5 2.3 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 19 2.3 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới và Việt 4.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðẶNG ðÌNH THÀNH
NGHIÊN CỨU LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN N,P,K TRÊN
CƠ SỞ PHÂN TÍCH ðẤT CHO GIỐNG CHÈ LDP1 TUỔI
7 TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ựộng của chắnh tác giả Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đặng đình Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ựược sự quan tâm, giúp ựỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghiệp, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, sự quan tâm, ựộng viên, giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp
đặc biệt là sự giúp ựỡ, chỉ dẫn tận tình của TS Nguyễn đình Vinh ựã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Từ ựáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ựối với mọi sự quan tâm, giúp ựỡ, ựộng viên quý báu ựó
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
đặng đình Thành
Trang 42.1 Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón cho cây chè Ý nghĩa của việc
phân tích ñất ñể xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây chè 5
2.3 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 19
2.3 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới và Việt
4.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè LDP1 44
Trang 54.1.1 Xác ñịnh dinh dưỡng trong ñất trồng chè giống LDP1 tuổi 7 tại
hai xã Lương Sơn và Xuân Viên ñể lựa chọn ra 3 ñiểm thí
4.1.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
1.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất
4.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
4.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ sâu bệnh hại
4.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hàm lượng tanin và
chất hòa tan trong búp chè tại 3 ñiểm thí nghiệm 67
4.6 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến một số thành phần
4.7 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân dựa vào kết quả
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.3 Hàm lượng nitơ của các hợp chất có chứa nitơ trong chè 18
2.4 Diện tắch chè trên thế giới và một số nước trồng chè chắnh năm
2.5 Năng suất chè của thế giới và một số nước trồng chè chắnh năm
2.6 Sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chắnh [2] 21
2.7 Sản xuất chè ở một số tỉnh trong nước năm 2009 25
2.8 Xuất khẩu chè của Việt Nam trong một số năm gần ựây 26
2.9 Kế hoạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới 27
4.1 Các chỉ tiêu về dinh dưỡng trong ựất trồng chè LDP1 tuổi 7 tại
4.2 Các chỉ tiêu hóa tắnh của ựất tại 3 mẫu ựược lựa chọn làm thắ
4.3 Một số yếu tố khắ tượng của vùng Yên Lập (3/2011 -7/2011) 46
4.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ựiểm thắ nghiệm
4.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ựiểm thắ nghiệm
4.6 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ựiểm thắ nghiệm
4.7 Chỉ số diện tắch lá của các công thức thắ nghiệm tại 3 ựiểm 54
4.8 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại thôn đá Trắng ựến
Trang 74.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại thôn Xuân Tân ñến
4.11 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến thành phần cơ giới
4.12 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến thành phần cơ giới
4.13 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến thành phần cơ giới
4.14 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến tỷ lệ búp mù xòe của
4.15 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hàm lượng Tanin và
4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các chỉ tiêu hóa tính
4.18 Hiệu của kinh tế của các công thức bón phân tại ñiểm thí nghiệm
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ
2.1 Diện tích các vùng trồng chè chính tại Việt Nam 24
4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
4.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) có lịch sử từ rất lâu ñời, kể
từ khi con người phát hiện, sử dụng và truyền bá các sản phẩm của cây chè ñến nay ñã gần 5000 năm Do ñặc tính sinh học của bản thân cây chè, khả năng thích nghi của cây với các ñiều kiện sinh thái, sự giao lưu văn hoá, hoạt ñộng chính trị xã hội, hoạt ñộng thương mại và tôn giáo ñã làm cho cây chè
và các sản phẩm của chè mau chóng lan rộng khắp hành tinh
Việt Nam là một trong những nước có ñiều kiện ưu thế về ñịa lý thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Chè là cây công nghiệp dài ngày ñược trồng chủ yếu ở vùng núi, trung du phía Bắc, khu 4 cũ và các tỉnh Tây Nguyên Sản xuất chè trong nhiều năm qua ñã ñáp ứng ñược nhu cầu nhân dân và là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng mang ngoại tệ về cho ñất nước Cây chè là cây trồng giữ vị trí quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập ñáng kể cho nông dân ở vùng trung
du, miền núi, vùng sâu, vùng xa của ñất nước và góp phần bảo vệ môi trường, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc Vì vậy việc phát triển sản xuất chè là một hướng ñi quan trọng nhằm thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng của nông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta
ðến năm 2009, theo thống kê của Hiệp hội Chè Việt Nam [17], diện tích chè cả nước ñạt 128,1 nghìn ha (tăng 5,8% so với năm 2005) trong ñó diện tích chè kinh doanh 111,6 nghìn ha (tăng 14,9% so với năm 2005) , năng suất búp trung bình 7,07 tấn/ha/năm (tăng 13,0% so với năm 2005) Sản lượng ñạt trên 165.000 tấn chè khô, xuất khẩu ñạt 178,150 triệu USD/năm (tăng 37,43% so 2005) Ngành chè ñã giải quyết việc làm cho 400.000 hộ sản xuất của 35 tỉnh trong cả nước Hiện nay sản phẩm chè của Việt Nam ñã có mặt trên thị trường của 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tuy là
Trang 10quốc gia có sản lượng chè ñứng thứ 5 trên thế giới, nhưng chất lượng chè Việt Nam chưa cao Những năm gần ñây ngành chè Việt Nam không những không tăng về giá trị xuất khẩu mà còn có xu thế giảm Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng ñến giá trị của sản phẩm chè là do chúng ta chưa có nhiều giống chè mới có năng suất và chất lượng cao Các nước trồng chè tập trung trên thế giới ñều có một hệ thống giống quốc gia, mỗi giống phù hợp với một phương án sản phẩm tối ưu Do vậy giá trị xuất khẩu chè lớn hơn Việt Nam rất nhiều
