Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella phân lập trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương trên chuột nhắt trắng.... Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ BẨY
PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH TỶ LỆ NHIỄM VÀ ðẶC TÍNH
CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP Ở GÀ RỪNG LAI
F2 NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60 62 50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH
Trang 2Lêi cam ®oan
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và do nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp ñỡ của các thầy
cô, cơ quan chuyên môn, bạn bè ñồng nghiệp và số liệu này chưa hề ñược sử dụng cho bất kỳ một luận văn nào
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bẩy
Trang 3
Lêi cờm ển
để hoàn thành khóa học và luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô Khoa Thú y và viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kắnh trọng sâu sắc
ựối với sự giúp ựỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, người Thầy luôn quan tâm, ựộng viên và chỉ bảo tận tình ựể tôi hoàn
thành tốt công trình nghiên cứu khoa học của mình
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ựỡ quý báu của các thầy cô
Bộ môn Nội chẩn - Dược ựộc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội; PGS.TS Cù Hữu Phú và các cô chú, anh chị ựồng nghiệp, Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia; lãnh ựạo và các anh chị CBCNV Trung tâm cứu hộ
và bảo tồn ựộng vật hoang dã - vườn Quốc gia Cúc Phương - Nho Quan - Ninh Bình, ựã giành thời gian giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành phần lớn những nội dung quan trọng của luận văn
Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ựạo, các cô chú, anh chị em ựồng nghiệp Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi về thời gian, công việc, tinh thần và vật chất ựể tôi ựược học tập nâng cao trình ựộ chuyên môn và hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược giao
Sau cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè, nhất là những người thân trong gia ựình và chồng con của tôi ựã luôn quan tâm, chia sẻ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bẩy
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ix
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Lịch sử nghiên cứu về Salmonella 4
2.1.1 Tình hình nghiên cứu Salmonella trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam 6
2.2 Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra 10
2.2.1 Vi khuẩn Salmonella 10
2.2.2 Bệnh do Salmonella gây ra ở gà 26
2.2.3 Các biện pháp phòng trị bệnh 30
2.3 Một số ñặc ñiểm về gà Rừng 34
2.3.1 Nguồn gốc 34
2.3.2 Tập tính sinh học 35
PHẦN III NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 37
3.1.1 ðối tượng 37
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 37
3.2 Nội dung nghiên cứu 37
Trang 53.3 Nguyên liệu nghiên cứu 38
3.3.1 Mẫu nghiên cứu 38
3.3.2 Kháng huyết thanh chẩn đốn 38
3.3.3 Mơi trường phân lập 38
3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 38
3.4.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn theo quy trình, tiêu chuẩn ISO 6579 – 1993E cĩ cải tiến vì lý do kỹ thuật hoặc thiếu mơi trường 40
3.4.3 Phương pháp định typ Salmonella bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 42
3.4.4 Phương pháp xác định độc lực của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được trên chuột bạch 46
3.4.5 Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập được bằng phương pháp kháng sinh đồ trên thạch đĩa 47
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 48
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella 49
4.1.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 51
4.1.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu bệnh phẩm cĩ tỷ lệ nhiễm từ mẹ 54
4.2 Kết quả giám định một số đặc tính nuơi cấy và sinh hĩa của các chủng Salmonella phân lập được trên đàn gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 57
4.3 Kết quả xác định serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được trên gà Rừng lai F2 nuơi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 62
Trang 64.4 Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella
phân lập trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc
Phương trên chuột nhắt trắng 65
4.5 Kết quả gây bệnh thực nghiệm trên gà bằng các chủng Salmonella phân lập ñược ở ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 67
4.6 Bệnh tích ñại thể của các gà Rừng lai F2 ñược gây bệnh thực nghiệm 69
4.7 Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm của các chủng Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương với một số loại kháng sinh 70
4.8 ðề xuất các biện pháp phòng Salmonellosis trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 75
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 90
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng ñịnh typ huyết thanh học (serotyp) của vi khuẩn Salmonella –
theo Kauffmann (1972) 45
Bảng 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu phân, trứng, gà con
chết, phủ tạng gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 50
Bảng 4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan của gà Rừng
lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 52
Bảng 4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu có tỷ lệ lây
nhiễm từ gà mẹ trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 54
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính nuôi cấy của các chủng vi khuẩn
Salmonela phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc
gia Cúc Phương 58
Bảng 4.5 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn
Salmonella phân lập ñược trên gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương 59
Bảng 4.6 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập
ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 63
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng Salmonella phân lập ñược
trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 66
Bảng 4.8 Kết quả gây bệnh thực nghiệm Salmonella trên gà Rừng lai F2 20
ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 68
Bảng 4.9 Bệnh tích ñại thể các gà Rừng lai F2 ñược gây bệnh thực nghiệm 70
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm với một số loại kháng sinh của các
chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2
nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 72
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella trên các mẫu bệnh
phẩm thu ñược ở gà Rừng lai F2 51
Biểu ñồ 4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở một số cơ quan phủ
tạng của gà Rừng lai F2 bệnh nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 53
Biểu ñồ 4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở các mẫu bị lây
nhiễm từ gà mẹ 55
Biểu ñồ 4.4 Kết quả ñịnh typ vi khuẩn Salmonella 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường DHL 60
Hình 4.2 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường CHROM. 60
Hình 4.3 Vi khuẩn Salmonella trên môi trường thạch TSI, thạch LIM,
môi trường Manonate 61
Hình 4.4 Phản ứng lên men sinh hơi các loại ñường của vi khuẩn
Salmonella phân lập ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 61
