PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNHPHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNHPHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mssv: 4043426
Lớp: TÀI CHÍNH TD-K30
CẦN THƠ – 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng với sự chấp nhậncủa ngân hàng Agribank huyện Tam Bình, qua ba tháng thực tập tại ngân hàngkết hợp với lý thuyết được học ở nhà trường đến nay em đã hoàn thành luận văntốt nghiệp với đề tài “ Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Tam Bình”
Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã được
sự giúp đỡ tận tình từ nhà trường và đơn vị thực tập, đặc biệt, là sự hướng dẫnnhiệt tình của Thầy Nguyễn Ngọc Lam trong suốt thời gian em làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ, cácThầy Cô Khoa Kinh tế và Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức quý báu trong bốn năm học tập
Xin chân thành cảm ơn các Anh chị, Cô chú phòng tín dụng đã nhiệt tìnhcung cấp số liệu cho em trong quá trình thực tập tại công ty
Sinh viên thực hiện
Phan Bảo Hiếu
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu) 3
1.3.2.Thời gian(giai đoạn thực hiện nghiên cứu) 3
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 5
2.1.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng 12
2.1.3 Thiệt hại do rủi ro trong hoạt động tín dụng 13
2.1.4 Phân loại nợ tín dụng 14
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích 17
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH 18
3.1.1 Đặc điểm tình hình huyện Tam Bình 18 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 4Phát triển nông thôn huyện Tam Bình 18
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 19
3.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ 19
3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 20
3.1.3.3 Công tác tổ chức cán bộ 21
3.1.4 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình trong 3 năm qua (2005-2007) 22
3.1.4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng 22
3.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng 25
3.2 TÌNH HÌNH CHO VAY 27
3.2.1 Doanh số cho vay 28
3.2.2 Doanh số thu nợ 32
3.2.3 Dư nợ tín dụng 37
3.3 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 41
3.3.1.Rủi ro nợ quá hạn 41
3.3.2.Tình hình quản lý rủi ro của Chi nhánh 49
3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH 50
CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 56
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 56
4.1.1 Môi trường kinh tế 56
4.1.2 Môi trường chính trị - luật pháp 58
4.1.3 Môi trường văn hóa –xã hội - địa lý 59
4.1.4 Môi trường khoa học công nghệ 59
4.1.5Môi trường cạnh tranh chung của toàn ngành ngân hàng 60
4.1.6 Phân tích môi trường tác nghiệp tại địa bàn Huyện Tam Bình 61
4.1.7 Phân tích hành vi khách hàng 61
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 62
4.2.1 Nguồn lực tài chính 62
4.2.2 Nguồn nhân lực 63
Trang 5CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG 64
5.1 CÁC BIỆN PHÁP CHUNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 64
5.1.1 Phân tích tín dụng 64
5.1.1.1 Đánh giá khách hàng 64
5.1.1.2 Đánh giá các hình thức đảm bảo tiền vay 66
5.1.2 Thiết lập chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả 66
5.1.3 Phân tán rủi ro 67
5.2 BIỆN PHÁP CỤ THỂ TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN 69
5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN 69
5.3.1 Công tác huy động vốn 70
5.3.2 Công tác cho vay và thu nợ 71
5.3.3 Các giải pháp cụ thể đối với ngân hàng 72
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 74
6.1 KẾT LUẬN 74
6.2 KIẾN NGHỊ 75
6.2.1 Đối với Nhà nước, các bộ, các ngành chức năng 75
6.2.2 Đối với Ngân hàng 76
6.2.3 Đối với địa phương 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 24
Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM 26
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CHO VAY 28
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 30
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY 33
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 35
Bảng 7: DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN CHO VAY 38
Bảng 8: DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 40
Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ XẤU QUA 3 NĂM 42
Bảng 10: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN CHO VAY 45
Bảng 11: CÁC CHỈ TIÊU ĐẤNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 47
Bảng 12: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 51
Bảng 13: CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 52
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
20
Hình 2:Biểu đồ tình hình nhân sự của chi nhánh 22
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 24
Hình 4: Sơ đồ tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm tại ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Bình 26
Hình 5: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn cho vay 29
Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 32
Hình 7: Biểu đồ dư nợ theo thời hạn cho vay 39
44
Hình 9: Biểu đồ tình hình nợ xấu theo thời hạn cho vay qua 3 năm 46
Hình 10: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận, thu nhập, chi phí của ngân
51
Hình 11:Chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụ tiêu dùng tại Vĩnh Long qua 3 năm
Trang 858
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
ĐỀ TÀI:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướng tấtyếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mong muốncải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹđạo đó vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọn conđường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hoá, đa dạnghoá Trên cơ sở đó, chúng ta cũng tự đặt ra cho mình con đường hội nhập kinh tếthế giới Vì vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành ngân hàng nước ta cũngkhông nằm ngoài quá trình đó, nhằm trang bị cho mình năng lực để đủ sức cạnhtranh với các đối thủ sẽ gia nhập vào nền kinh tế nước ta càng đông đảo (hiệnnay có khoảng gần 70 chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam,chủ yếu là của Singapo, Trung Quốc) Tuy nhiên hoạt động của các ngân hàngthương mại Nhà nước chủ yếu vẫn là huy động vốn và cho vay, các sản phẩmdịch vụ được đưa ra và được thi trường chấp nhận vẫn còn ít, thiếu hấp dẫn vàtiện lợi, chưa năng động vẫn còn tồn tại trong các ngân hàng thương mại
