Lý thuyết này tìm được những ứng dụng đa dạng trong việc chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu tính chất của nghiệm của các phương trình vi phân, tích phân phát sinh trong Toán học, Vật lí
Trang 1ep aa BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Le scan] ==== - TRUONG DAI HOC SU PHAM TP HO CHi MINH
Nguyễn Thị Thu Hà
MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SU TON TAI DIEM BAT DONG
CUA ANH XA TANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự được hình thành từ những năm 1940, tiếp tục được phát triển và hoàn thiện cho đến ngày nay Lý thuyết này tìm được những ứng dụng đa dạng trong việc chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu tính chất của nghiệm của các phương trình vi phân, tích phân phát sinh trong Toán học, Vật lí, Sinh học, cũng như trong nghiên cứu các mô hình phát triển xuất
phát từ kinh tế học,
Trong lí thuyết phương trình trong không gian có thứ tự thì lớp phương trình
với toán tử tăng đóng vai trò quan trọng Các kết quả về toán tử dạng này cho phép
nghiên cứu sự tồn tại, duy nhất và xấp xỉ nghiệm của các phương trình chứa các
toán tử không liên tục vốn xuất hiện tự nhiên từ các bài toán thực tế Đã có nhiều
định lí về điểm bất động của ánh xạ tăng, được chứng minh bằng các phương pháp khác nhau trong các bai bao cua Krasnoselskii, Bakhtin, Carl, Heikkila, Nguyễn
Bích Huy, Để có thé tim ra các định lí dạng mới về điểm bất động của ánh xạ tăng hoặc để nghiên cứu các lớp ánh xạ gần với ánh xạ tăng thì cần có sự nhìn lại,
phân tích các phương pháp đã được áp dụng để nghiên cứu ánh xạ tăng
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trình bày bốn phương pháp nghiên cứu điểm bất
động của ánh xạ tăng mà chúng tôi tìm hiểu được qua các bài báo khoa học
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là điểm bất động của ánh xạ tăng
Phạm vi nghiên cứu: luận văn trình bày bốn phương pháp nghiên cứu điểm
bất động của ánh xạ tăng Đó là: phương pháp áp dụng nguyên lí đệ qui mở rộng; phương pháp áp dụng dãy qui nạp siêu hạn; phương pháp áp dụng nguyên lí Entropy; phương pháp sử dụng mêtric đặc biệt và ánh xạ co.
Trang 44 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự được ứng đụng trong việc chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu tinh chất của nghiệm của các phương trình vi
phân, tích phân phat sinh trong Toán học, Vật lí, Sinh học, cũng như trong
nghiên cứu các mô hình phát triển xuất phát từ kinh tế học,
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có bốn chương
Chương 1: trình bày nguyên lí đệ qui mở rộng, ứng dụng của nó trong việc tìm điểm bắt động của ánh xạ tăng
Chương 2: tìm hiểu ứng dụng của số siêu hạn vào bài toán điểm bất động
của ánh xạ tăng
Chương 3: trình bày nguyên lí Entropy và ứng dụng của nó vào bài toán
điểm bất động
Chương 4: ứng dụng của ánh xạ co suy rộng trong bài toán điểm bát động;
khảo sát sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ có tính chất lõm
Vì khả năng và thời gian có hạn nên bản luận văn này chắc có thê thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý của quí thầy cô và độc giả.
Trang 5ii Đối xứng: Nếu x< y va y<x thi x=y Vx,yeP
iii Bac cầu: Nếu x< y và y<z thì x<z VWx,y,zeP
Trang 6Thật vậy, lấy y C7 thì ye(Œ; và y<x
Mà +x = min(C; \C,) nên y # C; \C, Suy ra y eC,
Trang 7Vay C? =C} hay y= F(C?)= F(Cš)= x mâu thuẫn vì yeC, và xeŒ,
Hơn nữa dấu “=” không xảy ra vì x=F(C*)<y=F(C’)
Nhu vay 3¢=min(C’ \C*)
"Ta sẽ chứng minh x=z thì sẽ có xeC
Trước tiên, ta chứng minh C” = C”
Do z=min(C’ \C*) nên CÝ CC* (Thật vậy, lấy w e C”, tacd ueC,u<z<y
Mà z=min(C’ \C*) suy ra u#C”\C” >weC”)
Giả sử dấu “=” không xảy ra Khi đó 3 eC” \ C?