Hình 4.5 Kết quả thử kháng sinh ñồ của các chủng Salmonella phân lập
ñược trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương 75
Trang 10NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ADP : Adenosine diphosphate
ATP : Adenosine triphosphate
BHI : Brain Heart Infusion
CFA : Colonization Factor Antigen
CFU : Colony Forming Unit
CHO : Chinese Hamster ovry cells
DPF : Delayed permeability factor
E.coli : Escherichia coli
SPV : Salmonella plasmid Virulence
TSI : Triple Sugan Iron
XLD : Xylose lysine Deoxycholate Agar
Trang 11PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Vườn Quốc gia Cúc Phương là một ñịa ñiểm khảo cổ, với tổng diện tích 22.200 ha, vườn có hệ ñộng vật rất phong phú: gồm 97 loài thú, 137 loài chim,
76 loài bò sát, 46 loài lưỡng cư, 11 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng Nhiều loài nằm trong sách ñỏ Việt Nam, và gần ñây cũng phải kể ñến giống gà Rừng
mà vườn Quốc gia Cúc Phương ñã và ñang áp dụng nuôi với một quy mô lớn theo hình thức chăn nuôi trang trại thuộc cơ cấu chăn nuôi gà công nghiệp
Hiện nay ñàn gà Rừng ñã phát triển rất nhanh về mặt số lượng, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của gà Rừng, bên cạnh
ñó Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã thuộc vườn Quốc gia Cúc Phương ñã nghiên cứu lai tạo gà Rừng với gà Ri vàng rơm tạo ra ñược con lai F2 với 3/4 máu gà Rừng và 1/4 máu gà Ri vàng rơm Con lai tập hợp ñược các ñặc tính tốt của gà Rừng và gà Ri Do vậy, con lai có giá trị kinh tế cao, như: thịt thơm ngon, ñẻ mắn, sinh trưởng nhanh, sức ñề kháng cao ðây là một loài vật nuôi mới ñầy triển vọng, góp phần cải thiện ñời sống kinh tế cho bà con vùng cao và vùng ñệm của vườn Quốc gia Cúc Phương
Tuy nhiên, vấn ñề gặp phải ở ñây là tình hình dịch bệnh, ñặc biệt là bệnh do
Salmonella gây ra trên ñàn gà lai F2 nói riêng và ñàn gà Rừng ñang nuôi tại
Trung tâm nói chung
Salmonella spp thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Enterobacteriaceae Salmonella spp gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc, gia cầm, ñộng vật máu
nóng, máu lạnh, các loài gặm nhấm, côn trùng và người Bệnh do Salmonella gây ra phổ biến khắp các châu lục Salmonella ñã ñược phát hiện từ cuối thế kỷ
18 và ñược nghiên cứu từ hơn 100 năm nay Song những vấn ñề về Salmonella
Trang 12gia tăng nhanh chóng của chúng cũng như diễn biến phức tạp về dịch tễ học của bệnh do chúng gây ra
Salmonella là một trong những chủng vi khuẩn nguy hiểm nhất hiện nay
Vi khuẩn này phân bố rộng khắp trong tự nhiên, có thể xâm nhiễm và gây bệnh cho người, ựộng vật máu nóng, ựộng vật máu lạnh dưới nước và trên cạn
Theo Willcock B.P và Schwartz K.J (1992) Selbitz H.J và cs (1995); Plonait H, Birkhardt (1997); Laval A (2000) thì gia cầm và các sản phẩm của
chúng là nguồn tàng trữ mầm bệnh Salmonella lớn nhất lây sang người
Ở nước ta, ựã có một số công trình nghiên cứu về Salmonella như:
Nguyễn Thị Nội (1989); Phùng Quốc Chướng (1995); đỗ Trung Cứ (2004),
song chủ yếu các tác giả mới ựề cập ựến một số loài Salmonella gây bệnh ở gia súc như Salmonella choleraesuis; Salmonella dublin; Salmonella typhimurium Trong khi ựó Salmonella gây bệnh ở gia cầm cho ựến nay chưa ựược nghiên cứu nhiều, ựặc biệt là 2 loài Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis gây
bệnh ở gà Rừng lai F2
Xuất phát từ vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ Tình hình nhiễm Salmonella spp, phân lập ựịnh typ Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis ở gà Rừng lai F2 (♀ Ri vàng rơm x ♂ Rừng) nuôi tại vườn Quốc gia Cúc PhươngỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá tình hình nhiễm Salmonella spp ở ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương
- đánh giá tỷ lệ nhiễm Salmonella typhimurium và Salmonella enteritidis
gây bệnh ở ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
- đề ra biện pháp phòng bệnh cho ựàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
Trang 131.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc
Phương
- Xác ñịnh ñược 2 loài Salmonella typhimurium, Salmonella enteritidis và
các yếu tố gây bệnh của chúng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và trên ñộng vật thí nghiệm
- ðưa ra các biện pháp phòng, trị thích hợp nhằm làm giảm thiệt hại do 2 loài ñó gây ra trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử nghiên cứu về Salmonella
2.1.1 Tình hình nghiên cứu Salmonella trên thế giới
Theo Merchant và Packer (1910), vi khuẩn Salmonella lần ñầu tiên ñược
phát hiện vào năm 1885 do D.E Salmon cùng T.Smith từ ổ dịch tả lợn, ñó chính
là Salmonella choleraesuis (S.choleraesuis) và mãi ñến năm 1900, Lignieres ñặt tên là Salmonella ñể kỷ niệm người ñầu tiên phát hiện ra vi khuẩn này ðến năm
1934 vi khuẩn Salmonella mới chính thức ñược công nhận do các công trình nghiên cứu của White và Kauffmann về cấu trúc kháng nguyên của Salmonella
(Sam và cs, 1970) – Trích theo Trần Quang Diên (2001)
Trên người và ñộng vật, các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn Salmonella,
vi khuẩn lao, nhiệt thán,… ñã ñược nghiên cứu và phát hiện hơn 100 năm nay Năm 1880, Eberth lần ñầu tiên quan sát thấy vi khuẩn trên kính hiển vi Năm
1884, Gaffky nuôi cấy thành công vi khuẩn Loài vi khuẩn Salmonella typhi lúc ñầu ñược gọi với các tên gọi khác nhau như: Bacillus typhosa, Bacterium typhi,
Eberthella typhi hay Eberthella typhi typhosa
Tên gọi S.choleraesuis lần ñầu tiên xuất hiện trong báo cáo của phòng
chăn nuôi công nghiệp Mỹ vào năm 1885 Năm 1888, Gartner ñã xác ñịnh ñược nguyên nhân gây viêm ruột của người do ăn phải thịt bò chết ở Frankenhausen là
vi khuẩn Bacillus enteritidis (nay là S.enteritidis)
Năm 1891, Jensen C.O ñã phân lập ñược S.dublin từ bệnh phẩm bê bị tiêu chảy Cùng năm ñó S.typhimurium ñược phát hiện ở vùng Greiswald và Breslau
Hai năm sau ñó, năm 1893 chính tại Breslau ñã xảy ra một vụ ngộ ñộc thực phẩm do ăn phải thịt bò ốm ñem giết mổ ñột xuất, tuy ñã ñược bác sỹ Thú y phê chuẩn “không ñược làm thực phẩm” song thịt ñã bị ñánh cắp và sử dụng, kết quả
Trang 15là bệnh xảy ra ở người Kaensche là người tìm thấy vi khuẩn vì vậy, vi khuẩn ñược ñặt tên là trực khuẩn Kaensche (Selbitz H-J và cs, 1995)
Năm 1896, Archard và Bensaude tìm ra S.paratyphi B, khi ñó gọi là
Paratyphique và Paratyphus bacillus
Năm 1914 - 1918, Neukirch phát hiện ra S.paratyphi C tại Tusniavoiws tên là Bacterium erzindian
ðến năm 1933, hội nghị các nhà vi sinh vật Quốc tế chính thức ñặt tên
cho vi khuẩn là Salmonella
Tất cả các căn bệnh do Salmonella gây ra lúc ñầu ñược ñặt tên chung là
Phó thương hàn “Para-typhus” Cho ñến năm 1914 có tổng cộng 12 loài vi
khuẩn ñược mô tả xếp vào giống Salmonella Trong những năm 30, số lượng
loài ñã tăng lên nhanh chóng
Năm 1926, với những công trình nghiên cứu của White về cấu trúc kháng
nguyên của Salmonella ñã bắt ñầu một thời kỳ khoa học mới về giống vi khuẩn
này Sau ñó Kauffmann tiếp tục thành công trong lĩnh vực nghiên cứu về
ðến năm 1997, con số serovar Salmonella ñã lên tới 3.000 (Plonait H và
Birkhadt, 1997) Năm 1998 lại thêm 14 serovar ñược công nhận bổ sung vào bảng cấu trúc kháng nguyên
Như vậy, giống Salmonella luôn thu hút ñược sự chú ý của các nhà
chuyên môn trong lĩnh vực sinh học
