1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương

103 531 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn Salmonella spp ở gà rừng lai F2 nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Tác giả Nguyễn Thị Bẩy
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella phân lập trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương trên chuột nhắt trắng.... Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ BẨY

PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ ðẶC TÍNH

CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP Ở GÀ RỪNG LAI

F2 NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y

MÃ SỐ: 60 62 50

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 2

Lêi cam ®oan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và do nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp ñỡ của các thầy

cô, cơ quan chuyên môn, bạn bè ñồng nghiệp và số liệu này chưa hề ñược sử dụng cho bất kỳ một luận văn nào

Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bẩy

Trang 3

Lêi cờm ển

để hoàn thành khóa học và luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô Khoa Thú y và viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kắnh trọng sâu sắc

ựối với sự giúp ựỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, người Thầy luôn quan tâm, ựộng viên và chỉ bảo tận tình ựể tôi hoàn

thành tốt công trình nghiên cứu khoa học của mình

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ựỡ quý báu của các thầy cô

Bộ môn Nội chẩn - Dược ựộc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội; PGS.TS Cù Hữu Phú và các cô chú, anh chị ựồng nghiệp, Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia; lãnh ựạo và các anh chị CBCNV Trung tâm cứu hộ

và bảo tồn ựộng vật hoang dã - vườn Quốc gia Cúc Phương - Nho Quan - Ninh Bình, ựã giành thời gian giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành phần lớn những nội dung quan trọng của luận văn

Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ựạo, các cô chú, anh chị em ựồng nghiệp Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi về thời gian, công việc, tinh thần và vật chất ựể tôi ựược học tập nâng cao trình ựộ chuyên môn và hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược giao

Sau cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè, nhất là những người thân trong gia ựình và chồng con của tôi ựã luôn quan tâm, chia sẻ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bẩy

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu về Salmonella 4

2.1.1 Tình hình nghiên cứu Salmonella trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam 6

2.2 Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra 10

2.2.1 Vi khuẩn Salmonella 10

2.2.2 Bệnh do Salmonella gây ra ở gà 26

2.2.3 Các biện pháp phòng trị bệnh 30

2.3 Một số ñặc ñiểm về gà Rừng 34

2.3.1 Nguồn gốc 34

2.3.2 Tập tính sinh học 35

PHẦN III NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 37

3.1.1 ðối tượng 37

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 37

3.2 Nội dung nghiên cứu 37

Trang 5

3.3 Nguyên liệu nghiên cứu 38

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 38

3.3.2 Kháng huyết thanh chẩn đốn 38

3.3.3 Mơi trường phân lập 38

3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 38

3.4.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn theo quy trình, tiêu chuẩn ISO 6579 – 1993E cĩ cải tiến vì lý do kỹ thuật hoặc thiếu mơi trường 40

3.4.3 Phương pháp định typ Salmonella bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 42

3.4.4 Phương pháp xác định độc lực của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được trên chuột bạch 46

3.4.5 Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập được bằng phương pháp kháng sinh đồ trên thạch đĩa 47

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 48

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49

4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella 49

4.1.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 51

4.1.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu bệnh phẩm cĩ tỷ lệ nhiễm từ mẹ 54

4.2 Kết quả giám định một số đặc tính nuơi cấy và sinh hĩa của các chủng Salmonella phân lập được trên đàn gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 57

4.3 Kết quả xác định serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được trên gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 62

Trang 6

4.4 Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella

phân lập trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc

Phương trên chuột nhắt trắng 65

4.5 Kết quả gây bệnh thực nghiệm trên gà bằng các chủng Salmonella phân lập ñược ở ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 67

4.6 Bệnh tích ñại thể của các gà Rừng lai F2 ñược gây bệnh thực nghiệm 69

4.7 Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm của các chủng Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương với một số loại kháng sinh 70

4.8 ðề xuất các biện pháp phòng Salmonellosis trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 75

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 ðề nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 90

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng ñịnh typ huyết thanh học (serotyp) của vi khuẩn Salmonella –

theo Kauffmann (1972) 45

Bảng 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu phân, trứng, gà con

chết, phủ tạng gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 50

Bảng 4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng

lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 52

Bảng 4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu có tỷ lệ lây

nhiễm từ gà mẹ trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 54

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính nuôi cấy của các chủng vi khuẩn

Salmonela phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc

gia Cúc Phương 58

Bảng 4.5 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn

Salmonella phân lập ñược trên gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia

Cúc Phương 59

Bảng 4.6 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập

ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 63

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng Salmonella phân lập ñược

trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 66

Bảng 4.8 Kết quả gây bệnh thực nghiệm Salmonella trên gà Rừng lai F2 20

ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 68

Bảng 4.9 Bệnh tích ñại thể các gà Rừng lai F2 ñược gây bệnh thực nghiệm 70

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm với một số loại kháng sinh của các

chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2

nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella trên các mẫu bệnh

phẩm thu ñược ở gà Rừng lai F2 51

Biểu ñồ 4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan phủ

tạng của gà Rừng lai F2 bệnh nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 53

Biểu ñồ 4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu bị lây

nhiễm từ gà mẹ 55

Biểu ñồ 4.4 Kết quả ñịnh typ vi khuẩn Salmonella 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường DHL 60

Hình 4.2 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường CHROM. 60

Hình 4.3 Vi khuẩn Salmonella trên môi trường thạch TSI, thạch LIM,

môi trường Manonate 61

Hình 4.4 Phản ứng lên men sinh hơi các loại ñường của vi khuẩn

Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 61

Hình 4.5 Kết quả thử kháng sinh ñồ của các chủng Salmonella phân lập

ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia

Cúc Phương 75

Trang 10

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

ADP : Adenosine diphosphate

ATP : Adenosine triphosphate

BHI : Brain Heart Infusion

CFA : Colonization Factor Antigen

CFU : Colony Forming Unit

CHO : Chinese Hamster ovry cells

DPF : Delayed permeability factor

E.coli : Escherichia coli

SPV : Salmonella plasmid Virulence

TSI : Triple Sugan Iron

XLD : Xylose lysine Deoxycholate Agar

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Vườn Quốc gia Cúc Phương là một ñịa ñiểm khảo cổ, với tổng diện tích 22.200 ha, vườn có hệ ñộng vật rất phong phú: gồm 97 loài thú, 137 loài chim,

76 loài bò sát, 46 loài lưỡng cư, 11 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng Nhiều loài nằm trong sách ñỏ Việt Nam, và gần ñây cũng phải kể ñến giống gà Rừng

mà vườn Quốc gia Cúc Phương ñã và ñang áp dụng nuôi với một quy mô lớn theo hình thức chăn nuôi trang trại thuộc cơ cấu chăn nuôi gà công nghiệp

Hiện nay ñàn gà Rừng ñã phát triển rất nhanh về mặt số lượng, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của gà Rừng, bên cạnh

ñó Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã thuộc vườn Quốc gia Cúc Phương ñã nghiên cứu lai tạo gà Rừng với gà Ri vàng rơm tạo ra ñược con lai F2 với 3/4 máu gà Rừng và 1/4 máu gà Ri vàng rơm Con lai tập hợp ñược các ñặc tính tốt của gà Rừng và gà Ri Do vậy, con lai có giá trị kinh tế cao, như: thịt thơm ngon, ñẻ mắn, sinh trưởng nhanh, sức ñề kháng cao ðây là một loài vật nuôi mới ñầy triển vọng, góp phần cải thiện ñời sống kinh tế cho bà con vùng cao và vùng ñệm của vườn Quốc gia Cúc Phương

Tuy nhiên, vấn ñề gặp phải ở ñây là tình hình dịch bệnh, ñặc biệt là bệnh do

Salmonella gây ra trên ñàn gà lai F2 nói riêng và ñàn gà Rừng ñang nuôi tại

Trung tâm nói chung

Salmonella spp thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Enterobacteriaceae Salmonella spp gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc, gia cầm, ñộng vật máu

nóng, máu lạnh, các loài gặm nhấm, côn trùng và người Bệnh do Salmonella gây ra phổ biến khắp các châu lục Salmonella ñã ñược phát hiện từ cuối thế kỷ

18 và ñược nghiên cứu từ hơn 100 năm nay Song những vấn ñề về Salmonella

Trang 12

gia tăng nhanh chóng của chúng cũng như diễn biến phức tạp về dịch tễ học của bệnh do chúng gây ra

Salmonella là một trong những chủng vi khuẩn nguy hiểm nhất hiện nay

Vi khuẩn này phân bố rộng khắp trong tự nhiên, có thể xâm nhiễm và gây bệnh cho người, ựộng vật máu nóng, ựộng vật máu lạnh dưới nước và trên cạn

Theo Willcock B.P và Schwartz K.J (1992) Selbitz H.J và cs (1995); Plonait H, Birkhardt (1997); Laval A (2000) thì gia cầm và các sản phẩm của

chúng là nguồn tàng trữ mầm bệnh Salmonella lớn nhất lây sang người

Ở nước ta, ựã có một số công trình nghiên cứu về Salmonella như:

Nguyễn Thị Nội (1989); Phùng Quốc Chướng (1995); đỗ Trung Cứ (2004),

song chủ yếu các tác giả mới ựề cập ựến một số loài Salmonella gây bệnh ở gia súc như Salmonella choleraesuis; Salmonella dublin; Salmonella typhimurium Trong khi ựó Salmonella gây bệnh ở gia cầm cho ựến nay chưa ựược nghiên cứu nhiều, ựặc biệt là 2 loài Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis gây

bệnh ở gà Rừng lai F2

Xuất phát từ vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ Tình hình nhiễm Salmonella spp, phân lập ựịnh typ Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis ở gà Rừng lai F2 (♀ Ri vàng rơm x ♂ Rừng) nuôi tại vườn Quốc gia Cúc PhươngỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá tình hình nhiễm Salmonella spp ở ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại

vườn Quốc gia Cúc Phương

- đánh giá tỷ lệ nhiễm Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis

gây bệnh ở ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

- đề ra biện pháp phòng bệnh cho ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

Trang 13

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc

Phương

- Xác ñịnh ñược 2 loài Salmonella typhimurium, Salmonella enteritidis và

các yếu tố gây bệnh của chúng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và trên ñộng vật thí nghiệm