Tuy nhiên, thị phần chè Việt Nam trên thị trường quốc tế còn chiếm tỷ trọng nhỏ do năng suất và phẩm chất chè nước ta còn thấp so với thế giới Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này có nhiều, trong ñó sự suy giảm liên tục của bộ lá chừa cây chè Tán mỏng, hệ số diện tích thấp, tuổi thọ lá kém là những yếu tố hạn chế chính khả năng tăng năng suất và sản lượng của vườn chè Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố phân bón và ñất ñai là một yêu cầu bức thiết của sản xuất góp phần ổn ñịnh và nâng cao năng suất của các vườn chè hiện có
Năm 2010 huyện Yên Lập có tổng diện tích trồng chè là 1820,6 ha, trong ñó diện tích chè kinh doanh 1422,9ha và diện tích chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản là 397,7ha, năng suất chè ñang cho thu hoạch là 63,3 tạ/ha/năm với tổng sản lượng 10.671,7 tấn Các giống chè ở ñây chủ yếu là chè Trung du xanh chiếm khoảng 50% và LDP1, LDP2 chiếm khoảng 40%
Giống chè LDP1 ñược coi là một trong những giống chè chủ lực của huyện Yên Lập Tuy nhiên, năng suất và chất lượng của giống chè này chưa
ổn ñịnh ở các vùng khác nhau của huyện Nguyên nhân chủ yếu là do người dân chưa thực sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Sản xuất dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu ðặc biệt là chưa có một công trình nghiên cứu nào về xác ñịnh liều lượng phân bón dựa trên dinh dưỡng ñất cho từng giống
Trang 11Xuất phát từ thực tiễn ựó dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn đình
Vinh, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu liều lượng phân bón
NPK trên cơ sở phân tắch ựất cho giống chè LDP1 tuổi 7 tại huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ Ợ
1.2 Mục tiêu Ờ Yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu
Xác ựịnh tỷ lệ và lượng phân bón thắch hợp cho giống chè LDP1 trên các loại ựất khác nhau Các kết quả thu ựược góp phần làm cơ sở xây dựng qui trình kỹ thuật bón phân hợp lý cho giống chè LDP1 tại huyện Yên Lập Ờ Phú Thọ
1.2.2 Yêu cầu
1 Dựa trên các kết quả phân tắch các mẫu ựất tại các ựiểm nghiên cứu khác nhau, ựể lựa chọn ựiểm nghiên cứu và xây dựng các công thức bón phân cho chè
2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè LDP1
3 Xác ựịnh ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến một số thành phần dinh dưỡng trong ựất sau khi thắ nghiệm
4 đánh giá hiệu quả của các công thức bón phân cho giống chè LDP1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
5 Nghiên cứu các biện pháp bón phân khác nhau sẽ là cơ sở khoa học
ựể xác ựịnh mức ựộ bón phân hợp lý cho giống chè LDP1 tuổi 7 trên các loại ựất cụ thể tại một số xã của huyện Yên Lập
6 Kết quả của ựề tài góp phần củng cố cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ canh tác ựất dốc bền vững, bảo vệ ựất canh tác, góp phần bảo vệ môi trường
Trang 121.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
7 Các kết quả thu ñược cũng góp phần hoàn thiện quy trình bón phân cho giống chè LDP1 phục vụ cho sản xuất chè an toàn tại huyện Yên Lập – tỉnh Phú Thọ
8 Góp phần làm tăng năng suất và chất lượng chè búp, từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè
9 Sử dụng phân bón hợp lý ñể bảo vệ môi trường, sức khoẻ cộng ñồng ñược nâng cao Hơn nữa, bón phân hợp lý làm tăng lượng dinh dưỡng trong ñất, ñảm bảo tăng và ổn ñịnh năng suất chè và bảo vệ ñược tài nguyên ñất và nước, góp phần xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững
- Quyền lợi và sức khoẻ của người tiêu dùng ñược ñảm bảo vì họ mua ñược ñúng sản phẩm họ mong muốn về chất lượng và ñộ an toàn thực phẩm
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của 3 công thức bón phân ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè LDP1 và xác ñịnh ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến một số thành phần dinh dưỡng trong ñất sau thí nghiệm
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón cho cây chè Ý nghĩa của việc phân tích ñất ñể xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây chè
Ngành chè Việt Nam ñang phát triển theo hướng tăng dần cả về diện tích, sản lượng và chất lượng [13] Tuy nhiên chất lượng chè của Việt Nam hiện nay vẫn ở mức trung bình so với chất lượng chè của thế giới Trong cơ chế cạnh tranh về thị trường ngày càng gay gắt, yêu cầu chất lượng chè của Việt Nam phải có hướng chuyển ñổi nhanh những giống chè chất lượng cao
Do vậy muốn nâng cao năng suất, chất lượng chè Việt Nam, ngoài yếu tố giống thì cần phải quan tâm ñến các biện pháp kỹ thuật như phân bón, phương pháp ñốn tỉa, chế biến…
Cây chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục trong suốt quá trình sống của cây kể cả trong thời kỳ tạm ngừng sinh trưởng, vì vậy cần phải cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng ñể cây sinh trưởng tốt cho năng suất và chất lượng tốt Trên cây chè có hai quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh thực song song tồn tại ðây là hai quá trình mâu thuẫn và tranh chấp dinh dưỡng với nhau Vì vậy muốn cho chè có sản lượng búp cao thì phải sử dụng phân bón hợp lý ñể hạn chế sinh trưởng sinh thực cho cây chè hái búp, hoặc hạn chế sinh trưởng dinh dưỡng cho cây chè thu hoạch quả giống
ðối tượng cho thu hoạch trên cây chè là búp và lá non, mỗi năm cho thu từ 50-100 tạ búp/ha hoặc hơn nữa Người ta ñã phân tích hàm lượng N, P,
K trong búp chè và lá chè như sau: N: 3,4-3,9%; P: 0,4-0,9%; K: 1,3-1,7% Theo kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho biết: Muốn ñạt sản lượng chè cao 7.500 kg/ha thì cây chè ñã lấy ñi trong ñất một nguồn dinh dưỡng là: N: 375kg; P2O5: 75kg; K2O: 112-150kg Như vậy cây chè ñã lấy ñi của ñất một lượng dinh dưỡng lớn; ngoài ra ñất còn bị rửa trôi, xói mòn tiêu hao một nguồn dinh dưỡng nữa Vì vậy cần phải bổ sung lượng phân bón thích hợp và
Trang 14ựầy ựủ cho cây chè [22], [29], [30]
Tỉnh Phú Thọ ựã có nhiều chủ trương chắnh sách ựể phát triển vùng nguyên liệu chè trong ựó chú trọng ựầu tư về giống, kỹ thuật, vốn và các chắnh sách ựầu tư hạ tầng cơ sở ựể ngành chè nhanh chóng ựạt các mục tiêu
ựề ra Trong các giải pháp thực hiện thì công tác phân bón cho cây chè là một trong những yếu tố ựóng vai trò hết sức quan trọng quyết ựịnh năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh sau này Vì vậy chọn những công thức bón phân phù hợp sẽ tạo tiền ựề cho cây chè có năng suất cao, chất lượng tốt và ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường
2.2 Giới thiệu về cây chè
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm trồng một lần cho thu hoạch nhiều năm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng chè Xuất khẩu chè ựã ựem lại cho Việt Nam một số lượng ngoại tệ lớn phục vụ cho các chương
trình phát triển kinh tế của ựất nước [23][31][6]
