1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ

97 572 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tạo ra những giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày có khả năng chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá một số ựặc ựiểm n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

DOÃN THỊ HƯƠNG GIANG

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

DÒNG LÚA ðƯỢC PHÂN LẬP TỪ TỔ HỢP LAI

(N46 X BT13) TẠI TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS VŨ VĂN LIẾT

PGS.TS NGUYỄN THANH TUYỀN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn

trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu trong luận văn ñược chính bản thân tôi thu thập và thông tin trích dẫn ñều ñược chú thích một cách cụ thể, nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Doãn Thị Hương Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS

Vũ Văn Liết; PGS.TS Nguyễn Thanh Tuyền ñã tận tình hướng dẫn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo trong Khoa Sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền- chọn giống ñã tận tình giảng dạy, ñóng góp ý kiến xây dựng ñề cương giúp tôi hoàn thiện kiến thức lý luận và thực hành nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên của bộ môn Cây lương thực và Cây thực phẩm - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Miền núi phía Bắc ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hành ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài nghiên cứu

Luận văn này hoàn thành còn sự giúp ñỡ, ñộng viên, khuyến khích của gia ñình, ñồng nghiệp, bạn bè trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Doãn Thị Hương Giang

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

4.1 Thí nghiệm : Khảo sát ñặc ñiểm nông sinh học và các yếu tố cấu

thành năng suất của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2010 33

4.1.2 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa nghiên cứu 34

4.1.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh ñồng ruộng của các dòng lúa nghiên

4.2 Thí nghiệm so sánh một số dòng ưu tú trong ñiều kiện vụ mùa

sớm ñã ñược tuyển chọn từ 30 dòng lai trong vụ Xuân 2010 54

4.2.2 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa nghiên cứu 55

4.2.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh ñồng ruộng của các dòng lúa

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PCR Kỹ thuật “Phản ứng dây chuyền với polymerase”

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam từ năm

4.1 Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa nghiên cứu vụ Xuân

4.2 Phân nhóm TGST của các dòng lúa thí nghiêm vụ Xuân 2010 364.3 ðặc ñiểm nông học các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 384.4 ðặc ñiểm hình thái các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 404.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh ñồng ruộng của các dòng lúa thí

Trang 8

4.15 Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các dòng lúa thí

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 Một số yếu tố khí hậu ñặc trưng tại trạm khí tượng Phú Hộ tháng

4.3 Một số yếu tố khí hậu ñặc trưng tại trạm khí tượng Phú Hộ tháng

4.4 ðồ thị so sánh năng suất thực thu của các dòng lúa thí nghiệm vụ

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lúa (oryza Sativa L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng

nhất trên thế giới (Lúa, lúa mì, ngô) Khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo

là nguồn lương thực chính Số người sử dụng lúa gạo chiếm ½ dân số thế giới, tập trung chủ yếu ở các nước thuộc Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh, ở các nước này lúa gạo là cây lương thực chính cung cấp từ 35 ñến 59% nguồn năng lượng trong bữa ăn hàng ngày cho hơn 3 tỷ người (Trần Văn ðạt, 2002)[6] Vì vậy, vấn ñề an ninh lương thực là quốc sách hàng ñầu trong sự tồn tại của mỗi quốc gia

Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúa, trong những thập kỷ qua sản xuất nông nghiệp ñã ñược những thành công nhất ñịnh, từ một nước nhập khẩu gạo vào những thập niên 70 – 80 ñến nay chúng ta ñã cung cấp ñủ lương thực cho hơn 80 triệu dân và trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới, mang lại nguồn thu ngoại tệ ñáng kể cho nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, sự mất cân bằng giữa vùng cao và ñồng bằng, môi trưởng suy thoái ñang là mối ñe dọa xu hướng sản xuất lúa gạo và nền kinh tế nói chung của Việt Nam An ninh lương thực cho người dân vùng sâu vùng xa miền núi vẫn là thách thức lớn

Trong nhiều thập kỷ qua, sản xuất nông nghiệp vùng núi phía Bắc nước

ta luôn gặp nhiều khó khăn thách thức do ñịa hình phức tạp, diện tích ñồi núi trọc và ñất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ lớn ( 27% diện tích tự nhiên) Những vùng giao thông, thủy lợi không thuận lợi, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào nước trời, không có ñiều kiện canh tác 3 vụ/năm Năng suất thấp không

ổn ñịnh chưa có khả năng cung cấp ñủ lương thực tại chỗ cho ñồng bào dân tộc, vì vậy ñời sống của ñồng bào còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác ở những

Trang 11

vùng giao thông, thủy lợi thuận lợi, sản xuất nông nghiệp cho năng suất cao nhưng chưa ổn ựịnh, khả năng chống chịu hạn yếu, chất lượng thương phẩm kém không phục vụ ựược nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

để góp phần vào việc ựảm bảo an ninh lương thực tại chỗ ở các tỉnh miền núi phắa Bắc nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng, giải pháp tối ưu là ựẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong ựó giống là khâu then chốt Ộ Nghiên cứu lúa là chìa khóa quan trọng ựể giảm thiểu sự ựói

nghèo trên toàn cầuỢ *

Nhằm tạo ra những giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày có khả năng chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, chúng tôi tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá một số ựặc ựiểm nông sinh học của một số dòng lúa ựược phân lập từ tổ hợp lai (N46 x BT13) tại tỉnh Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

- Tuyển chọn một số dòng có triển vọng cho chọn lọc tiếp theo và thử

nghiệm năng suất tại Phú Thọ

* ỘRice research Ờ an important key to global poverty alleviationỢ

Trang 12

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần cung cấp các dữ liệu khoa học về các ñặc ñiểm nông học, hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh và các chỉ tiêu chất lượng của các dòng giống lúa ñược tuyển chọn

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Tuyển chọn ñược một số dòng lúa thuần ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu khá với sâu bệnh, chất lượng tốt thích hợp với tỉnh Phú Thọ ñể

ñưa ñi khảo nghiệm, phát triển ra sản xuất trong thời gian tới

- Góp phần làm phong phú thêm bộ giống lúa thuần ngắn ngày, năng

suất cao, chất lượng tốt ñang sản xuất tại Tỉnh Phú Thọ

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Nguồn gốc và phân loại lúa

2.1.1 Nguồn gốc

Hiện nay, cây lúa (Oryza sativa L.) ựược trồng trong những ựiều kiện

sinh thái và khắ hậu khác nhau ở cả châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu đại Dương; từ 500 vĩ bắc (Tiệp Khắc cũ) ựến 350 vĩ nam (vùng Newsouth Wales, Úc) Cây lúa ựược trồng từ vùng ựất thấp ven biển ựến các vùng có ựộ cao 3.000m thuộc dãy Himalaya; từ những vùng có ựộ ngập nước sâu tới 3- 4m ở Bangladesh ựến những vùng nương ựồi cao không có lớp nước phủ; từ vùng nhiệt ựới mưa nhiều ựến những vùng khô hạn chỉ mưa từ 9-13mm trong vụ lúa (Bùi Huy đáp, 1980)[8]

Xác ựịnh tổ tiên trực tiếp của lúa trồng châu Á vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau Các tác giả Sampath và Rao, 1995[68] căn cứ vào dạng lúa dại ở

Ấn độ và đông Nam Á cho rằng lúa trồng có thể bắt nguồn từ Ấn độ, Myanmar hay bán ựảo Trung Ấn rồi mới lan truyền ựi nơi khác

Theo Chang, 1976 [46] O sativa ựược thuần hóa 10.000 Ờ 12.000 năm

ở nam Himalaya, vùng núi đông Nam Á và ựông nam Trung Quốc Một số tác giả của Nhật Bản cho rằng, lúa trồng không phải là loài bản ựịa của Trung Quốc mà nó ựược di thực từ đông Dương, ựặc biệt là từ bắc Việt Nam Còn theo Sasato, 1966; Loresto và cs, 1996 [26], [62] cho rằng, lúa trồng ựược di thực vào lục ựịa Trung Quốc theo hai hướng: một là từ Nepal qua Myanmar, hai là từ Vân Nam ựến ựồng bằng sông Dương Tử

Theo Bùi Huy đáp, 1980 [8] Chi Oryza Kuth mà tổ tiên ựã tồn tại từ

ựầu kỷ Phấn Trắng bao gồm nhiều loài lúa dại và lúa trồng

Trang 14

Các tác giả De Candoll, 1982 [45] cho rằng, lúa trồng Châu Á O sativa

có nguồn gốc từ Trung Quốc Lúa trồng ñầu tiên ở khu vực sông Ganga dưới chân núi Hymalaya qua Myanmar, bắc Thái Lan, Lào, Việt Nam và nam Trung Quốc Từ các trung tâm này, lúa Indica phát tán lên ñến lưu vực sông Hoàng Hà, sông Dương Tử và sang Nhật Bản, Triều Tiên từ ñó biến dị thành chủng Japonica, Sinica

Ngày nay, lúa ñã ñược trồng rộng rãi ở hơn 100 quốc gia trên thế giới với rất nhiều ñiều kiện khí hậu, ñịa lý khác nhau Chi Oryza phổ biến nhất là

hai loài lúa trồng là O sativa thường ñược gọi là lúa trồng Châu Á và O

glaberrima gọi là lúa trồng châu Phi Lúa trồng châu Á có hai loài phụ là lúa

Indica và lúa Japonica

Tổ tiên trực tiếp của cây lúa trồng châu Á cũng chưa có kết luận cuối cùng Nhiều tác giả như Sampath và Rao, 1995; Oka, 1974[68], [64] cho rằng,

