BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- BÙI ðỨC HÙNG NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA BAO TỬ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI ðỨC HÙNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA BAO TỬ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ
SINH HỌC, EMINA TỚI GIỐNG AJAX
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
Hµ Néi - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi ðức Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Vũ Quang Sáng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp
ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông Học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong
Bộ môn Sinh lý thực vật của trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Bùi ðức Hùng
Trang 42.1 Nguồn gốc và phân loại các giống dưa bao tử 4
2.4 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển
2.5 Tình hình sản xuất dưa bao tử trên thế giới và Việt Nam 10 2.6 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh
2.7 Một số nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử 15 2.8 Cơ sở khoa học, tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân lân hữu
2.9 Cơ sở khoa học và việc nghiên cứu sử sụng chế phẩm EMINA
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 53.1 Vật liệu nghiên cứu 27
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa chuột bao
4.1.6 ðặc ñiểm thân, lá và một số ñặc ñiểm khác của các giống dưa
chuột bao tử ñưa vào sản xuất vụ ñông năm 2010 42 4.1.7 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống dưa
4.1.8 So sánh năng suất của các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 45 4.1.9 Nghiên cứu tình hình sâu bệnh hại của các giống dưa chuột bao
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
thái tăng trưởng chiều cao của giống dưa Ajax trồng vụ ñông
Trang 64.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
thái ra lá của cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 49 4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
thái ra nhánh của cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 51 4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học
ñối với tỷ lệ ra hoa, ñậu quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2011 52 4.2.5 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất và hiệu
4.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 55 4.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
4.3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của cây
4.3.4 Ảnh hưởng của chế phấm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
4.3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến các thời kỳ sinh
4.3.6 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến năng suất cây dưa bao tử 62 4.3.7 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tình hình sâu bệnh hại
4.3.8 Hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm EMINA trên cây dưa bao tử 64
Trang 72.3 Diện tích dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột bao
4.6 ðặc ñiểm thân lá, nguồn gốc của các giống dưa chuột bao tử
4.7 So sánh thời gian của các thời kỳ sinh trưởng giữa các giống dưa
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa
4.9 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại chính
trên các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 47 4.10 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 48 4.11 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái ra lá của
Trang 84.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tốc ñộ ra nhánh của
4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất dưa bao
tử 54
4.15 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học trên
4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 55 4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
4.19 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
4.20 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến các thời kỳ sinh trưởng,
4.21 Ảnh hưởng của EMINA ñến năng suất dưa bao tử 62 4.22 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại trên
4.23 Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm EMINA
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột bao
2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010 37
3 Tốc ñộ ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử 39
4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của các giống dưa chuột bao tử trồng
5 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 49
6 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái ra lá của
7 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tốc ñộ ra nhánh của
10 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
11 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
12 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Nước ta ñang trên ñà hội nhập khu vực và quốc tế ðặc biệt với việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Những cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập và phát triển ñang ñặt ra nhiều vấn ñề ở phía trước
ðến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là nước nông nghiệp, với trên 70% lao ñộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Việc phát triển nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, cải thiện ñời sống của người dân nông thôn luôn là nhiệm vụ hàng ñầu ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, với việc mở rộng thị trường tiêu thụ, có nhiều các thành phần kinh tế ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ñã dần ñưa sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phục vụ nhu cầu tại chỗ là chính, chuyển sang hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá Với việc ñưa các giống cây trồng hàng hoá có năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất từ những giống lúa lai, giống lúa chất lượng có năng suất cao, phẩm chất tốt ñến những cây trồng ngắn ngày như cây rau, thời vụ trồng ngắn nhưng lại cho giá trị kinh tế cao Trong
ñó nổi bật lên trong ñầu tư sản xuất nông nghiệp hàng hoá là sự liên kết giữa bốn nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nhà máy và nhà nông), ñể tạo ra những vùng sản xuất nguyên liệu tập trung phục vụ cho các nhà máy sản xuất tại chỗ
Lạng Giang mà một trong những huyện ñi ñầu trong tỉnh về việc liên kết với các nhà máy chế biến thực phẩm ñể phối hợp cùng với người dân ñưa các giống dưa chuột bao tử vào sản xuất tại ñịa phương Giống dưa chuột bao
tử ñược ñưa vào trồng ở Lạng Giang bắt ñầu từ năm 2001 và những năm gần ñây diện tích dưa bao tử Lạng Giang ổn ñịnh xung quanh 200-300ha Việc ñưa các giống dưa bao tử vào sản xuất trong vụ xuân và vụ ñông tại ñịa phương ñã góp
Trang 11phần tạo ra các công thức luân canh cây trồng 2 lúa-dưa bao tử, dưa bao tử-lúa mùa-dưa bao tử ựạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao ựời sống của người dân tại ựịa phương
Song do trình ựộ thâm canh của người dân còn hạn chế, chưa quan tâm tới nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá ựặc biệt là sản xuất dưa bao tử, ựây là cây trồng vẫn còn mới với nhiều ựịa phương trong quá trình tuyên truyền và
mở rộng vùng sản xuất Cho nên trong sản xuất bên cạnh những mặt thuận lợi còn gặp một số khó khăn, năng suất ựạt ựược chưa ựồng ựều, có diện tắch ựạt năng suất cao, nhưng có diện tắch ựạt năng suất thấp, không ổn ựịnh
Mặt khác, các giống dưa bao tử chủ yếu là các giống nhập ngoại, nên rất mẫn cảm với ựiều kiện thời tiết không thuận lợi như nhiệt ựộ, ựộ ẩm không khắ, nên tỷ lệ ựậu quả thấp, phẩm cấp chất lượng kém, năng suất thấp
Việc lựa chọn những giống dưa bao tử vào sản xuất vẫn còn chưa hợp
lý, không phù hợp với ựiều kiện khắ hậu của từng vụ, nên gặp sâu bệnh nhiều, làm ảnh hưởng ựến năng suất, giảm hiệu quả kinh tế
để tiếp tục giúp nhân dân ựưa phương pháp sản xuất cây dưa bao tử ựạt
kết quả trên ựịa bàn, mang lại giá trị kinh tế ổn ựịnh, tôi chọn ựề tài" Nghiên
cứu ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống dưa bao
tử và ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học, EMINA tới giống Ajax"
1.2 Mục ựắch của ựề tài
Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống dưa bao tử và ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học ựến sinh trưởng của giống Ajax ựể từ ựó chọn ra những giống thắch hợp nhất trồng vụ ựông, góp phần xây dựng quy trình thâm canh dưa bao tử có sử dụng phân lân hữu cơ sinh học và EMINA tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.3 Yêu cầu
- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất của một số giống dưa bao tử ở vụ ựông năm 2010
Trang 12- Xác ñịnh ñược lượng bón phân lân hữu cơ sinh học và thời ñiểm phun chế phẩm EMINA thích hợp ñến sinh trưởng phát triển, năng suất giống dưa bao tử Ajax
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về các giống dưa chuột bao tử và tác ñộng của phân lân hữu cơ sinh học, chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của giống dưa chuột bao tử Ajax
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, dữ liệu khoa học về cây dưa chuột bao tử, làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu trong các trường ñại học, cao ñẳng
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung các giống dưa bao tử có năng suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, chế phẩm EMINA trên giống Ajax sẽ góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cũng như các ñịa phương khác có cùng ñiều kiện sinh thái tương tự
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân loại các giống dưa bao tử
Cây dưa chuột (Cucumber sativus L), là một cây rau truyền thống có xuất sứ ở miền tây Ấn ðộ, hay có nhiều tài liệu lại cho rằng cây dưa chuột có xuất sứ từ Nam Á và ñược trồng cách ñây khoảng 3.000 năm
Có rất nhiều tác giả ñưa ra những cách phân loại dưa chuột khác nhau, trong dó Raymond A.T Geoge (1989), căn cứ vào hình dạng, kích cỡ của các chủng loại dưa chuột mà phân dưa chuột thành 4 nhóm chính như sau:
- Dưa chuột sản xuất ngoài ñồng ruộng với ñặc ñiểm nổi bật là gai trắng hoặc ñen
- Dưa chuột trồng trong nhà kính hoặc như giống dưa chuột Anh Những dạng hình này quả dài, không có gai, có thể sản xuất ñơn tính
- Giống SIk Kim nguồn gốc Ấn ðộ, quả có mầu hơi ñỏ hoặc vàng da cam
- Dưa chuột quả nhỏ dùng ñể dầm dấm, muối chua [5]
Dưa chuột bao tử, là một trong những giống dưa chuột thuộc nhóm thứ
4 theo cách phân loại của Raymond A.T Geoge (1989) ðây là giống dưa chuột mà quả dùng ñể muối chua, ñóng chai, có hiệu quả kinh tế cao và ñược
sử dụng nhiều cho mục ñích xuất khẩu
Trong vài năm trở lại ñây, nước ta ngày càng chú trọng ñến sản xuất rau hoa quả phục vụ chế biến xuất khẩu Trong ñó xây dựng các cơ chế, chính sách, ñầu tư kinh phí từ trung ương ñến ñịa phương ñể hình thành nên các vùng nguyên liệu sản xuất rau chế biến tập trung, với các cây rau có giá trị kinh tế cao phục vụ cho chế biến xuất khẩu [26].