- ðưa ra các biện pháp phòng, trị thích hợp nhằm làm giảm thiệt hại do 2 loài ñó gây ra trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Lịch sử nghiên cứu về Salmonella

2.1.1 Tình hình nghiên cứu Salmonella trên thế giới

Theo Merchant và Packer (1910), vi khuẩn Salmonella lần ñầu tiên ñược

phát hiện vào năm 1885 do D.E Salmon cùng T.Smith từ ổ dịch tả lợn, ñó chính

là Salmonella choleraesuis (S.choleraesuis) và mãi ñến năm 1900, Lignieres ñặt tên là Salmonella ñể kỷ niệm người ñầu tiên phát hiện ra vi khuẩn này ðến năm

1934 vi khuẩn Salmonella mới chính thức ñược công nhận do các công trình nghiên cứu của White và Kauffmann về cấu trúc kháng nguyên của Salmonella

(Sam và cs, 1970) – Trích theo Trần Quang Diên (2001)

Trên người và ñộng vật, các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn Salmonella,

vi khuẩn lao, nhiệt thán,… ñã ñược nghiên cứu và phát hiện hơn 100 năm nay Năm 1880, Eberth lần ñầu tiên quan sát thấy vi khuẩn trên kính hiển vi Năm

1884, Gaffky nuôi cấy thành công vi khuẩn Loài vi khuẩn Salmonella typhi lúc ñầu ñược gọi với các tên gọi khác nhau như: Bacillus typhosa, Bacterium typhi,

Eberthella typhi hay Eberthella typhi typhosa

Tên gọi S.choleraesuis lần ñầu tiên xuất hiện trong báo cáo của phòng

chăn nuôi công nghiệp Mỹ vào năm 1885 Năm 1888, Gartner ñã xác ñịnh ñược nguyên nhân gây viêm ruột của người do ăn phải thịt bò chết ở Frankenhausen là

vi khuẩn Bacillus enteritidis (nay là S.enteritidis)

Năm 1891, Jensen C.O ñã phân lập ñược S.dublin từ bệnh phẩm bê bị tiêu chảy Cùng năm ñó S.typhimurium ñược phát hiện ở vùng Greiswald và Breslau

Hai năm sau ñó, năm 1893 chính tại Breslau ñã xảy ra một vụ ngộ ñộc thực phẩm do ăn phải thịt bò ốm ñem giết mổ ñột xuất, tuy ñã ñược bác sỹ Thú y phê chuẩn “không ñược làm thực phẩm” song thịt ñã bị ñánh cắp và sử dụng, kết quả

Trang 15

là bệnh xảy ra ở người Kaensche là người tìm thấy vi khuẩn vì vậy, vi khuẩn ñược ñặt tên là trực khuẩn Kaensche (Selbitz H-J và cs, 1995)

Năm 1896, Archard và Bensaude tìm ra S.paratyphi B, khi ñó gọi là

Paratyphique và Paratyphus bacillus

Năm 1914 - 1918, Neukirch phát hiện ra S.paratyphi C tại Tusniavoiws tên là Bacterium erzindian

ðến năm 1933, hội nghị các nhà vi sinh vật Quốc tế chính thức ñặt tên

cho vi khuẩn là Salmonella

Tất cả các căn bệnh do Salmonella gây ra lúc ñầu ñược ñặt tên chung là

Phó thương hàn “Para-typhus” Cho ñến năm 1914 có tổng cộng 12 loài vi

khuẩn ñược mô tả xếp vào giống Salmonella Trong những năm 30, số lượng

loài ñã tăng lên nhanh chóng

Năm 1926, với những công trình nghiên cứu của White về cấu trúc kháng

nguyên của Salmonella ñã bắt ñầu một thời kỳ khoa học mới về giống vi khuẩn

này Sau ñó Kauffmann tiếp tục thành công trong lĩnh vực nghiên cứu về

ðến năm 1997, con số serovar Salmonella ñã lên tới 3.000 (Plonait H và

Birkhadt, 1997) Năm 1998 lại thêm 14 serovar ñược công nhận bổ sung vào bảng cấu trúc kháng nguyên

Như vậy, giống Salmonella luôn thu hút ñược sự chú ý của các nhà

chuyên môn trong lĩnh vực sinh học

Vi khuẩn Salmonella ñược tìm thấy ở tất cả các nước trên thế giới, ở trong

Trang 16

Năm 1972, tại nước Anh tỷ lệ mẫu có vi khuẩn Salmonella trong phân lợn

là 9,9% Năm 1973, cũng tại nước Anh ñã phát hiện Salmonella trong hạch ruột lợn ốm là 7,35% Tại Mỹ (1984), ñã phát hiện thấy Salmonella trong máu lợn

chết là 4,3% Năm 1989, tại Hungary các nhà khoa học ñã xét nghiệm phân lợn

và thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella lên tới 48% (Wilcock và Schwast, 1992)

Nước Anh, mỗi năm tốn khoảng 25 triệu ñô la Mỹ ñể giải quyết vấn ñề bệnh

do Salmonella gây ra cho người Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Anh

ñã có công trình khống chế ô nhiễm Salmonella ñối với các sản phẩm ñạm có

nguồn gốc ñộng vật và thực vật ñối với tất cả các thành viên trong khối EU

Tỷ lệ nhiễm Salmonella trong nguyên liệu có nguồn gốc ñạm ñộng vật

dùng ñể chế biến thức ăn như bột thịt, bột xương, bột phế thải gia cầm, bột cóc,… sản xuất trong nước Anh năm 1986 là 10%, trong ñó có tới 105 số chủng

phân lập ñược là S.enteritidis

Theo Laval A (2000), Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992); Selbizt H-J

và cs (1995), bệnh phó thương hàn cấp tính ở lợn con do S.choleraesuis và Kunzendorf bệnh viêm ruột mãn tính do S.typhimurium Ở trâu, bò chủ yếu là do các loài S.dubtin, S.anatum Ở ngựa do S.abortusequi Ở gia cầm và chim là do

S.pullorum, S.gallinarum và S.enteritidis

2.1.2 Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam

Ở Việt Nam, vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra cho người và

gia súc cũng ñã ñược nghiên cứu từ những năm 50 Tại viện Pasteur Sài Gòn, từ

những năm 1951 – 1953 ñã phân lập ñược 6 serotyp Salmonella ở người và 35 serotyp Salmonella từ 360 lợn tại lò sát sinh Trong ñó có 23 mẫu là Salmonella

choleraesuis (Nguyễn Quang Tuyên, 1996)

Năm 1963, viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội ñã kiểm tra tình hình nhiễm

Salmonella của 172 công nhân giết mổ gia súc, thấy 111 người bị nhiễm Salmonella Trong 100 mẫu thịt lợn có 22 mẫu phân lập ñược Salmonella

(Nguyễn Quang Tuyên, 1996)

Trang 17

Vi khuẩn Salmonella có thể phân lập ñược từ ñộng vật máu nóng như:

người, gia súc, gia cầm, chim, từ ñộng vật máu lạnh như các loài bò sát, từ trong phân, nước tiểu, chất thải cũng như từ các loại thực phẩm, thức ăn chăn nuôi gia súc khác,…

Lê Văn Tạo và cs (1994) ñã phân lập xác ñịnh serotyp vi khuẩn

Salmonella gây bệnh ở lợn cho biết: 50% các chủng phân lập ñược là S.choleraesuis, 12,5% S.enteritidis, 6,5% S.typhimurium, số còn lại thuộc các

nhóm serotyp khác

Năm 1995, Phùng Quốc Chướng khi nghiên cứu tình hình nhiễm

Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên cho thấy: tỷ lệ nhiễm Salmonella trên

ñàn lợn mùa khô là 20,03%, mùa mưa là 28,66%

Tạ Thị Vịnh và cs (1996) cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella ở lợn mắc hội

chứng tiêu chảy cao hơn lợn bình thường và tăng dần theo lứa tuổi, dao ñộng từ

70 - 90%

Nguyễn Thị Ngọc Liên (1997), nghiên cứu bệnh phó thương hàn vịt ở Hà

Tây ñã phát hiện vịt các lứa tuổi ñều nhiễm Salmonella: vịt con (1 - 56 ngày

tuổi) nhiễm cao nhất (20,97% - 25,42%); vịt ñẻ nhiễm thấp hơn (8,78% - 14,4%); giống vịt nhập ngoại nhiễm cao hơn các giống ñịa phương

Tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, Trần Xuân Hạnh và cs (1997) cũng thông báo tình hình tương tự Ngoài mẫu phân, tác giả còn xét

nghiệm các loại mẫu khác và cho kết quả ñáng chú ý: tỷ lệ nhiễm Salmonella

cao nhất ở mẫu lấy trứng ñã nở (64,8%), tiếp theo là trứng sát (31,7%)

Tại Cần Thơ, theo ðinh Nam Lâm và Phan Ngọc Anh (2000), ñàn vịt

nhiễm Salmonella với tỷ lệ 12,7%, vịt con (dưới 1 tháng tuổi) có tỷ lệ nhiễm

cao nhất

Trần Thị Lan Hương (1993), Dương Thị Yên (1997), Trương Quang

(1998) ñã xác ñịnh tỷ lệ nhiễm S.pullorum và S.gallinarum ở giống gà Hypro,

Trang 18

Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy tại 4 cơ

sở chăn nuôi thuộc miền Bắc nước ta của Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999)

cho biết: tỷ lệ trung bình tìm thấy Salmonella tại 4 cơ sở trên là 80% và các tác

giả cho rằng ñây là con số ñáng lo ngại ñối với ngành chăn nuôi lợn nước ta

Trần Thị Hạnh và cs (1999), khi nghiên cứu tình trạng ô nhiễm

Salmonella tại các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp, ñã xét nghiệm vi khuẩn ở

thức ăn hỗn hợp, nước uống, nước thải, chất ñộn chuồng, vỏ trứng và lòng ñỏ trứng, kết quả cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao nhất là chất ñộn chuồng (80%), thấp nhất là vỏ trứng (18,29%)

Năm 2003, Võ Thị Bích Thủy ñã nghiên cứu tình hình ô nhiễm vi khuẩn

Salmonella spp trên thực phẩm tại thị trường Hà Nội cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao

nhất ở giò sống 46,67%, tiếp theo là thịt bò 40%, thịt gà 39,29%, thấp nhất ở thịt

lợn 33,33% Trong số các chủng Salmonella phân lập ñược thì S.enteritidis chiếm 10,98%, S.typhimurium chiếm 12,20%