O sativa có nguồn gốc từ cây lúa dại lâu năm O rufipogon Theo Chatterjce,

1951[47] và Chang, 1976 [46], O sativa ñược tiến hóa từ cây lúa dại hàng năm O nivara Quan ñiểm chung hiện nay (Sasato, 1996; Loresto và cs,

1996; Morinaga, 1954)[26], [62], [63] là lúa trồng châu Á có thể có một trong

ba nguồn gốc xuất xứ sau ñây:

- Từ lúa dại hàng năm O rufipogon

- Từ lúa dại hàng năm O nivara

- Từ dạng tạp giao tự nhiên giữa 2 loài lúa dại hàng năm nói trên là O

rufipogon và O nivara

Vaughan, 1994 [72] còn cho rằng, O rufipogon là tổ tiên chung của cả

lúa trồng châu Á O nivara và lúa trồng châu Phi O glaberrima

Ở Việt Nam, cây lúa cũng ñược trồng từ hàng ngàn năm trước ñây và ñược coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước Việt nam là một trong những nước thuộc trung tâm khởi nguyên của cây lúa nước Vùng ñồng bằng

Trang 15

Bắc Bộ là một trong những vùng sinh thái của cả nước có các nguồn gen lúa

ña dạng và phong phú nhất ( Lê Doãn Diên, Lãnh Danh Gia,1990)[5]

Hình 4.1 Quá trình hình thành lúa trồng O.sativa ( Loresto, 1996)[62]

Theo Nguyễn Thị Trâm (1998)[32] qua khảo sát về nguồn gen cây lúa cho thấy ở các loài lúa dại mọc ở các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ñồng bằng sông Cửu Long, ñó là các loài O.Granulata, O.Nivara, O.Offcilalis, O.Rufipogon, O.Ridleyi

2.1.2 Phân loại

2.1.2.1 Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

Phân loại thực vật là chìa khóa ñể nghiên cứu cây trồng trên nhiều lĩnh vực Từ các luận cứ khoa học ñược Kato (1928)[60] xây dựng, việc phân loại dưới loài lúa trồng trở thành vấn ñề ñược nghiên cứu rộng rãi của nhiều tác giả Các nhà khoa học trên thế giới ñã cùng nhau nghiên cứu, tập hợp và phân loại lúa trồng Hệ thống phân loại này coi cây lúa như tất cả các cây cỏ khác trong tự nhiên Hệ thống phân loại này có trình tự sắp xếp như sau: Ngành (Divisio) - Lớp (Classis) - Bộ (Ordines) - Họ (Familia) - Họ phụ (Subfaminlia ) – Chi (Genus) – Loài (Species) - Loài phụ (Subspecies) - Biến chủng (Varietas)

O rufipogon

O nivara

Dạng trung gian

Lúa trồng và các loài hoang dại

O nivara

Trang 16

Theo cách phân loại này giúp cho việc hệ thống hóa một số lượng khổng lồ các hình dạng của cây lúa Hệ thống này giúp các nhà khoa học phân biệt lai gần và lai xa, Nguyễn Văn Hoan (2006)[15]

Cho ựến nay các nhà khoa học ựã thống nhất chung về phân loại thực

vật học của lúa trồng như sau: Loài Oryza sativa L gồm 3 loài phụ, 8 nhóm

biến chủng và 284 biến chủng Theo cấu tạo của tinh bột còn phân biệt thành lúa tẻ (utilissima) và lúa nếp (glutinosa) Tuy nhiên theo ựịnh luật về dãy biến

dị tương ựồng của Vavilov.N.I thì cây lúa vẫn tiếp tục tiến hóa và nhiều biến chủng mới vẫn tiếp tục xuất hiện, các nhà khoa học ựang tiếp tục nghiên cứu, tập hợp và bổ sung vào hệ thống phân loại này (Nguyễn Văn Hoan, 2006)[15]

2.1.2.2 Phân loại cây lúa theo hệ thống các nhà chọn tạo giống

Tùy theo các ựặc ựiểm và tiêu chắ khác nhau mà các nhà khoa học phân loại phân loại cây lúa theo các quan ựiểm khác nhau:

 Phân loại theo ựiều kiện sinh thái

Từ xa xưa, người Trung Quốc và người Việt Nam ựã phân biệt 2 nhóm lúa trồng là lúa Tiên và lúa Cánh (Bùi Huy đáp, 1980)[8] đặc ựiểm chủ yếu của lúa Tiên là thường phân bố ở vĩ ựộ thấp như Trung Quốc, Ấn độ, Việt Nam, IndonesiaẦ là loại hình cây to, lá nhỏ xanh nhạt, ựẻ nhánh nhiều, bông xòe, hạt thóc thon dài,vỏ trấu mỏng, cơm khô, phản ứng quang chu kỳ, kém chịu phân nên năng suất thường thấp đặc tắnh chủ yếu của lúa Cánh là thường phân bố ở vĩ ựộ cao như: Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, Châu ÂuẦ.là loại cây lá to, xanh ựậm, bông chụm, hạt thóc bầu, vỏ trấu dày, cơm dẻo, thắch nghi với ựiều kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng suất cao Kato, 1928 [60] là người ựầu tiên xây dựng các luận cứ khoa học về

phân loại lúa trồng châu Á O Sativa L thành hai loài phụ: Indica (lúa Tiên)

và Japonica ( lúa Cánh)

Chang, 1976[46] ựề nghị chia lúa trồng châu Á thành 3 loài phụ: Indica,

Japonica và Javanica Lúa Indica ựược trồng phổ biến ở vùng nhiệt ựới (hạt

Trang 17

dài ựến ngắn, thon ựôi khi hơi dẹt) Lúa Japonica thường ựược trồng ở những

vùng ôn ựới và cận nhiệt ựới (hạt ngắn, to, tròn), năng suất cao hơn lúa

Indica Lúa Javanica (lúa Bulu) hay lúa Javanica nhiệt ựới, chủ yếu là lúa

nương, ựược trồng nhiều ở vùng ựồi núi nhiệt ựới ở ựảo Java thuộc Indonesia

và các nước đông Nam Á khác, hạt dài, rộng

 Phân loại theo ựịa lý

Dựa trên cơ sở kiểu gen và môi trường là một khối thống nhất, các vùng sinh thái, ựịa lý khác nhau với sự tác ựộng của con người ựến cây lúa thì các nhóm sinh thái khác nhau chứa các kiểu gen lúa khác nhau Theo Liakhovkin A.G (1992) (trắch theo Nguyễn Văn Hoan,1994)[14], lúa trồng có

8 nhóm sinh thái ựịa lý như sau:

- Nhóm 1: Nhóm đông Á bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Trung Quốc đặc trưng của nhóm là chịu lạnh rất tốt và hạt khó rụng

- Nhóm 2: Nhóm Nam Á gồm bắt ựầu từ Pakistan sang vùng bờ biển phắa nam Trung Quốc ựến Bắc Việt Nam đặc ựiểm nổi bật của nhóm sinh thái ựịa lý này là chịu lạnh kém và phần lớn có hạt dài và nhỏ

- Nhóm 3: Nhóm Philippin bao gồm toàn bộ vùng đông Nam Á, miền nam Việt Nam đặc trưng của nhóm sinh thái ựịa lý này là nhóm lúa ựiển hình nhiệt ựới không chịu lạnh

- Nhóm 4: Nhóm Trung Á bao gồm toàn bộ các nước Trung Á, ựặc trưng của nhóm sinh thái ựịa lý này là nhóm lúa hạt to, khối lượng 1000 hạt ựạt trên 32gam, chịu nóng và chịu lạnh khá

- Nhóm 5: Nhóm Iran gồm toàn bộ các nước Trung đông xung quanh Iran đây là nhóm sinh thái ựịa lý với các loại hình chịu lạnh tốt,hạt gạo to, ựục, cơm dẻo

- Nhóm 6: Nhóm Châu Âu bao gồm các nước có trồng lúa như Nga,Tây Ban Nha, Italia, Bungari, Nam Tư, Rumani đây là nhóm sinh thái với các loại hình Japonica chịu lạnh, hạt to, cơm dẻo, chịu nóng kém

Trang 18

- Nhĩm 7: Nhĩm Châu Phi bao gồm nhĩm lúa trồng thuộc lồi Oryza Glaberria

- Nhĩm 8: Nhĩm Châu Mỹ La tinh bao gồm các nước Trung Mỹ và Nam Mỹ ðặc trưng của nhĩm sinh thái này là nhĩm lúa cây cao, thân to khỏe, hạt to, gạo trong và dài, chịu ngập, chống đổ tốt

 Theo quan điểm canh tác học

Qua quá trình thuần hĩa và thích nghi với điều kiện sống và điều kiện canh tác của từng vùng, cây lúa trồng được phân thành các nhĩm:

- Lúa cạn (Upland rice): Lúa được trồng trên đất cao, khơng cĩ khả năng giữ nước,khơng cĩ bờ ngăn để dự trữ nước trên mặt đất Cây lúa sống hồn tồn nhờ nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của nĩ

- Lúa cĩ tưới (Irrigated rice): Lúa được trồng trên những cánh đồng cĩ cơng trình thủy lợi, chủ động về nước tưới trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển, đạt năng suất cao

- Lúa nước sâu (Deepwater rice): Lúa được trồng trên những cánh đồng thấp, khơng cĩ khả năng rút nước sau mưa hoặc lũ Tuy nhiên, nước khơng ngập quá 10 ngày và nước khơng cao quá (50 – 100cm)