Vi khuẩn Salmonella ñược tìm thấy ở tất cả các nước trên thế giới, ở trong
Trang 16Năm 1972, tại nước Anh tỷ lệ mẫu có vi khuẩn Salmonella trong phân lợn
là 9,9% Năm 1973, cũng tại nước Anh ñã phát hiện Salmonella trong hạch ruột lợn ốm là 7,35% Tại Mỹ (1984), ñã phát hiện thấy Salmonella trong máu lợn
chết là 4,3% Năm 1989, tại Hungary các nhà khoa học ñã xét nghiệm phân lợn
và thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella lên tới 48% (Wilcock và Schwast, 1992)
Nước Anh, mỗi năm tốn khoảng 25 triệu ñô la Mỹ ñể giải quyết vấn ñề bệnh
do Salmonella gây ra cho người Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Anh
ñã có công trình khống chế ô nhiễm Salmonella ñối với các sản phẩm ñạm có
nguồn gốc ñộng vật và thực vật ñối với tất cả các thành viên trong khối EU
Tỷ lệ nhiễm Salmonella trong nguyên liệu có nguồn gốc ñạm ñộng vật
dùng ñể chế biến thức ăn như bột thịt, bột xương, bột phế thải gia cầm, bột cóc,… sản xuất trong nước Anh năm 1986 là 10%, trong ñó có tới 105 số chủng
phân lập ñược là S.enteritidis
Theo Laval A (2000), Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992); Selbizt H-J
và cs (1995), bệnh phó thương hàn cấp tính ở lợn con do S.choleraesuis và Kunzendorf bệnh viêm ruột mãn tính do S.typhimurium Ở trâu, bò chủ yếu là do các loài S.dubtin, S.anatum Ở ngựa do S.abortusequi Ở gia cầm và chim là do
S.pullorum, S.gallinarum và S.enteritidis
2.1.2 Tình hình nghiên cứu Salmonella tại Việt Nam
Ở Việt Nam, vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra cho người và
gia súc cũng ñã ñược nghiên cứu từ những năm 50 Tại viện Pasteur Sài Gòn, từ
những năm 1951 – 1953 ñã phân lập ñược 6 serotyp Salmonella ở người và 35 serotyp Salmonella từ 360 lợn tại lò sát sinh Trong ñó có 23 mẫu là Salmonella
choleraesuis (Nguyễn Quang Tuyên, 1996)
Năm 1963, viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội ñã kiểm tra tình hình nhiễm
Salmonella của 172 công nhân giết mổ gia súc, thấy 111 người bị nhiễm Salmonella Trong 100 mẫu thịt lợn có 22 mẫu phân lập ñược Salmonella
(Nguyễn Quang Tuyên, 1996)
Trang 17Vi khuẩn Salmonella có thể phân lập ñược từ ñộng vật máu nóng như:
người, gia súc, gia cầm, chim, từ ñộng vật máu lạnh như các loài bò sát, từ trong phân, nước tiểu, chất thải cũng như từ các loại thực phẩm, thức ăn chăn nuôi gia súc khác,…
Lê Văn Tạo và cs (1994) ñã phân lập xác ñịnh serotyp vi khuẩn
Salmonella gây bệnh ở lợn cho biết: 50% các chủng phân lập ñược là S.choleraesuis, 12,5% S.enteritidis, 6,5% S.typhimurium, số còn lại thuộc các
nhóm serotyp khác
Năm 1995, Phùng Quốc Chướng khi nghiên cứu tình hình nhiễm
Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên cho thấy: tỷ lệ nhiễm Salmonella trên
ñàn lợn mùa khô là 20,03%, mùa mưa là 28,66%
Tạ Thị Vịnh và cs (1996) cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella ở lợn mắc hội
chứng tiêu chảy cao hơn lợn bình thường và tăng dần theo lứa tuổi, dao ñộng từ
70 - 90%
Nguyễn Thị Ngọc Liên (1997), nghiên cứu bệnh phó thương hàn vịt ở Hà
Tây ñã phát hiện vịt các lứa tuổi ñều nhiễm Salmonella: vịt con (1 - 56 ngày
tuổi) nhiễm cao nhất (20,97% - 25,42%); vịt ñẻ nhiễm thấp hơn (8,78% - 14,4%); giống vịt nhập ngoại nhiễm cao hơn các giống ñịa phương
Tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, Trần Xuân Hạnh và cs (1997) cũng thông báo tình hình tương tự Ngoài mẫu phân, tác giả còn xét
nghiệm các loại mẫu khác và cho kết quả ñáng chú ý: tỷ lệ nhiễm Salmonella
cao nhất ở mẫu lấy trứng ñã nở (64,8%), tiếp theo là trứng sát (31,7%)
Tại Cần Thơ, theo ðinh Nam Lâm và Phan Ngọc Anh (2000), ñàn vịt
nhiễm Salmonella với tỷ lệ 12,7%, vịt con (dưới 1 tháng tuổi) có tỷ lệ nhiễm
cao nhất
Trần Thị Lan Hương (1993), Dương Thị Yên (1997), Trương Quang
(1998) ñã xác ñịnh tỷ lệ nhiễm S.pullorum và S.gallinarum ở giống gà Hypro,
Trang 18Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy tại 4 cơ
sở chăn nuôi thuộc miền Bắc nước ta của Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999)
cho biết: tỷ lệ trung bình tìm thấy Salmonella tại 4 cơ sở trên là 80% và các tác
giả cho rằng ñây là con số ñáng lo ngại ñối với ngành chăn nuôi lợn nước ta
Trần Thị Hạnh và cs (1999), khi nghiên cứu tình trạng ô nhiễm
Salmonella tại các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp, ñã xét nghiệm vi khuẩn ở
thức ăn hỗn hợp, nước uống, nước thải, chất ñộn chuồng, vỏ trứng và lòng ñỏ trứng, kết quả cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao nhất là chất ñộn chuồng (80%), thấp nhất là vỏ trứng (18,29%)
Năm 2003, Võ Thị Bích Thủy ñã nghiên cứu tình hình ô nhiễm vi khuẩn
Salmonella spp trên thực phẩm tại thị trường Hà Nội cho thấy: tỷ lệ nhiễm cao
nhất ở giò sống 46,67%, tiếp theo là thịt bò 40%, thịt gà 39,29%, thấp nhất ở thịt
lợn 33,33% Trong số các chủng Salmonella phân lập ñược thì S.enteritidis chiếm 10,98%, S.typhimurium chiếm 12,20%
Lê Minh Sơn (2003) ñã nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn dùng trong nội ñịa là 14,07% và thịt lợn xuất khẩu là 1,42%
Lưu Quỳnh Hương và cs (2006) ñã tiến hành phân lập từ thịt gà thu thập
từ các chợ bán lẻ thuộc 5 quận nội thành Hà Nội, cho kết quả dương tính với
Salmonella và ñã phân lập ñược 129 chủng Salmonella Từ các chủng này ñã
xác ñịnh ñược 12 typ huyết thanh, thuộc 5 nhóm, tập trung chủ yếu là nhóm B (42,6%); nhóm C (27,9%) và nhóm E (25,6%) Về tỷ lệ lưu hành các typ cho
thấy, nhiều nhất là S.anoga (31,01%), S.london (18,6%) và S.emek (17,83%)
S.enteritidis và S.typhimurium cũng ñược tìm thấy trong nghiên cứu này với tỷ
lệ thấp
Phạm Hồng Ngân (2008), từ các mẫu phân thu thập ở bò hướng sữa dưới
6 tháng tuổi nuôi tại vùng phụ cận Hà Nội, ñã phân lập, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm và
số lượng Salmonella, kết quả cho thấy:
Trang 19- Khi bò bị tiêu chảy, 61,35% số mẫu phân phân lập ựược Salmonella với
số lượng rất lớn: 26,00 Ờ 43,70 x 106 CFU/g phân
- Các serotyp chủ yếu là S.dublin (37,14%), S.typhimurium (26,85%) và
S.enteritidis (18,28%)
- Các chủng Salmonella có yếu tố bám dắnh rất cao: 76,92% ở hiệu giá 1/32 và S.enteritidis (18,28%)
- 52,28% số chủng sản sinh ựộc tố thẩm xuất nhanh; 41,62% sản sinh ựộc
tố thẩm xuất chậm và 36,11% sản sinh cả 2 loại ựộc tố
- Các chủng Salmonella phân lập ựược có ựộc lực cao: 63,98% giết chết
100% số chuột thắ nghiệm Trong ựó 36,11% giết chết 50% chuột thắ nghiệm trong vòng 24 Ờ 48 giờ
Nghiên cứu về tắnh kháng nguyên và tắnh sinh miễn dịch của Salmonella,
đỗ Thị Huyền và cs (2008) cho rằng: kháng nguyên roi (flagella) của
S.typhimurium và S.enteritidis ựã ựược chứng minh là có khả năng kắch thắch cơ
thể vật chủ hình thành ựáp ứng miễn dịch tự nhiên và ựáp ứng miễn dịch thu ựược trên gà
đánh giá tắnh an toàn, thuần khiết, hiệu lực của vaccine tái tổ hợp phòng
S.typhimurium và S.enteritidis, đỗ Thị Huyền và cs (2008) cũng cho biết:
vaccine với liều 40, 100, 200, 700 mg protein tái tổ hợp ựã làm giảm nhẹ trọng lượng gà ựược gây miễn dịch bằng ựường tiêm dưới da
Trong những năm gần ựây, ựã có nhiều kết quả nghiên cứu về tắnh mẫn
cảm của vi khuẩn Salmonella ựối với một số thuốc kháng sinh Phùng Quốc
Chướng (2005), khi nghiên cứu về khả năng mẫn cảm và kháng thuốc của
Salmonella phân lập từ các vật nuôi ở đăk Lăk (1993 Ờ 2003) cho thấy:
Từ 1993 Ờ 1995: Salmonella kháng với Penicillin, Streptomycin,