Lê Minh Sơn (2003) ñã nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn dùng trong nội ñịa là 14,07% và thịt lợn xuất khẩu là 1,42%

Lưu Quỳnh Hương và cs (2006) ñã tiến hành phân lập từ thịt gà thu thập

từ các chợ bán lẻ thuộc 5 quận nội thành Hà Nội, cho kết quả dương tính với

Salmonella và ñã phân lập ñược 129 chủng Salmonella Từ các chủng này ñã

xác ñịnh ñược 12 typ huyết thanh, thuộc 5 nhóm, tập trung chủ yếu là nhóm B (42,6%); nhóm C (27,9%) và nhóm E (25,6%) Về tỷ lệ lưu hành các typ cho

thấy, nhiều nhất là S.anoga (31,01%), S.london (18,6%) và S.emek (17,83%)

S.enteritidis và S.typhimurium cũng ñược tìm thấy trong nghiên cứu này với tỷ

lệ thấp

Phạm Hồng Ngân (2008), từ các mẫu phân thu thập ở bò hướng sữa dưới

6 tháng tuổi nuôi tại vùng phụ cận Hà Nội, ñã phân lập, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm và

số lượng Salmonella, kết quả cho thấy:

Trang 19

- Khi bò bị tiêu chảy, 61,35% số mẫu phân phân lập ựược Salmonella với

số lượng rất lớn: 26,00 Ờ 43,70 x 106 CFU/g phân

- Các serotyp chủ yếu là S.dublin (37,14%), S.typhimurium (26,85%) và

S.enteritidis (18,28%)

- Các chủng Salmonella có yếu tố bám dắnh rất cao: 76,92% ở hiệu giá 1/32 và S.enteritidis (18,28%)

- 52,28% số chủng sản sinh ựộc tố thẩm xuất nhanh; 41,62% sản sinh ựộc

tố thẩm xuất chậm và 36,11% sản sinh cả 2 loại ựộc tố

- Các chủng Salmonella phân lập ựược có ựộc lực cao: 63,98% giết chết

100% số chuột thắ nghiệm Trong ựó 36,11% giết chết 50% chuột thắ nghiệm trong vòng 24 Ờ 48 giờ

Nghiên cứu về tắnh kháng nguyên và tắnh sinh miễn dịch của Salmonella,

đỗ Thị Huyền và cs (2008) cho rằng: kháng nguyên roi (flagella) của

S.typhimurium và S.enteritidis ựã ựược chứng minh là có khả năng kắch thắch cơ

thể vật chủ hình thành ựáp ứng miễn dịch tự nhiên và ựáp ứng miễn dịch thu ựược trên gà

đánh giá tắnh an toàn, thuần khiết, hiệu lực của vaccine tái tổ hợp phòng

S.typhimurium và S.enteritidis, đỗ Thị Huyền và cs (2008) cũng cho biết:

vaccine với liều 40, 100, 200, 700 mg protein tái tổ hợp ựã làm giảm nhẹ trọng lượng gà ựược gây miễn dịch bằng ựường tiêm dưới da

Trong những năm gần ựây, ựã có nhiều kết quả nghiên cứu về tắnh mẫn

cảm của vi khuẩn Salmonella ựối với một số thuốc kháng sinh Phùng Quốc

Chướng (2005), khi nghiên cứu về khả năng mẫn cảm và kháng thuốc của

Salmonella phân lập từ các vật nuôi ở đăk Lăk (1993 Ờ 2003) cho thấy:

Từ 1993 Ờ 1995: Salmonella kháng với Penicillin, Streptomycin,

Sunfaquanidin

Từ 1999 Ờ 2003: Salmonella kháng với Ampicillin, Erythromycin,

Trang 20

ðỗ Trung Cứ (2004) ñã phân lập và xác ñịnh yếu tố gây bệnh của

Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và ñề ra các biện pháp

phòng, trị cho thấy: 100% chủng Salmonella ñược thử mẫn cảm với Lincomycin

và Gentamycin, 87,5% mẫn cảm với Kanamycin và 75% mẫn cảm với Neomycin, trong khi ñó 100% chủng thử kháng Tetracyclin

Nguyễn Cảnh Tự (2011), khi nghiên cứu vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại tỉnh ðăk Lăk, cho thấy: Salmonella

ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại ðăk Lăk và khi

lợn bị tiêu chảy thì tổng số vi khuẩn Salmonella tăng lên gấp 2 lần so với lợn

không bị tiêu chảy

Cũng theo Nguyễn Cảnh Tự (2011), vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ở

lợn tiêu chảy tại ðăk Lăk mẫn cảm với kháng sinh Colistin, Neomycin, Kanamycin nên có thể dùng các loại kháng sinh trên ñể ñiều trị bệnh

2.2 Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra

2.2.1 Vi khuẩn Salmonella

2.2.1.1 Các tính chất ñặc trưng của Salmonella

Theo Bergey’s Manual (1957), Nguyễn Vĩnh Phước (1977), vi khuẩn

Salmonella là trực khuẩn Gram âm, ngắn, hai ñầu tròn, kích thước 0,7 - 1,5µm x

2,0 - 5,0µm Không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn vi khuẩn thuộc

giống Salmonella có thể di ñộng, có 7 - 12 lông xung quanh thân (trừ S.pullorum

và S.gallinarum không có lông)

* *

*

Salmonella vừa hiếu khí vừa kị khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt ñộ

thích hợp 370C nhưng có thể phát triển ñược ở nhiệt ñộ 6 - 420C, nuôi cấy ở

430C có thể loại trừ tạp khuẩn mà Salmonella vẫn phát triển ñược (Timoney và

cs, 1988); pH thích hợp là 7,6; phát triển ñược ở pH = 6 - 9

Trang 21

Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường nước thịt, sau vài giờ ñã vẩn ñục, sau

18 giờ canh trùng ñục ñều Nếu nuôi lâu trong ống nghiệm thì ñáy có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng

Trên môi trường thạch thường, khuẩn lạc dạng S (smooth), tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, rìa gọn, hơi lồi ở giữa, ñường kính khoảng 1,5 mm; thỉnh thoảng thấy khuẩn lạc dạng R (rough), nhám, mặt trong mờ

Trên môi trường MacConkey sau 18 - 24 giờ ở nhiệt ñộ 370C, khuẩn lạc không màu, hình tròn, nhẵn bóng do không lên men ñường lactose

Trên môi trường XLD sau 18 - 24 giờ ở nhiệt ñộ 370C, khuẩn lạc có màu ñen do sinh H2S

Trên môi trường thạch máu: vi khuẩn không làm dung huyết

Môi trường thạch CHROM: vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc tròn, nhỏ, ñứng riêng lẻ hoặc tụ thành ñám, màu tím ñậm, cũng hơi lồi lên

Môi trường thạch Brilliant Green: Salmonella hình thành khuẩn lạc ñỏ,

bao bọc xung quanh bởi môi trường màu hồng nhạt (do tính chất không lên men ñường lactose)

Môi trường thạch TSI (Triple Sugan Iron): khuẩn lạc của Salmonella

ñược cấy trích sâu ở giữa, xuống ñáy ống nghiệm Trong môi trường thạch TSI

Salmonella sản sinh ra alcaline nên tạo ra phần thạch nghiêng phía trên có màu

ñỏ, dưới ñáy ống nghiệm màu vàng do sút, do vi khuẩn sinh ra H2S làm vòng giữa thạch ñứng và thạch nghiêng có màu ñen, nếu vi khuẩn chuyển hóa môi trường có sinh hơi thì có các bọt khí trong thạch

Trang 22

Phản ứng Indol âm tắnh (-), urease âm tắnh (-), Voges-proskauer (VP) âm tắnh (-), H2S dương tắnh (+), (trừ S.paratyphi A; S.abortusequi; S.typhisuis)

Metyl-Red (MR) dương tắnh (+)

Khả năng trao ựổi chất ựặc trưng của vi khuẩn Salmonella là phân hủy

nitrat thành nitrit, phân hủy ựường glucose sinh hơi, sinh H2S và sử dụng citrat làm nguồn cung cấp hợp chất cacbon duy nhất (đào Trọng đạt và cs, 1995; Nguyễn Phú Qúy, 1991)

đặc tắnh sinh hóa có ý nghĩa lớn trong quá trình phân lập và giám ựịnh vi

khuẩn Chắnh vì vậy, khi xét nghiệm mẫu vật xác ựịnh sự có mặt của Salmonella

cần thiết phải tiến hành các phản ứng sinh hóa

* *

*

Vi khuẩn Salmonella có thể tồn tại một thời gian dài trong phân, chất ựộn

chuồng, bùn, ao, hồ, chim hoang dại và các loài gặm nhấm như: chuột ựồng, chuột nhắt cũng là nguồn lây nhiễm cho ựộng vật qua phân của chúng nhiễm vào thức ăn hay chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi (James Howard Cillespie, 1981)

Vi khuẩn Salmonella bị tiêu diệt ở 600C trong 1 giờ và 750C trong 5 phút Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn trong 5 giờ ở nước trong và 9 giờ

ở nước ựục (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Trên mặt ựất S.abrortus có thể sống trong 10 ngày ở ựộ sâu 0,5cm trong 2

tháng ở nơi khô ráo, ánh sáng phân tán vi khuẩn ở trong 5 tháng Ở sàn gỗ vi khuẩn sống 87 ngày, ở tường gỗ vi khuẩn sống 78 ngày, ở máng gỗ vi khuẩn sống 108 ngày (đào Trọng đạt; Phan Thanh Phượng, 1995)

Vi khuẩn Salmonella tồn tại trong xác chết 100 ngày, trong thịt ướp muối

ở 60C - 120C từ 4 - 8 tháng, thịt ướp ắt có tác dụng diệt khuẩn Salmonella ở bên

trong Vi khuẩn có sức ựề kháng cao với các loại hóa chất, cho nên phải dùng NaOH nóng 3 - 4%, Fomalin 2 - 5% thì mới tiêu diệt ựược chúng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Trang 23