Cây chè là cây bản ựịa có truyền thống trồng trọt từ lâu ựời ở các vùng trung du và miền núi góp phần tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, là biện pháp sử dụng các nguồn tài nguyên của ựất nước có hiệu quả nhất ựể phát huy thế mạnh về ựất ựai và khắ hậu của nước ta
Nước chè từ xa xưa ựến nay vẫn ựược coi là thức uống có tác dụng giải khát phổ biến nhất trên thế giới Chỉ một phiến lá chè nho nhỏ ựã có trên 500 thành phần hóa học, bao gồm 6 nhóm vật chất có công hiệu bảo vệ sức khỏe, như các chất vitamin, chất purin loại kiềm, các hợp chất phenol, các tinh dầu thơm, các axit amin và chất polysaccaroza đông y Trung Hoa có câu ỔTrà, tức dược dãỖ Ờ trà chắnh là thuốc, thậm chắ còn coi là ỔVạn bệnh chi dượcỖ - thuốc chữa vạn bệnh, vị của trà tắnh Ổkhổ, cam, vi hàn, vô ựộcỖ Ờ trà là vị thuốc vừa bổ dưỡng vừa chữa bệnh, không ựộc [16]
Thống kê 92 loại cổ thư trong cuốn Trung Quốc Trà Kinh, tổng kết nội dung bảo vệ sức khỏe của trà thành 24 hiệu quả truyền thống như ngủ ắt, an
Trang 15thần, mắt sáng, thanh ñầu mắt, thanh giải nhiệt, tiêu cảm, giải ñộc v.v Những năm gần ñây, có nhiều nghiên cứu về trà, của nhiều Hội nghị quốc tế lớn ñã chứng minh công hiệu của trà ñối với sức khỏe của con người, dưới những góc ñộ khác nhau và nhiều phương diện khác nhau, chung qui lại là “Uống trà
có lợi cho sức khỏe của con người” [6]
ðối với nhiều người, uống chè còn là một tập quán, một thú vui, là phương thức tu thân tĩnh dưỡng, là ñạo, là triết lý sâu xa, là sự hòa hợp con người với thiên nhiên và vũ trụ, giữa con người với con người ðối với một số quốc gia, uống chè gắn liền với phong tục tập quán, gắn liền với lễ hội, cưới xin, chè là văn hóa giao tiếp, là cách ñối nhân xử thế [1], [7], [19], [20]
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại
2.2.1.1 Nguồn gốc
Những công trình nghiên cứu nổi tiếng của hai nhà thực vật học Candank cuối thế kỷ XIX và Valilov ñầu thế kỷ XX ñã khẳng ñịnh: riêng cây trồng dùng làm chất kích thích thì cà phê có nguồn gốc ở Châu Phi, ca cao có nguồn gốc ở châu Mỹ, còn chè có nguồn gốc ở châu Á [1], [19], [20]
ðến nay việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực vật học Nhiều công trình nghiên cứu và khảo sát trước ñây cho rằng: nguồn gốc của cây chè
là vùng cao nguyên Vân Nam Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm Cách ñây khoảng 4.000 năm, người Trung Quốc ñã biết dùng chè ñể làm dược liệu và sau ñó mới dùng ñể uống Cũng theo các nguồn tài liệu này thì vùng biên giới Tây Bắc nước ta nằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự nhiên trên thế giới [23], [4], [6]
Năm 1823, R Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Assam (Ấn ðộ) từ ñó học giả người Anh này cho rằng quê hương của cây chè là Ấn
ðộ chứ không phải ở Trung Quốc [4], [23]
Trang 16Những công trình nghiên cứu của Djemukhatze (1961 - 1976) [23], [4], [6] về phức Catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về thành phần các chất Catechin giữa các loại chè ñược trồng và mọc hoang dại trên thế giới, ông ñã nêu luận ñiểm về sự tiến hóa của cây chè, trên cơ sở ñó xác minh nguồn gốc của cây chè Djemukhatze cho rằng, những cây chè mọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) - epicatechin galat, ở chúng phát triển chậm khả năng tổng hợp (-) epigalo catechin và các galat của nó ñể tạo thành (+) galocatechin Nghiên cứu các cây chè dại ở Việt Nam cho thấy chúng cũng tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) - epicatechin galat (chiếm 70% tổng số các loại catechin) Khi di thực những cây chè dại này lên phía Bắc, với các ñiều kiện khắc nghiệt hơn về khí hậu, chúng sẽ thích ứng dần với các ñiều kiện sinh thái bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn, cùng với sự tạo thành (-) epigalocatechin và các galat của nó ðiều này có nghĩa là sự trao ñổi chất ở ñây hướng về phía tăng cường quá trình hiñroxin hóa và galin hóa Từ những biến ñổi sinh hóa này của lá các cây chè mọc hoang dại và cây chè ñược trồng trọt chăm sóc, cho phép ñi tới một kết luận mới "Nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam"
Hiện nay, nhiều nhà khoa học cho rằng nơi nguyên sản của cây chè là
cả một vùng từ bang Assam - Ấn ðộ sang Mianma, Vân Nam – Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan Từ ñó chia thành hai nhánh, một ñi xuống phía Nam và một ñi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam – Trung Quốc ðiều kiện sinh thái ở ñây lý tưởng cho cây chè sinh trưởng, phát triển quanh năm
Hiện nay cây chè ñược phân bố khá rộng trong những ñiều kiện tự nhiên rất khác nhau, từ 30 ñộ vĩ Nam ñến 45 ñộ vĩ Bắc, là những nơi có ñiều kiện tự nhiên khác xa vùng nguyên sản Chè bắt ñầu ñược trồng ở Nhật Bản năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833, Xrilanca 1837 - 1840, Ấn ðộ
1834 - 1840 và Tasmania (châu ðại Dương) năm 1940 [4], [23]
Trang 17ðến năm 1956, các nhà thực vật học gộp hai chi Thea và Camellia làm một và gọi là chi Camellia Vì vậy tên khoa học của cây chè ñược thống nhất
là Camellia sinensis (L) O Kuntze và có tên ñồng nghĩa Thea sinensis L
Chè Camellia sinensis hiện nay ñược phân loại theo cách phân loại của Cohen Stuart (1919), ñược chia làm 4 thứ (varietas):
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var Bohea)
- Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var Macrophylla)
- Chè Shan (Camellia sinensis var Shan)
- Chè Ấn ðộ (Camellia sinensis var Assamica)
2.2.2 ðặc ñiểm hình thái của cây chè
*Thân chè: gồm ba loại: thân gỗ, thân nhỡ (thân bán gỗ) và thân bụi
1 Thân gỗ là loại hình cây cao, to, có thân chính rõ rệt, vị trí phân
Trang 18* Cành chè: cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành
chia làm nhiều ñốt Chiều dài của ñốt biến ñổi rất nhiều (từ 1 - 10 cm) do giống và do ñiều kiện sinh trưởng ðốt chè dài là một trong những biểu hiện giống chè có năng suất cao Từ thân chính, cành chè ñược phân ra nhiều cấp: cành cấp 1, cấp 2, cấp 3
* Búp chè: búp chè là ñoạn non của một cành chè Búp ñược hình
thành từ các mầm dinh dưỡng, gồm có tôm (phần lá non ở trên ñỉnh của cành chưa xòe ra) và hai hoặc ba lá non Búp chè trong quá trình sinh trưởng cần có một lượng lớn vật chất dinh dưỡng mà lá non giữ một vai trò quan trọng trong việc quang hợp, tạo thành chất hữu cơ Búp chè chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong của nó Kích thước của búp thay ñổi tùy theo giống, loại và liều lượng phân bón, các khâu kỹ thuật canh tác khác như ñốn, hái và ñiều kiện ñịa lý nơi trồng trọt Nghiên cứu của Bakhơtatje (1947) cho thấy tương quan giữa số lượng búp trên một ñơn vị diện tích và năng suất
là một tương quan rất chặt chẽ r = 0,956 [15], [22]