Sunfaquanidin
Từ 1999 Ờ 2003: Salmonella kháng với Ampicillin, Erythromycin,
Trang 20ðỗ Trung Cứ (2004) ñã phân lập và xác ñịnh yếu tố gây bệnh của
Salmonella ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc và ñề ra các biện pháp
phòng, trị cho thấy: 100% chủng Salmonella ñược thử mẫn cảm với Lincomycin
và Gentamycin, 87,5% mẫn cảm với Kanamycin và 75% mẫn cảm với Neomycin, trong khi ñó 100% chủng thử kháng Tetracyclin
Nguyễn Cảnh Tự (2011), khi nghiên cứu vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại tỉnh ðăk Lăk, cho thấy: Salmonella
ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại ðăk Lăk và khi
lợn bị tiêu chảy thì tổng số vi khuẩn Salmonella tăng lên gấp 2 lần so với lợn
không bị tiêu chảy
Cũng theo Nguyễn Cảnh Tự (2011), vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ở
lợn tiêu chảy tại ðăk Lăk mẫn cảm với kháng sinh Colistin, Neomycin, Kanamycin nên có thể dùng các loại kháng sinh trên ñể ñiều trị bệnh
2.2 Vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra
2.2.1 Vi khuẩn Salmonella
2.2.1.1 Các tính chất ñặc trưng của Salmonella
Theo Bergey’s Manual (1957), Nguyễn Vĩnh Phước (1977), vi khuẩn
Salmonella là trực khuẩn Gram âm, ngắn, hai ñầu tròn, kích thước 0,7 - 1,5µm x
2,0 - 5,0µm Không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn vi khuẩn thuộc
giống Salmonella có thể di ñộng, có 7 - 12 lông xung quanh thân (trừ S.pullorum
và S.gallinarum không có lông)
* *
*
Salmonella vừa hiếu khí vừa kị khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt ñộ
thích hợp 370C nhưng có thể phát triển ñược ở nhiệt ñộ 6 - 420C, nuôi cấy ở
430C có thể loại trừ tạp khuẩn mà Salmonella vẫn phát triển ñược (Timoney và
cs, 1988); pH thích hợp là 7,6; phát triển ñược ở pH = 6 - 9
Trang 21Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường nước thịt, sau vài giờ ñã vẩn ñục, sau
18 giờ canh trùng ñục ñều Nếu nuôi lâu trong ống nghiệm thì ñáy có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng
Trên môi trường thạch thường, khuẩn lạc dạng S (smooth), tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, rìa gọn, hơi lồi ở giữa, ñường kính khoảng 1,5 mm; thỉnh thoảng thấy khuẩn lạc dạng R (rough), nhám, mặt trong mờ
Trên môi trường MacConkey sau 18 - 24 giờ ở nhiệt ñộ 370C, khuẩn lạc không màu, hình tròn, nhẵn bóng do không lên men ñường lactose
Trên môi trường XLD sau 18 - 24 giờ ở nhiệt ñộ 370C, khuẩn lạc có màu ñen do sinh H2S
Trên môi trường thạch máu: vi khuẩn không làm dung huyết
Môi trường thạch CHROM: vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc tròn, nhỏ, ñứng riêng lẻ hoặc tụ thành ñám, màu tím ñậm, cũng hơi lồi lên
Môi trường thạch Brilliant Green: Salmonella hình thành khuẩn lạc ñỏ,
bao bọc xung quanh bởi môi trường màu hồng nhạt (do tính chất không lên men ñường lactose)
Môi trường thạch TSI (Triple Sugan Iron): khuẩn lạc của Salmonella
ñược cấy trích sâu ở giữa, xuống ñáy ống nghiệm Trong môi trường thạch TSI
Salmonella sản sinh ra alcaline nên tạo ra phần thạch nghiêng phía trên có màu
ñỏ, dưới ñáy ống nghiệm màu vàng do sút, do vi khuẩn sinh ra H2S làm vòng giữa thạch ñứng và thạch nghiêng có màu ñen, nếu vi khuẩn chuyển hóa môi trường có sinh hơi thì có các bọt khí trong thạch
Trang 22Phản ứng Indol âm tắnh (-), urease âm tắnh (-), Voges-proskauer (VP) âm tắnh (-), H2S dương tắnh (+), (trừ S.paratyphi A; S.abortusequi; S.typhisuis)
Metyl-Red (MR) dương tắnh (+)
Khả năng trao ựổi chất ựặc trưng của vi khuẩn Salmonella là phân hủy
nitrat thành nitrit, phân hủy ựường glucose sinh hơi, sinh H2S và sử dụng citrat làm nguồn cung cấp hợp chất cacbon duy nhất (đào Trọng đạt và cs, 1995; Nguyễn Phú Qúy, 1991)
đặc tắnh sinh hóa có ý nghĩa lớn trong quá trình phân lập và giám ựịnh vi
khuẩn Chắnh vì vậy, khi xét nghiệm mẫu vật xác ựịnh sự có mặt của Salmonella
cần thiết phải tiến hành các phản ứng sinh hóa
* *
*
Vi khuẩn Salmonella có thể tồn tại một thời gian dài trong phân, chất ựộn
chuồng, bùn, ao, hồ, chim hoang dại và các loài gặm nhấm như: chuột ựồng, chuột nhắt cũng là nguồn lây nhiễm cho ựộng vật qua phân của chúng nhiễm vào thức ăn hay chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi (James Howard Cillespie, 1981)
Vi khuẩn Salmonella bị tiêu diệt ở 600C trong 1 giờ và 750C trong 5 phút Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn trong 5 giờ ở nước trong và 9 giờ
ở nước ựục (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trên mặt ựất S.abrortus có thể sống trong 10 ngày ở ựộ sâu 0,5cm trong 2
tháng ở nơi khô ráo, ánh sáng phân tán vi khuẩn ở trong 5 tháng Ở sàn gỗ vi khuẩn sống 87 ngày, ở tường gỗ vi khuẩn sống 78 ngày, ở máng gỗ vi khuẩn sống 108 ngày (đào Trọng đạt; Phan Thanh Phượng, 1995)
Vi khuẩn Salmonella tồn tại trong xác chết 100 ngày, trong thịt ướp muối
ở 60C - 120C từ 4 - 8 tháng, thịt ướp ắt có tác dụng diệt khuẩn Salmonella ở bên
trong Vi khuẩn có sức ựề kháng cao với các loại hóa chất, cho nên phải dùng NaOH nóng 3 - 4%, Fomalin 2 - 5% thì mới tiêu diệt ựược chúng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trang 232.2.1.2 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella
Muốn xác ñịnh các loài Salmonella, ngoài việc căn cứ vào ñặc tính về
sinh hóa, người ta cần nghiên cứu kỹ về cấu tạo kháng nguyên của chúng
Cấu tạo kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp, có nhiều kháng nguyên chung cho nhiều loại Salmonella Vì vậy, ngoài hiện tượng ngưng kết
ñặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết không ñặc hiệu
- Kháng nguyên O (O-Antigen)
KN-O của vi khuẩn Salmonella không phải là ñơn chất mà gồm nhiều
phần tử kháng nguyên tạo nên, nó ñược phân bố trên bề mặt của tế bào Thành phần chủ yếu của nó là phospholipit, trong ñó có 60% là polysaccarit; 20 - 30%
là lipit và 3,5 - 4,5% là hescozamin, ñặc tính cơ bản của KN-O trong các phản ứng huyết thanh ñược tạo bởi sự có mặt của dây xích polysaccarit Kháng
nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay người ta thấy có 65 yếu tố khác nhau, mỗi loài Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố, mỗi yếu tố ñược ký
KN-O nằm bên trong vùng ưa nước (Gyles, Thoen, 1993); gồm 2 nhóm: Polysaccharide nằm bên trong, không có nhóm hydro, không mang ñặc trưng
O-Specific
(vùng ưa nước)
Core (vùng lõi) Vùng Lipit A
Trang 24của kháng nguyên và chỉ tạo sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc từ dạng S sang dạng R Polysaccharide nằm bên ngoài, có nhóm hydro quyết ñịnh tính kháng nguyên và ñặc hiệu cho từng chủng riêng biệt
KN-O là loại kháng nguyên chịu nhiệt, có thể chịu ñược 1000C trong nhiều giờ, chịu ñược cồn và HCl ở nồng ñộ 1N trong 20 giờ KN-O do nhiều Oligosaccharide tạo thành Các Oligosaccharide kế tiếp nhau và là ñơn vị cơ sở của KN-O thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm Thành phần, trật tự sắp xếp các loại ñường và mối liên kết giữa chúng sẽ quyết ñịnh ñặc tính kháng nguyên O, góp
phần tạo nên sự ña dạng cho các chủng Salmonella
KN-O không phải là ñộc tố nhưng là yếu tố gây bệnh của vi khuẩn, giúp
vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của cơ thể, chống lại hiện tượng thực bào (Morris, 1976)
- Kháng nguyên lông (H-Antigen)
Kháng nguyên H (KN-H) của Salmonella bản chất là một protein nằm