Vì t va z thuộc C nên chúng so sánh được với nhau Và từ cách chọn /, ta có
Z<t<x
Tức là z eC`, mâu thuẫn vì z= min(C” \C?) Do đó C?=C?
Suy ra x=F(C*)=F(C*) =< Vay xeC.
Trang 8Lấy tập con AC C, A # Ø Ta sẽ chứng minh 3x = min A
Chọn C, €M sao cho ANC, #0
Do C, sap t6t nén ax =min(ANC,)
Ta chimg minh x =minA
Lấy y bất kì thuộc A Ta chứng minh x< y, Vy A
Khi đó, 3C, eM sao cho yeC,
Nếu yeC, thi yeC, NA dodo x<y
Néu y¢C, thi C, ZC, nén theo bé dé 1.1.1 tacé C,=C} voi k=min(C, \C,)
Cé yeC,, yéC, nén yEC,\C, doddk<y
Suy ra Ck CC} tite lA C, = Ck <C}
Do xEC, CC) nén x<y Vay xs y, VyeA
Suy ra x =min A tổn tai hay C 1a xich sắp tốt
= Ching minh C thỏa (*)
=>/Lay xeC thì tồn tại Œạ M sao cho x 6C,
Lấy yeC” thì tồn tại C, eM sao cho yeC?
Nếu Œ, cC, thì Œ CC? do đó yeCƑ
Nếu Œ, ZC, thì theo bổ đề 1.1.1 ta có C = C2, k= min(C; \Œ,)
Do xe(Œ¡,C¿ =Cÿ nên xe Cƒ Suy ra x<k=Œ =(Œ)` =Œ
Mà ye(Œ7 nên ye(C? Tức là ye C?, VycC” hay C” C CƑ
Trang 9Hiển nhiên ta có C? c C* Do đó Cỷ =C*
Suy ra x= F(C?}= F(C*) (do C.-M) Vay CeM
<=/ Gia sit x= F(C*) Cn ching minh x eC
Gia str trai lai x EC
Ta đã chứng minh C eM nén tir bé dé 1.1.2, taphaicd x <y,VyeC (1)
Hién nhién C* #@ vi néu khong, ta có x=F(@)=x, EC
Dat C, =C* U{x} Chứng minh C, sắp tốt
Với DCC,D#Ø,D#z{x} thì ta co minD = min(C* ¬ D) nên theo định nghĩa 1.1.2 ta có C¡ sắp tốt (min(C*¬ D) tén tai vi C7 NDCC’ CC,C sip tốt và
theo dinh nghia 1.1.2)
Do (1) nên C? =C’, Vy EC,
That vay, lay yeC, =C" U{x}
Nếu y =x thi C? =Cf =(C*U{x}) =C*=C”
Nếu ye(C” thì y< x nên ta có Cc =(C'©{x}) =C”
Do dé C,eM
Thật vậy, lấy yC,, chứng minh y= F(C})
Néu y=x thi y=x=F(C*)=F(C’)=F(C?)
Néu yeC* thi yeC ma CeM nén y= F(C")= F(C?)
Suyra xe, mâu thuẫn Ta có điều phải chứng minh
«Ching minh C thỏa (**)
Thật vậy, nếu C D và a= Ƒ(C) là một cận trên chặt của C, thì C“ =C.