Lạng Giang là một trong những huyện ñi ñầu của tỉnh Bắc Giang về mở rộng diện tích sản xuất rau chế biến, với diện tích sản xuất hàng năm từ 200-
300 ha Trong ñó cây dưa bao tử luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giống, với 80-90% diện tích sản xuất rau chế biến của toàn huyện [34]
Trang 14Các giống dưa chuột ựã ựược trồng chủ yếu trên ựồng ựất Lạng Giang như giống Marinda, Ajax, đây là những giống ựã ựược khẳng ựịnh về giá trị
và ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân
Trước ựây với việc cây dưa chuột ựược trồng chủ yếu với mục ựắch phục vụ cho sinh hoạt trong bữa ăn hàng ngày của người dân Nhưng khi nền kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam hội nhập, mở cửa với nền kinh tế của thế giới, ựặc biệt là với việc tham gia làm thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO, 2006), chúng ta ựã ngày càng mở rộng hơn ựược thị trường ựầu ra ựối với sản phẩm nông sản nói chung và cây dưa chuột nói riêng Trong ựó việc lai tạo ra ựược những giống dưa chuột quả nhỏ phục vụ cho công nghiệp chế biến thực phẩm, ựây là một mặt hàng nông sản trong vài năm trở lại ựây ựã góp phần không nhỏ cho việc ựem về ngoại tệ qua việc xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài Từ ựó cải thiện rõ rệt vị thế của cây dưa chuột trong công thức luân canh của người dân và nâng cao giá trắ sản xuất trên một ựơn vị ựất canh tác, tạo thu nhập cao cho người dân, nâng cao ựời sống cho người dân nông thôn
2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột
Cây dưa chuột ựã ựược trồng từ lâu ựời ở Việt Nam, ngoài giá trị về mặt kinh tế thì cây dưa chuột còn có giá trị về mặt dinh dưỡng, là một bài thuốc dân gian
Theo một nghiên cứu thì cây dưa chuột bé không hạt là cây trồng chứa
ắt calo, 442g dưa chuột chỉ chứa 60 calo, thấp hơn nhiều so với các thực phẩm khác như chuối chứa 393 calo, Và trong 442g dưa chuột chỉ chứa 1g chất béo, 9g cacbohydrat (trong ựó 3g chất ựường, 6g chất xơ) Nhưng trong dưa chuột lại chứa nhiều vitamin, cung cấp 15% nhu cầu về vitamin C hàng ngày, 10% nhu cầu về canxi và vitamin A, 4 % nhu cầu về sắt [40]
Bên cạnh ựó cây dưa chuột còn ựược coi là một vị thuốc, theo đông y dưa chuột vị ngọt, mát, hơi có ựộc; vào tỳ vị Tác dụng: thanh nhiệt, giải ựộc, lợi
Trang 15thủy Dùng cho các trường hợp sốt nóng, miệng khô khát nước, ñau sưng họng, phù nề Cách dùng: ăn tươi, nấu xào hay ép lấy nước Với việc sử dụng kết hợp với thêm một số nguyên liệu và cách sử dụng khác nhau thì cây dưa chuột có thể ñược sử dụng ñể chữa nhiều bệnh như: bài thuốc dưa leo nấu dấm ñược dùng cho các trường hợp phù thũng toàn thân (bụng trướng, chân tay phù), chữa cổ họng sưng ñau, chữa bỏng, dưa chuột trộn mật ong dùng cho trường hợp bị vàng
da, phù nề, [50]
Bảng 2.1 Thành phần một số chất trong quả dưa chuột
Dưa chuột, tính cả vỏ
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Trang 16Theo những nghiên cứu gần ñây, nước ép dưa chuột có thể hoà tan axit uric và muối urat nên có tác dụng lợi tiểu, bài sỏi, phòng chống bệnh thấp khớp, thống phong, ñồng thời còn là một vị thuốc an thần, giảm sốt, chữa một số bệnh ngoài da như nứt nẻ da, tàn nhang, nên có giá trị như một loại mỹ phẩm
Như vậy có thể thấy cây dưa chuột tuy bé nhưng lại có giá trị về cả mặt dinh dưỡng, cũng như làm bài thuốc chữa bệnh, và còn nhiều những ý nghĩa nữa mà chúng ta chưa khám phá hết
2.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột
Cây dưa chuột bao tử thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae, chi Cucumis, Dưa
chuột bao tử là cây ưa ấm thân leo hay bò, có phủ một lớp lông dày, gây ngứa
ra 6- 7feet (180-210cm), rễ bất ñịnh sẽ mọc ra từ vùng ñiểm của thân leo
- Thân: Dưa chuột bao tử là loại cây thân leo dài từ 1,7 ñến 2,5m trung bình mỗi cây có từ 25-30 ñốt, mỗi ñốt dài từ 6-10cm, phân nhánh ít (3-8 nhánh), nhánh ñược mọc ra từ các ñốt ở gốc Tua ñược mọc ra từ các ñốt, khả năng leo bám kém, do vậy phải thường xuyên cố ñịnh ngọn bằng dây
- Lá: Dưa chuột bao tử thuộc loại cây hai lá mầm, lá có màu xanh ñậm, trung bình mỗi cây có từ 20-30 lá, lá có 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc dạng chân vịt, có dạng tròn, trên lá có lông cứng, ngắn
Trang 17- Hoa: Hoa dưa chuột có màu vàng, ra thành chùm ở nách lá, chủ yếu là hoa cái chiếm 99% Trung bình mỗi chùm có từ 4-5 quả, sau khi hoa nở từ 3-
4 ngày (tương ñương với 100giờ) thì ñược thu hoạch
Dưa chuột bao tử có thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90 ngày tuỳ giống) Thời gian từ trồng ñến thu hoạch lứa ñầu khoảng 35-40 ngày [2, 1]
2.4 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột bao tử
- Ánh sáng
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm ưa sáng ngày ngắn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây dưa chuột bao tử trong phạm vi 5-17 klux
Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm có phản ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng 12giờ Cây con có mức ñộ mẫn cảm hơn cây trưởng thành
Qua nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các giống dưa chuột bao tử ở Việt Nam có sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ Tổng tích
ôn từ lúc nảy nầm tới thu quả ñầu tiên ở giống ñịa phương là 9000C, ñến thu hoạch là 16500C
Trang 18- ðộ ẩm ñất và không khí
Quả dưa chuột bao tử chứa tới 95% nước, tuy nhiên tỷ lệ này chưa phải
là cao so với lượng nước cây bốc hơi Hệ số bốc hơi nước hay hiệu quả sử dụng nước của cây, lượng nước cây lấy từ ñất vào khoảng 4000-7000 Dưa chuột bao tử mẫn cảm với hạn ñất và không khí Chủ yếu do bộ rễ kém phát triển và bộ lá rất lớn Nhìn chung ñộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột bao tử là 85-95%, không khí 90-95%
ðất khô hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, ñồng thời cây có
sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây ñắng Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất hiện quả dị hình, quả ñắng, quả bị bệnh virut,…Trong ñiều kiện ngập nước
rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng
- ðất và dinh dưỡng
Do có bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao
tử có yêu cầu nghiêm ngặt về ñất hơn của các cây trong họ ðất trồng phải có thành phần cơ giới nhẹ như ñất pha cát, ñất thịt nhẹ, ñộ pH thích hợp là 5,5-6,5
Phân tích nồng ñộ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột bao
tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600 mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh dưỡng với các loại phân bón Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của dưa chuột bao tử thấy: Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau ñó tới ñạm
và ít nhất là lân Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg N: 60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P2O5 và 100% K2O Dưa chuột bao tử không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ ñặc biệt là phân chuồng làm tăng năng suất của ruộng dưa chuột bao tử
Tỷ lệ bón 1N: 1 P2O: 2 K2O có hiệu quả tốt nhất ñến sinh trưởng và năng suất của dưa chuột bao tử [4]
Trang 192.5 Tình hình sản xuất dưa bao tử trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới
Cây dưa chuột ựược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong dó những nước dẫn ựầu về diện tắch và năng suất của cây dưa chuột là Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập, Tây Ban Nha, [47]
Theo số liệu của FAO, năm 2010 diện tắch trồng dưa bao tử của thế giới là 1.220.000 ha trong ựó các nước phát triển gieo trồng 830.000 ha diện tắch dưa bao tử gấp 3 lần so với diện tắch dưa bao tử so với những năm ựầu thập kỷ
90, cây dưa chuột ựứng thứ 6 về diện tắch trong số 14 cây gieo trồng chủ lực trên thế giới
Dưa bao tử ựược trồng nhiều ở một số nước ASEAN như Indonexia 17.500 ha, Thái Lan 13.000 ha, Malaysia 4.200 haẦ Mỗi năm các nước này cung cấp cho thị trường thế giới khoảng 400.000 tấn dưa chuột Ngoài các nước ASEAN thì cây dưa bao tử cũng ựược trồng nhiều ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, đài Loan, và ựặc biệt là Srilanca có mặt hàng dưa chuột xuất khẩu trong khối lượng rau quả châu lục này
Nhìn chung cây dưa chuột bao tử ựã ựược trồng tại nhiều nước trên thế giới, với nhiều loại giống ựược trồng và ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng Với xu hướng ngày càng tăng về diện tắch, cây dưa chuột bao tử
ựã từng bước nâng cao ựược vị trắ của nó trong cơ cấu các cây trồng hàng hoá
có thế mạnh về xuất khẩu ở các nước
2.5.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nuớc tại khu vực đông Nam á trồng nhiều dưa chuột bao tử, và diện tắch dưa chuột bao tử ngày càng ựược ựẩy mạnh trong những năm gần ựây Với những ựiều kiện thuận lợi về khắ hậu, ựất ựai và con người, diện tắch ựất canh tác nông nghiệp lớn, khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, chia làm 4 mùa, trong ựó có mùa xuân và mùa ựông là nhiệt ựộ rất thắch hợp cho cây dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát triển Bên cạnh ựó là
Trang 20truyền thống lao ñộng cần cù của người dân Việt Nam thích hợp ñể trồng loại cây rau chế biến này vì ñây là cây trồng ñòi hỏi rất nhiều công lao ñộng, ñặc biệt là trong thời gian thu hoạch thì một ngày có thể lấy từ 1-2 lần
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2005 diện tích trồng dưa chuột bao tử của Việt Nam là 148,42 nghìn ha, năm 2008 là 448,42 nghìn ha Khu vực sản xuất dưa chuột chủ yếu là vùng ðồng bằng Sông Hồng chiếm 23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng ðồng bằng sông Cửu Long là 23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng
Trong ñó ở Việt Nam thì cây dưa chuột bao tử ñược trồng nhiều nhất ở các tỉnh như Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh, Hải phòng,
ði liền với việc mở rộng diện tích sản xuất rau chế biến, là việc xây dựng thêm và mở rộng các nhà máy chế biến nông sản, năm 2000 cả nước chỉ
có 12 nhà máy và 48 cơ sở chế biến rau quả có dây chuyền và thiết bị còn lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra còn chưa phù hợp với thị trường, công suất 150 nghìn tấn/năm Nhưng sau 4 năm triển khai ñề án phát triển rau quả và hoa cây cảnh giai ñoạn 2000 – 2010 ñã có thêm 12 nhà máy chế biến công suất cao 290 nghìn tấn/năm với thiết bị hiện ñại, sản phẩm sản xuất ñã có mặt ở 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và ñã xuất khẩu ñược sang cả những thị trường khó tính nhất ñó là thị trường Mỹ và EU
Từ khi có quyết ñịnh số 80/2002/Qð – TTg ngày 24/6/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng ñến tháng 6/2006 Tổng công ty Rau quả Việt Nam ñã ký 924 hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm dưa chuột bao tử [43]
Dưa chuột bao tử do các hộ trồng ra không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn dùng cho xuất khẩu ra các nước trên thế giới Năm 2007, tổng công ty rau quả Việt Nam ñã xuất khẩu ñược 47.423 tấn dưa chuột hộp và 552 tấn dưa chuột ñóng lọ thủy tinh
Trang 21Năm 2008, tổng diện tắch trồng là 1.685,56 ha, sản lượng xuất khẩu là 70.478 tấn dưa chuột hộp và 1718 tấn dưa chuột ựóng lọ thủy tinh Tổng giá trị xuất khẩu là 7,98 triệu USD
Thị trường xuất khẩu dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ựã ựược mở rộng thêm 10 nước trong ựó chủ yếu là các nước trong khối EU như
Hà Lan, Bồ đào Nha và khối ASEAN là Campuchia, Singapo Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ựang tăng mạnh kể từ cuối năm 2008 ựến nay Theo số liệu Cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử và các dạng chế phẩm 5 tháng ựầu năm 2009 ựạt hơn 22,2 triệu USD, tăng 155,6% so với năm cùng kỳ năm 2008 Tháng 6 năm 2009 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ựạt gần 1,9 triệu USD nâng tổng kim ngạch xuất khẩu dưa chuột nửa ựầu năm 2009 lên 24,1 triệu USD Trong năm tháng ựầu năm 2009, xuất khẩu mặt hàng dưa chuột ựến các thị trường ựều tăng Trong
ựó xuất khẩu sang 3 thị trường Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm ưu thế vượt trội chiếm 77,5% tổng kim ngạch Dưa chột bao tử là một trong 5 loại mặt hàng rau hoa quả ựạt kim ngạch cao nhất xuất sang thị trường EU, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử ựạt 6,1 triệu USD trong tổng số 49,6 triệu USD , tăng 28,2% so với năm 2008 [43]
Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam trong ựó Liên Bang Nga ựạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155,55% so với cùng
kỳ đây cũng là thị trường ựạt kim ngạch cao nhất kể từ năm 2008 ựến nay Sản phẩm dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ựược người tiêu dùng Nga rất ưa chuộng Trong ựó có mặt hàng dưa chuột dầm dấm là mặt hàng luôn ựạt kim ngạch cao nhất và có mức tăng trưởng xuất khẩu ổn ựịnh
Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử dầm dấm trong tháng 12 năm 2008 chỉ ựạt gần 900 nghìn USD, nhưng tháng 3 năm
2009 ựã tăng lên 2 triệu USD, tháng 5 năm 2009 ựạt 3,1 triệu USD Tắnh chung 5 tháng ựầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ựạt hơn 9
Trang 22triệu USD tăng 95% so với cùng kỳ Tiếp ñến là mặt hàng dưa chuột trung tử dầm dấm với kim ngạch ñạt gần 2 triệu USD Dưa chuột muối và dưa chuột ngâm với hành, ớt, tỏi, cà chua ñạt gần 1,2 triệu USD
Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với hơn 2,1 triệu USD Tiếp ñến là dưa chuột bao tử dầm dấm 720 ml ñạt 1,2 triệu USD Dưa chuột trung tử dầm dấm 1500 ml ñạt 50,1 nghìn USD tăng 145,6%; dưa chuột bao
tử dầm dấm vị hạt tiêu 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 116,6%; dưa chuột bao tử dầm dấm vị hành tây 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 71,5%;
2.6 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Huyện Lạng Giang là một trong những huyện có diện tích sản xuất dưa chuột bao tử lớn nhất của tỉnh Bắc Giang, với việc ñưa cây dưa chuột bao tử vào trồng từ ñầu những năm 2000 tại xã Quang Thịnh Diện tích sản xuất dưa chuột bao tử luôn tăng qua các năm, thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.2 cho thấy diễn biến về diện tích trồng dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Lạng Giang So với năm 2007 tổng diện tích ñất trồng dưa bao tử năm 2009 tăng 27,92 ha, với tốc ñộ phát triển 23,21% Diện tích dưa chuột bao tử thời gian qua vừa tăng là do chuyển dịch một số ñất xấu, ñất kém hiệu quả, ñất trồng lúa trước ñây sang trồng dưa chuột bao tử và bên cạnh ñó là có
sự chỉ ñạo tập trung có hiệu quả của cấp uỷ chính quyền từ huyện ñến cơ sở ðặc biệt năm 2009, huyện ñã xây dựng ñề án hỗ trợ phát triển mở rộng diện tích sản xuất rau chế biến trong ñó có cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất rau chế biến và hỗ trợ cho công tác ñiều hành tại xã, thôn Nhờ ñó ñã thúc ñẩy kích thích các hộ dân mở rộng diện tích sản xuất dưa chuột bao tử
Trang 23Bảng 2.2 Diện tắch dưa chuột bao tử trên ựịa bàn huyện Lạng Giang giai
An Hà 2,73 2,27 3,35 2,46 5,2 3,5 2,47 90,47 Nghĩa Hòa 1,12 0,93 1,45 0,84 1,1 0,74 -0,02 -1,78 Nghĩa Hưng 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 _ đào Mỹ 9,83 8,17 10,80 7,92 14,8 9,97 4,97 50,55 Tiên Lục 3,90 3,24 4,16 3,05 5,1 3,43 1,2 30,76 Xuân Hương 1,31 1,09 1,65 1,21 2,2 1,48 0,89 67,93 Thái đào 2,74 2,28 3,26 2,39 3,9 2,63 1,16 42.33 đại Lâm 0,30 0,25 0,60 0,44 0.66 0,44 0,36 120 Tân Hưng 5,26 4,37 6,14 4,50 6,24 4,2 0,98 18,63 Yên Mỹ 0,27 0,23 0,55 0,40 0,73 0,5 0,46 170,3 Quan Thịnh 23,00 19,12 25,90 18,98 26,95 18,2 3,95 17,17
( Nguồn số liệu thống kê huyện Lạng Giang )
Bảng 2.3 Diện tắch dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ựịa bàn
huyện Lạng Giang giai ựoạn 2007 Ờ 2009
Diễn giải
Cả năm 120,28 100 136,44 100 148,38 100,00 +Vụ xuân 49,12 40,84 59,12 43,33 61,3 41,31 + vụ ựông 71,16 59,16 77,31 56,67 86,9 58,69
(Nguồn số liệu Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạng giang)
Trang 24Cây dưa chuột bao tử được trồng tại huyện Lạng Giang trong 2 vụ: vụ xuân và vụ đơng Trong đĩ vụ đơng là vụ cĩ diện tích nhiều nhất, do đây là vụ
cĩ điều kiện thời tiết thuận lợi và diện tích đất được giải phĩng lớn
Với việc đẩy mạnh diện tích sản xuất dưa chuột bao tử thì qua các năm, năng suất của cây dưa chuột bao tử cũng được tăng lên do trình độ thâm canh của các hộ dân được nâng cao cùng với đĩ là việc một số cơng ty của Hà Lan,
Ấn ðộ đã đưa thêm một số giống dưa chuột bao tử mới cĩ khả năng thích nghi hơn và năng suất cao hơn vào sản xuất Năng suất trung bình dưa chuột bao tử năm 2007 đạt 5- 6 tạ/sào, sang năm 2009 đạt 7-8 tạ/sào và đến năm
2010 đây là vụ bội thu đối với cây dưa chuột bao tử, năng suất trung bình đạt trên 10 tạ/sào
2.7 Một số nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với việc vị thế của cây dưa chuột ngày càng được nâng cao và đã khẳng định đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng tăng thì vấn đề đặt ra là chúng
ta phải tăng cường nghiên cứu để cải tiến kỹ thuật và lai tạo ra những giống dưa chuột bao tử mới cho năng suất và chất lượng cao hơn
Cơng tác nghiên cứu về cây dưa chuột đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là cơng tác chọn tạo giống đã thu hút được sự tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học
Hiện nay, đã giải quyết nhu cầu của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột, mục tiêu của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo định hướng sau:
Khảo nghiệm tập đồn giống nhập nội, xác định giống thích hợp, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu
Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu: chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống dưa chuột cho ăn tươi (quả dài) Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế biến và
Trang 25xuất khẩu ựã và ựang ựược nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu
Ngày nay, giống ựóng lọ cả quả thường ựược ựịnh hướng là những giống leo giàn, quả ngắn hơn giống ăn tươi và có nhiều quả ỘBalam khiaỢ của Saharanpur (UP) là giống tương tự với dạng ựóng lọ nhỏ hơn và ắt hạt hơn, ựây là một ựặc ựiểm quan trọng trong việc ựóng lọ có dung dịch muối Trong giai ựoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu nghiêm ngặt về màu sắc quả, quả sau khi chế biến phải giữ nguyên ựược màu sắc đặc ựiểm này có liên quan ựến gen quy ựịnh màu quả khi chắn hoàn toàn Một số nghiên cứu ựã ựưa