- Lúa nổi (Flooting rice): Lúa được gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa lớn cây lúa đã đẻ nhánh, khi nước lên cao cây lúa vươn khỏi mặt nước khoảng 10cm/ngày để ngoi theo (Nguyễn Thị Trâm, 2002)[33]

 Phân loại cây lúa theo các tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

Viện nghiên cứu lúa Quốc tế phân loại các giống lúa cĩ các tính trạng tập trung thành các tập đồn bao gồm:

- Tập đồn giống lúa năng suất cao: ðây là tập đồn các giống lúa lớn nhất, quan trọng nhất và phổ biến nhất Tập hợp tất cả các giống cĩ tiềm năng cho năng suất cao

Trang 19

- Tập đồn giống lúa chất lượng cao: Tập hợp các giống cĩ chất lượng cao phù hợp theo yêu cầu của từng vùng khác nhau trên thế giới

- Tập đồn giống lúa chống bệnh: Gồm các tập đồn đặc hiệu như tập đồn chống chịu bệnh đạo ơn, tập đồn các giống chịu bạc lá, tập đồn các giống lúa chịu bệnh khơ vằn…

- Tập đồn giống lúa chống và chịu sâu: Gồm các tập đồn đặc hiệu như tập đồn các giống lúa kháng rầy, tập đồn các giống lúa kháng sâu đục thân, tập đồn chống chịu tuyến trùng…

- Tập đồn giống lúa chịu rét: Tập hợp các giống lúa chịu rét ở các thời kỳ khác nhau trong chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây lúa như giai đoạn mạ, giai đoạn đẻ rộ, giai đoạn trỗ…

- Tập đồn giống lúa chịu hạn: Tập hợp các giống lúa chịu hạn ở các thời kỳ khác nhau từ giai đoạn mạ đến giai đoạn trỗ, chín…bao gồm cả hạn khơng khí và hạn đất

- Tập đồn giống lúa chống chịu chua, mặn, phèn: Tập đồn các giống cĩ khả năng gieo trồng ở các vùng đất ven biển

- Tập đồn giống lúa chống chịu ngập úng: Tập hợp các giống cĩ khả năng chịu ngập úng trong thời gian dài hoặc các giống sinh trưởng nhanh, cao cây, cứng cây cĩ khả năng chịu úng tốt

- Tập đồn giống lúa với sinh trưởng đặc thù: Người ta sắp xếp các giống cĩ cùng thời gian sinh trưởng vào một tập đồn và phân thành các tập đồn đặc thù như sau:

+ Giống lúa cực ngắn ngày: Cĩ thời gian sinh trưởng < 100 ngày + Giống lúa ngắn ngày: Cĩ thời gian sinh trưởng từ 100 đến 130 ngày + Giống lúa trung ngày: Cĩ thời gian sinh trưởng từ 130 đến 140 ngày + Giống lúa dài ngày: Cĩ thời gian sinh trưởng trên 150 ngày

Trang 20

Ngoài các kiểu phân loại trên, người ta còn phân loại lúa trồng theo quan ựiểm: Nguồn gốc hình thành, mùa vụ, thời gian sinh trưởng, theo mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình, hình dạng hạtẦ

2.2 Kỹ huật canh tác lúa nước Việt Nam

Nghề trồng lúa nước ở nước ta xuất hiện rất sớm, từ nền văn hóa Hòa Bình Việt Nam là một trong những trung tâm lúa nước sớm nhất tại các nước đông Nam Á và vẫn còn lưu lại dấu tắch trong các loại lúa dại ở Mường Thanh, di chỉ Xóm Trại Các bộ lạc trồng lúa ựã hiện diện cách nay khoảng 6.000 năm và ựã ựánh dấu mốc lịch sử tiến bộ quan trọng trong nền văn minh của dân tộc vì nghề trồng lúa nước ựã mang ựến cho con người ựời sống ổn ựịnh hơn Nền văn minh nông nghiệp châu thổ sông Hồng ựã ra ựời và phát triển từ thời các vua Hùng, khi châu thổ này ựược khai thác nghề trồng lúa ựã

có bước phát triển mới cao hơn hẳn so với trước Lúa nước là cơ sở của nền văn minh châu thổ sông Hồng và có ảnh hưởng cho ựến tận ngày nay Sau khi lan tỏa ra khắp các châu thổ lớn nhỏ của nước ta, ựến tận ựồng bằng sông Cửu Long, văn minh nông nghiệp sông Hồng ựã trở thành nền văn minh nông nghiệp chung cho cả nước - Văn minh lúa nước Việt Nam (Nguyễn Văn Luật, 2008)[20]

Mặc dù ở nước ta từ trước ựến nay vẫn tồn tại nhiều hình thức trồng lúa , nhưng cây lúa nước và ruộng nước giữ một vị trắ ựặc biệt quan trọng về diện tắch, năng suất và sản lượng

Người nông dân trồng lúa ở các vùng, do ựiều kiện khác nhau về ựịa lý, khắ hậu, kinh tế - xã hội ựã sáng tạo ra một hệ thống kỹ thuật trồng lúa nước phù hợp với ựịa phương mình Nhưng nhìn chung, phương thức canh tác lúa nước trên cả nước vẫn mang nhiều ựặc ựiểm chung của phương thức canh tác lúa nước vùng ựồng bằng sông Hồng

Ruộng lúa nước ở Việt Nam rất phong phú và ựa dạng, cây lúa nước

ở Việt Nam ựược gieo trồng trong những ựiều kiện rất khác nhau về ựiều

Trang 21

kiện khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn và kinh tế - xã hội Thích ứng với các ñiều kiện khác nhau ñó, người nông dân Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử ñã sáng tạo ra một phương thức canh tác lúa nước vừa ña dạng, vừa thống nhất

Mặc dù phương thức canh tác lúa nước ở Việt Nam rất ña dạng và phong phú, nhưng chính trong sự ña dạng ñó vẫn thể hiện một tính thống nhất Lúa nước ở hầu khắp các vùng ñều ñược gieo cấy với lao ñộng thủ công là chính Từ Bắc vào Nam mức ñộ ñầu tư công lao ñộng trên một diện tích trồng lúa có giảm dần và giảm rõ nhất ở ñồng bằng sông Cửu Long (ñất rộng, người thưa, thiên nhiên ưu ñãi ) Nhưng gần ñây, vùng ñồng bằng sông Cửu Long cũng có tốc ñộ tăng dân số nhanh, bình quân diện tích ñất trồng lúa trên ñầu người giảm dần nên việc ñầu tư lao ñộng trên một diện tích trồng lúa nước cũng có xu hướng tăng lên (Nguyễn Văn Luật, 2006)[19]

Tính thống nhất còn thể hiện trong một số khâu kỹ thuật trồng lúa Miền Bắc có gieo mạ dược thì ở miền Nam cũng làm mạ rải ở chân ruộng nước ñã làm kỹ; miền Bắc có mạ gieo khô, mạ nương thì miền Nam cũng có

mạ tỉa gieo khô Phương thức chọc lỗ rồi cấy bằng nọc ở miền Nam cũng giống như cấy mói ở vùng ñồng bằng sông Hồng ngập nước sâu khi chưa chủ ñộng tưới tiêu Những năm gần ñây, cả miền Bắc và miền Nam ñều ñang ứng dụng rông rãi biện pháp kỹ thuật gieo thẳng lúa ( cả bằng tay và bằng máy)

2.3 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của cây lúa

 Thời gian sinh trưởng

Trong canh tác lúa hiện ñại, các nhà nông học hết sức quan tâm ñến TGST của các giống lúa Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa ñược chia làm ba giai ñoạn: Giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, giai ñoạn sinh trưởng sinh thực và giai ñoạn chín Ngoài ra TGST còn liên quan ñến việc bố trí thời vụ, công thức luân canh Khi nghiên cứu về TGST của các giống lúa, Yoshida (1979)[39] cho rằng: những giống lúa có TGST quá ngắn thì không

Trang 22

thể cho năng suất cao vì sinh trưởng sinh dưỡng bị hạn chế Các giống có TGST quá dài lại cho năng suất thấp vì dễ bị ñổ

Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997)[28] cho rằng: TGST của cây lúa ñược tính từ khi lúa nảy mầm cho ñến khi lúa chín, thay ñổi từ 90 ñến 180 ngày tùy theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh

Theo Jennings và cs (1979)[58], cây lúa ở vùng nhiệt ñới không phản ứng với chu kỳ quang có TGST từ 90 – 160 ngày; những giống có TGST từ

110 – 135 ngày trong vụ mùa thường cho năng suất cao hơn các giống ngoài phạm vi ñó ðặc tính sinh trưởng trung ngày và dài ngày dễ kết hợp với các ñặc tính mong muốn khác Còn ñặc tính chín rất sớm, dưới 105 ngày rất khó kết hợp với các ñặc tính năng suất cao, sinh trưởng phát triển mạnh, ñẻ nhánh khỏe, thấp cây, thân cứng và lá thẳng ðặc tính sinh trưởng nói chung do ña gen quy ñịnh

Thời gian sinh trưởng của lúa bị ảnh hưởng bởi môi trường như: thời lượng chiếu sáng/ ngày hay ñộ dài ngày, nhiệt ñộ và ñiều kiện ñất ñai

Wei và cs (2008)[74] cho biết: các locus E1, E2, E3, 1, 2, 3(t), Se-4, Se-5, Se-6, Se-7 và Se-9(t) liên quan ñến phản ứng quang chu kỳ Locus Ef-1 thì chỉ ñiều khiển pha sinh trưởng