Trang 10Suy ra F(C")= F(C)=a
Do (*) nên ta có ø C (mâu thuẫn vì a là cận trên chặt của C)
Vay C thoa (**),
Kết luận: Mệnh đề được chứng minh hoàn toàn
1.2 Tập xấp xỉ liên tiếp từ một điểm đối với một ánh xạ
Bổ đề 1.2.1
Cho tap c6 thir tz (P,<), anh xa G:P > P và ae P
Khi đó tồn tại duy nhất xích sắp tốt C của P sao cho
2) Nếu CeD thì ƒ(C) không phải là cận trên chặt của C
"_ Ta kiểm tra C thỏa (1)
Dat x, =minC (vi C sap tét nén tén tai min)
Ta có xạ eC nên theo l) ta có xạ =f(C*)=f(@)=a tức là a= minC
Với a<x thì CỶ #Ø Do đó xe€Œ © x= ƒ(C")= supƠ(C") (định nghĩa ƒ )
Vậy C chính là xích sắp tốt duy nhất của P thỏa điều kiện (1)
Trang 11Định nghĩa 1.2.1
Xích C được xây dựng như trên gọi là xích sắp tốt (w.o) của phép lap G ti a
Định lí 1.2.1
Cho tập có thứ tự (P,<}, ánh xạ G:P > P,aeP
Giả sử C là xích sắp tốt của phép lap G tira
Nếu a< Ga và x, =sup G(C) ton tai thi x, =maxC va Gx, <x
Chứng minh
Giả sử ø< Ga và x, =supG(C) t6n tai
Ta chứng minh x, = max Œ
= Lay xeC
Néu x =a thi do a<Ga<supG(C) =x, nên x<x,
Nếu a< xeC ta có x =supG(C*)<supG(C) =x,
Suy ra x<*,, VxeC
= Gia str x, ¢C
Khi đó tacó x<x., VxeC hay C* =C
Ta có +, = supG(C) =supG(C* )
Suy ra x €C (mau thuan) Do d6 x, EC
Vậy ta đã chứng minh được x, =maxC
Và Œx, <supG(C)= x
Bồ đề 1.2.2
Nếu A va B 1a tap con cia P va néu sup A, sup Ö tồn tại thì
sup(A UB) =sup {sup A, sup B}
Chứng minh.
Trang 12Dễ thấy hai tập hop AUB va {sup A, sup B} có cận trên giống nhau, từ đó suy ra
điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.2.2
Cho C là xích sắp tốt Với mỗi x 6C, x maxC, sẽ có một phần tử tiếp sau $x
trong C, tacé Sx:=min{yeC/x<y}
Ménh dé 1.2.1
Cho G:P—> P la anh xa tang va a<Ga
Gọi C là xích sắp tốt của phép lặp G từ đ
Khi đó:
a Nếu xeC thì x<Œx và GxeC
b 5ø tổn tại khi và chỉ khi a< Ga và do đó Sa = Ga
c Nếu ø<xeC thì Sx t6n tại khi và chỉ khi Gx Éx và sup{x,Gx} tồn tại,
va do dé Sx =sup{x,Gx}
d Néu a<xe€C thì x=supC” khi và chỉ khi x không là phần tử tiếp sau
e Ơ(C) là xích sắp tốt của P
Chứng minh
a Lay x eC, chimg minh x < Gx
Néu x =a thi x < Gx (do gia thiét a< Ga)
Nếu a<xeC tacó VyeC” thì y<x mà Œ tăng nên Gy <Gx
Suy ra supG(C*)<Œx hay x <Gx Vay xeEC thì x<Œx
" Chứng minh Gx eC
Ta chỉ cần xét trường hợp x< GŒx
Ta sẽ chứng minh C* = C* U{x} That vay
Hiển nhiên có C* U{x} <C™ (do x<Gx) (1)
Trang 13Lay yeC™ thi yeC va y<Gx
Néu x <y thì xeC”
Nên Gx <supG(C”)=y (mau thudn vi y < Gx)
Suy ra y<x hay yeC* U{x}, vy ec* hay C CC” Uf{x} (2)
Tir (1) va (2) suy ra C* =C* U {x}
Do đó supG(c*) = supG(C" U {x}) =Gx do G tang Vay GreC
b Néu Sa tén tai thido Sa>a, SaeC khi va chi khi
Sa=supG(C™) (theo (1))
Ma C“ =C* U {a} ={a} (vi a= mỉnC nên C° =Ø)
nên Sa=supG({a})=Ga va a<Sa=Ga
* Dao lai, gid sit a < Ga Chimg minh Sa ton tai
Ta có C” = {a} Thật vậy
Hiển nhiên {2} c C“” do a<Ga
Ta chimg minh C™ c {a} Lay xeC™ tacé xeC va x<Ga
Nếu a< x thì aeC” nên Ga<supG(C")=x (đo (7))
mau thuan vi x<Ga Vay x<a,ma a=minC nén x=a hay xe {a} tức là C" c{a}
Vậy C“" ={a}
Khi do: supG(C™) = supG({a}) =Ga do (7) nén GaeC
Tacd a<GaeCnén a#maxC
Theo dinh nghia ta c6é Sa tồn tại.