2.2.3 Thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của cây chè
Theo các tài liệu của Trung Quốc, tổng chu kỳ phát dục cá thể của cây chè chia làm 5 giai ñoạn:
* Tổng chu kỳ phát triển cá thể của cây
Giai ñoạn phôi thai: ñây là giai ñoạn phôi hạt hoặc phôi của các mầm
dinh dưỡng Giai ñoạn phôi hạt là quá trình hình thành hạt: từ lúc cây ra hoa thụ phấn cho ñến lúc quả chín, quá trình này ñòi hỏi một năm Giai ñoạn
Trang 19phôi của các mầm dinh dưỡng cần từ 60-80 ngày, từ lúc phôi mầm phát dục phân hóa cho ñến khi hình thành một búp (cành) mới, nếu tách rời cây mẹ thì nó có khả năng mọc rễ ñể hình thành một cá thể mới
Giai ñoạn cây con: tTừ lúc hạt nảy mầm cho ñến khi cây ra hoa kết
quả lần ñầu tiên, cần trên dưới 2 năm Trong ñiều kiện của Việt Nam thường
là cuối năm thứ nhất
Giai ñoạn cây non: từ lúc cây ra hoa kết quả lần ñầu tiên cho ñến lúc
cây ñược ñịnh hình (cây có một bộ khung tán rõ), khoảng 2 - 3 năm Trong ñiều kiện của Việt Nam: từ năm thứ 2 ñến năm thứ 4 Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn chiếm ưu thế
Giai ñoạn cây chè lớn: sự phát dục của các khí quan trong cá thể cây
trồng ñạt mức cao nhất Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực mạnh nhất, biểu hiện những ñặc trưng tốt xấu của một giống Thời kỳ này khoảng 20 - 30 năm, dài ngắn tùy theo ñiều kiện giống, ñất ñai, trình ñộ quản lý, chăm sóc và khai thác
Giai ñoạn cây chè già: các khí quan của cá thể cây trồng ñã bắt ñầu
già yếu, cơ năng sinh lý giảm, khả năng ra hoa kết quả ở thời kỳ ñầu nhiều, sinh trưởng dinh dưỡng kém
2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 8
Trang 20- 13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt khác năng suất chè của Việt Nam chưa cao, cho nên so với những cây công nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su nhu cầu dinh dưỡng của cây chè thấp hơn Với năng suất 2 tấn búp khô trên 1ha/năm, chè lấy ñi từ ñất trung bình là 80kg
N, 23 kg P2O5, 48kg K2O và 16 kg CaO Tuy nhiên ngoài hàm lượng búp chè ñược hái hàng năm, chè còn ñược ñốn cành, chặt cây và mang ñi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh dưỡng chè lấy ñi khỏi ñất là 144 kg N, 71 kgP2O5, 62kg K2O , 24kg MgO và 40 kg CaO
Bón phân cân ñối, ñúng tỷ lệ và liều lượng làm cho năng suất chè tăng 14-20%, với hệ số lãi là 2,8-3,9 lần Bón phân ñúng còn làm tăng hàm lượng tanin thêm 2,0-6,5%, chất hoà tan tăng 1,5-3,5%, hương vị chè ñược cải thiện
Ngoài các nguyên tố ña lượng và trung lượng, kẽm có tác dụng tốt ñối với chè Phun dung dịch sunphat kẽm lên lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất búp chè
2.2.5 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng ñến sinh trưởng và phát triển của cây chè
Khi phân tích thành phần của thực vật, người ta ñã tìm ra sự có mặt của khoảng 60 nguyên tố hóa học Tuy nhiên, chỉ một số nguyên tố là tối cần thiết cho cây, gọi là các nguyên tố thiết yếu Xu hướng sử dụng phân bón cho cây trồng nói chung và cây chè nói riêng chủ yếu vẫn là 3 nguyên tố ña lượng chính N, P, K Một số nước còn quan tâm tới 2 nguyên tố trung lượng là Mg
và S Dạng phân bón cho chè thường là phân phối hợp theo một số tỷ lệ nhất ñịnh, phù hợp ñiều kiện ñất ñai và năng suất búp chè của từng vùng nhằm tăng hiệu suất sử dụng của từng loại phân bón ðồng thời bón phân cân ñối phần nào có ảnh hưởng tốt phẩm chất chè
Cây chè là loại cây thu hoạch lá nên yếu tố N là chất dinh dưỡng quan trọng hàng ñầu, N có ảnh hưởng tốt ñến năng suất búp chè ðạm giúp tăng chiều cao cây, ra nhiều lá và búp mới, tăng năng suất chè Nếu bón trên 300kg
Trang 21N/ha sẽ làm giảm chất lượng chè vì hàm lượng nước và alcaloit trong búp cao quá, chè sẽ cĩ vị đắng, khơng ngon
Thiếu N lá cĩ màu xanh vàng Người ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn dinh dưỡng trong lá chè: cây chè thiếu đạm thì lượng N trong lá: 2,2-2,4%; trong búp non: 3-3,5% Cây chè đủ đạm thì lượng N trong lá từ 2,9-3,4%; trong búp: 4,7-5%[22]
Về chất lượng chè: nếu bĩn đạm quá nhiều hoặc bĩn đơn độc sẽ dẫn đến giảm chất lượng chè Trong điều kiện của ta, liều lượng và thời kỳ bĩn đạm được quy định như sau (theo quy trình của bộ Nơng nghiệp 1975) [11]
Bảng 2.1: Lượng đạm bĩn cho cây chè [22]
Thiếu lân: lá cĩ màu xanh đục mờ khơng sáng bĩng, thân cây mảnh, rễ kém phát triển, khả năng hấp thụ đạm kém Chè thiếu lân trầm trọng sẽ bị trụi cành, năng suất thấp và chất lượng kém
Vai trị của kali đối với sự sinh trưởng và năng suất chè cịn nhiều ý kiến chưa được thống nhất, cĩ tác giả cho rằng hiệu lực kali đối với chè là tùy
Trang 22thuộc vào từng loại ñất Trên các loại ñất có hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu thấp, bón kali cho chè ñã làm tăng năng suất rõ rệt Song cũng có những trong thời gian dài ñã không làm tăng năng suất chè ở mức ñộ ý nghĩa [44]
Ảnh hưởng của các nguồn và lượng Kali khác nhau lên các thành phần
hoá sinh như là: carotenoid, chlorophyll, pholyphenols, catechins, amino axit
và hàm lượng dinh dưỡng như là: photpho, kẽm, magiê, kali và nitơ ở trong ñọt chè gồm ba lá với 1 búp ñã ñược nghiên cứu Mối quan hệ tồn tại của các polyphenols và các carotenoids với các amino axit là ngược lại với tỷ lệ, trong
ñó lượng nitơ ở lá có mối tương quan ñáng kể với các amino axit Mặc dù có một mức tăng theo ñường cung trong các thành phần hoá sinh ñược chú ý tới
tỷ lệ áp dụng của hàm lượng kali, một lượng tương ñối nhỏ có khả năng cải thiện thành phần hoá sinh trong trường hợp của kali sulphate (SOP) Cả hai nguồn không ảnh hưởng ñến hàm lượng chlorophyll của búp chè, bất kể có sự ñiều chỉnh về lượng Tỷ lệ N:K thích hợp cho năng suất cao nhất và các thành phần hoá sinh là 1:0.83 hoặc 1:0.62 nếu nguồn K là kalicacbonat(clorua)(MOP), trong khi ñó tỷ lệ là 1:0.21 hoặc 1:0.42 ñối với kalisulphat(SOP) [50]
Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, mép và chóp lá có màu xám hay nâu nhạt sau khô dần, lá già rụng sớm, lá non ngày càng nhỏ, dễ bị sâu bệnh Búp thưa, vỏ cây có màng trắng bạc, cây chậm ra búp, năng suất thấp, chè kém ngọt, chất lượng giảm
Magiê (Mg): cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hóa hydratcacbon và axit nucleic, thúc ñẩy hấp thụ, vận chuyển lân và ñường trong cây, giúp cây cứng chắc và phát triển cân ñối, tăng năng suất và chất lượng chè khô
Thiếu magiê: xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá,
lá già dần chuyển vàng, hạn chế khả năng ra búp, năng suất thấp, chất lượng chè khô giảm
Kẽm (Zn): là thành phần của men