Se-Dựa trên phân tích di truyền số lượng, Kiều Thị Ngọc, (2002)[25] cho rằng: gen cộng tính và siêu trội ñiều khiển tính trạng thời gian sinh trưởng ðồng thời, Uga (2007)[71] cũng cho rằng các locus liên quan ñến phản ứng quang chu kỳ có tác ñộng cộng tính

 Chiều cao cây lúa

Chiều cao cây là một chỉ tiêu hình thái liên quan ñến nhiều ñặc tính khác nhau, ñặc biệt là khả năng chống ñổ, khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời của giống, tỷ lệ hạt và rơm, tính phản ứng với phân ñạm và tiềm năng cho năng suất cao Thân rạ cao, dễ ñổ ngã sớm, bộ lá rối, tăng hiện tượng bóng rợp tạo ñiều kiện cho sâu bệnh cư trú gây hại, cản trở quá trình vận chuyển

Trang 23

sản phẩm quang hợp về hạt làm cho hạt bị lửng và giảm năng suất Chiều cao cây lúa thắch hợp là từ 80-100cm, có thể cao ựến 120 cm trong một số ựiều kiện nào ựó (Jennings và cs., 1979)[58] Cây cao 90-100cm ựược coi là lý tưởng về năng suất (Akita, 1989)[41] Cải thiện dạng hình thấp cây nhằm tạo ựiều kiện cho chúng tiêu thụ một khối lượng dinh dưỡng khá lớn trong ựất ựể ựạt năng suất cao (Clarkson và Hanson, 1980)[48] Thân cây lúa dày hơn thì khả năng tắch lũy chất khô tốt hơn Thân cứng và dày có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chống ựổ ngã và dẫn tới chỉ số thu hoạch cao hơn (Clarkson

và Hanson, 1980)[48] Nếu thân lá không cứng khỏe, không dày, thì dễ dẫn ựến ựổ ngã, tán lá che khuất lẫn nhau làm gia tăng một số bệnh hại dẫn ựến năng suất giảm (Vergara, 1988)[73]

Theo Guliaep (1975) xác ựịnh: có 4 gen kiểm tra tắnh trạng chiều cao của cây Khi nghiên cứu các dạng lùn tự nhiên và ựột biến, ông nhận thấy có trường hợp tắnh lùn ựược kiểm tra bằng một cặp gen lặn, có trường hợp cả hai cặp và ựa số trường hợp do 8 cặp gen lặn kiểm tra là d1, d2, d3, d4, d5, d6, d7, d8

Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI)[55] khẳng ựịnh rằng: Các giống lúa lùn có nguồn gốc từ Trung Quốc (DeegeoWoogen, IgeotzeẦ) chúng mang gen lùn, lặn nhưng không ảnh hưởng gì ựến chiều dài của bông, rất có ý nghĩa trong công tác chọn giống

Theo những kết quả nghiên cứu của IRRI (1972) năng suất giảm khoảng 75% khi lúa bị ựổ sớm là do tỷ lệ hạt thối tăng Do ựó, mục tiêu hàng ựầu của các nhà chọn tạo là tạo ra các giống thắch nghi, thấp cây, thân rạ cứng

và chống ựổ tốt

Theo đào Thế Tuấn (1977)[36] muốn nâng cao năng suất lên 60 tạ/ha thì phải dùng giống lúa thấp cây Bùi Huy đáp quan niệm các giống lúa cao cây, ựẻ nhiều, chắn muộn, mẫn cảm với quang chu kỳ ựã ựược gieo cấy từ lâu ựời ở các vùng nhiệt ựới do khả năng của chúng có thể sinh sống ở mực nước

Trang 24

sâu, ắt hay nhiều có thể cạnh tranh ựược với nhiều cỏ dại và chịu ựược những vùng ựất xấu

Theo IRRI (2002)[57] dựa vào chiều cao cây, cây lúa ựược phân ra thành 3 nhóm: nhóm thấp cây có chiều cao cây < 110cm; nhóm trung bình có chiều cao cây 110 Ờ 130cm; nhóm cao cây có chiều cao cây > 130cm

 Bộ lá lúa và khả năng quang hợp

Bộ lá lúa là một ựặc trưng hình thái ựể phân biệt các giống khác nhau, ựồng thời lá lúa là bộ phận thực hiện chức năng quang hợp của cây lúa Một giống lúa tốt có bộ lá thắch hợp, thông thoáng sẽ tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng và hiệu suất quang hợp cao góp phần làm tăng năng suất

Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997)[28]: Trong một phạm vi nhất ựịnh

có sự liên quan thuận giữa diện tắch lá và khả năng quang hợp Vượt quá giới hạn này lượng chất khô thực tế lại giảm vì quá trình hô hấp cũng có mối tương quan thuận với chỉ số diện tắch lá Hệ số diện tắch lá phụ thuộc vào giống và tăng dần trong thời gian sinh trưởng của cây lúa

Theo đào Thế Tuấn (1977)[36], một giống lúa có năng suất cao phải có

ựủ hai ựiều kiện: Một là phải có diện tắch lá cao trước trỗ ựể tạo ra nguồn dự trữ lớn, muốn vậy lá phải thẳng ựứng và nhỏ, hai là phải có hiệu suất quang hợp sau trỗ cao ựể tạo ra ựược bông lúa to tức là sức chứa lớn

Tác giả Nguyễn Văn Hiển (2000)[12] cho biết: Lá ựứng thẳng ựược kiểm soát bởi một gen lặn có hệ số di truyền cao, các cặp gen này có tác dụng

ựa hiệu vừa gây lên thân ngắn, vừa làm cho bộ lá ựứng cứng

 Khả năng ựẻ nhánh

đẻ nhánh là ựặc ựiểm sinh học của cây lúa, quyết ựịnh số bông trên ựơn

vị diện tắch và năng suất lúa

Quá trình này liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá, nhánh lúa là những nhánh ựược mọc ra từ nách lá của mỗi ựốt trên thân chắnh hoặc nhánh khác nhau ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng Cây lúa ựẻ nhánh theo

Trang 25

quy luật chung, tuy nhiên mỗi giống lúa khác nhau, do phản ứng của chúng với ngoại cảnh, các giống lúa khác nhau có TGST khác nhau, thời gian ựẻ nhánh cũng khác nhau

Theo Bùi Huy đáp (1972)[7] khi nghiên cứu về ựặc tắnh ựẻ nhánh cho biết ỘNhánh không bao giờ phát triển khi lá tương ựương với nó chưa phát triển xong Nhánh không phát triển nữa khi lá bị khôỢ

Cũng nghiên cứu về vấn ựề này, Vũ Tuyên Hoàng và cs (2000)[17] cho biết: Những giống lúa ựẻ sớm, tập trung sẽ trỗ dễ và thường cho năng suất cao hơn Còn theo đinh Văn Lữ (1978)[21] cho rằng: Những giống lúa ựẻ nhánh rải rác thì trỗ bông không tập trung, bông không ựều, không có lợi cho quá trình thu hoạch, dẫn ựến năng suất giảm

Qua theo dõi các tổ hợp lai, Nguyễn Văn Hiển (2000)[12] nhận xét: Kiểu ựẻ nhánh chụm là lặn, kiểu ựẻ nhánh xòe là trội

Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI [53], [54], [56] ựều nhất trắ rằng: Tắnh ựẻ nhánh khỏe là kết quả của di truyền số lượng có hệ

số di truyền từ thấp ựến trung bình và khả năng ựẻ nhánh của lúa chịu ảnh hưởng rõ rệt của ựiều kiện ngoại cảnh

 Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất

Năng suất là một trong những chỉ tiêu mà các nhà chọn giống quan tâm hàng ựầu khi nghiên cứu và chọn ra các giống mới Năng suất ựược hình thành bởi 3 yếu tố là: Số bông/ ựơn vị diện tắch, số hạt chắc/ bông và khối lượng 1000 hạt

Trong các yếu tố trên, số bông có tắnh quyết ựịnh và hình thành sớm nhất Yếu tố này phụ thuộc nhiều vào mật ựộ, khả năng ựẻ nhánh, khả năng chịu ựạm Các giống lúa mới thấp cây, lá ựứng, ựẻ khỏe, chịu ựạm có thể cấy dày ựể tăng số bông/ ựơn vị diện tắch (Nguyễn Hữu Tề và cs., 1997)[28] Nguyễn Văn Hoan (2006)[16] cho biết: Sự tương quan giữa năng suất và số bông / khóm ở mỗi giống lúa là khác nhau, ở giống bán lùn có tương quan

Trang 26

chặt (r =0,85), nhóm lùn (r = 0,62), nhóm cao cây (r = 0,54) Sự tương quan giữa năng suất và số hạt/ bông thì ngược lại, nhóm cao cây ((r = 0,96), nhóm lùn (r = 0,66), nhóm bán lùn là chặt nhất (r = 0,62) Còn sự tương quan giữa năng suất và chiều cao cây thì nhóm lùn là chặt nhất (r = 0,62), nhóm bán lùn (r = 0,49), nhóm cao cây ((r = 0,37)