Trang 14c Giả sử g<xeC và Šx tổn tại
Ap dung (T), định nghĩa 1,2,2 và bổ đề 1.2.2 ta có
Sx =supG|C° ]=supG[C* t2{x} |
= sup(G[C' | {Gx}) =sup{x,Gx}
Vì x< §x=sup{x,Gx} nên Ơx £ x
" Dao lai, gia st a<x eC va Ơx #x và z=sup{+x,Gx} tồn tại
Ta chimg minh Sx t6n tai
Nhu vay tacd x<zeC nén x #maxC
Theo dinh nghia 1.2.2 tacd Sx tồn tại
d Giả sử a<x€C và x không là phần tử tiếp sau
Rõ ràng x là một cận trên của C” Lấy w là một cận trên khác của C”
Với yeC” thì a<y<x
Do y€C và y# maxC nên tổn tai Sy
y=a thì do b) ta có a< Sa=Ga
y>a thì do c) Sy =sup{y,Gy}
Vay voi yeC” ta luén cd Sy =sup{y,Gy}
Suy ra Gy < SyeC* (do y<x va x ¥ Sy nén Sy<x)
Do đó Ơy <w, Vy eC” Suy ra supG(C*)<w hay x <w (do (/))
Trang 15Như vậy theo định nghĩa sup ta có x = supC”
= Gia str x là phần tử tiếp sau, tức là x=.Sy với y nào đó thuộc C
Khi dé y<Sy=x>yeC*
Ta chứng minh z< y, Vz e C” Thật vậy
Nếu tồn tại zeC” và y<z thì x=.Šy<z mâu thuẫn vì zeC”
Khi đó Šy = x =supC” < y, mâu thuẫn
Suy ra điều phải chứng minh
Các kết qua trên kéo theo các hệ qua sau
Hệ quả 1.2.1
Nếu C là xích sắp tốt của phép lặp Œ từ e P thì
a a=maxC khi và chỉ khi ø# Ga
b Nếu a<x thì x=maxC khi và chỉ khi Gx <x hoac sup {x,Gx} khong
Theo mệnh đề 1.2.1.a) xe nén GreC
Khi đó tổn tại sup {x,Gx} =Gx do x<Gx
Theo ménh dé 1.2.1.c) ta cd t6n tai Sx = sup{x,Gx} =Gx (dpem)
Trang 161.3 Điểm bắt động của ánh xạ tăng
"_ Vì z là cận dưới của G(P) nén a<Ga
Mà theo giả thiết ta có x, = supG(C) tồn tại
Nên theo định lí 1.2.1 thi x, =maxC va Gx, < x
Mặt khác theo ménh dé 1.2.1 thi x eC nên x, < Gx
Suy ra x, = Gx, =maxC
= Ching minh x, =min{a<x/Gx <x}
Dat D={a<x/Gx<x}
Lay ye D, ta cần chứng minh x„ < y Thật vậy
Giả sử x >y.Tacd A={xeC/x>y}¥O vixneA
Đặt z= min A ta có z> y
Ma a<y nén z¥a hay C° #0
Voi teC* thi t<y theo dinh nghia z
Suy ra z= supG(C°) <Gy<y do ye D Mâu thuẫn
Vậy x,< y, VyeD={a<x/Gx<x} hay x, =min{a<x/Gx <x}
(do x, =maxC >a va Gx, <x, nén x, € D)
Két luan: x, = Gx, =maxC = min{a< x/ Gx < x}
Trang 17"_ Đặc biệt D chứa tất cả các điểm bất động của Œ
Mà x„ =min D nén x, là điểm bất động bé nhất của Œ
Do sự tương tự, nếu ta xét tập với quan hệ thứ tự > thì các kết quả ở 1.1, 1.2, 1.3 vẫn còn đúng Đặc biệt ta có kết quả sau
Cho P là tập sắp thứ tự một phần và anh xa ting G: P > P
a Nếu G (P) có một cận dưới và mọi xích sắp tốt của G(P) đều có sup thì Œ
có điểm bất động bé nhất x, và x, = min{x / Œx < x}
b Nếu G(P) có một cận trên và mọi xích sắp tốt của G(P) đều có inf thì G
có điểm bất động lớn nhất x” và x` = max {x /Gx< x}
Chứng minh
