Yên Châu- Sơn La Kết quả nghiên cứu trong ba năm ựã ựánh giá các công thức có trồng xen cỏ ghi ne, keo dậu và mạch môn trong nương ngô và vườn xoài ựã làm giảm lượng ựất bị xói mòn, tăng ựộ ẩm ựất, một số cây trồng xen không có ảnh hưởng xấu ựến cây trồng chắnh mà còn làm tăng năng suất cây ngô từ 5 -11%, ngoài ra trồng xen còn có các sản phẩm phụ phục vụ cho chăn nuôi gia súc Công thức trồng xen thắch hợp với cây ngô là trồng cỏ ghine theo băng cách nhau 10m trên sườn dốc Công thức trồng xen thắch hợp với vườn xoài là cỏ ghi ne, cỏ mạch môn trồng theo các hàng cây trên sườn dốc Nguyễn Thế Hinh, Nguyễn đình Vinh (2009) [6] nghiên cứu kĩ thuật trồng xen cây mạch môn và cỏ ghi nê trong vườn chè non tại Sơn La ựã ựưa

ra kết luận: Các công thức trồng xen cây cỏ ghi ne và cỏ mạch môn trong vườn chè non có khả năng tăng ựộ che phủ bề mặt ựất làm tăng ựộ ẩm ựất giúp cho cây chè non sinh trưởng phát triển tốt Ngoài ra phần thân lá của cây

cỏ ghine có thể sử dụng làm thức ăn gia súc và tạo nguồn hữu cơ ựể cải tạo ựất Tuy nhiên do sinh trưởng của cây cỏ ghine nhanh nên che lấp ánh sáng của cây chè con dẫn ựến ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng của cây chè non

Tóm lại ở Việt Nam ựã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống các cây trồng xen tại các vùng sinh thái khác nhau với các loại cây trồng khác nhau đa số các kết quả nghiên cứu ựều khảng ựịnh trồng xen hợp lắ các loại cây trồng, trong các vùng sinh thái cụ thể sẽ làm tăng thu nhập trên một ựơn

vị diện tắch, bảo vệ và cải tạo ựất, bảo vệ môi trường sinh thái của vùng, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

2.3 Cây chè và phân bố diện tích chè ở Việt Nam

2.3.1 Nguồn gốc và phân loại

Theo công bố của hai nhà thực vật học Condolk và Vavilov trên thế giới

có 7 trung tâm chính phát sinh và phát triển cây trồng, trong ñó có 3 trung tâm ở châu Á, châu Mỹ có 2 trung tâm và châu Phi có 1 trung tâm Riêng về cây trồng làm chất kích thích như cà phê có nguồn gốc từ Châu Phi, cây ca cao có nguồn gốc từ châu Mỹ, còn cây chè có nguồn gốc từ Châu Á (dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

ðến nay việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực

Chi: Chè (Camellia) (Thea)

Loài: Camellia hoặc Thea sinensis

Có tới 20 cách ñặt tên cây chè nhưng cách phân loại của Cohen Stuart (1919) ñược nhiều người chấp nhận,( Nguyễn Ngọc Kính 1979) [12]

Tác giả chia Camellia Sinensis ra làm 4 thứ (Varieta)

- Chè Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var Macrophylla)

- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis var Bohea)

- Chè Shan (Camellia Sinensis Var Shan)

- Chè Ấn ðộ (Camellia Sinensis Var Assamica)

2.3.2 Sự phân bố của cây chè và sản xuất chè ở Việt Nam và thế giới

ðiều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự phân bố của

Trang 26

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

cây chè Các công trình nghiên cứu trước ựây ựã kết luận: vùng khắ hậu nhiệt

ựới vá á nhiệt ựới ựều thắch hợp cho sự phát triển của cây chè

Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nước châu á như Trung Quốc,

Ấn độ, Srilanca, Inựonexia và Việt Nam, ựây là những nước có ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với hàng loạt các biện pháp kỹ thuật mới ựược áp dụng, vì vậy hiện nay cây chè hầu như ựã ựược trồng khắp các châu lục trên thế giới từ 42 ựộ vĩ Bắc (Xochi Ờ Liên Xô cũ) ựến 27 vĩ ựộ Nam (Autralia), (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