2.2.1.2 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella

Muốn xác ñịnh các loài Salmonella, ngoài việc căn cứ vào ñặc tính về

sinh hóa, người ta cần nghiên cứu kỹ về cấu tạo kháng nguyên của chúng

Cấu tạo kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp, có nhiều kháng nguyên chung cho nhiều loại Salmonella Vì vậy, ngoài hiện tượng ngưng kết

ñặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết không ñặc hiệu

- Kháng nguyên O (O-Antigen)

KN-O của vi khuẩn Salmonella không phải là ñơn chất mà gồm nhiều

phần tử kháng nguyên tạo nên, nó ñược phân bố trên bề mặt của tế bào Thành phần chủ yếu của nó là phospholipit, trong ñó có 60% là polysaccarit; 20 - 30%

là lipit và 3,5 - 4,5% là hescozamin, ñặc tính cơ bản của KN-O trong các phản ứng huyết thanh ñược tạo bởi sự có mặt của dây xích polysaccarit Kháng

nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay người ta thấy có 65 yếu tố khác nhau, mỗi loài Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố, mỗi yếu tố ñược ký

KN-O nằm bên trong vùng ưa nước (Gyles, Thoen, 1993); gồm 2 nhóm: Polysaccharide nằm bên trong, không có nhóm hydro, không mang ñặc trưng

O-Specific

(vùng ưa nước)

Core (vùng lõi) Vùng Lipit A

Trang 24

của kháng nguyên và chỉ tạo sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc từ dạng S sang dạng R Polysaccharide nằm bên ngoài, có nhóm hydro quyết ñịnh tính kháng nguyên và ñặc hiệu cho từng chủng riêng biệt

KN-O là loại kháng nguyên chịu nhiệt, có thể chịu ñược 1000C trong nhiều giờ, chịu ñược cồn và HCl ở nồng ñộ 1N trong 20 giờ KN-O do nhiều Oligosaccharide tạo thành Các Oligosaccharide kế tiếp nhau và là ñơn vị cơ sở của KN-O thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm Thành phần, trật tự sắp xếp các loại ñường và mối liên kết giữa chúng sẽ quyết ñịnh ñặc tính kháng nguyên O, góp

phần tạo nên sự ña dạng cho các chủng Salmonella

KN-O không phải là ñộc tố nhưng là yếu tố gây bệnh của vi khuẩn, giúp

vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của cơ thể, chống lại hiện tượng thực bào (Morris, 1976)

- Kháng nguyên lông (H-Antigen)

Kháng nguyên H (KN-H) của Salmonella bản chất là một protein nằm

trong thành phần lông của vi khuẩn KN-H không chịu nhiệt, rất kém bền vững

so với KN-O; bị phá hủy ở 600C trong 1 giờ, dễ bị phá hủy bởi cồn, axit yếu

KN-H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh, nhưng

có ý nghĩa trong việc phân loại, ñịnh danh vi khuẩn (trích theo Lê Minh Sơn, 2003)

KN-H không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực, không có vai trò bám dính nhưng

có tác dụng bảo vệ vi khuẩn ñường ruột, tránh sự tiêu diệt của ñại thực bào, giúp

vi khuẩn sống và nhân lên trong tế bào gan, thận và ngay cả trong ñại thực bào (Weinstein, 1984)

KN-H chia làm 2 pha:

- Pha 1 có tính chất ñặc hiệu có 28 kháng nguyên lông, ñược biểu thị bằng chữ La tinh thường: a, b, c, d, e, f,

Trang 25

- Pha 2 không có tính chất ñặc hiệu, gồm 6 loại, ñược biểu thị bằng chữ số

Ả rập: 1, 2, 3, 4, loại này có thể ngưng kết với các loại khác, ñôi khi thành

phần này có thể gặp ở Escherichia

KN-H và KN-O không phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Vì vậy, khi gây miễn dịch cho ñộng vật bằng 2 loại kháng nguyên thì thường dẫn ñến việc tạo ra cả 2 loại kháng thể Tuy nhiên hiệu giá ngưng kết của KN-H thường cao hơn hiệu giá ngưng kết của KN-O (Barrow, 1990)

- Kháng nguyên vỏ (K-Antigen)

Năm 1945, Kauffmann ñã ñưa ra khái niệm kháng nguyên K, K là chữ ñầu của từ Kapsel nguồn gốc từ tiếng ðức, là ký hiệu chỉ vỏ bọc của chúng hoặc kháng nguyên vỏ bọc

Theo F.Kauffmann (1972), kháng nguyên vỏ K (KN-K) của Salmonella

không phức tạp; gồm có 3 loại kháng nguyên 5 5), kháng nguyên Vi Vi) và kháng nguyên M (KN-M) ðây là kháng nguyên vỏ ñược phân thành nhiều nhóm trong họ vi khuẩn ñường ruột ñược biểu thị bằng các chữ cái A, B,

(KN-L vì nhờ các ñặc ñiểm sinh vật học khác nhau

Trong ñó kháng nguyên Vi là một kháng nguyên thân ñặc biệt, nó có khả năng ngưng kết kháng thể O khi nó phát triển nhiều, kháng nguyên này chỉ gặp

ở 2 loài Salmonella là (S.typhimurium và S.paraphy C) Alaine Donart (2004) ñã

chứng minh ñược rằng kháng nguyên Vi của một số chủng vi khuẩn

S.typhimurium ñặc hiệu có sức ñề kháng cao hơn so với các chủng vi khuẩn Salmonella thông thường

KN-5 dễ bị axit HCl phá hủy và tính chất ngưng kết của KN-5 hoàn toàn

bị phá hủy ở nhiệt ñộ 1200C, nhưng không bị phá hủy bởi cồn

KN-Vi có sức ñề kháng cao với cồn và axit HCl, kháng nguyên Vi không liên quan gì tới ñộc lực của vi khuẩn nhưng ñóng vai trò chính trong việc tạo miễn dịch chủ ñộng và thụ ñộng ở người và vật

Trang 26

Kháng nguyên M là kháng nguyên của dòng vi khuẩn có khuẩn lạc dạng nhầy

Vai trò của kháng nguyên K chưa thống nhất, nhiều ý kiến cho rằng kháng nguyên K có ý nghĩa về mặt ñộc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể, chống lại hiện tượng thực bào (Evans, 1973)

- Kháng nguyên pili (Fimbriae-Antigen)

Kháng nguyên pili của vi khuẩn Salmonella nằm trong cấu trúc của

fimbriae nên còn ñược gọi là kháng nguyên F Nó có chức năng giúp vi khuẩn

bám dính vào tế bào nhung mao ruột KN fimbriae của Salmonella thuộc type I

(CFA/I) có khả năng ngưng kết hồng cầu gà, chuột lang Nó ñược phân biệt với

KN bám dính không phải type I bằng phản ứng mẫn cảm với Manoza (MSHA) của kháng nguyên fimbriae (trích theo Lê Văn Tạo, 1993)

Kháng nguyên pili bản chất là protein, các kháng nguyên pili khác nhau ñều có thành phần và trật tự các axit amin khác nhau ðến nay một số kháng

nguyên pili của Salmonella ñã ñược phát hiện là gây tiêu chảy ở người và

ñộng vật ñó là do Colonization Factor Antigen (CFA) I và II (theo Trần Quang Diên, 2001)

2.2.1.3 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella

+ Các yếu tố không phải là ñộc tố

Các yếu tố không phải là ñộc tố gồm: kháng nguyên O, kháng nguyên K, kháng nguyên H, yếu tố bám dính, khả năng xâm nhập vào tế bào, khả năng tổng hợp sắt, khả năng kháng kháng sinh Các yếu tố này với những cơ chế, phương thức tác ñộng khác nhau tạo ñiều kiện bất lợi cho cơ thể vật chủ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tác ñộng gây bệnh

* Kháng nguyên O

Chất lượng và thành phần hóa học, cấu trúc kháng nguyên O ñều ảnh

hưởng ñến ñộc lực của vi khuẩn Salmonella Ví dụ như: S.typhimurium nếu thay

Trang 27

ñổi thành phần kháng nguyên từ công thức 1,4,12 sang 1,9,12 thì vi khuẩn từ dạng có ñộc lực chuyển sang dạng không có ñộc lực (Valtonen, 1977)

Kháng nguyên O là yếu tố ñộc lực giúp vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển trong tế bào tổ chức, chống lại sự thực bào của ñại thực bào (Morris, 1976)

Kháng nguyên O kích thích cơ quan ñáp ứng miễn dịch hình thành kháng thể ñặc hiệu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng Cơ chế phòng vệ này giúp

cơ thể vật chủ chống lại quá trình tái xâm nhập của vi khuẩn

* Kháng nguyên K

Theo Stim và cs (1967), thì bản chất hóa học của kháng nguyên này là polysacchride nhưng thực chất chúng chỉ là thành phần của kháng nguyên O.Evan (1981) cho rằng kháng nguyên K chưa thống nhất nhưng có ý nghĩa về mặt ñộc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể chống lại các hiện tượng thực bào (trích theo Trần Quang Diên, 2001)

* Kháng nguyên H

Bản chất kháng nguyên H chính là protein trong thành phần lông các

chủng Salmonella Kháng nguyên H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn

dịch, không quyết ñịnh yếu tố và vai trò bám dính của vi khuẩn Tuy vậy, kháng nguyên H có vai trò bảo vệ vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi quá trình thực bào, giúp vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế bào ñại thực bào và các tế bào gan, thận (Weinstein, 1984)

* Xâm nhập và ký sinh nội bào

Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác ñộng làm biến

ñổi bề mặt tế bào bằng cách thay ñổi hình dạng các sợ actin dẫn tới hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi khuẩn Cơ chế làm biến dạng các sợi actin màng tế bào vật chủ là do tác ñộng của vi khuẩn làm tăng hàm lượng Ca++ nội bào, tín hiệu ñó hoạt hóa actin depolimerizing enzyme

Trang 28

dẫn tới sắp xếp lại cấu trúc sợi actin Sau khi hình thành, các không bào chứa vi

khuẩn Salmonella ñược hấp thu vào trong tế bào dưới hình thức hấp thu nội bào

Bên trong tế bào vi khuẩn tiếp tục tồn tại trong không bào rồi nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ (Frost và cs, 1997)

* Yếu tố bám dính

Bám dính là một khái niệm chỉ mối quan hệ của sự liên hệ vững chắc, thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn và tế bào vật chủ Cấu trúc thể hiện chức năng bám dính ñược gọi là yếu tố bám dính (Jone F.J., 1982)

Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột (tế bào Epitel) là bước ñầu tiên và cơ bản cho việc gây bệnh của phần lớn các loài vi khuẩn gây bệnh

Fimbriae ñược xác ñịnh là yếu tố bám dính của vi khuẩn ñường ruột nói

chung và của Salmonella nói riêng (Evan và cs, 1975); Jone (1977) Nó ñược

cấu tạo bởi dạng protein phân cực có cấu trúc bậc 1 bao gồm nhiều ñơn vị xác

ñịnh, có thể quan sát bằng kính hiển vi ñiện tử Fimbriae của Salmonella có

trọng lượng phân tử từ 8.000 – 28.000 dalton (1 dalton = 10-27 g) Trong thành phần cấu tạo, có tới gần 50% là các axit amin không phân cực (Muller K.H, Trust T.J, Kay W.W, 1999)

Trong công trình nghiên cứu của Tanaka cho thấy: khi gây nhiễm các

giống Salmonella có yếu tố bám dính cho chuột qua miệng, ñã quan sát ñược

Salmonella có trong ñường tiêu hóa, ñồng thời tìm thấy những vi khuẩn này

trong gan, lách và hạch lympho Vào ngày thứ 7, sau khi gây nhiễm ñã phát hiện ñược kháng thể O và H trong huyết thanh chuột gây nhiễm (Lê Văn Tạo, 1989)

Như vậy, khả năng bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô ruột ñến nay ñã ñược khẳng ñịnh là yếu tố gây bệnh quan trọng, nó giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh Những vi khuẩn có ñộc lực cao có khả năng bám dính tốt hơn vi khuẩn có ñộc lực thấp

Trang 29

* Khả năng kháng kháng sinh

Griggs và cs (1994) nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một loại kháng sinh phòng trị bệnh cho gia súc gia cầm làm tăng khả năng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn

Cũng theo Griggs (1994) thì có rất nhiều chủng Salmonella gây bệnh

Salmonellosis ở người phân lập tại nhiều nước, một hay nhiều loại xác ñịnh có

mang ñặc tính kháng kháng sinh

Theo nghiên cứu mới ñây của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1999) về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong Thú y Trong 98 chủng

Salmonella ñược nghiên cứu về tính kháng thuốc, nhất là ñối với Ampicillin,

Chloramphenicol, Penicilline, Chlortetracyclin, Neomycin, Furazonidon, Steptomycin, Sulphonamid cho thấy: 100% số chủng ñều kháng với Penicilline

và Sulphonamid, một chủng duy nhất kháng Neomycin, không có chủng nào kháng với Furazonidon

Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella chia làm các loại sau:

- Kháng tự nhiên: vi khuẩn có sẵn men hoặc chất kháng kháng sinh trong

nó Ví dụ như vi khuẩn E.coli có enzyme penicillinaza kháng Penicilline

- Kháng thu ñược: vi khuẩn tiếp xúc nhiều lần với kháng sinh hoặc do vi khuẩn khác truyền sang

- Kháng ñột biến: do ñột biến hệ gen của tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn có khả năng di truyền khả năng kháng thuốc

- Kháng lan tràn: do plasmid mang gen kháng thuốc nằm ngoài nhiễm sắc thể

+ Các yếu tố là ñộc tố (Toxin)

Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra các ñộc tố chính: ñộc tố ñường ruột

(Enterotoxin), nội ñộc tố (Endotoxin) và ñộc tố tế bào (Cytotoxin) (Peterson J.W, 1980; Finlay và Falkow, 1989)

Trang 30

* ðộc tố ñường ruột (Enterotoxins)

Là một loại ñộc tố thường xuyên ñược vi khuẩn tiết vào môi trường nuôi cấy, là thành phần chủ yếu của nhóm Endotoxin của vi khuẩn ñường ruột

Các Enterotoxin của Salmonella gần giống toxin Cholera cả về cơ chế tác

ñộng và sản sinh nên gọi là Choleratoxin like Enterotoxin – (CT) Chúng có cấu trúc chức năng sinh học và ñặc tính kháng nguyên giống với CT và Enterotoxin

do E.coli sản sinh (Clarker và Gyles, 1993) Gen di truyền khả năng sản sinh Enterotoxin bằng tiếp hợp, có thể truyền từ S.typhimurium sang cho E.coli

Enterotoxin tạo ra sự hút nước từ cơ thể vào lòng ruột gây tiêu chảy Vì vậy, trong phòng thí nghiệm người ta dùng phần ñoạn ruột non của lợn hoặc thỏ (Ligated Gut Tes-LGT), hoặc phương pháp tiêm nội bì da thỏ ñể kiểm tra khả năng sản sinh Enterotoxin của vi khuẩn (Gyles và Thoen, 1993)

ðộc tố ruột do Salmonella sản sinh ra có hai thành phần chính là ñộc tố

thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor: RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (Delayed permeability factor: DPF) (Peterson J.W., 1980)

- ðộc tố thẩm xuất nhanh có thành phần cấu trúc giống ñộc tố chịu nhiệt

của E.coli, nên ñược gọi là ñộc tố chịu nhiệt của Salmonella, có khối lượng phân

tử lớn hơn 90.000 dalton, chịu ñược nhiệt ñộ 1000C trong 4 giờ, bị phá hủy nhanh khi hấp cao áp và bền vững ở nhiệt ñộ thấp (- 200C) Cơ chế gây bệnh của ñộc tố này là dựa trên bản chất kích thích co bóp nhu ñộng ruột, làm tăng sự thẩm thấu thành mạch, phá hủy tổ chức tế bào biểu mô, giúp vi khuẩn

Salmonella xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột, chúng nhân lên và tiếp tục sản

sinh ñộc tố làm rối loạn thêm sự trao ñổi các chất muối, nước và ñiện giải, tăng

sự thẩm thấu và làm nghiêm trọng thêm quá trình tiêu chảy ðộc tố RPF thể hiện khả năng thẩm thấu nhanh sau 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 48 giờ và làm kéo dài

tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell)

- ðộc tố thẩm thấu chậm có thành phần cấu trúc giống ñộc tố không chịu

nhiệt của E.coli, nên ñược gọi là ñộc tố không chịu nhiệt của Salmonella; ñây là

Trang 31

một ñộc tố bị phá hủy ở 700C trong 30 phút và 560C trong 4 giờ, khối lượng phân tử 44.000 – 50.000 dalton, thậm chí tới 70.000 dalton ðộc tố DPF thể hiện khả năng thẩm xuất chậm từ 18 - 24 giờ, có thể kéo dài tới 36 - 48 giờ

Cơ chế tác ñộng chính ñược lý giải như sau:

DPF gồm hai tiểu phần protein A và B, có khối lượng phân tử 25.000 dalton và 12.000 dalton ñược tổng hợp riêng rẽ trong nội bào, chúng kết hợp với nhau sau khi vận chuyển qua màng tế bào và trở thành ñộc tố hoàn chỉnh bài xuất ra môi trường

Tiểu phần B gắn với các thụ thể Gml ganglio side trên màng tế bào biểu

mô ruột, tiếp theo là tiểu phần A hoạt hóa các men nội bào Hệ thống men Adenynate cyclase tăng cường hoạt ñộng làm tăng vòng tuần hoàn AMP và Prostagladine E2 (PGE2) Hiện tượng trên làm tăng mức bài xuất nước và các chất ñiện giải từ mô bào vào lòng ruột, cản trở hấp thu và gây thoái hóa lớp tế bào Vili của thành ruột nên gây tiêu chảy (Clarker và Gyles, 1993)

* Nội ñộc tố (Endotoxins)

Nội ñộc tố ñược hình thành từ tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển

và khi tế bào vi khuẩn bị phân giải, giải phóng nội ñộc tố

Theo Valtonen (1977), chức năng nội ñộc tố chủ yếu là do phần lipit A ñảm nhận Các biến ñổi trên chuỗi kháng nguyên O (KN-O) dẫn tới sự thay ñổi

ñộc lực của Salmonella và các ñột biến gen ở vùng lõi, vùng chuỗi kháng nguyên O biến Salmonella trở thành không còn ñộc lực

Lipit A thu ñược từ quá trình phân hủy axit yếu LPS do cầu nối giữa chuỗi polysaccharide và lipit A bị phá vỡ Lipit A có ái lực với màng tế bào, với các lipit khác và với protein ðiều này chứng tỏ lipit A chính là trung tâm hoạt ñộng nội ñộc tố của LPS, chuỗi polysaccharide chỉ giữ vai trò vật mang các lipit không hòa tan

Chuỗi polysaccharide tách từ LPS có khả năng hoạt ñộng sinh học giống như Endotoxin mặc dù vậy lipit A vẫn giữ vai trò hoạt ñộng sinh lý chính của một nội ñộc tố thuộc vi khuẩn gram âm

Trang 32

- Cơ chế hoạt ñộng của LPS

LPS tác ñộng lên tế bào gan làm cạn kiệt nguồn dự trữ carbonhydrate, ức chế hoạt ñộng enzyme, ức chế chuyển hóa ñường glucose, tăng ñường huyết tạm thời sau ñó làm giảm lượng ñường huyết nghiêm trọng

LPS ñược coi là một kháng nguyên và do vậy nó có khả năng kích thích hình thành kháng thể

LPS tác ñộng ñến các tế bào ñại thực bào, bạch cầu ña nhân trung tính, bạch cầu, tiểu cầu, lâm ba cầu B và nguyên bào sợi fibroblast qua quá trình giải phóng lyzosom, enzyme làm cản trở quá trình vận chuyển lyzosom qua màng vào nguyên sinh chất tế bào ñích

LPS tác ñộng lên tế bào tiểu cầu gây ra sốc nội ñộc tố do quá trình:

1- Giải phóng các chất hoạt ñộng thành mạch như histamine, serotonia 2- Ngưng các tiểu cầu nội mạch

tụ ADP và phốt pho vô cơ trong nguyên sinh chất tế bào, hiện tượng này làm tăng cường phân giải glucose, tăng cường bài xuất H2O và O2

LPS tác ñộng lên quá trình trao ñổi chất gluxit do quá trình làm tăng hoạt ñộng của men pyruvatkinaza, phosphorylaza phân giải ñường glucose