Tổng số hạt trên bông bằng hiệu số của số hoa phân hóa trừ ñi số hoa thoái hóa Số hoa phân hóa càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít thì tổng số hạt trên bông sẽ nhiều Yếu tố này phụ thuộc nhiều vào ñặc tính của giống và ñiều kiện ngoại cảnh Tỷ lệ hoa phân hóa có liên quan chặt chẽ với chế ñộ chăm sóc (Nguyễn Văn Hoan, 2006)[15] Số gié cấp 1, ñặc biệt là số gié cấp 2 nhiều thì số hoa trên bông cũng nhiều Số hoa trên bông nhiều là ñiều kiện cần thiết ñể ñảm bảo cho tổng số hạt trên bông lớn Hiện nay, các giống lúa mới cải tiến thường có số hạt/ bông cao Giống có tỷ lệ hạt chắc cao sẽ cho năng suất cao Tỷ lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh vào thời kỳ trước và sau trỗ bông, ngoài ra nó còn chịu ảnh hưởng của quá trình quang hợp sau khi trỗ bông Sau khi trỗ bông, quang hợp ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình tích lũy tinh bột trong phôi nhũ Ở giai ñoạn này, nếu ñiều kiện khí hậu không thuận lợi cho quá trình quang hợp thì tỷ lệ hạt chắc giảm rõ rệt (Nguyễn Văn Hoan, 2006)[15] Nguyên nhân các giống lúa có tỷ lệ lép cao là do thời kỳ này lúa gặp nhiệt ñộ, ẩm ñộ quá cao hoặc quá thấp làm hạt phấn mất sức nảy mầm hoặc trước ñó vòi nhụy phát triển không hoàn toàn, tế bào mẹ hạt phấn bị hại

Do vậy, ñể có tỷ lệ chắc cao nên bố trí trời vụ sao cho khi lúa làm ñòng và trỗ gặp ñiều kiện thời tiết thuận lợi

Khối lượng hạt cũng là một ñặc ñiểm quan trọng góp phần nâng cao năng suất lúa.Yếu tố này chủ yếu phụ thuộc vào ñặc tính di truyền của giống

mà ít chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Giai ñoạn từ khi lúa trỗ ñến chín sữa có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến khối lượng 1000 hạt, nếu trong giai ñoạn này nhiệt ñộ thuận lợi cho việc vận chuyển chất khô vào hạt và bộ lá lúa,

Trang 27

nhất là lá ñòng còn xanh thì khối lượng hạt sẽ cao Vì vậy, sau khi lúa trỗ bông cần tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng tốt ñể quang hợp ñược tiến hành mạnh mẽ, tích lũy ñược nhiều tinh bột thì khối lượng hạt sẽ cao

Tỷ lệ hạt chắc có ảnh hưởng ñến năng suất lúa rõ rệt, tỷ lệ hạt chắc còn phụ thuộc vào lượng tinh bột ñược tích lũy trên cây, phụ thuộc vào ñặc ñiểm giải phẫu của cây Trước khi trỗ bông, nếu cây lúa sinh trưởng tốt, quang hợp thuận lợi thì hàm lượng tinh bột ñược tích lũy và vận chuyển lên hạt nhiều, làm cho tỷ lệ hạt chắc cao Tỷ lệ hạt chắc còn chịu ảnh hưởng của quá trình quang hợp sau khi trỗ bông Sau khi trỗ bông, quang hợp ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình tích lũy tinh bột trong phôi nhũ, ở giai ñoạn này, nếu ñiều kiện khí hậu không thuận lợi cho quá trình quang hợp thì tỷ lệ hạt chắc giảm rõ rệt (Nguyễn Văn Hoan, 2006[15] Phần trăm gié hoa chắc ñược xác ñịnh trước, trong và sau khi trổ gié Những ñiều kiện thời tiết không thuận lợi như nhiệt

ñộ thấp hoặc cao vào giai ñoạn phân bào giảm nhiểm và trổ, có thể gây bất thụ Các ñiều kiện thời tiết không thuận lợi lúc chín có thể gấy ức chế sự sinh trưởng tiếp của vài gié hoa cho ra những gié hoa lép (Yoshida, 1981)[76] Trong ñiều kiện tăng trưởng và chăm sóc tốt, vẫn có thể ñạt năng xuất cao khi hạt lép chiếm 10-15% Tỷ lệ lép cao hơn là ñiều ñáng ngại Sự lép hạt là hiện tượng phổ biến trong các dòng tuyển chọn do ba nguyên nhân chính là nhiệt

ñộ vượt quá mức tối ưu, ñổ ngã và bất thụ do lai tính không tương hợp di truyền (Jennings và cs., 1979)[58]

2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới

2.4.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

Lúa là một trong ba loại cây lương thực quan trọng nhất của loài người, hơn một nửa dân số thế giới sống nhờ lúa gạo, ñặc biệt ở khu vực châu Á, châu Phi và Mỹ La Tinh Sản xuất lúa gạo trên toàn thế giới trong ba thập kỷ gần ñây ñã tăng ñáng kể: năm 1970 sản lượng 308,77 triệu tấn, ñến năm 1998

ñã ñạt sản lượng 568,2 triệu tấn, năm 2004 ñạt 611 triệu tấn, năm 2007 ñạt

Trang 28

643 triệu tấn (FAO Food outlook, 2004, 2007) [50], [51]

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008): Hiện nay trên thế giới có 114 nước trồng lúa, trong ñó có 18 nước có diện tích trồng lúa trên 1 triệu ha tập trung ở Châu Á, có 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000 ha – 1.000.000 ha

Tuy tổng sản lượng lúa tăng ñáng kể, nhưng do dân số tăng nhanh nhất là

ở các nước ñang phát triển châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh, nến vấn ñề lương thực vẫn là vấn ñề cấp bách cần quan tâm trước mắt và lâu dài Châu Á

là vùng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo lớn nhất thế giới, 85% sản lượng lúa toàn thế giới do 8 nước ở Châu Á sản xuất: Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Nhật Bản (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2004- 2008; FAO Food Outlook, 2008) [1,2,3], [51]

2.4.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống lúa trên thế giới

Bằng các phương pháp chọn tạo khác nhau, các nhà chọn tạo giống lúa trên thế giới và trong nước ñã tạo ra ñược hàng loạt giống lúa mới góp phần làm phong phú bộ giống lúa, làm tăng năng suất và sản lượng lúa trên thế giới, ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất và an ninh lương thực của nhiều quốc gia

Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) ñã lai tạo và chọn lọc hàng trăm giống lúa tốt ñược trồng phổ biến trên khắp thế giới Các giống lúa như: IR5, IR8, IR36, IR64, IR50404… và nhiều giống lúa khác ñã tạo nên bước nhảy vọt về năng suất ðặc biệt IRRI ñã ra giống lúa IR64Sub1 có khả năng chịu mặn và ngập, thời gian sinh trưởng 120 ngày, năng suất ñạt 6,2 tấn/ha (Philrice 2009)[66] Ngoài ra IRRI còn tạo ra 2 giống lúa mới bằng kỹ thuật MAS là Tubigan7, Tubigan 11 có khả năng chống chịu sâu ñục thân và bệnh bạc lá (Philrice 2007)[65]

Tại Mỹ các nhà khoa học ñã chọn tạo ra giống lúa Jasmine 85 có thời gian sinh trưởng 100 – 105 ngày, cho năng suất khá (5 – 6 tấn/ha), chất lượng cao (Bui Chi Buu, Nguyen Huu Nghia, 2001)[44]

Trang 29

Theo tác giả Khush, 1994[61]: Viện lúa Quốc tế ñã cải tiến ñược khoảng 800 giống lúa ðến nay các giống lúa cải tiến gần như quyết ñịnh sản lượng lúa trên thế giới Trong ñó, các quốc gia gieo trồng giống lúa cải tiến trên 90% diện tích là Trung Quốc, Hàn Quốc, Srilanca và Philippin Các quốc gia ñứng thứ hai về diện tích ñất gieo trồng lúa cải tiến là Việt nam, Ấn ðộ, Inñônêsia, Pakistan, Malaysia .chiếm khoảng 60% trong tổng diện tích trồng lúa

Theo tác giả Herdt, C.Capnle (1983): Năm 1980, tổng sản lượng của các nước Châu Á (không kể Nhật Bản) tăng thêm 1,7 triệu tấn so với năm

1965, trong ñó phần ñóng góp của việc ñưa giống mới chiếm 23,3% (tương ñương 27,3 triệu tấn) Như vậy ta thấy rằng giống mới là một trong những biện pháp cho hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế trong sản xuất lúa gạo

Theo tác giả Edgar Alonso Torres và cs, 2007[49] cho biết khi kết hợp lai Japonica với Indica có thể tạo ra dòng lúa có năng suất cao và khả năng chịu lạnh tốt

Bên cạnh những thành tựu trong công tác chọn tạo giống lúa năng suất cao, các nhà nghiên cứu trên thế giới ñã quan tâm ñến chất lượng nấu nướng ñối với các dòng, giống lúa cải tiến Hiện nay hàng loạt các dòng giống lúa cải tiến ñược chọn tạo có tiềm năng năng suất cao, chất lượng gạo tốt ñang ñược mở rộng trong sản xuất như: IR29723, IR42, IR50… Tuy nhiên, kết quả chọn tạo giống lủa tẻ thơm chất lượng thường thấp vì hầu hết các giống mang gen chống chịu sâu bệnh ñều có hàm lượng amylose cao và nhiệt ñộ hóa hồ thấp

Yi et al (2009)[75] ñã lai 2 giống lúa thơm Basmati 370 với giống ñịa phương của Myamar ñó là Manawthukha ñể chuyển alen badh 2.1 vào giống mới, sau ñó sử dụng kỹ thuật PCR với mồi aromarker ñể xác ñịnh tính thơm

Hiện nay các nhà chọn giống ñang rất tích cực cải thiện bộ giống lúa của họ, tạo ra nhiều giống lúa có năng suất cao và chất lượng tốt, mang nguồn