Việt Nam ựược coi là quê hương của cây chè, tuy nhiên cây chè chỉ ựược thực sự phát triển vào ựầu thế kỷ 20 Lịch sử phát triển chè ở Việt Nam ựược chia làm các thời kỳ sau (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

- Thời kỳ trước Pháp thuộc:

Theo các tài liệu Hán Nôm về nông nghiệp Việt Nam và Vân đài loại ngữ của Lê Quắ đôn thì từ thời các Vua Hùng dựng nước, các dân tộc Việt Nam ựã ựể lại cho ngày nay 2 vùng chè lớn là:

+ Vùng chè tươi: ở châu thổ sông Hồng và các vùng ựồi núi thấp (dạng chè vườn) cung cấp chè tươi, chè Nụ, chè Bạng, chè Huế cho nhu cầu tiêu dùng

+ Vùng chè rừng: của ựồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, H'Mông ở miền núi cao phắa Bắc dùng làm thuốc, cung cấp chè Mạn, chè Chi theo hướng tự cung tự cấp

Trang 27

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 19

nghiệp và cơng nghệ chế biến chè của Indonexia, Srilanca đã được nghiên cứu

áp dụng với nhiều thiết bị chế biến nhập từ Anh Sau đĩ là cĩ 2 trạm nghiên cứu khác về chè được thành lập tại Plây Cu (1927) và Bảo Lộc (1931)

- ðến 8-1945 Việt Nam đã cĩ 13.505 ha chè, hàng năm sản xuất ra

6000 tấn chè khơ, chè đen xuất khẩu sang thị trường Bắc Phi (Angiêria, Tuynizi, Marốc ) Chất lượng chè của Việt Nam được đánh giá tốt, tương đương với chè ấn ðộ, Srilanca và Trung Quốc (ðồn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

- Thời kỳ 1945 - 1954:

ðây là thời kỳ cĩ thể coi là suy thối của ngành sản xuất chè Việt Nam

Do ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang, sản xuất chè đình trệ, làm cho diện tích chè, sản lượng chè đều giảm sút

- Thời kỳ 1954 - 1990:

Sau hồ bình lập lại ở Miền Bắc cây chè được đánh giá là cây cĩ giá trị kinh tế cao, cĩ tầm quan trọng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc Việt Nam Nhiều nơng trường Quốc doanh được thành lập với sự tham gia của các đơn vị bộ đội như: nơng trường Vân Lĩnh, nơng trường Phú Sơn, ðoan Hùng , Sơng Lơ (Phú Thọ), Nghĩa Lộ (Yên Bái), nơng trường Tân Trào (Tuyên Quang), Sơng Cầu, Quân Chu (Thái Nguyên), nhiều nhà máy chè đen, chè xanh cũng được thành lập với các thiết bị tiên tiến đồng bộ nhập từ Liên Xơ, Trung Quốc Cùng với nơng trường quốc doanh thì các hợp tác xã chuyên canh cây chè cũng được thành lập, các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ, Lâm ðồng cũng được khơi phục phát triển, tập trung nghiên cứu các vấn đề về giống như xây dựng vườn tập đồn, chọn giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, kỹ thuật bĩn phân, đốn, hái Nhiều tiến bộ

kỹ thuật đã được ứng dụng vào sản xuất gĩp phần làm cho diện tích, năng

Trang 28

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

suất, sản lượng chè ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh Từ năm 1980 - 1990 diện tắch chè tăng 28%, sản lượng tăng 53,3%

Sản phẩm chế biến chè chủ yếu là chè xanh và chè ựen xuất khẩu sang các nước thuộc Liên Xô cũ và đông Âu

- Thời kỳ 1990 ựến nay:

Sau năm 1990 do biến ựộng tại thị trường Liên Xô cũ và đông Âu sản xuất chè ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thị trường truyền thống (Liên Xô và đông Âu) giảm sút, thị trường mới chưa ựược mở ra hoặc công nghệ chưa kịp ựổi mới nên chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường mới (Tây Âu)