Hai giờ sau khi tiêm LPS hàm lượng ñường trong máu tăng cực ñại, sau

ñó giảm dần và dẫn tới hạ ñường huyết do suy kiệt nguồn glycogen dự trữ ở gan, làm tăng lactaza và giảm pyruvat trong máu và mô bào ức chế hoạt ñộng men dehydrogenaza ở cơ quan và gan Do vậy, việc bổ sung ñường glucose mang lại kết quả khả quan trong những trường hợp trúng ñộc nội ñộc tố

Trang 33

* ðộc tố tế bào (Cytotoxins)

Theo Reiteyer và cs (1986), thành phần của Cytotoxin không phải là

polysaccharide (Non-LPS) nằm ngoài màng của Salmonella ðặc tính chung của

cytotoxin là có khả năng ức chế tổng hợp protein của tế bào eukaryotic và làm trương tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell), ña phần ñộc tính của chúng

bị phá hủy bởi nhiệt (trích theo Trần Quang Diên, 2001)

Theo Clarke (1988) việc làm tổn thương tế bào biểu mô là ñặc tính quan trọng của Cytotoxin và có ít nhất 3 dạng Cytotoxin:

Dạng thứ nhất: không bền vững bởi nhiệt và mẫn cảm với tripsin ðộc tố này có khối lượng phân tử khoảng 56 – 78 kDa và không bị trung hòa bởi kháng thể kháng ñộc tố Shigenllatoxin hoặc Shigella – like toxin Cơ chế chủ yếu là ức chế tổng hợp protein của tế bào Hela và làm teo tế bào

Dạng ñộc tố thứ hai: có nguồn gốc protein màng ngoài tế bào vi khuẩn, có cấu trúc và chức năng gần giống với các dạng ñộc tố do Shigenlla

Dạng ñộc tố thứ ba: là dạng ñộc tố liên quan với ñộc tố Hemolysin Hemolysin dạng này khác với Hemolysin dạng khác là một protein có khối lượng phân tử 62 kDa, cùng với Cytotoxin, Hemolyxin dung giải các không bào nội bào Trong phòng thí nghiệm ñộc tố này gây chết tế bào Vero, tế bào Hela

và tế bào CHO (Rahman, 1994)

* Plasmid - Cơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn Salmonella

Plasmid là cơ quan cần thiết di truyền các yếu tố ñộc lực của nhiều chủng

Salmonella Mỗi một serotype chứa một số lượng lớn khoảng từ 50 ñến 100

Trang 34

trên ðiều ñó ñi ñến kết luận một số gen trên plasmid quy ñịnh ñộc lực giúp cho vi khuẩn phát triển ở gan và lách tốt hơn (Clarke và Gyles, 1993)

Theo Beninger và cs (1988); Roudier và cs (1989) thì các vi khuẩn có plasmid di truyền yếu tố ñộc lực có khả năng trao ñổi cho nhau làm cho yếu tố ñộc lực ñược nhân rộng nhanh (trích theo Lê Minh Sơn, 2003)

Các công trình nghiên cứu cũng ñã chứng minh rằng: kích thước plasmid ñộc lực của các serovar khác nhau dao ñộng từ 50 - 90 kpb Nhưng chúng lại có một ñoạn gen giống nhau có kích thước 8 kpb có chứa gen ñộc lực số 5 Chúng

biểu thị bằng các ký hiệu SPV (Salmonella plasmid Virulence) R, A, B, C và D

Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát và xác ñịnh ñược tính ñồng nhất của các plasmid ñộc lực (35 - 99%)

- Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Salmonella

Theo Jones, Richarson (1981), vi khuẩn Salmonella gây bệnh thông qua

hai phương thức: một là tác ñộng cơ học do quá trình bám dính và xâm nhập của

vi khuẩn, hai là tác ñộng do các loại ñộc tố: Enterotoxin, Cytotoxin và Endotoxin sản sinh ra trong quá trình phát triển

+ Tác ñộng cơ học:

Vi khuẩn Salmonella có khả năng bám dính lên các tiếp ñiểm ñặc trưng

của bề mặt tế bào nhung mao (Pili) ruột non, từ ñó vi khuẩn xâm nhập vào lớp tế bào thượng bì (epithel) Quá trình bám dính tạo biến ñổi chức năng sinh lý cục

bộ, gây biến ñổi tổ chức, viêm loét, cùng với các tác ñộng khác làm ảnh hưởng tới chức năng hấp thụ và gây rối loạn quá trình trao ñổi chất của ruột Sự có mặt của vi khuẩn càng nhiều thì tác ñộng gây ra càng lớn

Quá trình bám dính phụ thuộc vào khoảng cách giữa vi khuẩn và tế bào biểu mô, tần suất va chạm và ñiện tích ion trên bề mặt vi khuẩn và tế bào

Khi khoảng cách giữa tế bào và vi khuẩn nhỏ hơn 1 nm và tần xuất va chạm nhau càng nhiều thì khả năng bám dính càng lớn Khi yếu tố bám dính

Trang 35

(fimbriae) có ñiện tích ion bề mặt trái với ñiện tích ion bề mặt của tế bào thì ñiểm tiếp xúc có lực hút xảy ra và vi khuẩn bám dính trên bề mặt của tế bào

Quá trình bám dính xảy ra theo 3 bước:

* Tiếp xúc từng phần giữa vi khuẩn lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột, có thể xảy ra ngẫu nhiên

* Hấp phụ vi khuẩn trên niêm mạc ruột, phụ thuộc vào tính chất bề mặt của

tế bào niêm mạc ruột mang tính thuận nghịch bởi lực hút, ñẩy ion khác nhau

* Vi khuẩn bám dính lên bề mặt tế bào

Theo Jones, Richarson (1981) thì yếu tố bám dính của vi khuẩn với ñiểm tiếp nhận của bề mặt tế bào nhung mao ruột (như màng glycoprotein) là yếu tố quyết ñịnh cho quá trình bám dính ðiều này có nghĩa là những vi khuẩn có ñộc lực cao sẽ bám dính tốt hơn vì chúng có khả năng sản sinh một yếu tố ñặc trưng cho tạo kết cấu phức hợp giữa cấu trúc của vi khuẩn và cấu trúc của ñiểm tiếp nhận trên tế bào nhung mao ruột

+ Tác ñộng của ñộc tố:

Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra nhiều loại ñộc tố: ngoại ñộc tố, nội ñộc

tố, ñộc tố tế bào, mỗi loại ñộc tố gây ra những thể bệnh khác nhau

Với Enterotoxin: cơ chế tác ñộng như tác ñộng của Enterotoxin do các vi khuẩn ñường ruột sản sinh ra, làm tăng tính thẩm thấu thành mạch, rối loạn trao ñổi muối và ñiện giải Nước không ñược hấp thụ cùng chất ñiện giải vào cơ thể,

mà rút nước từ mô bào cơ thể vào ruột, làm căng ruột tạo kích thích nhu ñộng ruột, gây tiêu chảy

Với Endotoxin: Khi trúng ñộc nội ñộc tố, con vật bị hôn mê, sốt cao, nôn mửa, hạ huyết áp, không phục hồi và tử vong Thời gian xảy ra nhanh trong khoảng 6 giờ hoặc kéo dài 2 – 3 ngày tùy theo lượng ñộc tố nhiều hay ít, khi chết ñường ruột có bệnh tích xuất huyết, viêm loét Vì vậy, khi ñiều trị bệnh ở

Trang 36

cùng một lúc một lượng lớn vi khuẩn, làm giải phóng ra lượng nội ñộc tố lớn ngấm vào máu gây sốc ñối với người và gia súc

Cytotoxin có tính chất gây ngộ ñộc và phá hủy tế bào Theo Finlay và cs (1989), Cytotoxin không phải là một thành phần của lipopolysaccharide và nằm

ở ngoài màng của vi khuẩn Salmonella, chúng có khả năng gây ức chế tổng hợp

protein của tế bào Eukaryotic và làm trương các tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell) Hai tính chất này ñều gây ñộc cho tế bào và giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào

2.2.2 Bệnh do Salmonella gây ra ở gà

Bệnh do Salmonella gây ra ở gà ñược coi là một trong những bệnh quan

trọng nhất ở gà lây nhiễm cho người qua trứng, thịt Bệnh gây thiệt hại kinh tế ở tất cả các giai ñoạn của dây truyền sản xuất Do tính chất nghiêm trọng của bệnh

mà nhiều nước trên thế giới ñã có những biện pháp hữu hiệu ñể khống chế giống

vi khuẩn này trong ñàn gà công nghiệp Ví dụ: ở Anh, việc giám sát thường

xuyên vi khuẩn Salmonella ở các ñàn gà công nghiệp ñược thực thi theo pháp

lệnh (Trần Thị Hạnh, 1999)

Ở nước ta, bệnh do Salmonella gây ra ở gà cũng ñã ñược tiến hành ñiều

tra nghiên cứu từ khi ngành chăn nuôi gà công nghiệp phát triển, ñặc biệt trong vài năm trở lại ñây do tình trạng ngộ ñộc thực phẩm tăng, việc nghiên cứu càng ñược ñẩy mạnh Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng mang trùng cũng như ô

nhiễm Salmonella ở gà công nghiệp, ở trứng và các sản phẩm từ gà là khá

nghiêm trọng Tuy nhiên, cho tới nay chúng ta cũng chưa có ñược một biện pháp

hữu hiệu nào ñể hạn chế cũng như ngăn chặn Salmonella ở gà công nghiệp

(Trần Thị Hạnh, 1999)

Theo Simon M.Shane (1997), bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ñối với

gia cầm có 3 dạng chủ yếu là:

- Bệnh do vi khuẩn S.pullorum gây ra (Bệnh bạch lỵ gà)

- Bệnh do S.gallinarum gây ra (Bệnh thương hàn gà)

Trang 37

- Bệnh do các chủng Salmonella spp khơng phải là S.gallinarum và

S.pullorum gây ra (Bệnh phĩ thương hàn gà)

* Bệnh Bạch lỵ gà

Bệnh do vi khuẩn S.pullorum gây ra Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới

song trong thực tế hạn chế trong các đàn gà khơng phải thương phẩm Tỷ lệ chết

ở đàn gà non cao

Bệnh truyền dọc qua trứng, đường dẫn trứng Truyền ngang do tiếp xúc trực tiếp giữa các con khỏi ốm mang trùng và gián tiếp qua dụng cụ, chuồng trại, ổ lĩt, quần áo cơng nhân bị nhiễm trùng Mầm bệnh cĩ thể sống một năm trong đất