trong thành phần lông của vi khuẩn KN-H không chịu nhiệt, rất kém bền vững
so với KN-O; bị phá hủy ở 600C trong 1 giờ, dễ bị phá hủy bởi cồn, axit yếu
KN-H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh, nhưng
có ý nghĩa trong việc phân loại, ñịnh danh vi khuẩn (trích theo Lê Minh Sơn, 2003)
KN-H không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực, không có vai trò bám dính nhưng
có tác dụng bảo vệ vi khuẩn ñường ruột, tránh sự tiêu diệt của ñại thực bào, giúp
vi khuẩn sống và nhân lên trong tế bào gan, thận và ngay cả trong ñại thực bào (Weinstein, 1984)
KN-H chia làm 2 pha:
- Pha 1 có tính chất ñặc hiệu có 28 kháng nguyên lông, ñược biểu thị bằng chữ La tinh thường: a, b, c, d, e, f,
Trang 25- Pha 2 không có tính chất ñặc hiệu, gồm 6 loại, ñược biểu thị bằng chữ số
Ả rập: 1, 2, 3, 4, loại này có thể ngưng kết với các loại khác, ñôi khi thành
phần này có thể gặp ở Escherichia
KN-H và KN-O không phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Vì vậy, khi gây miễn dịch cho ñộng vật bằng 2 loại kháng nguyên thì thường dẫn ñến việc tạo ra cả 2 loại kháng thể Tuy nhiên hiệu giá ngưng kết của KN-H thường cao hơn hiệu giá ngưng kết của KN-O (Barrow, 1990)
- Kháng nguyên vỏ (K-Antigen)
Năm 1945, Kauffmann ñã ñưa ra khái niệm kháng nguyên K, K là chữ ñầu của từ Kapsel nguồn gốc từ tiếng ðức, là ký hiệu chỉ vỏ bọc của chúng hoặc kháng nguyên vỏ bọc
Theo F.Kauffmann (1972), kháng nguyên vỏ K (KN-K) của Salmonella
không phức tạp; gồm có 3 loại kháng nguyên 5 5), kháng nguyên Vi Vi) và kháng nguyên M (KN-M) ðây là kháng nguyên vỏ ñược phân thành nhiều nhóm trong họ vi khuẩn ñường ruột ñược biểu thị bằng các chữ cái A, B,
(KN-L vì nhờ các ñặc ñiểm sinh vật học khác nhau
Trong ñó kháng nguyên Vi là một kháng nguyên thân ñặc biệt, nó có khả năng ngưng kết kháng thể O khi nó phát triển nhiều, kháng nguyên này chỉ gặp
ở 2 loài Salmonella là (S.typhimurium và S.paraphy C) Alaine Donart (2004) ñã
chứng minh ñược rằng kháng nguyên Vi của một số chủng vi khuẩn
S.typhimurium ñặc hiệu có sức ñề kháng cao hơn so với các chủng vi khuẩn Salmonella thông thường
KN-5 dễ bị axit HCl phá hủy và tính chất ngưng kết của KN-5 hoàn toàn
bị phá hủy ở nhiệt ñộ 1200C, nhưng không bị phá hủy bởi cồn
KN-Vi có sức ñề kháng cao với cồn và axit HCl, kháng nguyên Vi không liên quan gì tới ñộc lực của vi khuẩn nhưng ñóng vai trò chính trong việc tạo miễn dịch chủ ñộng và thụ ñộng ở người và vật
Trang 26Kháng nguyên M là kháng nguyên của dòng vi khuẩn có khuẩn lạc dạng nhầy
Vai trò của kháng nguyên K chưa thống nhất, nhiều ý kiến cho rằng kháng nguyên K có ý nghĩa về mặt ñộc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể, chống lại hiện tượng thực bào (Evans, 1973)
- Kháng nguyên pili (Fimbriae-Antigen)
Kháng nguyên pili của vi khuẩn Salmonella nằm trong cấu trúc của
fimbriae nên còn ñược gọi là kháng nguyên F Nó có chức năng giúp vi khuẩn
bám dính vào tế bào nhung mao ruột KN fimbriae của Salmonella thuộc type I
(CFA/I) có khả năng ngưng kết hồng cầu gà, chuột lang Nó ñược phân biệt với
KN bám dính không phải type I bằng phản ứng mẫn cảm với Manoza (MSHA) của kháng nguyên fimbriae (trích theo Lê Văn Tạo, 1993)
Kháng nguyên pili bản chất là protein, các kháng nguyên pili khác nhau ñều có thành phần và trật tự các axit amin khác nhau ðến nay một số kháng
nguyên pili của Salmonella ñã ñược phát hiện là gây tiêu chảy ở người và
ñộng vật ñó là do Colonization Factor Antigen (CFA) I và II (theo Trần Quang Diên, 2001)
2.2.1.3 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
+ Các yếu tố không phải là ñộc tố
Các yếu tố không phải là ñộc tố gồm: kháng nguyên O, kháng nguyên K, kháng nguyên H, yếu tố bám dính, khả năng xâm nhập vào tế bào, khả năng tổng hợp sắt, khả năng kháng kháng sinh Các yếu tố này với những cơ chế, phương thức tác ñộng khác nhau tạo ñiều kiện bất lợi cho cơ thể vật chủ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tác ñộng gây bệnh
* Kháng nguyên O
Chất lượng và thành phần hóa học, cấu trúc kháng nguyên O ñều ảnh
hưởng ñến ñộc lực của vi khuẩn Salmonella Ví dụ như: S.typhimurium nếu thay
Trang 27ñổi thành phần kháng nguyên từ công thức 1,4,12 sang 1,9,12 thì vi khuẩn từ dạng có ñộc lực chuyển sang dạng không có ñộc lực (Valtonen, 1977)
Kháng nguyên O là yếu tố ñộc lực giúp vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển trong tế bào tổ chức, chống lại sự thực bào của ñại thực bào (Morris, 1976)
Kháng nguyên O kích thích cơ quan ñáp ứng miễn dịch hình thành kháng thể ñặc hiệu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng Cơ chế phòng vệ này giúp
cơ thể vật chủ chống lại quá trình tái xâm nhập của vi khuẩn
* Kháng nguyên K
Theo Stim và cs (1967), thì bản chất hóa học của kháng nguyên này là polysacchride nhưng thực chất chúng chỉ là thành phần của kháng nguyên O.Evan (1981) cho rằng kháng nguyên K chưa thống nhất nhưng có ý nghĩa về mặt ñộc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể chống lại các hiện tượng thực bào (trích theo Trần Quang Diên, 2001)
* Kháng nguyên H
Bản chất kháng nguyên H chính là protein trong thành phần lông các
chủng Salmonella Kháng nguyên H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn
dịch, không quyết ñịnh yếu tố và vai trò bám dính của vi khuẩn Tuy vậy, kháng nguyên H có vai trò bảo vệ vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi quá trình thực bào, giúp vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế bào ñại thực bào và các tế bào gan, thận (Weinstein, 1984)
* Xâm nhập và ký sinh nội bào
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác ñộng làm biến
ñổi bề mặt tế bào bằng cách thay ñổi hình dạng các sợ actin dẫn tới hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi khuẩn Cơ chế làm biến dạng các sợi actin màng tế bào vật chủ là do tác ñộng của vi khuẩn làm tăng hàm lượng Ca++ nội bào, tín hiệu ñó hoạt hóa actin depolimerizing enzyme
Trang 28dẫn tới sắp xếp lại cấu trúc sợi actin Sau khi hình thành, các không bào chứa vi
khuẩn Salmonella ñược hấp thu vào trong tế bào dưới hình thức hấp thu nội bào
Bên trong tế bào vi khuẩn tiếp tục tồn tại trong không bào rồi nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ (Frost và cs, 1997)
* Yếu tố bám dính
Bám dính là một khái niệm chỉ mối quan hệ của sự liên hệ vững chắc, thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn và tế bào vật chủ Cấu trúc thể hiện chức năng bám dính ñược gọi là yếu tố bám dính (Jone F.J., 1982)
Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột (tế bào Epitel) là bước ñầu tiên và cơ bản cho việc gây bệnh của phần lớn các loài vi khuẩn gây bệnh
Fimbriae ñược xác ñịnh là yếu tố bám dính của vi khuẩn ñường ruột nói
chung và của Salmonella nói riêng (Evan và cs, 1975); Jone (1977) Nó ñược
cấu tạo bởi dạng protein phân cực có cấu trúc bậc 1 bao gồm nhiều ñơn vị xác
ñịnh, có thể quan sát bằng kính hiển vi ñiện tử Fimbriae của Salmonella có
trọng lượng phân tử từ 8.000 – 28.000 dalton (1 dalton = 10-27 g) Trong thành phần cấu tạo, có tới gần 50% là các axit amin không phân cực (Muller K.H, Trust T.J, Kay W.W, 1999)
Trong công trình nghiên cứu của Tanaka cho thấy: khi gây nhiễm các
giống Salmonella có yếu tố bám dính cho chuột qua miệng, ñã quan sát ñược
Salmonella có trong ñường tiêu hóa, ñồng thời tìm thấy những vi khuẩn này