Từ năm 1995 trở lại cùng với sự ựổi mới về quản lý ngành chè, nhiều hình thức liên doanh, liên kết ựược hình thành (với các nhà sản xuất Nhật Bản, đài Loan, Bỉ ) cơ chế quản lý ựược ựổi mới, nhiều công nghệ tiên tiến ựược ựầu tư, ựã khắc phục và phát triển ngành chè trở lại, diện tắch, năng suất, sản lượng và giá trị xuất khẩu chè ngày càng tăng (bảng 2.1)

Trang 29

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 1999 - 2009

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng

Số liệu tại bảng 2.1 cho thấy:

- Về diện tích: tính ñến năm 2006 diện tích chè của cả nước ñạt 122.700

ha, tăng 200 ha cao so với 2005, tương ñương 0,16%

- Về năng suất: năm 2006 ñạt 1159,7 kg/ha, có tăng so với năm 2005, 74,9kg/ha tương ñương 6,9 %

- Về sản lượng: năm 2006 ñạt 142.300 tấn chè khô các loại, cao hơn năm 2005 là 9.775 tấn khô, tương ñương 7,37% Trong ñó, chè ñen 70.000 tấn, chiếm 72,16%; chè xanh và chè khác ñạt 27.000 tấn chiếm 27,83%

Hiện nay Việt Nam là quốc gia ñứng thứ 5 về diện tích và ñứng thứ 6

về sản lượng chè trên thế giới Cả nước có 35 tỉnh thành phố sản xuất chè với tổng diện tích là 131,48 nghìn ha, với 400.000 hộ làm chè Nhờ áp dụng tiến

bộ về giống chè mới (47,8% diện tích), kỹ thuật trồng chè cành và thâm canh nên năng suất ñạt 7,15 tấn búp tươi/ha, tương ñương mức năng suất bình quân chè thế giới tỷ lệ áp dụng tổng sản phẩm chế biến hàng năm trên 120 nghìn tấn Trong ñó khoảng 70% là chè ñen, còn lại 30% là chè xanh, và các loại chè khác

Tiêu thụ chè Việt Nam những năm gần ñây xuất khẩu trên 80%, giá bán bình quân 1.435 USD/kg chè xanh và 1.334 USD/kg chè ñen Tiêu thụ trong

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

nước hàng năm chỉ ở mức dưới 20% , bình quân tiêu thụ ñầu người Việt Nam

từ 0,3- 0,4kg/ñầu người/năm

Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam theo bản tin Sản xuất- Xuất khẩu-Thị trường Chè Việt Nam năm 2005 ñến tháng 2/2006 của Hiệp hội chè Việt Nam như sau:

Chè ñen: 66% khối lượng; 59% giá trị

Chè xanh: 32% khối lượng; 38% giá trị

Chè khác: 2% khối lượng; 3% giá trị

- Giá bình quân các loại:

Trang 31

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

* Những mặt ựạt ựược và tồn tại trong sản xuất chè tại Việt Nam

- Những mặt ựạt ựược:

+ Diện tắch chè tăng nhanh vượt qua mục tiêu ựề ra cho năm 2010, nhiều giống chè mới năng suất và chất lượng cao ựược ựưa nhanh vào sản xuất Do ựó, năng suất và sản lượng chè tăng với tốc ựộ khá cao

Cơ cấu giống chè ựã có sự thay ựổi, ựến năm 2003 giống Trung du 62,72%, Shan 31,1%, các giống chè khác 5,53%

+ Nhiều mô hình thâm canh ựạt năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững xuất hiện ở nhiều ựịa phương, doanh nghiệp như mô hình trồng chè có hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ và Công ty chè đoan Hùng ựạt 80 - 100 tạ/ha theo phương thức nông lâm kết hợp, tận dụng ựất, bảo vệ môi trường sinh thái

+ Công nghiệp chế biến chè phát triển nhanh, nhiều cơ sở có công nghệ chế biến chè tiên tiến, hiện ựại thông qua những công trình liên doanh và hợp tác với nước ngoài như Nhật Bản, đài Loan, Bỉ, sản xuất chè ựã thu hút ựược hàng triệu USD vốn ựầu tư, góp phần mở rộng thị trường thúc ựẩy ngành chè Việt Nam phát triển, cải thiện ựời sống người lao ựộng như liên doanh chè Phú Bền (liên doanh với Bỉ), liên doanh chè Phú đa (liên doanh với Iran) Mộc Châu - Sơn La, Sông Cầu - Thái Nguyên, Hà Tây, Lâm đồng, với đài Loan và Nhật Bản