Trang 23metallo-enzymes-carbonic-anhydrase, anxohol dehydrogenase, quan trọng trong tổng hợp axit indol acetic, axit nucleic và protein, tăng khả năng sử dụng lân và ñạm của cây Thúc ñẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè Thiếu kẽm: cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít
Bo (B): cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây, tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon Tăng ñộ dẻo của búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè
Molypñen (Mo): là thành phần của men nitrogenase, cần cho vi khuẩn Rhizobium cố ñịnh ñạm, tăng hiệu suất sử dụng ñạm, năng suất và chất lượng chè
Tuy ñạm là yếu tố dinh dưỡng bị chè hút nhiều nhất, song cân ñối ñạm – kali – magie là rất quan trọng Tỷ lệ này thay ñổi tùy theo tuổi cây và ổn ñịnh khi thu hoạch Thông thường, những năm trồng ñầu tiên, lượng ñạm bón thường cao hơn, biến ñộng trong khoảng 120 – 240kg N/ha với tỷ lệ N:K2O là 1:0,5 Vào thời kỳ thu hoạch, tỷ lệ này thay ñổi theo hướng tăng kali và tỷ lệ này thường là 1:1 với lượng bón 240 – 300kg N và 240 – 300kg K2O Liều lượng lân thường không cao như ñạm và kali, biến ñộng trong khoảng 60 – 80kg P2O5/ha Bón phân cân ñối, ñúng tỷ lệ và liều lượng làm năng suất chè tăng 14 – 20% với hệ số lãi từ 2,8 – 3,9 lần, ñồng thời cung làm hàm lượng tanin tăng thêm từ 2 – 2,6%, chất hòa tan tăng 1,5 – 3,5%, hương vị ñược cải thiện [5]
2.2.6 Thành phần hóa học trong búp chè tươi
Các chất có trong thành phần hoá học của ñọt chè tươi, một mặt tham gia trực tiếp vào sự hình thành chất lượng chè sản phẩm (như pectin, cafein ) Mặt khác quan trọng hơn là qua sự biến ñổi hoá học (như sự biến ñổi của tanin, protein, gluxit ) ñể tạo nên các tính chất ñặc trưng cho chè sản phẩm Do ñó, quá trình chế biến phải phát huy các tính chất có lợi và làm giảm các tính chất có hại cho chất lượng chè sản phẩm
Thành phần sinh hóa của chè biến ñộng rất phức tạp nó phụ thuộc vào
Trang 24giống, tuổi chè, ñiều kiện ñất ñai, ñịa hình, kỹ thuật canh tác, mùa thu hoạch Trên cơ sở nắm ñược những ñặc ñiểm chủ yếu về mặt sinh hóa của nguyên liệu sẽ ñặt cơ sở cho một số biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao sản lượng ñồng thời giữ vững và nâng cao chất lượng của chè
Bảng 2.2: Thành phần hóa học trong lá chè tươi
Flavanol:
(-) Epigallocatechin gallate (EGCG)
(-) Epicatechin gallate (ECG)
(-) Epigallo catechin (EGC)
Xơ (cellulose, hemicellulose, lighin, ) % 4-7
Trang 25a) Nước
Ở các giai ñoạn và các thời kỳ khác nhau của cây chè, hàm lượng nước trong các ñọt chè tươi cũng khác nhau, thường chiếm khoảng 75-80%
Dựa vào chỉ tiêu ñó là tiêu thụ nguyên liệu trên một ñơn vị sản phẩm
mà người ta ñưa ra phương án lựa chọn chè có hàm lượng nước >75% (loại chè B) là phù hợp nhất cho quá trình chế biến
b) Hợp chất phenol (Tanin)
Hợp chất tanin giữ vai trò chủ yếu trong quá trình tạo màu sắc, hương
vị của chè, ñặc biệt là chè ñen Chè nguyên liệu chứa càng nhiều tanin, ñặc biệt là tanin hòa tan thì sản phẩm chè ñen có chất lượng càng cao Flavanoids là thành phần quan trọng của Tanin, trong ñó Catechin và Flavonol chiếm tỉ lệ lớn
Theo kết quả nghiên cứu các giống chè, thành phần tổ hợp của tanin chè trong nguyên liệu chè tươi gồm có:
1 Nhóm chất catechin: chiếm khoảng trên 80% tổng lượng tanin chè, có
vị chát- ñắng mạnh hơn so với tanin ñặc biệt
2 Nhóm tanin ñặc biệt: chính là polyphenol ña phân tử, chúng tạo màu và
Caffein có khả năng liên kết với tanin và các sản phẩm oxi hóa của tanin ñể tạo nên các muối Tanat caffein Các muối này tan trong nước nóng, không tan trong nước lạnh và tạo nên hương thơm và sắc nước chè xanh, giảm vị ñắng và nâng cao chất lượng thành phẩm
Trang 26d) Protein và acid amin
Trong ñọt chè tươi có chứa một lượng lớn các hợp chất chứa nitơ và chỉ sau hàm lượng các hợp chất polyphenol-tanin chè Chỉ riêng protein ñã chiếm khoảng 25-30% chất khô của chè nhưng nó chủ yếu ở dạng tan trong kiềm như glutelin và một lượng khá lớn có tính tan trong nước, trong rượu hoặc trong axit
Hàm lượng của các axit amin cũng khá cao trong nguyên liệu và ở giai ñoạn làm héo, chúng còn tăng lên nhờ quá trình phân giải protein dưới tác dụng của men proteaza tạo nên mùi thơm và một phần vị cho chè
Theo kết quả nghiên cứu của Khôtrôlavan (Liên Xô cũ), hàm lượng nitơ của các hợp chất chứa nitơ trong chè tính theo mg/1g chất khô như sau:
Bảng 2.3: Hàm lượng nitơ của các hợp chất có chứa nitơ trong chè
Tổng lượng gluxit không cao, nó chiếm khoảng 20% chất khô trong chè non
Trang 27Chứa rất ắt các gluxit hòa tan, trong ựó ựường monoza (như glucoza, fructoza) chiếm khoảng 1-2% chất khô và saccaroza chiếm khoảng 0,5-2,5% chất khô
Ngoài ra trong lá chè và búp chè còn chứa các chất màu như: Anthocyanidin (Cyanidin, Delphenidin), Carotenoid, Chlorophyll chiếm khoảng 0,3% chất khô; các loại vitamin như: vitamin A, B1, B2, PP, ựặc biệt Vitamin C có rất nhiều trong chè, cao gấp 3- 4 lần so với cam, chanh; enzym thủy phân: amilase, protease, glucosidase, Ầ; enzyme oxi hóa - khử: peroxidase, polyphenoloxidase, .; chất béo chiếm khoảng 5-6% chất khô; dầu thơm: lá chè tươi (0,007% - 0,009%) và trong chè bán thành phẩm (0,024
- 0,025%) và hàm lượng tro trong chè tươi từ 4-5% và trong chè khô từ 5-6%
2.3 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trên thế giới, chè là một trong những loại ựồ uống thông dụng nhất và
rẻ tiền nhất Chè ựược tiêu thụ rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, ở các ựộ tuổi khác nhau, ở mọi tầng lớp trong xã hội Chè là loại ựồ uống có thị trường tiêu thụ rộng lớn Hàng tỷ người trên thế giới ựã dùng chè làm nước uống hàng ngày và xu hướng hiện nay ở một số nước phương Tây, ựặc biệt các nước theo ựạo Hồi, số người uống chè rất nhiều
Châu Phi, Nam Mỹ, vùng Trung đông, ựặc biệt là khu vực Châu Á sản xuất nhiều loại chè khác nhau, ựã tạo nên danh tiếng chè có chất lượng cao trên thị trường thế giới Phần ựông người dân ở Châu Á, Trung đông, Châu Phi, Nam Mĩ, Châu Âu và một số nước thuộc CIS sử dụng nước chè hàng ngày
Về diện tắch trồng chè: Tắnh ựến năm 2009, diện tắch chè toàn thế giới
tương ựối cao ựạt 3.014.099 ha tăng 105.063 ha (3,61%) so với năm 2008 và tăng 352.367 ha (12,1%) so với năm 2005
Trung Quốc là nước có diện tắch trồng chè lớn nhất trên thế giới với 1.437.873 ha, chiếm 47,69% tổng diện tắch trồng chè thế giới Tiếp theo, các nước Ấn độ, Srilanka, Kenya, Việt Nam là những nước có diện tắch trồng chè lớn trên thế giới
Trang 28Bảng 2.4: Diện tích chè trên thế giới và một số nước
Nguồn: Faostat.fao.org, june 2010
Về năng suất: năng suất chè trung bình của thế giới có xu hướng giảm
nhẹ cho ñến năm 2008 Năm 2009, năng suất chè khô của thế giới tăng so với năm 2008, ñạt 1.310,2 kg/ha, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với năm 2005 và