trong gan, lách và hạch lympho Vào ngày thứ 7, sau khi gây nhiễm ñã phát hiện ñược kháng thể O và H trong huyết thanh chuột gây nhiễm (Lê Văn Tạo, 1989)
Như vậy, khả năng bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô ruột ñến nay ñã ñược khẳng ñịnh là yếu tố gây bệnh quan trọng, nó giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh Những vi khuẩn có ñộc lực cao có khả năng bám dính tốt hơn vi khuẩn có ñộc lực thấp
Trang 29* Khả năng kháng kháng sinh
Griggs và cs (1994) nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một loại kháng sinh phòng trị bệnh cho gia súc gia cầm làm tăng khả năng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn
Cũng theo Griggs (1994) thì có rất nhiều chủng Salmonella gây bệnh
Salmonellosis ở người phân lập tại nhiều nước, một hay nhiều loại xác ñịnh có
mang ñặc tính kháng kháng sinh
Theo nghiên cứu mới ñây của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1999) về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong Thú y Trong 98 chủng
Salmonella ñược nghiên cứu về tính kháng thuốc, nhất là ñối với Ampicillin,
Chloramphenicol, Penicilline, Chlortetracyclin, Neomycin, Furazonidon, Steptomycin, Sulphonamid cho thấy: 100% số chủng ñều kháng với Penicilline
và Sulphonamid, một chủng duy nhất kháng Neomycin, không có chủng nào kháng với Furazonidon
Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella chia làm các loại sau:
- Kháng tự nhiên: vi khuẩn có sẵn men hoặc chất kháng kháng sinh trong
nó Ví dụ như vi khuẩn E.coli có enzyme penicillinaza kháng Penicilline
- Kháng thu ñược: vi khuẩn tiếp xúc nhiều lần với kháng sinh hoặc do vi khuẩn khác truyền sang
- Kháng ñột biến: do ñột biến hệ gen của tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn có khả năng di truyền khả năng kháng thuốc
- Kháng lan tràn: do plasmid mang gen kháng thuốc nằm ngoài nhiễm sắc thể
+ Các yếu tố là ñộc tố (Toxin)
Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra các ñộc tố chính: ñộc tố ñường ruột
(Enterotoxin), nội ñộc tố (Endotoxin) và ñộc tố tế bào (Cytotoxin) (Peterson J.W, 1980; Finlay và Falkow, 1989)
Trang 30* ðộc tố ñường ruột (Enterotoxins)
Là một loại ñộc tố thường xuyên ñược vi khuẩn tiết vào môi trường nuôi cấy, là thành phần chủ yếu của nhóm Endotoxin của vi khuẩn ñường ruột
Các Enterotoxin của Salmonella gần giống toxin Cholera cả về cơ chế tác
ñộng và sản sinh nên gọi là Choleratoxin like Enterotoxin – (CT) Chúng có cấu trúc chức năng sinh học và ñặc tính kháng nguyên giống với CT và Enterotoxin
do E.coli sản sinh (Clarker và Gyles, 1993) Gen di truyền khả năng sản sinh Enterotoxin bằng tiếp hợp, có thể truyền từ S.typhimurium sang cho E.coli
Enterotoxin tạo ra sự hút nước từ cơ thể vào lòng ruột gây tiêu chảy Vì vậy, trong phòng thí nghiệm người ta dùng phần ñoạn ruột non của lợn hoặc thỏ (Ligated Gut Tes-LGT), hoặc phương pháp tiêm nội bì da thỏ ñể kiểm tra khả năng sản sinh Enterotoxin của vi khuẩn (Gyles và Thoen, 1993)
ðộc tố ruột do Salmonella sản sinh ra có hai thành phần chính là ñộc tố
thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor: RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (Delayed permeability factor: DPF) (Peterson J.W., 1980)
- ðộc tố thẩm xuất nhanh có thành phần cấu trúc giống ñộc tố chịu nhiệt
của E.coli, nên ñược gọi là ñộc tố chịu nhiệt của Salmonella, có khối lượng phân
tử lớn hơn 90.000 dalton, chịu ñược nhiệt ñộ 1000C trong 4 giờ, bị phá hủy nhanh khi hấp cao áp và bền vững ở nhiệt ñộ thấp (- 200C) Cơ chế gây bệnh của ñộc tố này là dựa trên bản chất kích thích co bóp nhu ñộng ruột, làm tăng sự thẩm thấu thành mạch, phá hủy tổ chức tế bào biểu mô, giúp vi khuẩn
Salmonella xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột, chúng nhân lên và tiếp tục sản
sinh ñộc tố làm rối loạn thêm sự trao ñổi các chất muối, nước và ñiện giải, tăng
sự thẩm thấu và làm nghiêm trọng thêm quá trình tiêu chảy ðộc tố RPF thể hiện khả năng thẩm thấu nhanh sau 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 48 giờ và làm kéo dài
tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell)
- ðộc tố thẩm thấu chậm có thành phần cấu trúc giống ñộc tố không chịu
nhiệt của E.coli, nên ñược gọi là ñộc tố không chịu nhiệt của Salmonella; ñây là
Trang 31một ñộc tố bị phá hủy ở 700C trong 30 phút và 560C trong 4 giờ, khối lượng phân tử 44.000 – 50.000 dalton, thậm chí tới 70.000 dalton ðộc tố DPF thể hiện khả năng thẩm xuất chậm từ 18 - 24 giờ, có thể kéo dài tới 36 - 48 giờ
Cơ chế tác ñộng chính ñược lý giải như sau:
DPF gồm hai tiểu phần protein A và B, có khối lượng phân tử 25.000 dalton và 12.000 dalton ñược tổng hợp riêng rẽ trong nội bào, chúng kết hợp với nhau sau khi vận chuyển qua màng tế bào và trở thành ñộc tố hoàn chỉnh bài xuất ra môi trường
Tiểu phần B gắn với các thụ thể Gml ganglio side trên màng tế bào biểu
mô ruột, tiếp theo là tiểu phần A hoạt hóa các men nội bào Hệ thống men Adenynate cyclase tăng cường hoạt ñộng làm tăng vòng tuần hoàn AMP và Prostagladine E2 (PGE2) Hiện tượng trên làm tăng mức bài xuất nước và các chất ñiện giải từ mô bào vào lòng ruột, cản trở hấp thu và gây thoái hóa lớp tế bào Vili của thành ruột nên gây tiêu chảy (Clarker và Gyles, 1993)
* Nội ñộc tố (Endotoxins)
Nội ñộc tố ñược hình thành từ tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển
và khi tế bào vi khuẩn bị phân giải, giải phóng nội ñộc tố
Theo Valtonen (1977), chức năng nội ñộc tố chủ yếu là do phần lipit A ñảm nhận Các biến ñổi trên chuỗi kháng nguyên O (KN-O) dẫn tới sự thay ñổi
ñộc lực của Salmonella và các ñột biến gen ở vùng lõi, vùng chuỗi kháng nguyên O biến Salmonella trở thành không còn ñộc lực
Lipit A thu ñược từ quá trình phân hủy axit yếu LPS do cầu nối giữa chuỗi polysaccharide và lipit A bị phá vỡ Lipit A có ái lực với màng tế bào, với các lipit khác và với protein ðiều này chứng tỏ lipit A chính là trung tâm hoạt ñộng nội ñộc tố của LPS, chuỗi polysaccharide chỉ giữ vai trò vật mang các lipit không hòa tan
Chuỗi polysaccharide tách từ LPS có khả năng hoạt ñộng sinh học giống như Endotoxin mặc dù vậy lipit A vẫn giữ vai trò hoạt ñộng sinh lý chính của một nội ñộc tố thuộc vi khuẩn gram âm
Trang 32- Cơ chế hoạt ñộng của LPS
LPS tác ñộng lên tế bào gan làm cạn kiệt nguồn dự trữ carbonhydrate, ức chế hoạt ñộng enzyme, ức chế chuyển hóa ñường glucose, tăng ñường huyết tạm thời sau ñó làm giảm lượng ñường huyết nghiêm trọng
LPS ñược coi là một kháng nguyên và do vậy nó có khả năng kích thích hình thành kháng thể
LPS tác ñộng ñến các tế bào ñại thực bào, bạch cầu ña nhân trung tính, bạch cầu, tiểu cầu, lâm ba cầu B và nguyên bào sợi fibroblast qua quá trình giải phóng lyzosom, enzyme làm cản trở quá trình vận chuyển lyzosom qua màng vào nguyên sinh chất tế bào ñích
LPS tác ñộng lên tế bào tiểu cầu gây ra sốc nội ñộc tố do quá trình:
1- Giải phóng các chất hoạt ñộng thành mạch như histamine, serotonia 2- Ngưng các tiểu cầu nội mạch
tụ ADP và phốt pho vô cơ trong nguyên sinh chất tế bào, hiện tượng này làm tăng cường phân giải glucose, tăng cường bài xuất H2O và O2
LPS tác ñộng lên quá trình trao ñổi chất gluxit do quá trình làm tăng hoạt ñộng của men pyruvatkinaza, phosphorylaza phân giải ñường glucose