+ Thị trường xuất khẩu chè ựược mở rộng nhanh từ 41 nước năm

1999 lên trên 70 nước và khu vực năm 2006

- Những mặt tồn tại:

+ Diện tắch sử dụng giống mới còn ắt, mới chỉ ựạt 15% so với mục tiêu

ựề ra, giống tạp còn nhiều, diện tắch chè trồng hạt còn chiếm tới 35 - 40% tổng diện tắch, nên năng suất chè bình quân còn thấp (51 tạ/ha/năm), hiệu quả kinh

tế chưa cao

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

+ Việc phát triển nhanh các cơ sở chế biến chè những năm vừa qua không theo quy hoạch và không gắn với vùng nguyên liệu

+ Chất lượng chè tiêu thụ trên các thị trường còn thấp Nông dân trồng chè chủ yếu là ở miền núi, vùng dân tộc, vùng cao, ñời sống còn nhiều khó khăn, khả năng phát triển còn hạn chế

2.3 Sản xuất chè tại Tân Sơn, Phú Thọ và giống chè LDP1

2.3.1 Tình hình sản xuất chè tại Tân Sơn, Phú Thọ

Hiện nay, tại huyện Tân Sơn ñã và ñang trồng mới các giống chè có chất lượng cao, cải tạo những diện tích chè giống cũ, xấu, năng xuất thấp, tăng cường ñầu tư thâm canh, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh ñể có sự cải thiện nhanh về năng xuất, chủ ñộng kế hoạch cung ứng giống cho nông dân các loại chè chất lượng cao (LDP1,LDP2) và chuyển giao về kỹ thuật trồng, thâm canh, chăm sóc phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, chế biến chè

Tổng diện tích trồng chè ñến năm 2010 ñạt 2.908,8 ha (Bảng 2.2) Trong ñó chè thuộc doanh nghiệp: 1.114,9 ha Chè của các hộ dân: 1.793,9

ha Diện tích trồng mới 142,7 ha (cải tạo chè giống cũ, cây xấu, năng suất thấp….) Năng suất chè ñược tăng trưởng hàng năm từ 71,80 tạ/ha năm

2007 lên 100,62 tạ/ha năm 2010 Trong ñó chè của các hộ dân tăng từ 49 tạ/ha năm 2007 lên 60 tạ/ ha năm 2010 Sản lượng chè búp tươi năm 2010 ñạt 25.366,3 tấn, tăng 8.019,4 tấn so với năm 2007 Trong ñó sản lượng của các hộ dân là 10.287 tấn tăng 4.218 tấn so với năm 2007 Giá trị sản lượng ñạt 108,4 tỉ ñồng

Diện tích chè của Tân Sơn tăng nhanh qua các năm gần ñây, ñi kèm với ñó là sự tăng về năng suất do các cây chè ñã cho thu hoạch một cách ổn ñịnh hơn sau ñiều này dẫn ñến sự tăng về sản lượng chè chỉ trong 3 năm nhưng ñã tăng hơn gấp 1,5 lần Diện tích trồng mới và trồng lại luôn ñược bổ xung ñể thay thế các vườn chè cũ ñã hết thời gian canh tác bằng những

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25giống chè mới cho năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cây chè tại Tân Sơn, Phú Thọ

giai ñoạn 2007- 2010 Trong ñó

Năm

Tổng diện

tích (ha)

Diện tích trồng mới (ha)

Diện tích cho thu hái (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Một số ñặc ñiểm chính của giống:

- Hình thái: Có diện tích lá to trung bình 18- 24 cm2, lá có màu xanh sáng, hình ô van thời gian sinh trưởng búp sớm và kết thúc sinh trưởng chậm

- Sinh trưởng: Sinh trưởng khoẻ, tán rộng, phân cành sớm là ñặc trưng của giống Búp màu xanh, trọng lượng búp (1 tôm 2 lá) 0,35- 0,50g Khả năng chống chịu với ñiều kiện bất lợi tốt Năng suất búp khá cao, cây 10 tuổi ñạt 15 tấn/ha