Trang 30

gen quý của giống Basmati Và một thành công mới bằng kỹ thuật chọn lọc dòng thuần là giống Basmati 370 vào năm 1993 ở Kala Shah Kaku của Pakistan Giống lúa này chất lượng gạo ngon, có mùi thơm ựược trồng phổ biến ở Ấn độ và Pakistan, ựồng thời làm tiêu chuẩn xuất khẩu cho nhóm lúa này Tuy nhiên, Basmati 370 có năng suất thấp (1,7 tấn/ha ở phắa Tây Punjab; 2,1 tấn/ha ở Pakistan và 3,8 tấn/ha ở phắa đông của Ấn độ) (Giraud, 2010)[52]

Như vậy, xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ựất bằng cách ựưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản/1 ựơn vị diện tắch canh tác/1 năm với mục ựắch xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Phạm Văn Tiêm, 2005)[30]

2.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở Việt Nam

2.5.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Việt nam là một trong những nước có ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới nên rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Từ lâu, cây lúa ựã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa ựáng kể trong nền kinh tế xã hội

và chắnh trị của nước ta Với ựịa bàn trải dài 150B bán cầu, ựịa hình phức tạp

từ miền núi ựến ựồng bằng, từ Bắc vào Nam ựã hình thành những ựồng bằng Châu thổ trồng lúa phì nhiêu, trong ựó có đBSH và đBSCL đây là hai khu vực sản xuất lúa lớn nhất của nước ta với tổng diện tắch trên 7 triệu ha (Agricultural, 2000)[40]

Những năm gần ựây, từ năm 2000 ựến năm 2010 sản xuất lúa của nước

ta diện tắch có giảm ựi ựôi chút từ 7,67 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,39 triệu ha năm 2010, nhưng sản lượng lúa vẫn không ngừng tăng lên qua các năm từ 32,53 triệu tấn năm 2000 lên 39,71 triệu tấn năm 2010 Sản lượng lúa tăng thêm này nguyên nhân chắnh là do ta ựã cải thiện ựược năng suất lúa Năng suất trung bình năm 2000 là 4,24 tấn/ha ựã tăng lên 5,37 tấn/ha năm

Trang 31

2010 Như vậy là giai ựoạn từ 2000 Ờ 2010, năng suất ựã tăng thêm ựược 1 tấn/ha tương ựương 2,35% mỗi năm điều này ựã ựưa Việt Nam trở thành nước ựứng ựầu đông Nam Á về năng suất lúa

Bảng 1.1: Diện tắch, năng suất và sản lượng lúa ở

Việt Nam từ năm 2000- 2010

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn từ Bộ nông nghiệp &PTNN năm 2010)

2.5.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống lúa ở Việt Nam

Việc gieo trồng các giống lúa mới có tiềm năng năng suất và thay ựổi theo cơ cấu cây trồng, mùa vụ là nguyên nhân cơ bản dẫn ựến mức tăng nhanh về sản lượng lúa ở Việt Nam trong những năm gần ựây

Trong giai ựoạn 1990 Ờ 1995 ựề tài KN 08 Ờ 01 ựã chọn tạo, ựược công nhận 26 giống lúa ựưa vào vùng thâm canh ở Việt Nam

Trong giai ựoạn 1996 Ờ 2000, ựề tài KN 08 Ờ 01 chọn tạo một số giống lúa thuần và lúa lai có tiềm năng năng suất cao cho các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước: tạo ra 35 giống lúa Quốc gia, 44 giống lúa khu vực hóa,

Trang 32

một số giống triển vọng ựược sản xuất chấp nhận rộng rãi Trong giai ựoạn này ựề tài không những quan tâm tới giống có năng suất cao mà còn quan tâm tới chọn tạo ra những giống có chất lượng tốt phục vụ cho nhu cầu trong nước ngày càng cao và phục vụ cho xuất khẩu (Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2000)[24]

Từ năm 2000 trở lại ựây, mỗi năm trên toàn quốc có hàng chục giống lúa thuần ựược các Viện nghiên cứu, các Trường đại học, các Trung tâm ứng dụng và các Công ty sản xuất giống ựưa ra công nhận và cho sản xuất thử

Giống lúa ựầu tiên ựược lai tạo ra thành công và ựưa vào sản xuất là giống lúa ngắn ngày NNI (Lương đình Của, 1961), ựã ựáp ứng ựược giống cho trà xuân muộn Giống 424 ựược tạo ra từ tổ hợp lai IR5 và chiêm xuân

314 có khả năng chịu chua, chịu phèn

Tác giả Nguyễn Văn Hoan ựã tạo ra giống đH60 bằng phương pháp lai hữu tắnh đây là giống chịu hạn, chịu chua bằng giống Bao Thai, chịu rét hơn hẳn CR203, CN2, VX83 đặc biệt đH60 chống chịu tốt với sâu bệnh nhất là bệnh khô vằn, ựạo ôn, hoàn toàn không nhiễm bệnh bạc lá (Nguyễn Văn Hoan, 1994)[12]

Các ựề tài nghiên cứu phát triển giống lúa tẻ thơm cho một số vùng sinh thái ở Việt Nam như giống HT1, DT122 có hương thơm, năng suất cao, thắch ứng rộng ựã ựược mở rộng vào sản xuất (Lê Vĩnh Thảo và cs, 2003)[29] Giống lúa BM9603 cho năng suất cao ựược gieo cấy ở nhiều vùng như Bắc Ninh, Hải Phòng

Các giống lúa P290, P1, AC5 là các giống lúa mới có chất lượng cao với hàm lượng amyloza 21%, protein 10,5% (giống P1); giống AC5 có hàm lượng amyloza 14%, protein 10%; năng suất ựạt 6,0 Ờ 7,0 tấn/ha, ắt nhiễm sâu bệnh (Vũ Tuyên Hoàng và cs 2006)[17]

Tác giả Nguyễn Thị Trâm và cs (2006)[34] ựã chọn tạo ựược giống lúa thơm Hương Cốm từ các giống Hương 125s, MR365, Tám Xoan ựột biến

Trang 33

(TX93), Maogô và R9311 có hàm lượng amylose 17,5%, hàm lượng protein 8,7%, nhiệt ñộ hóa hồ thấp, ñộ bền thể gel mềm, chống ñổ ngã rất tốt

Tác giả Nguyễn Thanh Tuyền và cs (2007)[37] thực hiện tổ hợp lai giữa DT10 và Amber ñã chọn tạo ñược giống Tẻ Thơm số 10 có ñặc tính tương ñương với giống lúa Bắc Thơm số 7 như thơm ngon, cơm mềm dẻo, ráo rời, gạo trắng ñục Hiện nay các giống lúa này ñang ñược trồng rất phổ biến tại Miền Bắc

Theo Dương Văn Chín (2009)[5] cho biết Viện Lúa ðồng bằng sông Cửu Long ñã chọn ñược giống lúa OM4900 có mùi thơm nhẹ từ tổ hợp lai Jasmine 85 và Lemont

Ứng dụng chỉ thị phân tử và sắc khí ñể chọn tạo giống, tại Hội nghị quốc gia chọn tạo giống lúa năm 2004 Nguyễn Thị Lang và cs (2004)[18] báo cáo 2 mồi RG28F – R và RM223 có thể sử dụng trong chương trình chọn tạo giống lúa thơm Năm 2008, Nguyễn Thị Lang và cs ñã sử dụng 2 mồi trên ñể xác ñịnh tính thơm trên OM4900 ( cặp lai C53/Jasmine 5) và trên OM6161 (cặp lai C51/ Jasmine 85) và cho rằng 2 chỉ thị phân tử này giúp phát hiện quần thể phân ly F2 có chứa gel fgr trong các cá thể

Ứng dụng các mồi do Bradbury et al.(2005) công bố Trần Thị Xuân Mai và cs ðỗ Thị Thu Hương và cs (2008)[22] ñã cho biết việc sử dụng chung hai cặp mồi trong cùng một phản ứng PCR ñã cho phép nhận diện các

cá thể thơm ñồng hợp tử và các cá thể không thơm ñồng hợp tử và dị hợp tử trong một quần thể còn phân ly lúa thơm, phương pháp này có thể phục vụ cho công tác chọn tạo các giống lúa thơm ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Tác giả Nguyễn Phúc Hảo và cs (2009)[10] ñã sử dụng 2 cặp mồi này

ñể xác ñịnh alen thơm của bốn dòng lúa thơm TP5 và cho rằng tất cả ñều mang alen thơm từ lúa Jasmine 85 ðồng thời, Nguyễn Thị Mai Hạnh và cs (2010)[9] ñã dùng 2 cặp mồi vừa nêu kết hợp kỹ thuật ñiện di protein tổng số

ñã chọn ñược bốn dòng lúa thơm thuần Tác giả Dương Xuân Tú (2010)[35]

Trang 34

cũng chọn ñược 2 dòng lúa thơm HDT2 và HDT8 từ tổ hợp lai AC5/Q5//C70

và Peai/BT Phan Hữu Tôn và cs (2010)[31] dùng mồi ESP và IFAP ñể sàng lọc các giống lúa thơm ñã chọn ñược 2 dòng lúa T33 và T12

Theo Trần Thị Cúc Hòa và cs, 2009[13] cho biết Viện Lúa ñồng bằng sông Cửu Long ñã chọn ñược giống lúa giàu sắt OM 5199- 1 ðây là giống có hàm lượng sắt cao trong gạo trắng, tăng gần gấp ñôi hàm lượng sắt trong gạo trắng của các giống lúa ñang ñược gieo trồng tại ñây Cũng theo Phạm Thị Mùi và cs, 2009[23] cho biết giống lúa OM4088 ñược lai tạo bởi Viện Lúa ñồng bằng sông Cửu Long thuộc nhóm giống lúa cực sớm (Ao), thời gian sinh trưởng 85 – 90 ngày, là giống lúa cao sản, chất lượng gạo cao, có mùi thơm nhẹ, kháng rầy nâu và chống ñược bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá

Bằng phương pháp xử lý ñột biến (Nguyễn Minh Công – Trường ðH

Sư pham I Hà Nội) ñã chọn tạo thành công giống lúa tám thơm cổ truyền, chỉ cấy ñược trong vụ mùa do phản ứng với ánh sáng ngày ngắn tạo ra giống tám mới cảm ôn, cứng cây, lá dày hơn và cấy ñược 2 vụ trong năm

Có thể nói công tác chọn tạo giống lúa là một quá trình liên tục và thường xuyên Nhu cầu lương thực ngày một nhiều hơn nên việc ñảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng yêu cầu của con người là mục tiêu hàng ñầu của mỗi quốc gia trên thế giới Công tác chọn tạo giống ñược coi là biện pháp kỹ thuật

ñầu tư thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao và ý nghĩa lớn

2.6 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên ñịa hình bị chia cắt, ñược chia thành nhiều tiểu vùng Từ xa xưa, nơi ñây ñã ñược biết ñến là vùng ñất của rừng cọ, ñồi chè Nghề trồng lúa của người dân Phú Thọ chưa ñược ñầu tư và phát triển Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm ñạt 124 nghìn ha, trong ñó diện tích gieo cấy lúa chỉ ñạt 68,8 nghìn ha chiếm 55,5% Cơ cấu lúa của tỉnh còn nghèo nàn, chủ yếu là các giống lúa lai Trung Quốc như Nhị Ưu 838, Tiên Ưu và một vài giống lúa thuần như Khang Dân 18, Q5, AYT01 Trong

Trang 35

khi năng suất của nhiều tỉnh trong khu vực ñạt 55 - 60 tạ/ha thì Phú Thọ chỉ mới ñạt khoảng 45 – 50 tạ/ha, thấp hơn bình quân toàn quốc và chưa xứng với tiềm năng của vùng Vì vậy biện pháp tăng năng suất lúa là vấn ñề cần ñặc biệt quan tâm (Hoàng Văn Tuyển, 2010) [34]

Nguyên nhân của thực trạng trên là:

- Cơ cấu giống lúa chưa phù hợp, cả vụ chiêm Xuân và vụ Mùa diện tích lúa Khang dân 18 vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn

- Nhiều diện tích ñất cấy lúa không chủ ñộng tưới tiêu, ảnh hưởng ñáng kể tới năng suất, nhất là những năm khô cạn hoặc khi ngập úng

- Việc áp dụng kỹ thuật mới trong gieo cấy lúa: gieo sạ, biện pháp thâm canh lúa, cơ giới hóa…còn ít Công tác chỉ ñạo áp dụng các biện pháp thâm canh, tưới tiêu ñúng kỹ thuật nhiều nơi thiếu ñồng bộ, thậm chí phi kỹ thuật, nông dân ít quan tâm ñầu tư thâm canh

ðể khắc phục những hạn chế trên tỉnh Phú Thọ ñã ñưa ra những biện pháp sau:

- Mở rộng việc sử dụng các giống lúa thuần có tiềm năng năng suất, chất lượng tốt thay thế giống Khang dân 18

- Mở rộng và ñưa các giống lúa thuần chất lượng cao vào diện tích trồng lúa

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất lúa

Những năm gần ñây công tác nghiên cứu, chọn tạo khảo nghiệm các giống lúa mới ñang ñược tỉnh quan tâm và phát triển Từ năm 2006 ñến nay, tại Trung tâm khuyến nông tỉnh, Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Miền núi phía Bắc thường xuyên khảo nghiệm hàng trăm giống lúa các loại có nguồn gốc trong và ngoài nước ñể tìm kiếm các giống lúa cho nănng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với tỉnh

Trang 36

3 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu

Vật liệu thí nghiệm gồm 30 dòng lúa thế hệ F5 ñược phân lập từ tổ hợp lai N46 x BT13; 2 giống bố mẹ N46 (bố), BT13 (mẹ) và ñối chứng KD18

3.1.1 ðặc ñiểm bố mẹ con lai

Bảng 3.1 Một số ñặc ñiểm nông sinh học bố mẹ con lai

Ngon cơm

Không thơm Hơi ngon

Trang 37

3.1.2 Các dòng lúa tham gia thí nghiệm

Bảng 3 2 Danh sách 30 dòng lúa làm vật liệu thí nghiệm

3.2 Nội dung nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành với hai nội dung bao gồm:

- Nội dung 1: Khảo sát ñặc ñiểm nông sinh học và các yếu tố cấu thành

năng suất của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2010

- Nội dung 2: Thí nghiệm so sánh một số dòng ưu tú trong ñiều kiện vụ

Mùa sớm ñã ñược tuyển chọn từ 30 dòng lai trong vụ Xuân 2010

Trang 38

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Vụ Xuân 2010

Thí nghiệm 1: Khảo sát ñặc ñiểm nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng

suất của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2010

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm bố trí theo phương

pháp ngẫu nhiên với 30 dòng không lặp lại, mỗi dòng 10m2, mật ñộ 40 khóm/

m2, khoảng cách giữa các dòng là 50cm, xung quang có hàng bảo vệ Bón phân theo quy trình canh tác ñịa phương,

3.3.2 Vụ Mùa 2010

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm so sánh một số dòng ưu tú trong ñiều kiện vụ Mùa

sớm ñã ñược tuyển chọn từ 30 dòng lai trong vụ Xuân 2010

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm bố trí theo phương

pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB),3 lần nhắc lại, mỗi dòng 10m2, mật ñộ

40 khóm/m2, khoảng cách giữa các dòng là 50cm, xung quang có hàng bảo vệ

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và ñánh giá

Chúng tôi tiến hành theo dõi mỗi dòng 10 cây, theo ñường chéo 5 ñiểm (mỗi ñiểm 2 cây), ñánh dấu cây theo dõi từ ñầu cho ñến khi thu hoạch với các chỉ tiêu sau:

 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển

+ Thời gian từ gieo ñến cấy

+ Thời gian từ gieo ñến bắt ñầu ñẻ nhánh

+ Thời gian từ gieo ñến ñẻ nhánh

+ Thời gian từ gieo ñến trỗ hoàn toàn

+ Thời gian từ gieo ñến chín ( thời gian sinh trưởng)

Một số ñặc ñiểm nông học

+ Chiều cao cây cuối cùng

+ Số nhánh cuối cùng

+ Số nhánh hữu hiệu

Trang 39

+ độ tàn lá, ựộ cứng cây (chống ựổ), ựộ rụng hạt: đánh giá theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10TCN 558-2002

 Một số ựặc ựiểm hình thái chủ yếu

+ Chiều dài lá ựòng, rộng lá ựòng

+ Góc lá ựòng : cho ựiểm theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10TCN

558-2002

+ Màu sắc vỏ trấu

+ Dài bông, dài cổ bông

 Khả năng chống chịu sâu bệnh ựồng ruộng

- Chống chịu với sâu cuốn lá, sâu ựục thân

- Chống chịu bệnh khô vằn, ựạo ôn, bạc lá

Khi sâu bệnh xuất hiện và cho ựiểm theo hệ thống thang ựiểm của IRRI (1996)

* Năng suất và yếu tố tạo thành năng suất:số bông/khóm, số khóm/m2,

số hạt/bông, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, năng suất tắch lũy (kg/ha/ngày)

 Một số chỉ tiêu về chất lượng các dòng lúa bao gồm:

- Chất lượng thương phẩm: chiều dài hạt gạo, rộng hạt gạo, ựộ bạc

bụng ựược ựánh giá theo 10TCN 425- 2000

- Chât lượng nấu nướng và ăn uống:

đánh giá ựộ thơm các dòng theo cảm quan:

a Phương pháp thử mùi thơm trên lá

Theo phương pháp trên lá của Sood và Siddiq, (1978)[69]: Sau khi gieo

45 ngày, thu 2gam lá lúa cắt nhỏ cho vào ống nghiệm, rót 5ml KOH 1,7% vào ống, ựậy kắn nắp, ựể 15 phút ở nhiệt ựộ phòng Mở nắp ống ở nơi thoáng gió

ựể ngửi và cho ựiểm

Phân nhóm mùi thơm theo Nguyễn Thị Lang và Bùi Chắ Bửu, 2004 [18] gồm 4 mức: thơm ựậm- ựiểm 7, thơm- ựiểm 5, thơm nhẹ- ựiểm 3, không

Trang 40

thơm- ựiểm 1 Thống kê ựiểm trung bình các lần lặp lại ựể so sánh, chỉ chọn dòng có số ựiểm 3 Ờ ựiểm 7

b Phương pháp thử mùi thơm trên gạo

Bóc 40 hạt gạo lứt/ khóm cho vào ống nghiệm, rót thêm 5ml KOH 1,7% vào ống nghiệm, ựậy nắp kắn, ựể yên 15 phút ở nhiệt ựộ phòng ( Kibria

và cs., 2008)[59], thử thơm ở nơi thoáng gió và phân hạng mùi thơm điểm thơm của một khóm là trung bình của 3 lần ngửi lặp lại của 1 mẫu, mỗi lần cách nhau 10 phút Chỉ chọn dòng có số ựiểm 3 Ờ ựiểm 7