Hai giờ sau khi tiêm LPS hàm lượng ñường trong máu tăng cực ñại, sau
ñó giảm dần và dẫn tới hạ ñường huyết do suy kiệt nguồn glycogen dự trữ ở gan, làm tăng lactaza và giảm pyruvat trong máu và mô bào ức chế hoạt ñộng men dehydrogenaza ở cơ quan và gan Do vậy, việc bổ sung ñường glucose mang lại kết quả khả quan trong những trường hợp trúng ñộc nội ñộc tố
Trang 33* ðộc tố tế bào (Cytotoxins)
Theo Reiteyer và cs (1986), thành phần của Cytotoxin không phải là
polysaccharide (Non-LPS) nằm ngoài màng của Salmonella ðặc tính chung của
cytotoxin là có khả năng ức chế tổng hợp protein của tế bào eukaryotic và làm trương tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell), ña phần ñộc tính của chúng
bị phá hủy bởi nhiệt (trích theo Trần Quang Diên, 2001)
Theo Clarke (1988) việc làm tổn thương tế bào biểu mô là ñặc tính quan trọng của Cytotoxin và có ít nhất 3 dạng Cytotoxin:
Dạng thứ nhất: không bền vững bởi nhiệt và mẫn cảm với tripsin ðộc tố này có khối lượng phân tử khoảng 56 – 78 kDa và không bị trung hòa bởi kháng thể kháng ñộc tố Shigenllatoxin hoặc Shigella – like toxin Cơ chế chủ yếu là ức chế tổng hợp protein của tế bào Hela và làm teo tế bào
Dạng ñộc tố thứ hai: có nguồn gốc protein màng ngoài tế bào vi khuẩn, có cấu trúc và chức năng gần giống với các dạng ñộc tố do Shigenlla
Dạng ñộc tố thứ ba: là dạng ñộc tố liên quan với ñộc tố Hemolysin Hemolysin dạng này khác với Hemolysin dạng khác là một protein có khối lượng phân tử 62 kDa, cùng với Cytotoxin, Hemolyxin dung giải các không bào nội bào Trong phòng thí nghiệm ñộc tố này gây chết tế bào Vero, tế bào Hela
và tế bào CHO (Rahman, 1994)
* Plasmid - Cơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn Salmonella
Plasmid là cơ quan cần thiết di truyền các yếu tố ñộc lực của nhiều chủng
Salmonella Mỗi một serotype chứa một số lượng lớn khoảng từ 50 ñến 100
Trang 34trên ðiều ñó ñi ñến kết luận một số gen trên plasmid quy ñịnh ñộc lực giúp cho vi khuẩn phát triển ở gan và lách tốt hơn (Clarke và Gyles, 1993)
Theo Beninger và cs (1988); Roudier và cs (1989) thì các vi khuẩn có plasmid di truyền yếu tố ñộc lực có khả năng trao ñổi cho nhau làm cho yếu tố ñộc lực ñược nhân rộng nhanh (trích theo Lê Minh Sơn, 2003)
Các công trình nghiên cứu cũng ñã chứng minh rằng: kích thước plasmid ñộc lực của các serovar khác nhau dao ñộng từ 50 - 90 kpb Nhưng chúng lại có một ñoạn gen giống nhau có kích thước 8 kpb có chứa gen ñộc lực số 5 Chúng
biểu thị bằng các ký hiệu SPV (Salmonella plasmid Virulence) R, A, B, C và D
Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát và xác ñịnh ñược tính ñồng nhất của các plasmid ñộc lực (35 - 99%)
- Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
Theo Jones, Richarson (1981), vi khuẩn Salmonella gây bệnh thông qua
hai phương thức: một là tác ñộng cơ học do quá trình bám dính và xâm nhập của
vi khuẩn, hai là tác ñộng do các loại ñộc tố: Enterotoxin, Cytotoxin và Endotoxin sản sinh ra trong quá trình phát triển
+ Tác ñộng cơ học:
Vi khuẩn Salmonella có khả năng bám dính lên các tiếp ñiểm ñặc trưng
của bề mặt tế bào nhung mao (Pili) ruột non, từ ñó vi khuẩn xâm nhập vào lớp tế bào thượng bì (epithel) Quá trình bám dính tạo biến ñổi chức năng sinh lý cục
bộ, gây biến ñổi tổ chức, viêm loét, cùng với các tác ñộng khác làm ảnh hưởng tới chức năng hấp thụ và gây rối loạn quá trình trao ñổi chất của ruột Sự có mặt của vi khuẩn càng nhiều thì tác ñộng gây ra càng lớn
Quá trình bám dính phụ thuộc vào khoảng cách giữa vi khuẩn và tế bào biểu mô, tần suất va chạm và ñiện tích ion trên bề mặt vi khuẩn và tế bào
Khi khoảng cách giữa tế bào và vi khuẩn nhỏ hơn 1 nm và tần xuất va chạm nhau càng nhiều thì khả năng bám dính càng lớn Khi yếu tố bám dính
Trang 35(fimbriae) có ñiện tích ion bề mặt trái với ñiện tích ion bề mặt của tế bào thì ñiểm tiếp xúc có lực hút xảy ra và vi khuẩn bám dính trên bề mặt của tế bào
Quá trình bám dính xảy ra theo 3 bước:
* Tiếp xúc từng phần giữa vi khuẩn lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột, có thể xảy ra ngẫu nhiên
* Hấp phụ vi khuẩn trên niêm mạc ruột, phụ thuộc vào tính chất bề mặt của
tế bào niêm mạc ruột mang tính thuận nghịch bởi lực hút, ñẩy ion khác nhau
* Vi khuẩn bám dính lên bề mặt tế bào
Theo Jones, Richarson (1981) thì yếu tố bám dính của vi khuẩn với ñiểm tiếp nhận của bề mặt tế bào nhung mao ruột (như màng glycoprotein) là yếu tố quyết ñịnh cho quá trình bám dính ðiều này có nghĩa là những vi khuẩn có ñộc lực cao sẽ bám dính tốt hơn vì chúng có khả năng sản sinh một yếu tố ñặc trưng cho tạo kết cấu phức hợp giữa cấu trúc của vi khuẩn và cấu trúc của ñiểm tiếp nhận trên tế bào nhung mao ruột
+ Tác ñộng của ñộc tố:
Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra nhiều loại ñộc tố: ngoại ñộc tố, nội ñộc
tố, ñộc tố tế bào, mỗi loại ñộc tố gây ra những thể bệnh khác nhau
Với Enterotoxin: cơ chế tác ñộng như tác ñộng của Enterotoxin do các vi khuẩn ñường ruột sản sinh ra, làm tăng tính thẩm thấu thành mạch, rối loạn trao ñổi muối và ñiện giải Nước không ñược hấp thụ cùng chất ñiện giải vào cơ thể,
mà rút nước từ mô bào cơ thể vào ruột, làm căng ruột tạo kích thích nhu ñộng ruột, gây tiêu chảy
Với Endotoxin: Khi trúng ñộc nội ñộc tố, con vật bị hôn mê, sốt cao, nôn mửa, hạ huyết áp, không phục hồi và tử vong Thời gian xảy ra nhanh trong khoảng 6 giờ hoặc kéo dài 2 – 3 ngày tùy theo lượng ñộc tố nhiều hay ít, khi chết ñường ruột có bệnh tích xuất huyết, viêm loét Vì vậy, khi ñiều trị bệnh ở
Trang 36cùng một lúc một lượng lớn vi khuẩn, làm giải phóng ra lượng nội ñộc tố lớn ngấm vào máu gây sốc ñối với người và gia súc
Cytotoxin có tính chất gây ngộ ñộc và phá hủy tế bào Theo Finlay và cs (1989), Cytotoxin không phải là một thành phần của lipopolysaccharide và nằm
ở ngoài màng của vi khuẩn Salmonella, chúng có khả năng gây ức chế tổng hợp
protein của tế bào Eukaryotic và làm trương các tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell) Hai tính chất này ñều gây ñộc cho tế bào và giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào
2.2.2 Bệnh do Salmonella gây ra ở gà
Bệnh do Salmonella gây ra ở gà ñược coi là một trong những bệnh quan
trọng nhất ở gà lây nhiễm cho người qua trứng, thịt Bệnh gây thiệt hại kinh tế ở tất cả các giai ñoạn của dây truyền sản xuất Do tính chất nghiêm trọng của bệnh
mà nhiều nước trên thế giới ñã có những biện pháp hữu hiệu ñể khống chế giống
vi khuẩn này trong ñàn gà công nghiệp Ví dụ: ở Anh, việc giám sát thường
xuyên vi khuẩn Salmonella ở các ñàn gà công nghiệp ñược thực thi theo pháp
lệnh (Trần Thị Hạnh, 1999)
Ở nước ta, bệnh do Salmonella gây ra ở gà cũng ñã ñược tiến hành ñiều
tra nghiên cứu từ khi ngành chăn nuôi gà công nghiệp phát triển, ñặc biệt trong vài năm trở lại ñây do tình trạng ngộ ñộc thực phẩm tăng, việc nghiên cứu càng ñược ñẩy mạnh Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng mang trùng cũng như ô
nhiễm Salmonella ở gà công nghiệp, ở trứng và các sản phẩm từ gà là khá
nghiêm trọng Tuy nhiên, cho tới nay chúng ta cũng chưa có ñược một biện pháp
hữu hiệu nào ñể hạn chế cũng như ngăn chặn Salmonella ở gà công nghiệp
(Trần Thị Hạnh, 1999)
Theo Simon M.Shane (1997), bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ñối với
gia cầm có 3 dạng chủ yếu là:
- Bệnh do vi khuẩn S.pullorum gây ra (Bệnh bạch lỵ gà)