ra kết luận giống có gai quả màu trắng giữ ựược màu sắc sau chế biến tốt hơn giống có gai màu vàng ựậm Tất cả các giống dưa cắt lát của Tây Âu và Mỹ ựề
có gai màu trắng Các giống dưa chuột của Châu Âu trồng trong nhà kắnh có ựặc ựiểm khác nhau như: Dạng dưa của Anh có quả to; giống của Nga có quả ngắn, dày và có sọc nâu; giống ở Pháp quả to, dày, hình dạng thay ựổi theo mục ựắch thương mại Trong khi ựó ở đông Nam Á và cận ựông châu Á dạng quả xanh bóng có sọc là phổ biến, ở Nhật Bản người tiêu dùng thắch giống cắt lát có dạng quả nhỏ Giống dưa chuột có gai ựen chuyển màu da cam khi chắn hoàn toàn, có xu hướng chuyển màu trước khi chắn ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao (cả trên ựồng ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển)
Ở Ấn độ có một số giống dưa chuột bao tử sau:
+ Giống Strai Eight: là một giống chắn sớm thắch hợp với vùng cao, gai trắng quả dài trung bình, dày, giòn, tròn, màu xanh vừa, cũng ựược tạo ra từ trung tâm vùng IARI, Katrai (thung lũng Kuhy)
+ Giống Pointette: Giống này có quả màu xanh ựậm dài 20 - 25 cm Nguồn gốc từ Nam Carolina của Mỹ chống ựược bệnh phấn trắng, sương mai, thán thư ựốm lá
- Một số dưa chuột ựã ựược các nhà khoa học ở Hà Lan lai tạo như: + Giống Ajax: là giống cây chống chịu ựược rét, sương mai Quả ngắn, nhiều gai, lá dày màu xanh ựậm lai tạo bởi công ty Nunhems Hà Lan
Trang 26+ Giống Anaxo F1: cây khoẻ, chống chịu rét khá Lá dày màu xanh đậm, quả gắn, nhiều gai, quả màu xanh đậm, sau khi chế biến ăn giịn được lai tạo bởi cơng ty Nunhems Hà Lan [51]
Tại học viện nơng nghiệp Jimiriazep từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây đã tiến hành thu thập và nghiên cứu một tập đồn kết sức phong phú (khoảng 8000 mẫu giống) Mục đích là nghiên cứu và khai thác nguồn gốc, tiến hố, đặc điểm sinh thái, sinh lý, miễn dịch của tập đồn dưa chuột Dựa trên những kết quả thu được Viện sỹ Taraconov.G đã tạo ra các giống dưa chuột lai TCXA nổi tiếng và cĩ năng suất kỷ luật 24 - 40 kg/m2 ở trong nhà ấm
Tại Liên Xơ, Viện sỹ Vavilov và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
và lai tạo ra những loại hình dưa chuột cĩ ưu điểm tốt để phổ biến trong sản xuất Nhà chọn tạo nổi tiếng Teachenko năm (1967) đã sử dụng tập đồn dưa chuột của Nhật Bản, Ấn ðộ, Trung Quốc trong cơng tác chọn tạo giống
Một số nghiên cứu trên tạp chí Nơng nghiệp Sarhad (Pakistan) cho thấy các giống dưa chuột lai trồng trong nhà nilon cho năng suất cao Thí nghiệm gồm 11 giống dưa chuột cĩ tên là Dala, Luna, Belcanto, Benlland, Safa, Mubis, Jâh, Pigan, Maram, Donna, Bibal Các giống trên được trồng ở điều kiện bình thường trong nhà nilon vào mùa thu và mùa xuân vào mùa xuân giống Jâh, Luna và Dala sinh trưởng tốt, cho năng suất 55,8 tấn/ha; 41,8 tấn/ha; 41,7 tấn/ha Trong mùa thu cĩ các giống Dala, Mubis và Luna cho năng suất lần lượt là 24,8 tấn/ha; 23,0 tấn/ha; 22,4tấn/ha Năng suất và chất lượng của dưa chuột phụ thuộc vào giống và phương pháp gieo trồng Hiện nay, cĩ nhiều phương pháp trồng để thu được năng suất cao như trồng trong nhà nilon, trong nhà lưới, trong nhà kính (trồng trên đất và trồng khơng dùng đất)
Ngồi việc lai tạo ra những giống cây dưa chuột bao tử mới, một số nhà khoa học trên thế giới cùng đã đi vào hướng nghiên cứu về một số bệnh hại trên cây dưa chuột
Trang 27Ở Mỹ (tháng 7, 8 năm 1997), ựã làm thắ nghiệm kiểm tra tắnh chống bệnh sương mai của dưa chuột ựối với việc chống lại bệnh sương mai ở Bắc Carolina Tỷ lệ bệnh hại thay ựổi từ 1,3 - 9,0 trên thang ựiểm từ 0-9, có 9 giống có tắnh chống chịu cao và ựược phổ biến rộng rãi
Số liệu nghiên cứu qua nhiều năm cho thấy các giống Gy4, Clint Galay, M21, M27, Poisett có khả năng chống chịu sương mai tốt Ông Staub các nhà khoa học Trung Quốc cũng ựã lai chéo thành công các giống dưa chuột hoang dã của Trung Quốc với một giống ựang canh tác Giống dưa chuột hoang này có tắnh kháng bệnh héo thân, có thể kháng cả giun tròn và một số loại vi rút khác
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu về quá trình thụ phấn của cây dưa chuột, tỷ lệ hoa cái/ựực cũng ảnh hưởng ựến năng suất cây dưa chuột
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử bước ựầu còn rất hạn chế, chưa cân xúng với giá trị của cây dưa chuột ựem lại Những nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam những năm gần ựâu chỉ ựi sâu vào việc nghiên cứu ựánh giá khả năng thắch nghi, sinh trưởng và phát triển của các giống dưa chuột bao tử nhập nội vào một số vùng miền của Việt Nam
Trước năm 1975 ở miền Nam, ựoàn chuyên gia Nam Triều Tiên ựã khảo sát tắnh thắch nghi của 24 giống dưa chuột có nguồn gốc từ Nhật Bản, đài Loan, Mỹ, Nam Triều Tiên tại trại giống ra Thủ đức trong các năm 1967 - 1968 Các kết quả khảo nghiệm ở ựây cho thấy: Giống dưa chuột gốc đài Loan Fonguan Grun skin tương ựối thắch nghi trong ựiều kiện Miền Nam Việt Nam Ngoài ra tác giả còn mô tả một số ựặc ựiểm sinh lý và hình thái của các giống trong thắ nghiệm
Từ năm 1973 - 1976, tại trại giống rau Hải Phòng thuộc Công ty Rau Quả trung ương ựã thử nghiệm một tập ựoàn giống của công ty Marusa và kết luận 2 giống TK và TO ựủ tiêu chuẩn trồng xuất khẩu dạng muối mặn
Tại Viện nghiên cứu Rau Quả, năm 1993 - 1995 ựã thử nghiệm một số
Trang 28giống dưa chuột quả nhỏ của công ty Royal Sluis (Hà Lan) Trong số này giống F1 Marinda có thời gian sinh trưởng ngắn (55-80 ngày), ra hoa sớm, từ mọc ựến thu quả ựợt ựầu là 32 - 35 ngày Quả có gai màu trắng, tạo hình dáng sần sùi, màu xanh ựậm, chất lượng tốt, chống bệnh vius và sương mai khá, năng suất 4-5 tấn/ha Một quy trình sản xuất và chế biến ựã ựược xây dựng ở viện nghiên cứu Rau Quả[43]
Tại các tỉnh phắa Nam, những năm gần ựây, các công ty giống đông Tây, Hoa Sen, Trang Nông, công ty giống cây trồng miền Nam ựã nhập và khảo nghiệm nhiều giống dưa chuột từ các nguồn nhập khác nhau và kết luận giống F1 Happy 14, các giống của công ty Know - you - seed (đài Loan) như F1 DN3, F1 DN6 cho năng suất và chất lượng cao trong ựiều kiện trồng ở phắa Nam
Công ty hạt giống Seminis ựã ựưa giống dưa chuột bao tử Mirabell vào sản xuất ở một số ựịa phương Giống dưa chuột bao tử này sinh trưởng khoẻ, dầy, xanh thẫm, năng suất trung bình 1,2 tấn/sào, thâm canh tốt có thể ựạt 1,6