Gà bị bệnh cĩ biểu hiện lâm sàng: tỷ lệ ốm ở đàn thường trên 40% và tử vong bắt đầu từ lúc ấp nở kéo dài tới 21 ngày Gà ốm ủ rũ, biếng ăn và nằm chất đống dưới ổ Gà ỉa phân trắng, phân dính đọng ở lơng xung quanh hậu mơn Từ

14 ngày tuổi trở đi gà ốm cịi cọc, ít lơng và thường bị què do bị viêm khớp Một

số tác giả như Evan (1955), Ferguson (1966) cho rằng hiện tượng viêm mí mắt của gà cĩ vai trị của bạch lỵ vì họ đã phân lập được vi khuẩn từ màng tiếp hợp

và đồng tử mắt (trích theo Lê Văn Tạo và cs, 1994)

Khi mổ khám gà bệnh thấy: trường hợp cấp tính gan, lách sưng to, ruột tụ máu, xuất huyết, niêm mạc ruột mỏng, loét Khi bệnh kéo dài xuất hiện những nốt hoại tử màu vàng xám trên mặt gan, lách, phổi, cơ tim Một số gà nhiễm bệnh từ phơi, lịng đỏ vẫn tồn tại, màu vàng xám hơi thối

Khi chẩn đốn cần phân lập và xác định S.pullorum từ gan, ruột hoặc lịng

đỏ trứng Sử dụng mơi trường làm giàu thích hợp và các kỹ thuật vi sinh tiêu chuẩn Gà hồi phục mang trùng cĩ thể xác định qua kiểm tra máu bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính (Simon M.Shane, 1997)

Ở Việt Nam, năm 1978, Phạm Quân và Nguyễn Thị Nội đã chế tạo kháng nguyên dùng chẩn đốn bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính thấy tỷ lệ

Trang 38

Hương (1993), ựiều tra ở xắ nghiệp gà Nhân Lễ thấy gà Hybro 5 tuần tuổi nhiễm 28,1% và Plymouth 30 ngày tuổi nhiễm 22,5%

Việc ựiều trị: khuyến cáo không ựiều trị, nên loại bỏ gà bệnh ựể loại trừ

gà mang trùng mãn tắnh

Thực hiện phòng bệnh: ựối với ựàn giống và gà con nên mua từ các ựàn

và các lò ấp trứng có chứng chỉ không mắc S.pullorum của Cơ quan Thú y Nhà

nước đàn giống có thể kiểm tra máu bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kắnh Nên ựảm bảo an toàn sinh học chặt chẽ ựể phòng việc ựưa mầm bệnh từ ựàn gà nuôi thả vào trại, vì chúng là những con lưu trữ mầm bệnh

* Bệnh thương hàn gà

Bệnh do vi khuẩn S.gallinarum gây nên Bệnh phổ biến rộng trên thế giới

và thường ở các ựàn nửa thương phẩm Bệnh gây các thiệt hại kinh tế nghiêm trọng ở các trại thương phẩm trong chăn nuôi gà công nghiệp ở các vùng dịch Theo các nhà chăn nuôi gà ở Mỹ La tinh và Châu Á, dịch bệnh xảy ra ở cả ựàn

gà non và trưởng thành, sản lượng trứng sụt và chi phắ tăng do các biện pháp phòng ngừa và ựiều trị

Bệnh truyền dọc và truyền ngang giống với S.pullorum

Bắt ựầu thể cấp tắnh của thương hàn xảy ra ở các ựàn gà mẫn cảm có tiếp xúc với mầm bệnh Tỷ lệ ốm tăng và tỷ lệ chết có thể tới 5 Ờ 10% trong một tuần Bệnh không có triệu chứng ban ựầu ựặc trưng Gà bệnh bị tiêu chảy, ủ rũ

và giảm sản lượng trứng ở ựàn gà trưởng thành, những biểu hiện này không ựược coi là các triệu chứng ựặc thù ựể chẩn ựoán bệnh

Khi mổ khám gà bệnh thấy: hiện tượng gan, lách sưng to, viêm buồng trứng tiếp ựến teo trứng ở ựàn gà trưởng thành Ở các ca mãn tắnh có thể thấy viêm màng treo ruột

Khi chẩn ựoán: cần phân lập và xác ựịnh S.pullorum ựể khẳng ựịnh

Việc ựiều trị bệnh: không nên ựiều trị ựối với ựàn giống đối với ựàn gà

ựẻ thương phẩm có thể cứu vãn trong ựiều kiện ựặc biệt, sử dụng kháng sinh

Trang 39

trong vịng hai tuần Khơng bán trứng ra ngồi trong thời gian dùng thuốc hoặc thời gian sau ngừng thuốc (2 - 5 ngày)

Trong quá trình phịng bệnh: nên thực hiện các biện pháp an tồn sinh học

như đối với S.pullorum để phịng ngừa việc đưa mầm bệnh vào đàn

* Bệnh phĩ thương hàn gà

Bệnh do các chủng Salmonella spp ngồi S.gallinarum và S.pullorum

Bệnh xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới và xảy ở cả trại nuơi gà đẻ, gà thịt thương phẩm liên hồn lẫn các trại chăn nuơi nhỏ

Một số Salmonella spp gồm cả S.enteritidis, chủng 4, cĩ thể gây chết cao khi tồn tại cùng S.pullorum Thơng thường Salmonella spp phĩ thương hàn gây thất thốt tới 3% trong 14 ngày đầu Salmonella spp phĩ thương hàn là nguyên nhân nhiễm trùng thức ăn ở những người ăn trứng do nhiễm S.enteritidis và thịt

gà do nhiễm S.typhimurium, S.agona,

S.enteritidis được truyền dọc qua đường truyền trứng Các Salmonella spp

khác cĩ thể được truyền cơ học qua phân dính vào vỏ trứng hoặc trong trường hợp đàn gà bị giảm miễn dịch bằng truyền qua trứng

Thức ăn chứa các nguyên liệu ơ nhiễm cĩ nguồn gốc động vật thường là nguyên nhân đưa bệnh thương hàn vào các trại khép kín Bệnh cĩ thể khĩ kiểm sốt do quay vịng bột phụ phẩm ơ nhiễm từ đàn gà thịt và gà đẻ thương phẩm

Chuột và bọ là các con mang trùng của bệnh Bệnh cĩ thể xâm nhập qua dụng cụ, người và chim hoang dã

Gà bị mắc bệnh cĩ tỷ lệ chết cao, đàn khơng đồng đều, khơng cĩ triệu chứng đặc biệt ở gà trưởng thành

Mổ khám gà bệnh thấy: trường hợp cấp tính gan, lách sưng to và đơi khi viêm ruột viêm màng treo ruột Gà con cĩ thể viêm rốn

Việc chẩn đốn bệnh dựa trên cơ sở phân lập và xác định Salmonella spp

từ gan, lách, ruột hoặc máu tim

Trang 40

Dùng kháng sinh ñiều trị sẽ làm giảm tỷ lệ chết, song không loại bỏ ñược bệnh (gà khỏi bệnh vẫn mang trùng)

Việc khống chế bệnh chủ yếu là làm giảm tỷ lệ mắc ở ñàn gà giống (tuyệt

ñối loại trừ những con mang trùng S.enteritidis và S.typhimurium) bằng các

chương trình kiểm tra vi sinh cùng với các biện pháp an toàn sinh học thích hợp

Ngoài ra có thể kiểm soát S.enteritidis và S.typhimurium ở ñàn gà thương phẩm bằng cách dùng vaccine sống biến thể S.enteritidis hoặc S.typhimurium ñơn lẻ

hoặc kết hợp với bổ trợ nhũ tương vô hoạt lúc ñẻ

2.2.3 Các biện pháp phòng trị bệnh

2.2.3.1 Các biện pháp phòng bệnh

* Vệ sinh môi trường

Phần lớn nguồn nhiễm bệnh Salmonella cho gia cầm là từ thức ăn, nước

uống, dụng cụ chăn nuôi có nhiễm vi khuẩn này ðặc biệt là nguồn thức ăn, theo

Aglio M.J (2000) thì thức ăn của gia cầm có nhiễm Salmonella từ các nguồn

protein, bột cá, từ nguồn rau thô và ngay cả thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Vì vậy,

các nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn phải ñược kiểm tra Salmonella nghiêm

ngặt Theo TCN-98 về tiêu chuẩn vệ sinh thú y ñối với nguyên liệu sản xuất

thức ăn tổng hợp cho lợn, gia cầm ñều âm tính với Salmonella tức là không có mặt Salmonella trong các nguyên liệu sản xuất thức ăn Trứng ấp cần nhập từ

các cơ sở chăn nuôi không có bệnh ðể khẳng ñịnh ñiều này, cần thiết kiểm tra máu của các gia cầm mẹ trước vụ ñẻ Những ñàn gia cầm có kết quả âm tính có thể sử dụng làm giống Trước khi ấp trứng cần phải dọn sạch máy ấp rồi sát trùng vỏ trứng, khay trứng, kho chứa và máy ấp bằng xông hơi formol Những gia cầm non ñã nở và khô lông cần mang ra ngoài trước khi xông thuốc sát trùng Tuyệt ñối không cho gia cầm non tiếp xúc với gia cầm lớn

ðể tiếp tục kiểm tra gia cầm mẹ mang trùng cần phải kiểm tra vi trùng học những trứng bị chết ngạt trong khi ấp ở giai ñoạn cuối và những con chết