2006 Kenya là nước có năng suất chè cao nhất trên thế giới, tiếp ñến là Nhật Bản, Ấn ðộ, Việt Nam và Inñônêxia
Bảng 2.5: Năng suất chè của thế giới và một số nước trồng chè chính
Nguồn: Faostat.fao.org, june 2010
Trang 29* Về sản lượng chè: năm 2009, tổng sản lượng chè thế giới ñạt
3.950.047 tấn, tăng 281.586 tấn (7,68%) so với năm 2008 và 324.586 tấn (8,95%) so với năm 2005 Trong ñó, nước ñứng ñầu về sản lượng chè thế giới
là Trung Quốc với 1.375.780 tấn chiếm 34,8% tổng sản lượng chè của thế giới, tiếp ñến là Ấn ðộ (20,2%), Kenya (7,9%), Srilanka (7,3%), Việt Nam (4,7%) và In ñô nê xia (4,1%)
Bảng 2.6: Sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính [2]
Nguồn: Faostat.fao.org, june 2010
* Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu chè trong những năm gần ñây: Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới ñạt 2,18 tỉ ñô la Mỹ, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008
là Nga (510,6 triệu ñô la), Anh (364 triệu ñô la), Mỹ (318,5 triệu ñô la), Nhật Bản (182,1 triệu ñô la) và ðức (181,4 triệu ñô la)
Trong khi ñó, tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới ñạt gần 3,5 tỉ ñô la Mỹ, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2007 Có 3 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 là Srilanka (ñạt 1,2 tỉ ñô la), Trung Quốc (682,3 triệu ñô la) và Ấn ðộ (501,3 triệu ñô la)
Trang 30Triển vọng phát triển chè trên toàn thế giới ñến năm 2017 [41]:
Sản xuất chè xanh với tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn so với chè ñen Dự kiến ñến năm 2017 sản lượng chè xanh sẽ ñạt 1.571.000 tấn Trung Quốc sẽ là nước sản xuất và xuất khẩu chè xanh lớn nhất thế giới, tiếp theo là các nước Việt Nam, In ñô nê xia v.v
Theo Macmilan (2001) ñánh giá về hiện trạng và trương lai phát triển ngành chè trên thế giới [41] cho biết: Chè xanh xuất khẩu với tốc ñộ khoảng 3,8% hàng năm dự kiến ñạt 397.100 tấn vào năm 2017 Trung Quốc sẽ là nước chiếm ưu thế về xuất khẩu chè xanh với số lượng 379.700 tấn, tiếp ñến
là Việt Nam với 33.500 tấn Sản xuất chè ñen ñến năm 2017 dự kiến sẽ ñạt 3,1 triệu tấn Ấn ðộ vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất chè ñen dự kiến sản lượng ñạt 1,2 triệu tấn vào năm 2017, kế ñến là các nước Kenya, Srilanka dự kiến ñạt 344.000 và 341.000 tấn và ở Trung Quốc với 312.000 tấn
2.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Việt Nam là nước có ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng chè với nhiệt ñộ trung bình năm từ 18,5 – 23,70C, ẩm ñộ trung bình 85 – 87%, lượng mưa hàng năm từ 1559,9 – 2542,4 mm
Tính ñến năm 1938, Việt Nam có 13.505 ha chè với sản lượng 6.100 tấn chè khô Diện tích chè phân bố chủ yếu ở các vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ và cao nguyên Trung bộ, trong ñó trên 75% diện tích do người Việt Nam quản lý Năm 1939, Việt Nam ñạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, ñứng thứ 6 sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Inñônexia [38]
Từ 1955 ñến 1975, do ảnh hưởng của chiến tranh, tình hình sản xuất chè hầu như không ñược cải thiện nhiều
Trong những năm 1958 - 1960, hàng loạt các nông trường chè ñược thành lập dưới sự quản lý của các ñơn vị quân ñội Từ những năm 1960 -
1970 chè ñược phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: quốc doanh, hợp tác xã chuyên canh chè và hộ gia ñình [38]
Các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ (Phú Thọ), Bảo Lộc (Lâm ðồng)
Trang 31ựược củng cố và phát triển Hàng loạt các vấn ựề như giống, kỹ thuật canh tác, chế biến ựược ựầu tư nghiên cứu Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược
áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần tăng nhanh diện tắch chè lên 60.000
ha (tăng 28%); sản lượng tăng từ 21.000 tấn chè khô lên 32.000 tấn chè khô (tăng 53,3%) [38]
Công nghệ chế biến chè cũng ựược phát triển mạnh, nhiều nhà máy chè xanh, chè ựen ựược xây dựng ở Phú Thọ, Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Ầ với sự giúp ựỡ về kỹ thuật, vật chất của Liên Xô (cũ), Trung Quốc Phần lớn chè ựược xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu [38]
Những năm từ 1980 ựến 2005, bình quân mỗi năm diện tắch trồng chè tăng 4,16%, sản lượng tăng 6,9% Năm 1998 tổng diện tắch chè là 80.000 ha, trong ựó trồng mới 1.400 ha, sản lượng 50.000 tấn chè búp khô Năm 2002, diện tắch ựạt 98.000 ha, sản lượng ựạt 94.200 tấn chè khô Năm 2005 ựến tháng 2 năm 2006, tổng diện tắch chè ựạt 125.000 ha, trong ựó diện tắch chè kinh doanh ựạt 105.000 ha, sản lượng chè khô ựạt 133.350 tấn chè khô
Gần ựây, diện tắch trồng chè ựược mở rộng và sản lượng chè ngày càng tăng Các vùng chè trước ựây với năng suất và sản lượng thấp ựang ựược thay thế dần bởi các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao hơn như các giống LDP1, Phúc Vân tiên, PH1 v.v
Cây chè Việt Nam hiện nay ựược phân bố tại 6 khu vực:
1 Khu vực Tây Bắc bao gồm ba tỉnh: Sơn La, Lai Châu, điện Biên đặc ựiểm: Khu vực này có ựộ cao là 500 mét so với mực nước biển Tổng diện tắch trên 17.200 ha Khắ hậu và ựất ựai phù hợp ựối với giống trà thơm như trà Ôlong, Shan
2 Khu vực Việt Bắc bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai, Bắc Cạn, Cao Bằng đặc ựiểm: ựịa hình phức tạp đây là khu vực phát triển trà mạnh với tổng diện tắch 41.000 ha Có nhiều giống chè khác nhau, và những vùng trà cổ như Lung Pin (Hà Giang), Suối Giàng (Yên Bái)
Trang 323 Khu vực đông Bắc bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn và Bắc Giang
có nhiều vườn chè lớn, tổng diện tắch hơn 2.000 ha
4 Khu vực trung du phắa Bắc: bao gồm các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Tây, Hà Nội, Vĩnh Phúc đặc ựiểm là vùng chuyển tiếp từ núi ựến ựồng bằng, vùng ựất thấp với diện tắch ựáng kể hơn 35.000 ha Ngoài
ra còn có một số vườn chè nổi tiếng như ở đại Từ (Thái Nguyên)
5 Khu vực Bắc trung bộ, bao gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh với tổng diện tắch trên 11.000 ha chè đặc ựiểm của khu vực này có khắ hậu nóng, ựất ựai rất phù hợp cho sự phát triển chè Sản xuất chè chắnh của khu vực này tập trung ở tỉnh Nghệ An
6 Khu vực Tây Nguyên, bao gồm các tỉnh Lâm đồng, Gia Lai, Kon Tum có diện tắch trên 26.000 ha với chiều cao từ 850 ựến trên 1500 m so với mực nước biển, cây chè tập trung trồng chủ yếu là tại tỉnh Lâm đồng đây là tỉnh có tiềm năng và ựang phát triển cây chè lớn nhất tại Việt Nam Khắ hậu
và ựất ựai phù hợp cho trà thơm chất lượng cao như Olong
Biều 2.1: Diện tắch các vùng trồng chè chắnh tại Việt Nam