Ta chỉ chứng minh a), trường hợp b) hoàn toàn tương tự
Gọi a là cận dưới của G(P), ta có a<Ga
Trang 18Nếu A=P thì P gọi là tập sắp tốt đầy đủ
Định nghĩa 1.3.2
Cho tập hợp sắp thứ tự một phần P Khi đó:
a c được gọi là sup — center của P nếu tồn tại sup{c,y}eP, VyeP
b c được gọi là inf— center của P nếu tồn tại inf{c,y}, WyeP
c c được gọi là order — center của P nếu nó vừa là sup — center vira 1a inf — center cua P
Với a,beP,a<b Kí hiệu
Trang 19a Nếu P có một sup - center c thì G có điểm bất động x” thỏa mãn
x =max {x €(b]/x<Gx}
với b=min{x e[c)/ sup{e,Gx} < x}
b Nếu P có một inf - center c thì G có điểm bất động x„ thỏa mãn
Hiển nhiên ƒ được định nghĩa tốt
Khi đó, rõ ràng ƒ tăng và ƒ(P) là tập đầy đủ tương đối theo thứ tự (vì G tăng,
G(P) đầy đủ tương đối theo thứ tự)
=" Tacó c< sup {c,Gc} = f(c) hay c là cận dưới của f(e)
Goi C laxich sắp tốt của ƒ từ e
Vì ƒ(P) đầy đủ tương đối và ƒ(C)c ƒ(P) là tập sắp tốt nên theo định nghĩa 1.3.1 sẽ tồn tại b =sup ƒ (C)
Theo định lí 1.3.1 thì là điểm bất động b của ƒ và b= min{x e[e)/ ƒ(x)< x}
" Tacé b= f(b)=sup{c,Gb} nén Gb<b
Gọi C' là xích sắp tốt nghịch đảo của G từ b
Khi đó vì G(C') sắp tốt nghịch đảo và G(P) đầy đủ tương đối nên tồn tại
x" =inf G(C')
Theo định lí 1.3.2 thi x” là điểm bất động của Ơ va x" =max {x <(b]/ x < Gx}
với b=min{x e [c)/sup{c,Gx} <x}.
Trang 20Hệ quả 1.3.2
Cho (P.<) là tập sắp thứ tự một phần có order — center c va anh xa tang
G:P—>P, G(P) là tập đầy đủ tương đối theo thứ tự trong P Khi đó
a Phuong trinh x =inf {c,Gx} có nghiệm lớn nhất trong (cl
b Phuong trinh x = sup {c,Gx} có nghiệm bé nhất trong [c)
c G cé diém bat dong bé nhất x, và điểm bất động lớn nhất x” trong [a,b]
với a,b xac dinh 6 dinh lí 1.3.3
Hé qué 1.3.3
Cho P là tập sắp thứ tự tốt đầy đủ va cé mét order — center
Khi đó, mỗi ánh xạ ting G: P > P đều có điểm bắt động lớn nhất x” và điểm bắt
động bé nhất x, thỏa định lí 1.3.3
Ví dụ
Kí hiệu P= |(„x, x„)€ */]x|” +|x;|”+ +|x„|” <r’} với pe(0,œ)
và r>0 Giả sử P được sắp thứ tự theo “thứ tự từng tọa độ” (nghĩa là nếu
x<y<©x,<y,, Vi=1,m)
Khi đó, mọi ánh xạ tăng Œ:P-—>P đều có điểm bất động x, và x” thỏa định lí
1.3.3
Chứng minh
Đặt c= (0,0, ,0) thi c 1a order — center cua P
That vay, lay x =(Xi;3;› X„) eP,tacó
sup{c,x} = {max (0, x, ),max(0, x, ), ,max(0,x,, )}
Trang 21
và |max(0.x, | <|x, » Vi=lm
Suy ra sup{c, x} PP hay c là sup - center của P
Tương tự c là inf— center của P Vay c 1a order — center
m
Mặt khác P là tập đóng, bị chặn, con của “” nên P là đầy đủ tương đối theo thứ
tự Áp dụng hệ quả 1.3.2 ta có đpcm
Định lí 1.3.4