Ngày đăng: 06/08/2014, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Quốc Chướng (1995). Tình hình nhiễm Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên và khả năng phòng trị. Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội, tr.21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên và khả năng phòng trị
Tác giả: Phùng Quốc Chướng
Năm: 1995
2. Phùng Quốc Chướng (2005). Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của một số thuốc kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập từ vật nuôi tại ðăk Lăk. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 1, tr.53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của một số thuốc kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập từ vật nuôi tại ðăk Lăk
Tác giả: Phùng Quốc Chướng
Năm: 2005
3. ðỗ Trung Cứ (2004). Phõn lập và xỏc ủịnh yếu tố gõy bệnh của Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp. Viện Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn lập và xỏc ủịnh yếu tố gõy bệnh của Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: ðỗ Trung Cứ
Năm: 2004
4. Trần Quang Diờn (2001). Một số ủặc tớnh sinh vật húa học chủng Salmonella gallinarum – pullorum gây bệnh viêm ruột tiêu chảy gà công nghiệp ở một số địa phương miền Bắc và chế kháng nguyên chẩn đốn.Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc tớnh sinh vật húa học chủng Salmonella gallinarum – pullorum gây bệnh viêm ruột tiêu chảy gà công nghiệp ở một số địa phương miền Bắc và chế kháng nguyên chẩn đốn
Tác giả: Trần Quang Diờn
Năm: 2001
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995). Bệnh ủường tiờu húa ở lợn. NXB Nụng nghiệp, tr.63-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ủường tiờu húa ở lợn
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1995
6. Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc, Kiều Thị Dung (1997). Tình hình ô nhiễm vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gà và nguyên liệu (1994- 1996). Tạp chí KHKT Thú y, tập IV (số 2), tr.68-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ô nhiễm vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gà và nguyên liệu (1994-1996)
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc, Kiều Thị Dung
Năm: 1997
7. Trần Thị Hạnh (1999). Nghiên cứu các biện pháp khống chế bệnh do vi khuẩn Salmonella gõy ra ở cỏc ủàn gà cụng nghiệp. Bỏo cỏo khoa học CNTY (1998-1999), Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp khống chế bệnh do vi khuẩn Salmonella gõy ra ở cỏc ủàn gà cụng nghiệp
Tác giả: Trần Thị Hạnh
Năm: 1999
8. Trần Thị Hạnh (1999). Tình hình ô nhiễm vi khuẩn Salmonella trong môi tường chăn nuôi gà công nghiệp và sản phẩm chăn nuôi. Tạp chí KHKT Thú y, tập VI (số 1), tr.6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ô nhiễm vi khuẩn Salmonella trong môi tường chăn nuôi gà công nghiệp và sản phẩm chăn nuôi
Tác giả: Trần Thị Hạnh
Năm: 1999
9. Trần Thị Hạnh, Phạn Văn Lục, Nguyễn Thành ðồng, Lưu Quỳnh Hương, Kiều Thị Dung (1999). Nghiên cứu thử nghiệm tác dụng của một số kháng sinh hạn chế vi khuẩn Salmonella ở gà công nghiệp. Tạp chí KHKT Thú y, tập VI (số 4), tr.48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thử nghiệm tác dụng của một số kháng sinh hạn chế vi khuẩn Salmonella ở gà công nghiệp
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Phạn Văn Lục, Nguyễn Thành ðồng, Lưu Quỳnh Hương, Kiều Thị Dung
Năm: 1999
11. Trần Xuõn Hạnh (1997). Kết quả bước ủầu nghiờn cứu tỡnh hỡnh nhiễm vi khuẩn Salmonella trên vịt ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận. Báo cáo khoa học CNTY (1996-1997), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu nghiờn cứu tỡnh hỡnh nhiễm vi khuẩn Salmonella trên vịt ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận
Tác giả: Trần Xuõn Hạnh
Năm: 1997
12. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001). Những vi khuẩn thường gặp và biến ủộng của chỳng trong ủường ruột gia sỳc khỏe mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vi khuẩn thường gặp và biến ủộng của chỳng trong ủường ruột gia sỳc khỏe mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bỏ Hiờn
Năm: 2001
13. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1999). Một số kết quả nghiên cứu tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong Thú y. Kết quả nghiên cứu khoa học CNTY (1996-1998). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.134-137) Sách, tạp chí
Tiêu đề: số kết quả nghiên cứu tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong Thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1999
14. ðỗ Thị Huyền, Nguyễn Thị Liên Hương, Phùng ðức Tiến (2008). đánh giá tắnh an toàn, thuần khiết, hiệu lực của vaccine tái tổ hợp phòng Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis trên gà. Tạp chí KHKT Thú Y, Hội Thú Y Việt Nam, tập XV (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tắnh an toàn, thuần khiết, hiệu lực của vaccine tái tổ hợp phòng Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis trên gà
Tác giả: ðỗ Thị Huyền, Nguyễn Thị Liên Hương, Phùng ðức Tiến
Năm: 2008
15. Lưu Quỳnh Hương, Trần Thị Hạnh (2006) Fries Reinhand, Pawin Padung Tod. Kết quả ủịnh Typ cỏc chủng Salmonella phõn lập từ thịt gà trờn ủịa bàn Hà Nội.Tạp chớ khoa học Thỳ y, Hội Thỳ Y Việt Nam, tập VIII (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủịnh Typ cỏc chủng Salmonella phõn lập từ thịt gà trờn ủịa bàn Hà Nội
16. Trần Thị Lan Hương (1993). Tỷ lệ nhiễm Salmonellosis trờn ủàn gà Plymouth, Hybro và hiệu quả ủiều trị một số thuốc khỏng sinh, Kết quả nghiên cứu khoa học khoa CNTY (1991-1993), NXBNN, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm Salmonellosis trờn ủàn gà Plymouth, Hybro và hiệu quả ủiều trị một số thuốc khỏng sinh
Tác giả: Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1993
17. ðinh Nam Lõm, Phan Ngọc Anh (2002). Bước ủầu khảo sỏt tỡnh hỡnh nhiễm Salmonella trên vịt ở Cần Thơ. Tạp chí KHKT Thú y (số 1), tr.6- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu khảo sỏt tỡnh hỡnh nhiễm Salmonella trên vịt ở Cần Thơ
Tác giả: ðinh Nam Lõm, Phan Ngọc Anh
Năm: 2002
18. Nguyễn Thị Ngọc Liờn (1997). Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm dịch tễ học bệnh phó thương hàn vịt ở Hà Tây và biện pháp phòng trị. Luận án Thạc sỹ KHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm dịch tễ học bệnh phó thương hàn vịt ở Hà Tây và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Liờn
Năm: 1997
19. Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999). Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiờu chảy, xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật, húa học của cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược. Tạp chớ KHKT Thỳ y, tập VI (số 3), tr.47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiờu chảy, xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật, húa học của cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược
Tác giả: Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú
Năm: 1999
20. Phạm Hồng Ngõn (2008). Phõn lập, xỏc ủịnh serotyp và một số yếu tố gây bệnh của Salmonella từ bê dưới 6 tháng tuổi. Tạp chí KHKT Thú Y, Hội Thú Y Việt Nam, tập XV (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn lập, xỏc ủịnh serotyp và một số yếu tố gây bệnh của Salmonella từ bê dưới 6 tháng tuổi
Tác giả: Phạm Hồng Ngõn
Năm: 2008
21. Nguyễn Thị Nội (1989). Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh nhiễm vi khuẩn ủường ruột tại một số cơ sở chăn nuụi lợn. NXB Nụng nghiệp, Hà Nội 1989, tr.50-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh nhiễm vi khuẩn ủường ruột tại một số cơ sở chăn nuụi lợn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Bảng ủịnh typ huyết thanh học (serotyp) của vi khuẩn - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 3.1. Bảng ủịnh typ huyết thanh học (serotyp) của vi khuẩn (Trang 55)
Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu phân, trứng, gà  con chết, phủ tạng gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu phân, trứng, gà con chết, phủ tạng gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 60)
Bảng 4.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà  Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 62)
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh nuụi cấy của cỏc chủng vi khuẩn - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh nuụi cấy của cỏc chủng vi khuẩn (Trang 68)
Bảng 4.5. Kết quả giỏm ủịnh một số ủặc tớnh sinh húa của cỏc chủng vi  khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn gà Rừng lai F2 nuụi tại - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.5. Kết quả giỏm ủịnh một số ủặc tớnh sinh húa của cỏc chủng vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn gà Rừng lai F2 nuụi tại (Trang 69)
Hình 4.1. Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường DHL - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Hình 4.1. Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường DHL (Trang 70)
Hình 4.2. Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường CHROM - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Hình 4.2. Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường CHROM (Trang 70)
Hình 4.3. Vi khuẩn Salmonella trên môi trường thạch TSI,   thạch LIM, môi trường Manonate - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Hình 4.3. Vi khuẩn Salmonella trên môi trường thạch TSI, thạch LIM, môi trường Manonate (Trang 71)
Hỡnh 4.4. Phản ứng lờn men sinh hơi cỏc loại ủường của   vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn gà Rừng lai F2 - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
nh 4.4. Phản ứng lờn men sinh hơi cỏc loại ủường của vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn gà Rừng lai F2 (Trang 71)
Bảng 4.6. Kết quả xỏc ủịnh serotyp của cỏc chủng vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược   trờn ủàn gà Rừng lai F2 nuụi tại vườn Quốc gia Cỳc Phương - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.6. Kết quả xỏc ủịnh serotyp của cỏc chủng vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn gà Rừng lai F2 nuụi tại vườn Quốc gia Cỳc Phương (Trang 73)
Bảng 4.8. Kết quả gây bệnh thực nghiệm Salmonella trên gà Rừng lai F2 20 ngày tuổi   nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.8. Kết quả gây bệnh thực nghiệm Salmonella trên gà Rừng lai F2 20 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 78)
Bảng 4.9. Bệnh tớch ủại thể cỏc gà Rừng lai F2 ủược gõy bệnh thực nghiệm - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.9. Bệnh tớch ủại thể cỏc gà Rừng lai F2 ủược gõy bệnh thực nghiệm (Trang 80)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra mức ủộ mẫn cảm với một số loại khỏng sinh  của cỏc chủng vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra mức ủộ mẫn cảm với một số loại khỏng sinh của cỏc chủng vi khuẩn Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn (Trang 82)
Hỡnh 4.5. Kết quả thử khỏng sinh ủồ của cỏc chủng Salmonella phõn lập  ủược trờn ủàn gà Rừng lai F2 nuụi tại vườn Quốc gia Cỳc Phương  4.8 - phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm và đặc tính của vi khuẩn salmonella spp ở gà rừng lai f2 nuôi tại vườn quốc gia cúc phương
nh 4.5. Kết quả thử khỏng sinh ủồ của cỏc chủng Salmonella phõn lập ủược trờn ủàn gà Rừng lai F2 nuụi tại vườn Quốc gia Cỳc Phương 4.8 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w