- Chất lượng: Chế biến chè xanh có ngoại hình ñẹp, nước pha màu xanh vàng sáng, hương thơm ñặc trưng Chế biến chè ñen ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu Thành phần các hợp chất: Tanin 32,8 - 35,7%; chất hoà tan 41,6- 42,9%; Catechin tổng số (mg/100g) 139,23

Trang 35

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 27

2.4 Cây che phủ ựất cho chè có tiềm năng hiện nay

2.4.1 Mạch Môn

Cây Mạch môn (Mạch môn ựông), tên khoa học là Ophiopogon

Japonicus Wall, có nguồn gốc từ Triều Tiên và Nhật Bản Cây mạch môn

thuộc loại cây thảo, sống lâu năm, cao 10-40cm, rễ chùm, trên rễ có những chỗ phát triển thành củ mập Lá mọc từ gốc, hẹp, dài 15-40cm, rộng 1-4cm, gốc lá hơi có bẹ Cành mang hoa dài 10-20cm, hoa màu trắng, cuống dài 3-5mm, mọc tập trung 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc Quả mọng màu tắm ựen, ựường kắnh của quả 5- 6mm Quả có 1-2 hạt

Sản phẩm thu hoạch chắnh ựể làm thuốc là củ và rễ cây mạch môn Trong củ mạch môn có các thành phần dược liệu như: Ophiopogonin; Ruscogenin; b- Sitosterol, Stmasterol v.v Trong rễ cây mạch môn còn có nhiều hợp chất saponin, axitamin, vitaminA (sách Trung Dược Học Ờ Trung Quốc) Vị thuốc mạch môn còn gọi Thốn ựông (Nhĩ Nhã), Mạch ựông (Dược Phẩm Hóa Nghĩa), Dương cửu, Ô cửu, Dương tề, Ái cửu, Vũ cửu, Tuyệt cửu, Bộc ựiệp (Ngô Phổ Bản Thảo), Dương thử, Vũ phắch (biệt Lục), Giai tiền thảo (Bản Thảo Cương Mục), đại mạch ựông, Thốn mạch ựông, Nhẫn lăng, Bất tử thảo, Mạch văn, Thờ mạch ựông, Hương ựôn thảo, Bất tử diệp, Trĩ ô lão thảo, Sa thảo tú căn, đông nhi sa lý, An thần ựội chi, Qua hoàng, Tô ựông (Hòa Hán Dược Khảo), Củ Tóc Tiên, Lan Tiên (Dược Liệu Việt Nam)

Trong các tài liệu dược học của Trung Quốc và Việt Nam, vị thuốc mạch môn ựược sử dụng làm chủ vị hay kết hợp với các vị thuốc khác ựể tạo thành các bài thuốc chữa và dưỡng các loại bệnh về ựường hô hấp, tim mạch, giải ựộc, giải khát và chữa bệnh tiểu ựường, sinh lý yếu v.v

Hiện nay cây mạch môn phân bố khá rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở các vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Cây mạch môn mọc tự nhiên trong các vườn ựồi của người dân, ựược trồng phân tán dưới tán các cây lâu năm, hay

Trang 36

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 28

bờ ựường ựi Tại một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Mỹ, đức, Thái Lan, Nhật Bản cây mạch môn ựược sử dụng làm cây cảnh quan trong các công viên hay công sở v.v

Hiện nay, trên thế giới có rất ắt các công trình nghiên cứu về kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây mạch môn, ựặc biệt là việc nghiên cứu sử dụng cây mạch môn làm cây trồng xen, che phủ ựất cho các vườn cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

Tại các bang ở vùng đông Nam, Nam và bang Hawaii của nước Mỹ nhiều tác giả ựã khảng ựịnh cây mạch môn có thể sử dụng làm cây che phủ ựất và làm hàng rào chắn ựất có hiệu quả trong các vườn gia ựình hay công viên, công sở