- 18 tấn/sào
2.8 Cơ sở khoa học, tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân lân hữu cơ sinh học trên thế giới và ở Việt Nam
2.8.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân hữu cơ sinh học
Qua các thời kỳ thì ở xã hội nào cũng vậy, vấn ựề ựảm bảo an ninh lương thực luôn ựược ựặt lên hàng ựầu Vì vậy cho nên sản xuất nông nghiệp luôn ựược ựặc biệt quan tâm Song song với việc ngày càng ựẩy mạnh phát triển nông nghiệp, các nhà khoa học ựã không ngừng nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và ựưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng Và một trong những giải pháp ựầu tiên nó ựã tạo ra những bước ựột phá, nhẩy vọt về năng suất cho cây trồng đó là sử dụng phân bón vô cơ cho cây trồng Nhưng việc quá lạm dụng vào việc sử dụng phân bón vô cơ và thời gian sử dụng phân bón vô cơ trong thời gian lâu dài ựã làm thoái hoá ựất, gây ô nhiễm môi
Trang 29trường ñất, nước, tồn dư các chất ñộc hại trong nông sản từ ñó gây ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ con người
Hiện nay bước ñi mới trong sản xuất nông nghiệp ñó là sản xuất nông nghiệp tốt, bền vững, thân thiện với môi trường ðể làm ñược ñiều ñó thì hướng sử dựng phân bón hữu cơ sinh học dần thay thế cho phân bón vô cơ là một hướng ñi ñúng mà vẫn ñảm bảo ñược năng suất cho cây trồng
Theo tác giả Nguyễn Văn Bộ, (2001) thì biện pháp ổn ñịnh hàm lượng hữu cơ trong ñất là rất quan trọng, vì nó không những làm cho ñất tơi xốp, tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố ñộc hại cho ñất Thiết lập một hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong ñó dinh dưỡng từ nguồn cung cấp như phân hữu cơ, phân vi sinh, ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ về lượng, cân ñối về tỷ lệ tại từng thời ñiểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng nhằm khai thác hợp lý khả năng của hệ sinh thái [3]
Ta hiểu thế nào là phân hữu cơ?
Phân hữu cơ là phân gồm những chất bã, chất bài tiết của ñộng vật như trâu, bò, heo, hoặc các xác bã thực vật như rơm, rạ, Phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác, [34]
Theo nghiên cứu của tác giả Vũ Cao Thái, ñối với ñất trồng rau nếu thời gian canh tác lâu dài dẫn ñến làm suy giảm nghiêm trọng ñộ phì nhiêu của ñất, ñất bị chai cứng, giảm ñộ xốp, ñộ thoáng, giảm khả năng thấm, thoát nước Việc bón thuần phân hoá học trong nhiều năm, nhất là phân ñạm cũng như thuốc bảo vệ thực vật ñã giết chết nhiều loài vi sinh vật có ích trong ñất,
ñã làm hư hỏng ñất, làm tăng dịch hại trên cây trồng [22]
Trong sản xuất ñất bền vững, thì hướng lâu dài ñể cải thiện và phục hồi dần cấu trúc ñất, tăng cường ñộ phì nhiêu cho ñất, chống chịu các nguồn sâu bệnh từ ñất là tăng cường hàm lượng chất hữu cơ trong ñất Các loại phân hữu
cơ ñóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và nâng cao ñộ phì nhiêu cho ñất bị thoái hoá [13]
Trang 30Phân bón hữu cơ có những tác dụng sau:
- Cải thiện và ổn ñịnh kết cấu ñất
- Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho ñất Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, các vitamin từ phân hữu cơ có tác dung trong việc gia tăng phẩm chất nông sản
- Tăng cường hoạt ñộng của các vi sinh vật trông ñất giúp tăng "sức khỏe" của ñất Vì các sinh vật ñất giúp làm tăng các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn chất dinh dưỡng trong ñất, sự cố ñịnh ñạm, sự phân huỷ tồn dư các chất bảo vệ thực vật,
Tóm lại việc sử dụng phân bón hữu cơ là hướng ñi ñúng, xác ñịnh lâu dài cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững Việc sử dụng kết hợp giữa phân bón hoá học và phân bón hữu cơ sẽ hỗ trợ cho nhau, vừa tăng năng suất cây trồng, bảo vệ ñược môi trường, lại tăng ñược chất lượng của nông sản
2.8.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân lân hữu cơ sinh học trên thế giới và Việt Nam
Theo Dickson và Graswell (1987), ñã ñưa gia kết luận hàm lượng lân
dễ tiêu trong ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước châu Á [37]
Còn theo Tianara và cộng sự (1987) ñã khẳng ñịnh nhiều vùng sản xuất ñậu ñỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp, khi ñược bón bổ sung lân năng suất tăng lên gấp 2 lần
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [3], ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ñược 40-50 kg N/ha, song nếu bón ñủ lân thì cây trồng có thể hút ñược 120-130 kg N/ha
Theo tác giả Phạm Thị Ngọc Lan (2010) [15], thử nghiệm phân lân sinh học trên cây lạc cho thấy các chế phẩm sinh học có ảnh hưởng tốt ñến các chỉ tiêu chiều cao cây, trọng lượng tươi, hàm lượng carotenoid, năng suất sinh học và năng suất thực thu
Trang 31Phân lân hữu cơ sinh học do Noble Hilter sản xuất ñầu tiên tại ðức năm
1986 và ñược ñạt tên là Nitragin Thành phần của lân hữu cơ sinh học gồm: phân lân nung chảy hoặc apatit hay photphorit trộn ñều với phân hữu cơ gồm phân chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường chức canxi photphat; nhôm photphat, sắt photphat, bột xươnng, apatit, phosphorit hoặc các hợp chất lân không tan khác [27]
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, nhu cầu sử dụng phân hữu cơ sinh học ngày càng tăng Xuất phát từ những ưu ñiểm vượt trội của phân hữu
cơ sinh học so với phân hoá học ðảm bảo ñược năng suất cây trồng, không gây ô nhiễm môi trường, tăng lượng vi sinh vật trong ñất có tác dụng cải tạo ñất, tăng hàm lượng mùn trong ñất, giảm các yếu tố ñộc hại trong ñất Góp phần tăng chất lượng nông sản, nâng cao giá thành ñầu ra
2.9 Cơ sở khoa học và việc nghiên cứu sử sụng chế phẩm EMINA trên thế giới và Việt Nam
2.9.1 Nguồn gốc chế phẩm EM
Chế phẩm vi sinh vật ñược Giáo sư Teruo Higa, trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản ñã nghiên cứu và phát minh ra vào những năm 70 của thế kỷ 20 T Higa ñã nghiên cứu phân lập, nuôi cấy, trộn lẫn 5 nhóm vi sinh vật có ích là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ñược tìm thấy trong tự nhiên tạo ra chế phẩm Effective Microorganisms (EM) [35]
T Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng Sau hơn 20 năm nghiên cứu EM, giáo sư T Higa cùng
Trang 32các ñồng nghiệp ñã phát triển từ 5 lớp sinh vật (ñược ghi nhận trong bằng sáng chế của T Higa) ñến 9 lớp, từ 83 loài vi sinh vật lên ñến 130 loài trong
EM (Vinny Pint, 2003)
Các vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng của chúng Do ñều là các vi sinh vật có lợi, cùng chung sống trong một môi trường, sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều (Nguyễn Quang Thạch và ctv, 2001)
* Dung dịch EM gốc (EM1)
EM1 nguyên chất là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích cả háo khí
và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh cùng môi trường
Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp,
EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi
trường) (Lê Khắc Quảng, 2004) [29]
* EM Bokashi
EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1 EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
EM Bokashi B: Dung dịch EM1, rỉ ñường (hoặc ñường nâu), nước sạch, ñược pha trộn theo tỷ lệ 3:3:100 Sau ñó phun dung dịch trên vào thức
ăn và trộn ñều cho ñến khi ñộ ẩm ñạt khoảng 30 ñến 40% Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín ñể lên men kỵ khí Sau 7-10 ngày, khi hỗn hợp lên men, thơm mùi rượu, có mốc trắng trên bề mặt, nghĩa là EM Bokashi B ñã làm
xong và có thể ñem dùng
EM Bokashi C: Vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa ñược pha trộn theo
tỷ lệ 1:1 Dung dịch EM ñược chuẩn bị như trên Cách làm tương tự như ñối
với EM Bokashi B (Lê Khắc Quảng, 2004) [19]
Trang 33* EM 5
EM 5 ựược dùng ựể phun lên cây trồng, nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học, không phải tiêu diệt bằng quá trình trực tiếp
* EM - FPE (EM - Fermented Plant Extract)
EM - FPE là chế phẩm cây cỏ lên men bởi EM EM - FPE bao gồm một hhợp cỏ tươi với rỉ mật ựường và EM1 Tác dụng chắnh là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, ựồng thời hạn chế vi sinh vật gây bệnh và côn trùng
Trong sản xuất nông nghiệp, EM có tác dụng ựối với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây rau màu, cây ăn quảẦ) ở mọi giai ựoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng EM có tác dụng kắch thắch sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ựất Cụ thể là :
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt
- Kắch thắch sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chắn (ựẩy mạnh quá trình ựường hoá)
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng
- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống
- Cải thiện môi trường ựất, làm cho ựất trở nên tơi xốp, phì nhiêu
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh
2.9.2 Một số nghiên cứu về chế phẩm EM trên thế giới và Việt Nam
Theo nhóm các tác giả của trường đại học Tây Bắc tiến hành ựánh đánh giá tác ựộng của EM trên cây ựậu tương giống DT 84 tại vườn thực nghiệm đại học Tây Bắc cho thấy việc sử dụng EM kắch thắch sự phát triển của nốt sần Tổng trọng lượng tươi của chúng tăng 111,4 % so với ựối chứng
Trang 34khi phun EM 1 lần/1 tuần và tăng 79,7 % nếu phun EM 1 lần/ 2 tuần Năng suất hạt khô tăng 19,1 - 22,2 so với ñối chứng
EM ñược thử nghiệm tại nhiều quốc gia : Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Philippin,Trung Quốc, Braxin, Nhật Bản, Singapore, Indonexia, Srilanca, Nepal,Việt Nam, Triều Tiên, Belarus và cho thấy những kết quả khả quan Theo kết quả nghiên cứu của Tác giả Nguyễn Quang Thạch (2001) thì việc sử dụng EM trên cây lúa có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 5-
13 ngày, làm tăng năng suất lúa từ 290 - 490 kg/ha so với ñối chứng và hạn chế ñược sâu bệnh, nhất là bệnh vàng lá Sử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc
EM thứ cấp ñều có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của lúa giống CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng trong vụ xuân ñược 7 - 9 ngày, vụ mùa
là 4 - 5 ngày Sử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ cho cây lúa [21]
Sử dụng EM trên cây ngô, làm cây trỗ cờ tập trung hơn so với ñối chứng Bón EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp ñều có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất ngô ñạt cao và ñem lại hiệu quả kinh tế
rõ rệt (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [21]
Trên cây cà chua, dùng tổng hợp EM Bokashi, EM-5 và EM-FPE có bổ sung Kasugamicin ñạt hiệu quả giảm bệnh héo xanh ñến 45,51% và làm giảm thiệt hại do bệnh thối ñen ñỉnh quả
* Chế phẩm EMINA và khả năng ứng dụng:
Chế phẩm EMINA ñược Viện Sinh học Nông nghiệp thuộc Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội tạo ra từ chế phẩm gốc là EM, nhưng ñược sản xuất
từ sự phân lập các vi sinh vật hữu hiệu trong nước nên hoàn toàn chủ ñộng
và không gây ảnh hưởng cũng như thay ñổi xấu gì về hệ thống vi sinh vật bản ñịa.[21]
Chế phẩm EMINA ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, trên một số ñối tượng cây trồng như cây lúa, cây rau, Bước ñầu ñã
Trang 35cho kết quả khả quan và ựược người nông dân ựánh giá cao là một chế phẩm thân thiện với môi trường và tạo ra hiệu quả kinh tế
đã có nhiều tỉnh triển khai các mô hình ựánh giá hiệu quả của chế phẩm EMINA trên một số ựối tượng cây trồng như Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Lâm đồng,
Sử dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất nông nghiệp thúc ựẩy sự nảy mầm, ra hoa, ựậu quả của cây trồng, cải tạo về mặt lý học, hoá học, sinh học của môi trường ựất; ngăn chặn sản sinh ra sâu bệnh trong ựất, xúc tiến nhanh quá trình phân huỷ các chất hữu cơ cung cấp mùn, phân bón ựể nuôi cây, giảm thiểu các chất ựộc hại ựối với cây trồng và môi trường [52]
Nếu phun chế phẩm 1lần/1 tuần sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, sản phẩm sau thu hoạch an toàn hơn cho người sử dụng
Sử dụng tổng hợp các biện pháp (xử lý củ giống trước khi trồng, phun lên lá bằng dung dịch EMINA thứ cấp nồng ựộ 1%0 và bón lót 50% Bokashi
và 50% phân chuồng, 20 tấn/ha) trong mô hình ựã làm tăng năng suất 25,8%
và hiệu quả kinh tế thu ựược gấp 2,1 lần so với ựối chứng