Cho P là tập sắp thứ tự một phần và ae P Giả sử ánh xạ tăng G: P > P thỏa
a<Ga và C là xích sắp tốt của phép lap G ti a
Xét dãy lặp {x,}, thoa x) =, X,,,, =Gx,,
Khi đó, néu x, ¢P thoa x,=sup{x,} thi x, là điểm bất động bé nhất của G
trong] a) :
Chứng minh
Có thể viết lại {x,}, thanh {a, Ga, G’a, .,G"a, -}
Suy ra {x,}_ 1a day ting va x,eC Wn
= Néu x,,,, =X, voi m nao dé thi
G""'a=G"a hay G"*“*ạ=Œ"**a Vke
Trang 22Mặt khác nếu xe C*” thi xeC va x<x,
Do x,= sup{x„} nên tổn tại ø sao cho x< x„
Khi đó Gx < Œx„ <Œ+x, nên supG(C* ) <supGx,
Vậy Gx, =supG(C*)
Ma x, =supx, = SUD *, na] = SUP GX, = Gx,
Suy ra x, = supG(C* ) hay x, EC
Vi x, =Gx, nén khéng tén tai Sx, vatacé x, =maxC
Theo dinh li 1.3.1 thi x, 14 diém bat dong bé nhat cia G trong [a)
Trang 231 Các tập có thứ tự (X,<y),(Y.,<y) được gọi là đồng dạng nếu tồn tại song
ánh ƒ:X —>Y sao cho Vx,yeX, x<y y= ƒ(*)4y ƒ(y)
Quan hệ đồng dạng giữa các tập được sắp toàn phần là quan hệ tương đương
Do đó tập tất cả các tập được sắp toàn phần được chia thành các lớp tương đương Các tập trong cùng một lớp được gọi là có cùng kiểu thứ tự
Ta kí hiệu kiểu thứ tự của tập Ø bởi số 0, kiểu thứ tự của tập {I, n} với thứ tự thông thường bởi số ø, kiểu thứ tựcủa , , , - với thứ tự thông
thường kí hiệu tương ứng bởi ø,Z,?J, Â
Giả sử tập (X,<) có kiểu thứ tự là ø Ta định nghĩa thứ tự "<°" trong X như sau x<” y<> y<x
Khi đó kiểu thứ tự của (X,<`) kí hiệu là Z"
Ví dụ: kiểu thứ tự của tập {0, -1, —2, .} với thứ tự thông thường là ø`
5 Kiểu thứ tự gọi là vô hạn nếu tập tương ứng là vô han
Định nghĩa 2.1.2
Cho tập có thứ tự toàn phần 7 và các tập có thứ toàn phan X,,(i¢/) thoa diéu
kiện X,X,=Ø (¡# j) Ta sắp tập X =JX, như sau Giả sử ae X,,be X, ta
iel
Trang 24định nghĩa ø<b nếu ¿< j hoặc nếu ¡= j và a<b trong X, Nếu X, có kiểu thứ
tự là ø, thì ta kí hiệu kiểu thứ tự của X là 5 ø,
còn (1) không có) Vậy I+ø#@+1
3) Tap [a,b] = {a} U (a,b) {b} 06 kiéu thir ty 1a 1+ 2 +1
Dinh nghia 2.1.3
1) Tập được sắp toàn phần X gọi là được sắp hoàn toàn (sắp tốt) nếu mọi tập con không trống của X có phần tử nhỏ nhất
2) Kiểu thứ tự của tập được sắp hoàn toàn gọi là số thứ tự
3) Số thứ tự vô hạn gọi là số siêu hạn
Ví dụ
1) Các kiểu thứ tự ne ”,ø, ø@+1 là số thứ tự; @, +1 là số siêu hạn
2) Các kiểu thứ tự ø@°, z, 7, A khéng là số thứ tự
Trang 25Số thứ tự ø gọi là loại 1 nếu tồn tại số thứ tự lớn nhất nhỏ hơn z (kí hiệu là ø —1)
Trường hợp ngược lại # gọi là số thứ tự loại 2
Vidụ Tất cả các số thứ tự ne ° là số loại l
Tổng quát hơn, các số dạng ø +1 là số loại 1 Số œ là loại 2.