Cây mạch môn là cây che phủ ựất có chiều cao thấp song có thể trải rộng với mật ựộ lá dày, cây có thể sinh trưởng dưới bóng dâm, nơi mà nhiều cây trồng khác không sinh trưởng ựược, cây có khả năng chịu hạn tốt và duy trì bộ tán lá thường xuyên Do vậy ngoài mục ựắch che phủ bảo vệ ựất cây mạch môn còn ựược xem là cây trồng nhằm kiểm soát cỏ dại, sâu bệnh

Nghiên cứu về giống và phân loại giống, Jay Deputy và David Hensley (1998) [25] cho thấy ở bang Hawaii của nước Mỹ có 7 dạng cỏ mạch môn

ựang ựược sử dụng với mục ựắch làm cảnh quan là: Ophiopogon japonicus

(O.P) Mondo; O.P var Nanus; O.P Gyoku-ryu; O.P Kijimafukiduma;

Ophiopogon jaburan variegatus; Ophiopogon planiscapus Nigrescens; Ophiopogon Jaburan Evergreen Giant Các dạng này khác nhau về kắch

thước lá, màu sắc lá và hoa

Cây mạch môn có thể nhân giống bằng hạt, bằng tách chồi và nuôi cấy

mô Trong ựó phương pháp tách chồi ựược xem là phương pháp dễ thực hiện

và có hiệu quả nhất Phương pháp nuôi cấy mô ựược sử dụng nhiều trong việc sản xuất cây giống với mục ựắch thương mại ở một số bang tại nước Mỹ

Trang 37

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29

Bón phân cho cây mạch môn vào ựầu mùa xuân sẽ cho sức sống của cây tốt nhất, ngược lại nếu bón vào giữa mùa hè sức sống của cây sẽ giảm Việc xác ựịnh loại phân bón, lượng bón, thời ựiểm bón, vị trắ bón phân có ảnh hưởng rất lớn ựến sinh trưởng của cây mạch môn và môi trường

Phân bón có thể là nguyên nhân gây tổn thương ựến ựỉnh sinh trưởng của cây mạch môn Sinh trưởng của cây mạch môn tốt hơn khi bón 6kg (6N:6P:6K) cho mỗi m3 ựất làm vườn ươm Phân ựạm làm tăng sự phát triển của bộ lá ựặc biệt là số lá, chiều cao và ựộ rộng của lá cây mạch môn Việc sử dụng ựạm cho cây mạch môn nên tăng từ từ sau khi trồng, dừng bón ựạm vào mùa thu và mùa ựông và sử dụng lại vào ựầu vụ xuân Phân lân cần ựược sử dụng trong mùa thu và mùa ựông, phân kali nên sử dụng một lượng lớn trong mùa ựông

Năm 2007, Broussard M.C [19] ựã tiến hành nghiên cứu về phân loại thực vật và một số kĩ thuật trồng trọt cây mạch môn tại trường ựại học tổng hợp bang Louisiana Ờ Mỹ Tác giả ựã nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái và

phân loại 19 mẫu cây thuộc họ Liriope và Ophiopogon (họ mạch môn),

nghiên cứu về ảnh hưởng của mức ựộ che bóng, khả năng che bóng, tạo phong cảnh, kĩ thuật bón phân, cắt lá ựến sinh trưởng phát triển của các mẫu cây thu thập

Cho ựến nay, ở Việt Nam ựã có nhiều công trình nghiên cứu về các hệ thống cây trồng xen cho nhiều loại cây trồng khác nhau, trong ựó có nhiều công trình nghiên cứu các hệ thống các cây trồng xen phù hợp trên ựất dốc và

hệ thống trồng xen với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm (Dương Hồng Hiên (1962) [5], Huỳnh Văn Khiết (2003) [13] Một số tác giả ựã nghiên cứu sử dụng cây mạch môn trồng xen trong vườn xoài và vườn chè non tại Sơn La: Nguyễn đình Vinh (2007) [15]