Theo Hiệp hội chè Việt Nam tháng 8 năm 2010, kế hoạch ựối với sự phát triển của ngành sản xuất chè trong giai ựoạn từ năm 2010 - 2020, mở rộng diện tắch trồng chè lên 150.000 ha, tăng năng suất chè từ 6.500 kg/ha lên 8.000 kg/ha vào năm 2020 Hàng năm sẽ thay thế diện tắch trồng chè cũ từ
Trang 338000 – 10.000 ha bằng các giống chè mới có chất lượng cao Hiện nay, cây chè ñược trồng chủ yếu ở 3 vùng: trung du miền núi phía Bắc (chiếm 72% tổng diện tích cả nước); Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (6%); vùng chè Tây Nguyên (tập trung ở Lâm ðồng, Kon Tum) 22%
Theo số liệu thống kê năm 2008, Lâm ðồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất Việt Nam (25.885 ha), tiếp ñến là Thái Nguyên (16.641 ha), Hà Giang (14.884 ha) và Phú Thọ (12.760 ha)
Bảng 2.7 Sản xuất chè ở một số tỉnh trong nước năm 2009
Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam, tháng 8-2008; Nguyễn Văn Toàn [42]
Theo Trần Văn Giá (2009) [14], ngành chè sau những năm ñổi mới ñã
có bước phát triển quan trọng Chỉ tính 10 năm từ 1998 – 2008:
Diện tích tăng 1,65 lần (từ 79.100 ha lên 131.487 ha)
Sản lượng tăng 3,2 lần (từ 50.600 tấn lên 165.000 tấn)
Xuất khẩu tăng 3,3 lần (từ 33.215 tấn lên 110.980 tấn)
Sự phát triển của ngành sản xuất chè những năm gần ñây ñã ñưa Việt Nam trở thành một trong 5 quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Kenya, Srilanka
Về tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam:
Trang 34Bảng 2.8: Xuất khẩu chè của Việt Nam trong một số năm gần ñây
ă
Tấn Tăng, giảm
Tăng, giảm (%)
Cho ñến nay, chè của Việt Nam ñược xuất khẩu tới trên 100 quốc gia
và lãnh thổ trên thế giới Gần ñây, khối lượng chè xuất khẩu ñã tăng nhiều so với những năm trước ñây Nhìn chung giá trị chè xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với nhiều nước trên thế giới Năm 2009 chè của Việt Nam xuất khẩu ñạt 82.416 tấn, giá trung bình 1,16 USD/kg Khối lượng chè ñen xuất khẩu chiếm 70%, chè xanh 20% và các loại chè khác là 10% Trong tương lai gần, Việt Nam sẽ tăng khối lượng chè xanh xuất khẩu tới 60% trong tổng số chè sản xuất
Trong khoảng 10 năm từ năm 1999 ñến năm 2009, khối lượng chè xuất khẩu ñã tăng 2,26 lần và giá trị xuất khẩu ñã tăng 2,13 lần nhưng giá bán thực
tế không tăng
Trang 35Bảng 2.9: Kế hoạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới
Chè ñen xuất khẩu Chè xanh xuất khẩu
lượng (tấn)
(USD/
kg)
Giá trị (1000 USD)
Sản lượng (tấn)
% Giá (USD/
kg)
Giá trị (1000 USD)
Nguồn: Theo Nguyễn Văn Toàn (2008) [42]
Mục tiêu sản xuất chè giai ñoạn 2015 – 2020 là tăng sản xuất chè xanh
và các loại chè khác nhằm tăng giá trị chè xuất khẩu Dự kiến ñến năm 2015, sản lượng chè xuất khẩu sẽ tăng 39%, chè xanh và các loại chè khác chiếm 99,8%, giá chè xanh sẽ tăng 1,55 lần, giá trị chè xuất khẩu sẽ tăng 169% [42]
2.3 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới
Cây trồng hút dinh dưỡng từ ñất ñể sinh trưởng và phát triển Ngoài các
bộ phận thu hoạch ra, trong các sản phẩm phụ cũng chứa ñựng các chất dinh dưỡng mà cây lấy từ ñất Sau mỗi vụ thu hoạch, cây trồng lại ñể lại cho ñất một lượng lớn các phụ phẩm hữu cơ Thông qua các quá trình chuyển hoá vật chất trong ñất mà các sản phẩm này trở thành nguồn dinh dưỡng ñáng kể cho cây trồng vụ sau
Hàng năm, theo ước tính trên thế giới lượng phế phụ phẩm tạo ra từ sản xuất lúa là 1017 triệu tấn Chỉ riêng Mỹ, lượng rác thải nông nghiệp hàng năm
ñã là 4 tỷ tấn Trước ñây, ñã có nhiều biện pháp xử lý rác thải nông nghiệp như: ñốt, chôn lấp, ủ phân hữu cơ vi sinh Ở Austrlia, Pháp, Indonexia, Malaysia, Miến ðiện, Philppine, Tây Ban Nha và Thái Lan phụ phẩm nông
Trang 36nghiệp thường ựược ựem ựốt Các nước Mỹ, đức, Italia xử lý bằng cách chôn vùi chiếm 60 - 80 %
Tại tỉnh Quảng đông, Trung Quốc, kết quả ựiều tra của Zhao và cộng
sự (2005) cho thấy: tình hình sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp ủ thành phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp tăng dần Khoảng 77% nông dân
sử dụng 60% sản phẩm phụ của cây trồng vụ trước cho các cây trồng vụ sau, 18% hộ nông dân sử dụng 90% sản phẩm phụ cho cây trồng vụ sau [12]
Tác giả Wang Xia Ping 1989 [46] cho biết ựất trồng chè ở Trung Quốc rất nghèo và thiếu dinh dưỡng nên ngay từ những năm 1960 Trung Quốc ựã chú trọng bón ựủ N, P, K và tăng lượng phân bón trên những diện tắch ựất thiếu hụt dinh dưỡng
Những kết quả nghiên cứu về nhu cầu phân bón và các thực nghiệm về hiệu lực phân bón ựã chứng minh: đạm là yếu tố chủ yếu ựối với cây chè, có tương quan chặt chẽ với năng suất Tương quan giữa năng suất chè với ựạm là tuyến tắnh với cả mức bón phân cao hơn Tương quan giữa năng suất chè với ựạm là tuyến tắnh với cả mức bón phân cao hơn 120kg N/ha Khi lượng bón trên 80 Ờ 90kg N/ha thì tối thiểu phải bón làm 2 lần Hiệu ứng của ựạm là tác ựộng tắch lũy, vượt qua giới hạn của một năm mà phải tắnh qua các chu kỳ thu hái
Theo kết quả nghiên cứu ở Assam (Ấn độ) thấy rằng hiệu lực ựạm tăng ựều ựặn theo thời gian: hiệu suất của 1kg N của lần bón thứ 1, 2, 3 và 4 là 2kg, 4kg, 6kg và 8kg chè khô
Theo Willson K.C (1992), ở đông Phi hiệu suất của 1kg N là từ 4 Ờ 8kg chè khô Nếu như hiệu suất dưới 4kg chè khô/kg N thì ựã xuất hiện yếu tố hạn chế P hoặc K Tác dụng ựầy ựủ của ựạm ựược thể hiện chỉ trên nền ựảm bảo các yếu tố khác [45]
Trong nhiệm kỳ kinh tế vài chục năm của ựời sống cây chè với các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học (Willson K.C, 1992) [45] ựã xác
Trang 37ñịnh rằng cây chè ở giai ñoạn ñầu sau trồng (1 – 3 tuổi) sang giai ñoạn cho thu búp (4 – 6 tuổi) lượng ñạm ñược bón làm nhiều lần, bón từ 30kg N/ha tăng dần nhưng không vượt quá 100kg N/ha Hiệu lực của lượng ñạm 100kg N/ha ñạt cao nhất ở ñộ tuổi 7 – 8 ñến 10 – 12 tuổi Thời kỳ 10 – 12 tuổi lượng ñạm bón có hiệu lực cao nhất từ 200 – 300kg N/ha, nhưng năng suất búp của 1kg N cao nhất không quá 200kg N/ha ở những nương chè có mức năng suất
5 – 8 tấn ñọt tươi/ha, còn những nương chè có năng suất trên 10 tấn/ha ñầu tư ñến 300kg N/ha vẫn cho hiệu suất cao Tất cả các liều lượng bón trên 300 kg/ha không làm tăng năng suất chè và hiệu suất giảm Các nương chè trên 20 tuổi hiệu lực phân ñạm tốt nhất với liều lượng không quá 200kg N/ha
Cũng theo Willson K.C ñể thu hoạch 1 tấn chè búp tươi cần phải bón 32,0 – 33,5kg N; 16,5 – 18,0kg P2O5; 2,0 – 10,0kg K2O
Tác giả Othieno 1994 [36] cho biết việc bón N ñơn ñộc kéo dài nhiều năm (từ những năm 1960 ñến những năm 1990) ñã gây ra sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng ñặc biệt là P và K trong ñất Qua việc phân tíchñất và lá chè cho thấy cây chè ở Kenya cần loại phân có N, P, K, S với tỷ lệ phối hợp 25: 5: 5: 5 hoặc N, P, K với tỷ lệ 20: 10: 10