Hạt lạc sau khi xử lý bằng EMINA gốc nồng ựộ 5% là 12,22%, 5,56%
và 3,33% Số hạt bị bệnh ựáng kể khi tăng nồng ựộ dung dịch xử lý từ 3 ựến 5% thì tỷ lệ nhiễm nấm của hạt giảm từ 46% xuống còn 33,33% và tỷ lệ mầm khoẻ tăng lên 57,78% so với ựối chứng 43,33% Tác ựộng của chế phẩm ựến sức nảy mầm của hạt cũng tăng nồng ựộ xử lý lên 5% thì tỷ lệ nảy mầm của hạt giống là 78,89%
Trang 363 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Vật liệu nghiên cứu
- Giống dưa bao tử:
+ Giống Ajax, Anaxo do công ty Numhem nhập và cung ứng – Nguồn gốc Hà Lan
+ Giống Surya RZ và Shakthi RZ : Nguồn gốc Ấn ðộ
+ Giống dưa TB 555 trồng tại ñịa phương
Các giống dưa trên ñều do công ty CBNSTPXK G.O.C cung cấp
- Phân lân hữu cơ sinh học: do công ty phân bón Sông Gianh sản xuất
Thành phần: P2O5 ≥ 3,2%, hàm lượng hữu cơ 23,5%, axit humic và fuvic
≥ 5,6%, ñộ ẩm < 25%, v i sinh vật có ích: 5x 106 CFU/gam, các nguyên tố trung, vi lượng Mg2+, Fe3+, Zn2+, Mo6+…, các chất kháng nấm bệnh
- Chế phẩm EMINA: Viện Sinh học Nông nghiệp- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu và sản xuất
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian nghiên cứu: vụ ñông năm 2010, thời vụ từ 31/12/2010
20/9/2010-3.3 Nội dung nghiên cứu
- ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống dưa bao tử trồng vụ ñông năm 2010
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến sinh trưởng phát triển và năng suất giống dưa bao tử Ajax trồng vụ ñông tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ phun EMINA ñến sinh trưởng phát triển và năng suất giống dưa bao tử Ajax trồng vụ ñông tại huyện Lạng
Trang 37Giang, tỉnh Bắc Giang
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm so sánh giống
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống dưa bao tử trồng vụ ñông năm 2010
Thí nghiệm ñược bố trí theo 5 công thức (5 giống):
* ðất làm thí nghiệm ñại diện cho vùng sinh thái, có ñộ phì ñồng ñều,
ñược cày bừa kỹ, bằng phẳng, chủ ñộng tưới tiêu
* Thời vụ và mật ñộ cấy, bón phân : Theo ñúng lịch thời vụ
- Ngày xuống giống: 14/10/2010, dự kiến thời gian kết thúc thu hoạch
là 18/1/2010
* Mật ñộ trồng và lượng phân bón, phương pháp bón phân
Trang 38- Mật ñộ trồng:
Dưa chuột bao tử có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất như cát pha, thịt nhẹ nhưng phải chủ ñộng nước tưới tiêu Cần làm ñất kỹ sạch cỏ, cày thành luống rộng, luống rộng 4,5m tuỳ theo ñất cao thấp mà làm mặt luống cao trên 40cm, rãnh luống rộng 60cm, trồng thành hàng ñôi, cây cách cây 60cm, hàng cách hàng từ 60-80cm, ñảm bảo mật ñộ từ 750 cây/sào ðể ñảm bảo mật ñộ trồng và thu hái ñồng loạt và tiện chăm sóc thì lên tiến hành ngâm ủ và làm bầu
- ðầu tư và chăm sóc
Cây con có hai lá tai ñối với vụ thu ñông thì ñem ra trồng và trồng vào thời tiết mát
Khi trồng nếu dùng phân hoá hoc (ñạm, lân, kali) ñể bón lót thì phải bón xa gốc Sau khi trồng dùng nước tưới nhẹ ñể cây im gốc không bị ñổ ngã
Mức ñầu tư phân bón cho một sào: Phân chuồng 500kg, phân lân 50kg, ñạm urê 20-25kg kali 10kg, vôi 15kg Có thể dùng NPK (5:10:3) bón với lượng 50kg/sào, NPK (12:5:10) thúc khi vun với lượng 25kg và NPK (16:16:8) với 30-40kg/sào ñể thay thế các loại phân hoá học trên
Bón lót 100% phân chuồng + 30% lân + 10% ñạm +10% kali + 100%
vôi niếu là phân tưới thì cần bón vào giữa hai hàng dưa, phân bón còn lại chộn ñều và bón xa gốc
Khi cây có bốn lá thật cần vun xới, tưới
Khi cây có 4 lá thật cần vun xới, tưới thúc ñạm và lân với lượng 20% ñạm + 30% lân và tiến hành cắm giàn theo hình chữ A Trên giàn cần buộc từ 1-2 thanh nẹp ngang ñể tạo ñiểm tì và tránh ñổ khi gió lùa, dùng dây cố ñịnh thân dưa vào giàn
Khi dưa ñã bắt ñầu ñược thu hái trở ñi chú ý tưới nước và bón phân ñịnh kỳ từ 3 - 5 ngày 1 lần, lượng phân sẽ tăng dần khi sản lượng dưa tăng Thông thường khi thu hoạch ñược từ 20 - 30 kg dưa / sào / lần thì cần bón 2,5kg urê + 1 kg kali + 3 kg supe lân và duy trì nước ñịnh kỳ ở rãnh giai ñoạn
Trang 39thu hoạch với ñộ sâu từ 3 - 5cm
+Phòng trừ sâu bệnh:
Trong quá trình chăm sóc phải chú ý phun phòng bệnh ñốm lá bằng Zinep, Daconil, Rhydomil ñịnh kỳ 6 - 8 ngày một lần, nếu có mưa dầm hoặc gió mùa ñông bắc thì 3 - 4 ngày phải phun một lần
Dưa có rất nhiều loại rệp, bọ chích hút nên phải phòng ñịnh kỳ bằng các loại thuốc như :Disterex, Actara, Rigent, tập kỳ …
Các loại sâu ăn lá dùng Shexpa, Paxtax
Phải bảo vệ ñược bộ lá xanh suốt từ lúc bắt ñầu thu hoạch ñến giai ñoạn tàn thì mới ñảm bảo ñược năng suất cao
+ Chế ñộ nước: Cần duy trì ñủ ñộ ẩm cho dưa bao tử nhất là thời kỳ
cây cho thu quả, những ruộng ñất nhiều cát không nên ngâm nước ở rãnh
+ Thu hoạch quả: Thông thường sau khi trồng khoảng 35 ngày dưa cho thu
hoạch Thời gian thu hái phụ thuộc vào sự chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh Nếu chăm sóc tốt, thời gian thu hái kéo dài khoảng 50 ngày Khi thu hái cần chú ý tiêu chuẩn quả nguyên liệu : Dài 5- 7cm, ñường kính 1,2 - 1,5cm ở giai ñoạn lứa 1, lứa 2 nếu cây nhỏ, số lượng quả ít (dưới 2kg/ 1 lần thu hái) thì cần vặt
bỏ Trong quá trình thu hái cần loại bỏ những quả cong, quả vẹo, quả bị sâu
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống dưa bao tử Ajax trồng vụ ñông tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Thí nghiệm gồm 4 công thức:
- CT1: Bón 11 tấn phân chuồng + 0,277 tấn ure + 0,6 tấn kali + NPK 0,332 tấn/ha (ðối chứng)
- CT2: Bón 2,770 tấn phân lân hữu cơ sinh học/ha
- CT3: Bón 3,324 tấn phân lân hữu cơ sinh học/ha
- CT4: Bón 3,878 tấn phân lân hữu cơ sinh học/ha
Trang 40- Bón thúc: Với lượng phân NPK (12:5:10) 415 kg/ha
- Thời ñiểm bón thúc lần ñầu khi cây ñược 4 lá thật, lượng bón 20% khối lượng trên Khi bước vào thời kỳ thu hoạch, ñịnh kỳ 3-5 ngày bón 1 lần
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ phun EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống dưa bao tử Ajax trồng vụ ñông tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Thí nghiệm gồm 4 công thức:
- CT1: phun nước lã (ñ/c)
- CT2: phun EMINA 1% (5 ngày phun 1 lần)
- CT3: phun EMINA 1% (10 ngày phun 1 lần)
- CT4: phun EMINA 1% (15 ngày phun 1 lần)