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

Tóm lại: từ các tài liệu thu ñược cho thấy ña số các nghiên cứu ở nước

ngoài là nghiên cứu sử dụng cây mạch môn ñông (Ophiopogon japonicus wall) làm dược liệu, làm cảnh quan và che phủ ñất, quản lý cỏ dại, ñã có một

số kết quả nghiên về phân loại, bón phân, ảnh hưởng che bóng và cắt tỉa ñến sinh trưởng, phát triển của cây mạch môn Ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống các cây trồng xen tại các vùng sinh thái khác nhau với các loại cây trồng khác nhau ða số các kết quả nghiên cứu ñều khảng ñịnh trồng xen hợp lí các loại cây trồng, trong các vùng sinh thái cụ thể sẽ làm tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích, bảo vệ và cải tạo ñất, bảo vệ môi trường sinh thái của vùng, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững Bước ñầu ñã có một số tác giả nghiên cứu về khả năng sử dụng củ mạch môn làm dược liệu và kĩ thuật trồng xen cây mạch môn trong các vườn xoài và vườn chè non Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam việc nghiên cứu ñánh giá về khả năng thích nghi của cây mạch môn, thu thập các mẫu giống cây mạch môn hiện có tại miền Bắc Việt Nam cũng như các kỹ thuật trồng xen, chăm sóc cây mạch môn hiện chưa có tác giả nào ñề cập ñến Do vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện về cây mạch môn với nhiều mục ñích khác nhau cần ñược thực hiện một cách có hệ thống là rất cần thiết

2.4.2 Cây lạc (arachis hypogaea L.)

Cây lạc là một cây gắn bó truyền thống với nông dân, là cây công nghiệp thực phẩm trồng phổ biến khắp nước ta, toàn bộ cây lạc ñều có giá trị sử dụng Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao:

- Lạc là cây có giá trị dinh dưỡng cao: Bộ phận sử dụng chủ yếu là hạt Trong hạt có chứa:

+ 46 - 50% Lipid (dầu):

Về mặt lý tính: Dầu lạc là chất lỏng có màu vàng nhạt thơm như mùi hạt

dẻ, có thể dùng thay mỡ

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31

Về mặt hóa tính: Là hỗn hợp glyxêrin và các axit béo Trong số các axit béo có 80% axit béo không no ñiển hình là axit olêic và axit linolêic, còn lại 20% là axit béo no: axit panmetic và axit stearic

Do tỉ lệ axit béo không no cao nên dầu lạc rất dễ bị oxi hóa.Vì thế hạt lạc rất dễ mất sức nảy mầm trong quá trình bảo quản

+ 26 - 34 % protein thô

Trong protein của lạc chứa ñầy ñủ các axit amin không thay thế: triptopan, phenin, alamin, metionin, valin, lơxin, izlơxin, lizin [14]

+ Nhiều loại Vitamin: B1, B2, B3, PP, E, F

+ Ngoài ra trong hạt lạc còn chứa nhiều cacbua hiñro thơm (C15H30 và C19H38) tạo cho hạt lạc có hương thơm và mùi vị ñộc ñáo

Do hạt lạc có hàm lượng dầu cao, nên năng lượng cung cấp rất lớn: Trong 100g hạt cung cấp 590 Calo trong khi trị số này ở hạt cây ñậu tương là

411 Calo, gạo tẻ là 356 Calo, trứng vịt là 189 Calo

Do giá trị dinh dưỡng của lạc từ lâu con người ñã sử dụng hạt lạc như một nguồn thực phẩm, có thể chế biến ra nhiều món ăn khác nhau: lạc rang, lạc luộc, bơ lạc, kẹo lạc, sữa lạc, fomat lạc, dầu ăn Với những nước

mà lượng lipit, protein ñộng vật còn thiếu thì lạc và các sản phẩm chế biến từ lạc là nguồn dinh dưỡng bổ sung vào lượng lipit và protein còn thiếu hụt ñó Hiện nay trên thế giới nhiều người có xu hướng thích sử dụng dầu thực vật vì

mỡ ñộng vật là nguyên nhân gây ra các bệnh béo phì, các bệnh tim mạch Trong số ñó dầu lạc ñóng vai trò quan trọng cả về số lượng lẫn chất lượng (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

- Cây lạc là cây có giá trị trong chăn nuôi (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

+ Thân lá non: Làm thức ăn tươi cho gia súc Ngoài ra dùng thân lá lạc ủ làm thức ăn cho lợn ñã giảm chi phí so với rau xanh