Với lân: lân chứa trong búp khá lớn, cứ thu hoạch 1 tấn búp, tức ñưa ra khỏi ñất 4 – 5kg P2O5, mà lân có trong ñất, cây trồng khó sử dụng do ñất có khả năng hấp thụ lân cao (ở ñất sét 73% lượng lân bị hấp thụ, ñất nâu rừng là 56%, ñất podzolic 69%, ñất nâu bạc 86%,…) vì thế khi bón lân cho chè cần bón lượng cao hơn nhiều so với yêu cầu của cây
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của bón N, P, K ñến năng suất búp Othieno
ñã kết luận: Khi bón P ñơn ñộc hoặc P kết hợp với K (không có ñạm), hiệu lực của 2 loại phân này hầu như không có tác dụng, chỉ làm tăng năng suất búp ñược 2 – 3% so với công thức không bón phân, thí nghiệm lặp lại nhiều năm (5 năm) ñều cho kết quả tương tự Khi bón P, K trên nền N (300N) năng suất tăng 14% so với bón N ñơn ñộc [36]
Trang 38Với kali: vai trò của kali có ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất búp còn là vấn ñề chưa rõ ràng, có nhiều kết quả nghiên cứu khác nhau
Wanyoko và Othieno [40] với thí nghiệm bón K cho chè trong thời gian
5 năm, với 4 mức bón K khác nhau (0, 50, 100 và 250kg K2O/ha/năm) ñi tới kết luận: với mức bón kali khác nhau không làm tăng năng suất búp chè hàng năm ở mức có ý nghĩa
Với thí nghiệm bón N và K cho chè trong 3 năm, với 3 mức bón K2O khác nhau (70, 140 và 200kg/ha) trên nền bón N và P ñã kết luận: chè ñược bón kali năng suất tăng so với ñối chứng (nên) từ 21,0; 24,0 và 30,0 (ở mức bón kali tương ứng 70, 140 và 200kg)
Krishnamoothy 1985 [43] khi nghiên cứu ảnh hưởng của bón kali trên các loại ñất khác nhau, ñến năng suất chè ñã cho thấy: trên các loại ñất có hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu nghèo, việc bón kali ñã làm tăng năng suất
ở mức ñộ tin cậy Nhu cầu K thay ñổi tùy theo loại ñất, cần ñịnh ra mức bón
K phù hợp và cân ñối với các loại phân khác Trong ñiều kiện các chất dinh dưỡng ñủ và cân ñối cây chè cho năng suất cao Việc ñịnh ra mức bón kali chung là khó khăn, khi mà một trong các ñiều kiện như ñất ñai, ñịa hình, năng suất, kỹ thuật canh tác và thời tiết khí hậu khác nhau
Sản phẩm thu hoạch của chè chỉ chiếm 8 - 13% tổng lượng chất khô mà cây tổng hợp ñược nếu tính cả các phần trên và dưới mặt ñất Theo nguồn từ nhiều tác giả Ấn ðộ thì trong 100 kg chè thương phẩm có chứa lượng dinh dưỡng là 4 kg N; 1.15 kg P2O5; 2,4 kg K2O; 0,42 kg MgO; 0,8 kg CaO; 100g Al; 6g Cl; 8g Na Ngoài lượng dinh dưỡng này cây còn lấy một số lớn dinh dưỡng cho việc hình thành bộ lá trên bụi chè, cho số lá rụng, cho việc hình thành thân cành và rễ Chính vì vậy, ñể hình thành nên 100 kg chè thương phẩm cây lấy ñi tổng số dinh dưỡng cho tất cả các bộ phân trên là: 16,9 kg N; 5,68 kg P2O5; 8,8 kg K2O; 2,92 kg MgO; 6,7 kg CaO; 871g Al và 74g Na Ngoài ra cây còn lấy ñi một lượng các nguyên tố vi lượng như 38g Zn; 26g B;
Trang 3938g Cu; 241g Fe và 479g Mn
để ựánh giá dinh dưỡng trong cây chè người ta quan tâm nhiều ựến hàm lượng Kali trong lá chè Ơ Ấn độ, Indonesia, đài Loan, và Liên Xô cũ cho rằng cây chè khoẻ mạnh phải có > 0,8% K trong lá già và > 8% trong tro của nó
Tại Srilanca và Indonêxia người trồng chè nhận thấy phân hoá học chỉ
có tác dụng khi ựất trồng chè có nhiều mùn Sản xuất phân hữu cơ nhân tạo chất lượng tốt, bằng nguyên liệu và phương tiện tại chỗ có thể thay thế phân chuồng và giảm bớt phân hoá học bón cho chè
Hema và cộng sự (dẫn theo Trần Văn Giá, 2009) cũng thừa nhận ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp (chưa qua xử lý cũng như ựã xử lý thành phân bón hữu cơ) ựến năng suất cây trồng ở vùng bán khô hạn của Ấn
độ Sinh khối tăng 25,3 % và năng suất hạt tăng 9,2 % so với công thức ựối chứng Ngoài ra sử dụng phế phụ phẩm còn có thể tiết kiệm ựược 50% lượng phân hoá học, giảm chi phắ cho người dân trong sản suất [14]
2.3.3 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trong nước
Năm 1969 Ờ 1979 với sự giúp ựỡ của Viện thổ nhưỡng nông hóa, trại thắ nghiệm chè Phú Hộ ựã tiến hành làm thắ nghiệm bón phân khoáng N, P, K cho chè Kết quả ựược tác giả đỗ ngọc Quỹ và các cộng tác viên [30] cho biết: Bón
N và nhất là bón kali có tác dụng rất rõ ựến việc làm tăng năng suất chè Bón lân năng suất ắt chênh lệch so với ựối chứng, bón kali tăng pHKCl của ựất
Phạm Kiếm Nghiệp, 1984 [25] ở vùng chè Bảo Lộc Ờ Lâm đồng, việc bón phân ựạm ựơn ựộc với lượng cao (100, 200, 300, 400N) cho thấy: Lượng ựạm bón tăng dẫn tới năng suất tăng, nhưng hiệu suất sử dụng 1kg N với lướng bón 100N, 1kg N cho thu hoạch 9kg chè búp; còn lượng bón 400kg N thì 1kg N cho thu hoạch 6kg chè búp
Theo Lê Xuân đắnh (2010), ở Việt Nam vấn ựề sử dụng phân khoáng cho chè còn gặp nhiều khó khăn, phần lớn ựất trồng chè rất nghèo dinh
Trang 40dướng, ñịa hình ña dạng và phức tạp, khả năng ñầu tư phân bón cho chè còn hạn chế Kỹ thuật bón phân cho chè của nông dân ở Việt Nam biến ñộng rất lớn Có một khoảng cách rất xa từ sự khuyến cáo của các cơ quan chuyên môn so với thực tế bón phân cho chè của dân Lượng ñạm khuyến cáo cho chè chỉ dưới 200 kg N/ ha/ năm, trong khi thực tế nông dân thâm canh có thể bón ñến 400 - 500 kg N/ ha/ năm, có khi lên ñến cả 1000 kg N/ ha/ năm và ñạt năng suất rất cao (15 - 20 tấn chè búp/ha, tương ñương với 3 - 4 tấn chè thương phẩm) Phân Kali ñược khuyến cáo bón rất cao nhưng nông dân lại bón rất thấp vì sợ chè ra nhiều quả Có lẽ kiểu bón phân cho chè ở Việt Nam giống với khuyến cáo của Indonesia và khác xa so với khuyến cáo của Ấn ðộ Trong khi Indonesia khuyến cáo bón cho chè kinh doanh theo tỷ lệ N:P2O5:K2O là 4:1:2 và 5:1:2 thì ở Ấn ðộ lại bón N:K2O =1/1 Theo chúng tôi thì tỷ lệ 4:1:2 là khá phù hợp với lượng dinh dưỡng búp chè lấy ñi hàng năm Trong khi tỷ lệ hữu dụng của N và K gần tương ñương nhau thì tỷ lệ N:K2O =2/1 là thích ñáng cho cây chè [48]
Trong quá trình cân ñối ñạm (N), việc bón ñạm dạng vi sinh, hoặc dưới dạng ñạm hữu cơ cần phải ñược chú ý ở mức cao nhất kết hợp bổ sung phân
vi lượng sẽ luôn làm tăng hiệu quả của việc sử dụng ñạm, lân và kali cũng như các chất dinh dưỡng khác
ðể ñưa ra lời khuyến cáo tỷ lệ và liều lượng phân bón thích hợp cho các vùng chè cần có sự cân nhắc cẩn thận Muốn sử dụng dinh dưỡng có hiệu quả cao, ñòi hỏi chúng ta phải tính toán liều lượng và tỷ lệ phối hợp các nguyên tố N,P,K phù hợp với từng loại ñất (ñất có tầng canh tác dầy, ñất dốc…) và khí hậu thời tiết cụ thể của vùng
Trong thực tế không phải lúc nào chúng ta cũng có thể phân tích ñược các yếu tố trong ñất ñể tính toán phân bón cho chè Do vậy, ánh sáng mặt trời chiếu vào lá chè, tạo ra mầu sắc sẽ là chỉ thị giúp ta nhận biết sự thiếu hụt phân bón