đánh giá chất lượng cơm theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 590 Ờ 2004 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Nếm mỗi mẫu theo các chỉ tiêu mùi thơm, ựộ mềm, ựộ dắnh, ựộ trắng, ựộ bóng, vị ngon cho ựiểm theo thang ựiểm ựánh giá các chỉ tiêu chất lượng cơm (10 TCN 590- 2004)

Mùi thơm độ mềm độ dắnh độ trắng độ bóng Vị ngon điểm

Trắng hơi xám Hơi bóng Ngon vừa

2 Hơi thơm Cứng Rời Trắng ngả nâu Hơi mờ Hơi ngon

1 Không thơm Rất cứng Rất rời Nâu Rất mờ, xỉn Không ngon

* Số trong ngoặc: Hệ số nhân của từng chỉ tiêu nhân với ựiểm ựánh giá Mùi: nhận biết bằng ngửi

độ trắng, ựộ bóng: Quan sát bằng mắt qua bề ngoài của cơm sau khi nấu

độ mềm, ựộ dắnh: Nhận biết khi miết tay và trong khi nhai

Vị ngon: đây là những cảm giác tổng hợp của từng người nhận ựược trong khi ăn

Chỉ tiêu chọn dòng: dòng có mùi thơm nhẹ - thơm ựậm, cơm mềm, bóng, ngon cơm

Ngày đăng: 06/08/2014, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Bản tin giá cả thị trường lúa gạo (2004, 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin giá cả thị trường lúa gạo
4. Dương Văn Chín (2009), Kết quả chọn tạo giống lúa OM4900, tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, tr. 26 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống lúa OM4900
Tác giả: Dương Văn Chín
Năm: 2009
5. Lờ Doón Diờn, Lónh Danh Gia (1990), nghiờn cứu sự biến ủổi của cỏc dạng ủạm trong quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cõy lỳa. Tạp chí KHKTNN, tr.189 – 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiờn cứu sự biến ủổi của cỏc dạng ủạm trong quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cõy lỳa
Tác giả: Lờ Doón Diờn, Lónh Danh Gia
Năm: 1990
6. Trần Văn ðạt (2002), Tiến trình phát triển lúa gạo tại Việt Nam từ thời nguyờn thủy ủến hiờn ủại, Nhà xuất bản Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình phát triển lúa gạo tại Việt Nam từ thời nguyờn thủy ủến hiờn ủại
Tác giả: Trần Văn ðạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2002
7. Bùi Huy đáp (1972), Lúa xuân miền Bắc Việt Nam. NXB Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa xuân miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1972
8. Bùi Huy đáp (1980), cây lúa Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1980
9. Nguyễn Thị Mai Hạnh và Võ Công Thành (2010), Tạo dòng lúa thơm kháng rầy nâu, có năng suất cao và phẩm chất tốt, Tạp chí Khoa học, Trường ðại học Cần Thơ, số 16b, tr.240-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo dòng lúa thơm kháng rầy nâu, có năng suất cao và phẩm chất tốt
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hạnh và Võ Công Thành
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Hiển (1992), Khảo sát tập đồn lúa giống địa phương và nhập nội Miền Bắc Việt Nam. Luận án PTS Khoa học nông nghiệp ðHNNI – Hà Nội, Tr.84 – 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tập đồn lúa giống địa phương và nhập nội Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Năm: 1992
12. Nguyễn Văn Hiển (2000), Chọn giống cây trồng, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
13. Trần Thị Cúc Hòa, Pham Ngọc Tú, Phạm Trung Nghĩa (2009), Kết quả nghiên cứu tạo chọn giống lúa giàu sắt OM5199 – 1, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, 12, tr. 10- 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tạo chọn giống lúa giàu sắt OM5199 – 1
Tác giả: Trần Thị Cúc Hòa, Pham Ngọc Tú, Phạm Trung Nghĩa
Năm: 2009
14. Nguyễn Văn Hoan (1994), Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa bằng phương pháp lai hữu tính, Luận văn PTS Khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa bằng phương pháp lai hữu tính
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 1994
15. Nguyễn Văn Hoan (2006), Cẩm lang cây lúa. Quyển 1. Thâm canh lúa cao sản, Nhà xuất bản Lao ủộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm lang cây lúa. Quyển 1. Thâm canh lúa cao sản
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng Hà Nội
Năm: 2006
16. Nguyễn Văn Hoan (2006), Kỹ thuật thâm canh lúa ở hộ nông dân, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lúa ở hộ nông dân
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
17. Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ, Trần Thị Nhàn (2006), Chọn giống cây lương thực, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây lương thực
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ, Trần Thị Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2006
18. Nguyễn Thị Lang và Bựi Chớ Bửu (2004), “Xỏc ủịnh gen fgr ủiều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping và microsatellites”. Hội nghị Quốc gia chọn tạo giống lúa, Viện lúa ðBSCL, tr.187 – 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác "ủịnh gen fgr ủiều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping và microsatellites
Tác giả: Nguyễn Thị Lang và Bựi Chớ Bửu
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Luật (2006), Giống và kỹ thuật trồng lúa cực sớm nhóm Ao – OMCS, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống và kỹ thuật trồng lúa cực sớm nhóm Ao – OMCS
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2006
20. Nguyễn Văn Luật (2008), Cây lúa Việt Nam thế kỷ 20- tập 1, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam thế kỷ 20- tập 1
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2008
21. ðinh Văn Lữ (1978), Giáo trình cây lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lúa
Tác giả: ðinh Văn Lữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1978
22. Trần Thi Xuân Mai, Nguyễn Thành Tâm, Trần Thị Giang, Lê Việt Dũng và Hà Thanh Toàn (2008). “Ứng dụng của các cặp mồi chuyên biệt dựa trờn vựng gen BAD2 ủể phỏt hiện nhanh cỏc dũng lỳa thơm”, Trường ðH Cần Thơ, tr. 93 – 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng của các cặp mồi chuyên biệt dựa trờn vựng gen BAD2 ủể phỏt hiện nhanh cỏc dũng lỳa thơm”
Tác giả: Trần Thi Xuân Mai, Nguyễn Thành Tâm, Trần Thị Giang, Lê Việt Dũng và Hà Thanh Toàn
Năm: 2008
24. Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo (2000), Kết quả chọn tạo giống lúa chất lượng cao của ủề tài KHCN 08 – 01 phục vụ nhu cầu nội tiờu và xuất khẩu ở ủồng bằng sụng Hồng. Hội thảo quy hoạch phỏt triển vựng lỳa hàng húa chất lượng cao ở ủồng bằng sụng Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống lúa chất lượng cao của ủề tài KHCN 08 – 01 phục vụ nhu cầu nội tiờu và xuất khẩu ở ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở   Việt Nam từ năm 2000- 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam từ năm 2000- 2010 (Trang 31)
Bảng 3.1. Một số ủặc ủiểm nụng sinh học bố mẹ con lai - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Một số ủặc ủiểm nụng sinh học bố mẹ con lai (Trang 36)
Bảng 3. 2. Danh sách 30 dòng lúa làm vật liệu  thí nghiệm - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 3. 2. Danh sách 30 dòng lúa làm vật liệu thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa   nghiên cứu vụ Xuân 2010. - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa nghiên cứu vụ Xuân 2010 (Trang 44)
Bảng 4.2. Phân nhóm  TGST của các dòng lúa thí nghiêm vụ Xuân 2010. - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Phân nhóm TGST của các dòng lúa thí nghiêm vụ Xuân 2010 (Trang 45)
Bảng 4.3. ðặc ủiểm nụng học cỏc dũng lỳa thớ nghiệm vụ Xuõn 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. ðặc ủiểm nụng học cỏc dũng lỳa thớ nghiệm vụ Xuõn 2010 (Trang 47)
Bảng 4.4. ðặc ủiểm hỡnh thỏi cỏc dũng lỳa thớ nghiệm vụ Xuõn 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. ðặc ủiểm hỡnh thỏi cỏc dũng lỳa thớ nghiệm vụ Xuõn 2010 (Trang 49)
Bảng 4.5. Khả năng chống chịu sõu bệnh ủồng ruộng của cỏc dũng lỳa   thí nghiệm vụ Xuân 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Khả năng chống chịu sõu bệnh ủồng ruộng của cỏc dũng lỳa thí nghiệm vụ Xuân 2010 (Trang 52)
Bảng 4.6. Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các dòng lúa  thí nghiệm vụ Xuân 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 (Trang 54)
Bảng 4.7. Bảng so sánh năng suất các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Bảng so sánh năng suất các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 (Trang 56)
Bảng 4.8. ðặc ủiểm hỡnh thỏi hạt gạo xay của cỏc dũng lỳa thớ nghiệm   vụ Xuân 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. ðặc ủiểm hỡnh thỏi hạt gạo xay của cỏc dũng lỳa thớ nghiệm vụ Xuân 2010 (Trang 58)
Bảng 4.9. Mùi thơm và chất lượng nấu nướng của các dòng lúa thí  nghiệm vụ Xuân 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Mùi thơm và chất lượng nấu nướng của các dòng lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 (Trang 60)
Bảng 4.10. Tiêu chuẩn chọn lọc dòng ở một số tính trạng - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Tiêu chuẩn chọn lọc dòng ở một số tính trạng (Trang 62)
Bảng 4.11.Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa nghiên   cứu vụ Mùa 2010. - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.11. Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa nghiên cứu vụ Mùa 2010 (Trang 64)
Bảng 4.13.ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc dũng lỳa nghiờn cứu vụ Mựa 2010 - đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của một số dòng lúa được phân lập từ tổ hợp lai (n46 x bt13) tại tỉnh phú thọ
Bảng 4.13. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc dũng lỳa nghiờn cứu vụ Mựa 2010 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w