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 32

+ Quả lạc non: Tận dụng cho trâu bò làm tăng tỉ lệ sữa

+ Khô dầu lạc: Là phụ phẩm quan trọng nhất của cây lạc chứa50% protein, sử dụng làm thức ăn cho gia súc rất tốt Tuy nhiên về mặt chất lượng thua kém khô dầu ñậu tương Khô dầu lạc hiện nay ñứng thứ 3 trong các loại khô dầu dùng trong chăn nuôi sau khô dầu ñậu tương và khô dầu bông Khi sử dụng làm thức ăn phải trộn thêm bột ngô, bột ñậu tương ñể làm tăng thêm khẩu phần ăn

+ Cám lạc: ðược nghiền nát từ vỏ quả lạc dùng làm thức ăn cho chăn nuôi

- Là cây có tác dụng cải tạo ñất, là cây trồng lý tưởng trong các hệ thống luân canh

+ Do bộ rễ có khả năng sống cộng sinh với một loại vi khuẩn cố ñịnh ñạm của khí quyển tạo thành ñạm cho cây trồng

+ Thân lá lạc là nguồn phân hữu cơ ñể cải tạo thành phần cơ giới của ñất

có thể cho 5-10 tấn lá/ha Sau một vụ trồng lạc có thể ñể lại cho ñất từ 40-70

Kg N/ha Cho nên lạc là một trong những loại cây trồng rất lý tưởng trong công tác cải tạo bồi dưỡng ñất Có vị trí quan trọng trong chế ñộ luân canh với nhiều loại cây trồng khác

+ ðối với ñất ñồi lạc là cây che phủ chống xói mòn

- Lạc còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị ðối với nước ta lạc cũng là cây ñem lại nguồn ngoại tệ quan trọng Hiện nay chúng ta ñã có một

số nhà máy chế biến dầu lạc tinh luyện với công nghệ và thiết bị hiện ñại, có khả năng chế biến ñược nhiều loại dầu có chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

2.4.3 Cây ðậu Tương (Glycine max (L) Merill)

Cây ñậu tương còn gọi là cây ñậu nành, là loại cây trồng có từ lâu ñời, ñược xem là loại “cây kì lạ”, “vàng mọc từ ñất”, “cây thần diệu”, “cây ñỗ

Ngày đăng: 06/08/2014, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 1999 - 2009 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 1999 - 2009 (Trang 29)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cây chè tại Tân Sơn, Phú Thọ  giai ủoạn 2007- 2010 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây chè tại Tân Sơn, Phú Thọ giai ủoạn 2007- 2010 (Trang 34)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tăng trưởng chiều cao cõy  của giống chè LDP1 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tăng trưởng chiều cao cõy của giống chè LDP1 (Trang 54)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao  cây của giống chè LDP1 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cây của giống chè LDP1 (Trang 56)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tăng trưởng chiều rộng tỏn  của giống chè LDP1 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tăng trưởng chiều rộng tỏn của giống chè LDP1 (Trang 59)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều  rộng tán của giống chè LDP1 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của cỏc cõy trồng xen ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều rộng tán của giống chè LDP1 (Trang 61)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của cỏc cụng thức trồng xen ủến mức ủộ nhiễm sõu hại  trên giống chè LDP1 - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức trồng xen ủến mức ủộ nhiễm sõu hại trên giống chè LDP1 (Trang 69)
Bảng 4.8: Sinh trưởng của cây trồng ngô trồng xen trong vườn chè - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Sinh trưởng của cây trồng ngô trồng xen trong vườn chè (Trang 72)
Bảng 4.9: các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây ngô  trồng xen trong vườn chè - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9 các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây ngô trồng xen trong vườn chè (Trang 73)
Bảng 4.10: Sinh trưởng của cây sắn trồng xen trong vườn chè - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10 Sinh trưởng của cây sắn trồng xen trong vườn chè (Trang 74)
Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây sắn trồng  xen trong vườn chè - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây sắn trồng xen trong vườn chè (Trang 75)
Bảng 4.12 Sinh trưởng của cây lạc trồng xen trong vườn chè - nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12 Sinh trưởng của cây lạc trồng xen trong vườn chè (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w