- Bệnh do S.gallinarum gây ra (Bệnh thương hàn gà)
Trang 37- Bệnh do các chủng Salmonella spp khơng phải là S.gallinarum và
S.pullorum gây ra (Bệnh phĩ thương hàn gà)
* Bệnh Bạch lỵ gà
Bệnh do vi khuẩn S.pullorum gây ra Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới
song trong thực tế hạn chế trong các đàn gà khơng phải thương phẩm Tỷ lệ chết
ở đàn gà non cao
Bệnh truyền dọc qua trứng, đường dẫn trứng Truyền ngang do tiếp xúc trực tiếp giữa các con khỏi ốm mang trùng và gián tiếp qua dụng cụ, chuồng trại, ổ lĩt, quần áo cơng nhân bị nhiễm trùng Mầm bệnh cĩ thể sống một năm trong đất
Gà bị bệnh cĩ biểu hiện lâm sàng: tỷ lệ ốm ở đàn thường trên 40% và tử vong bắt đầu từ lúc ấp nở kéo dài tới 21 ngày Gà ốm ủ rũ, biếng ăn và nằm chất đống dưới ổ Gà ỉa phân trắng, phân dính đọng ở lơng xung quanh hậu mơn Từ
14 ngày tuổi trở đi gà ốm cịi cọc, ít lơng và thường bị què do bị viêm khớp Một
số tác giả như Evan (1955), Ferguson (1966) cho rằng hiện tượng viêm mí mắt của gà cĩ vai trị của bạch lỵ vì họ đã phân lập được vi khuẩn từ màng tiếp hợp
và đồng tử mắt (trích theo Lê Văn Tạo và cs, 1994)
Khi mổ khám gà bệnh thấy: trường hợp cấp tính gan, lách sưng to, ruột tụ máu, xuất huyết, niêm mạc ruột mỏng, loét Khi bệnh kéo dài xuất hiện những nốt hoại tử màu vàng xám trên mặt gan, lách, phổi, cơ tim Một số gà nhiễm bệnh từ phơi, lịng đỏ vẫn tồn tại, màu vàng xám hơi thối
Khi chẩn đốn cần phân lập và xác định S.pullorum từ gan, ruột hoặc lịng
đỏ trứng Sử dụng mơi trường làm giàu thích hợp và các kỹ thuật vi sinh tiêu chuẩn Gà hồi phục mang trùng cĩ thể xác định qua kiểm tra máu bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính (Simon M.Shane, 1997)
Ở Việt Nam, năm 1978, Phạm Quân và Nguyễn Thị Nội đã chế tạo kháng nguyên dùng chẩn đốn bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính thấy tỷ lệ
Trang 38Hương (1993), ựiều tra ở xắ nghiệp gà Nhân Lễ thấy gà Hybro 5 tuần tuổi nhiễm 28,1% và Plymouth 30 ngày tuổi nhiễm 22,5%
Việc ựiều trị: khuyến cáo không ựiều trị, nên loại bỏ gà bệnh ựể loại trừ
gà mang trùng mãn tắnh
Thực hiện phòng bệnh: ựối với ựàn giống và gà con nên mua từ các ựàn
và các lò ấp trứng có chứng chỉ không mắc S.pullorum của Cơ quan Thú y Nhà
nước đàn giống có thể kiểm tra máu bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kắnh Nên ựảm bảo an toàn sinh học chặt chẽ ựể phòng việc ựưa mầm bệnh từ ựàn gà nuôi thả vào trại, vì chúng là những con lưu trữ mầm bệnh
* Bệnh thương hàn gà
Bệnh do vi khuẩn S.gallinarum gây nên Bệnh phổ biến rộng trên thế giới
và thường ở các ựàn nửa thương phẩm Bệnh gây các thiệt hại kinh tế nghiêm trọng ở các trại thương phẩm trong chăn nuôi gà công nghiệp ở các vùng dịch Theo các nhà chăn nuôi gà ở Mỹ La tinh và Châu Á, dịch bệnh xảy ra ở cả ựàn
gà non và trưởng thành, sản lượng trứng sụt và chi phắ tăng do các biện pháp phòng ngừa và ựiều trị
Bệnh truyền dọc và truyền ngang giống với S.pullorum
Bắt ựầu thể cấp tắnh của thương hàn xảy ra ở các ựàn gà mẫn cảm có tiếp xúc với mầm bệnh Tỷ lệ ốm tăng và tỷ lệ chết có thể tới 5 Ờ 10% trong một tuần Bệnh không có triệu chứng ban ựầu ựặc trưng Gà bệnh bị tiêu chảy, ủ rũ
và giảm sản lượng trứng ở ựàn gà trưởng thành, những biểu hiện này không ựược coi là các triệu chứng ựặc thù ựể chẩn ựoán bệnh
Khi mổ khám gà bệnh thấy: hiện tượng gan, lách sưng to, viêm buồng trứng tiếp ựến teo trứng ở ựàn gà trưởng thành Ở các ca mãn tắnh có thể thấy viêm màng treo ruột
Khi chẩn ựoán: cần phân lập và xác ựịnh S.pullorum ựể khẳng ựịnh
Việc ựiều trị bệnh: không nên ựiều trị ựối với ựàn giống đối với ựàn gà
ựẻ thương phẩm có thể cứu vãn trong ựiều kiện ựặc biệt, sử dụng kháng sinh
Trang 39trong vịng hai tuần Khơng bán trứng ra ngồi trong thời gian dùng thuốc hoặc thời gian sau ngừng thuốc (2 - 5 ngày)
Trong quá trình phịng bệnh: nên thực hiện các biện pháp an tồn sinh học
như đối với S.pullorum để phịng ngừa việc đưa mầm bệnh vào đàn
* Bệnh phĩ thương hàn gà
Bệnh do các chủng Salmonella spp ngồi S.gallinarum và S.pullorum
Bệnh xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới và xảy ở cả trại nuơi gà đẻ, gà thịt thương phẩm liên hồn lẫn các trại chăn nuơi nhỏ
Một số Salmonella spp gồm cả S.enteritidis, chủng 4, cĩ thể gây chết cao khi tồn tại cùng S.pullorum Thơng thường Salmonella spp phĩ thương hàn gây thất thốt tới 3% trong 14 ngày đầu Salmonella spp phĩ thương hàn là nguyên nhân nhiễm trùng thức ăn ở những người ăn trứng do nhiễm S.enteritidis và thịt
gà do nhiễm S.typhimurium, S.agona,
S.enteritidis được truyền dọc qua đường truyền trứng Các Salmonella spp
khác cĩ thể được truyền cơ học qua phân dính vào vỏ trứng hoặc trong trường hợp đàn gà bị giảm miễn dịch bằng truyền qua trứng
Thức ăn chứa các nguyên liệu ơ nhiễm cĩ nguồn gốc động vật thường là nguyên nhân đưa bệnh thương hàn vào các trại khép kín Bệnh cĩ thể khĩ kiểm sốt do quay vịng bột phụ phẩm ơ nhiễm từ đàn gà thịt và gà đẻ thương phẩm
Chuột và bọ là các con mang trùng của bệnh Bệnh cĩ thể xâm nhập qua dụng cụ, người và chim hoang dã
Gà bị mắc bệnh cĩ tỷ lệ chết cao, đàn khơng đồng đều, khơng cĩ triệu chứng đặc biệt ở gà trưởng thành
Mổ khám gà bệnh thấy: trường hợp cấp tính gan, lách sưng to và đơi khi viêm ruột viêm màng treo ruột Gà con cĩ thể viêm rốn
Việc chẩn đốn bệnh dựa trên cơ sở phân lập và xác định Salmonella spp
từ gan, lách, ruột hoặc máu tim
Trang 40Dùng kháng sinh ñiều trị sẽ làm giảm tỷ lệ chết, song không loại bỏ ñược bệnh (gà khỏi bệnh vẫn mang trùng)
Việc khống chế bệnh chủ yếu là làm giảm tỷ lệ mắc ở ñàn gà giống (tuyệt
ñối loại trừ những con mang trùng S.enteritidis và S.typhimurium) bằng các
chương trình kiểm tra vi sinh cùng với các biện pháp an toàn sinh học thích hợp
Ngoài ra có thể kiểm soát S.enteritidis và S.typhimurium ở ñàn gà thương phẩm bằng cách dùng vaccine sống biến thể S.enteritidis hoặc S.typhimurium ñơn lẻ
hoặc kết hợp với bổ trợ nhũ tương vô hoạt lúc ñẻ
2.2.3 Các biện pháp phòng trị bệnh
2.2.3.1 Các biện pháp phòng bệnh
* Vệ sinh môi trường
Phần lớn nguồn nhiễm bệnh Salmonella cho gia cầm là từ thức ăn, nước
uống, dụng cụ chăn nuôi có nhiễm vi khuẩn này ðặc biệt là nguồn thức ăn, theo
Aglio M.J (2000) thì thức ăn của gia cầm có nhiễm Salmonella từ các nguồn
protein, bột cá, từ nguồn rau thô và ngay cả thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Vì vậy,
các nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn phải ñược kiểm tra Salmonella nghiêm
ngặt Theo TCN-98 về tiêu chuẩn vệ sinh thú y ñối với nguyên liệu sản xuất
thức ăn tổng hợp cho lợn, gia cầm ñều âm tính với Salmonella tức là không có mặt Salmonella trong các nguyên liệu sản xuất thức ăn Trứng ấp cần nhập từ
các cơ sở chăn nuôi không có bệnh ðể khẳng ñịnh ñiều này, cần thiết kiểm tra máu của các gia cầm mẹ trước vụ ñẻ Những ñàn gia cầm có kết quả âm tính có thể sử dụng làm giống Trước khi ấp trứng cần phải dọn sạch máy ấp rồi sát trùng vỏ trứng, khay trứng, kho chứa và máy ấp bằng xông hơi formol Những gia cầm non ñã nở và khô lông cần mang ra ngoài trước khi xông thuốc sát trùng Tuyệt ñối không cho gia cầm non tiếp xúc với gia cầm lớn
ðể tiếp tục kiểm tra gia cầm mẹ mang trùng cần phải kiểm tra vi trùng học những trứng bị chết ngạt trong khi ấp ở giai ñoạn cuối và những con chết