Trang 26Nguyên lí qui nạp siêu hạn
Giả sử 7 (a) 1a mệnh đề phát biểu cho các số thứ tự z,, thoả mãn các điều kiện i) T(a,) ding
ii) Néu T(a) da ding cho moi sé thir ty @, <a <P thi T(f) ding
Khi đó 7(ø) đúng cho mọi số thứ tự ø > øạ
2.2 Ứng dụng vào bài toán điểm bất động của ánh xạ tăng
Xét toán tir A trong tập sắp thứ tự một phần X
Các định nghĩa
"Toán tử A được gọi là y - đóng trên trên tập M4 X nếu với bất kì tập hợp có
thứ tự tuyến tính {x„} và {Ax„}, phần tử y= sup{Ax„} tồn tại và thuộc M
" Tương tự, ta có định nghĩa y — đóng dưới của một toán tử
" Một toán tử vừa là y — đóng trên, vừa là y — đóng dưới được gọi là y — đóng
3 Có ít nhất một toán tử Á, eT là y - đóng trên trên M
Khi đó các toán tử AI có một điểm bắt động chung trong M
Chứng minh
Trước tiên chúng ta chứng minh rằng với bất kì x e Ä⁄, tồn tại trong Ä⁄' ít nhất một
điểm bất động x” > x cia A)
Xét một thứ tự mới trong # : x< y nếu x< y và A,x< Ayy
Mỗi tập có thứ tự tuyến tính {x„ } là bị chặn trên trong thứ tự mới
Trang 27Thực vậy, {x,} va {Ayx, } là các tập có thứ tự tuyến tính trong thứ tự cũ
Vì vậy, phần tử y = sup{A,x„} là tồn tại và thuộc M
Khi đó x, < Ayx, Sy
Va Ayx, Sy SA,y.Do dd x, <y
Tức là {x„} bị chặn trên trong thứ tự mới
Do bổ đề Zorn, với mỗi xe Mƒ, tồn tại trong M ít nhất một phần tử cực đại
x'>x
Hién nhién, y* = A,x* >x*, Asy”> y” = A,x” Tức là xÌ < y”
Vi vay, do tính cực đại của x” nên A,x” =x”, với xÏ >x
Chúng ta chứng mỉnh rằng các toán tử A có ít nhất một điểm bất động chung trong
M
Giả sử trái lại, với mỗi điểm bất dong x,<€M cia A), tồn tại một AI sao cho y= A% >1
Theo chứng minh trén, tén tai trong M một điểm bất động x; 3 y của Á,
Chúng ta sẽ xây dựng một dãy siêu hạn tăng các điểm bất động của Ay bang cach tương tự như sau
Néu x, là xác định với mọi z < và con số siêu hạn / là loại I, thi do giả thiết, tồn tại một điểm bất động x > x„_¡ của Ay,
Nếu / là loại II, thì chúng ta định nghĩa x„ là điểm bất động bất kì
x> sup{x, = AX,) cua A)
Quy trình này được tiếp tục đến vô hạn, do đó, chúng ta có thể xây dựng một dãy
siêu hạn tăng các điểm bất động x„ eM của Aạ, có lực lượng tuỳ ý, nói riêng có lực lượng lớn hơn lực lượng của ø > z„ Ta gặp mâu thuẫn