Thực tế những năm gần đây, thị trường dịch vụ ngân hàng, đặc biệt làdịch vụ thẻ, thanh toán, chuyển tiền đã phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng vượtbậc so với dự đoán của nhiều người Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triểndịch vụ ngân hàng cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến việc mở rộng các hìnhthức tín dụng
Hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là hoạt động kinhdoanh với mục đích là lợi nhuận, ổn định nền kinh tế - xã hội Muốn thu đượclợi nhuận cao thì vấn đề then chốt là quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất làkhoản mục cho vay và đầu tư, cũng như các hoạt động trung gian khác Tuynhiên, muốn tăng lợi nhuận thì ngân hàng cũng cần phải tăng thu nhập bằng cách
Trang 10mở rộng tín dụng, tăng cường đầu tư và đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ ngânhàng.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tam Bình
là một trong khoảng 1.800 chi nhánh của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đanghoạt động khắp trên mọi miền đất nước, đã phối hợp chặt chẽ với chính quyềnđịa phương và các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là với hội nông dân đã nhanhchóng tuyên truyền, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ về vốn cho nhiều hộ nông dânthoát nghèo, vươn lên khá giàu, gắn kết việc xác định mục tiêu sản xuất kinhdoanh với việc xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong việc phát triểnnông nghiệp – nông thôn và đô thị mới một cách sáng tạo, hiệu quả
Với thực trạng như trên, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam nói chung cũng như ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Tam Bình nói riêng phải đối mặt với những thách thức to lớn, đó là sựcạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Với huyện Tam Bình,tỉnh Vĩnh Long hiện nay, sự có mặt của nhiều ngân hàng thương mại khác trênđịa bàn như: Ngân hàng công thương, Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, Ngânhàng chính sách xã hội,… Đòi hỏi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Tam Bình phải có định hướng phát triển hoạt động kinh doanh choriêng mình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Chúng ta không thể không khẳng định là nhờ vốn tín dụng ngân hàng màngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tam Bình đãđánh thức tiềm năng kinh tế, khơi dậy động lực phát triển kinh tế hộ nông dân,góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vậtnuôi…Như vậy, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng nói chung và củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tam Bình nóiriêng là hoạt động chủ yếu nhất, vì vậy chúng ta cần tận dụng được ưu điểm này
để mở rộng nó theo chiều hướng tốt nhất cho cả người cho vay lẫn người đi vay
Vì vậy, việc “Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long” là đề tài mà em đã chọn để viếtluận văn tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu và đóng góp một phần nhỏ ý kiến cá nhân củamình trong hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Tam Bình
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng,nhận dạng rủi ro, từ đó tìm biện pháp hạn chế tối ưu nhằm góp phần nâng caohiệu quả hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tín dụng
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng về rủi ro tín dụng
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hoạt động tín dụng và rủi rotín dụng
Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu):
Nghiên cứu trên địa bàn huyện Tam Bình, kết hợp xem xét đánh giá với cácngân hàng khác như: ngân hàng công thương, ngân hàng chính sách,…
1.3.2 Thời gian (giai đoạn thực hiện nghiên cứu):
Sử dụng số liệu tại ngân hàng Tam Bình qua 3 năm: 2005 đến 2007
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng về huy động vốn và sử dụng vốn, nghiên cứu các rủi rotín dụng ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng
Một số đề tài tham khảo trong quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn
“ Thực trạng và biện pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang” của sinh viên Đoàn Như Quyền ( MSSV:4023668 ): Đề tài nhằm tìm hiều công tác thẩm định Tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang để từ đó đề ra những giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thẩm định tín dụngtại chi nhánh trong thời gian tới
“ Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Chi nhánh Cần Thơ” của sinh viên Lê Thị Thu Hà ( Lớp quản trị kinh doanh k28 ): phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình
Trang 13hình huy động vốn và sử dụng vốn Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng nhưhạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong thời gian tới.
Đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau: Phân tích tình hình huy động vốn và sửdụng vốn, dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tìnhhình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng, đề ra biện pháp khắc phục nhằmkhông ngừng nâng cao hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn
“Phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng công thương Kiên Giang” của sinh viên Nguyễn Thành Dũng ( Quản trị kinhdoanh k28 ): Nội
dung chủ yếu phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh củangân hàng qua các năm Dựa trên cơ sở phân tích về huy động vốn và sử dụngvốn, tình hình thu nợ, chi phí, lợi nhuận,…
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
Đề tài tiến hành phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng, cũng như nhậndạng và đánh giá rủi ro nhằm tìm ra biện pháp hạn chế tối ưu những rủi ro đó dựatrên cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và các phương pháp phân tích hoạtđộng tín dụng của ngân hàng thương mại Sau đây là khái quát về phương phápluận làm cơ sở cho đề tài
- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiệnkim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làmthay đổi quyền sở hữu chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có thời gian và phải được hoàn trả
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờlợi tức tín dụng
Bản chất của tín dụng:
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và ngườicho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủthể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
Tín dụng có 3 chức năng:
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi
Trang 15“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế Tập trung và phân phối lại vốntiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng.
Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà cácnguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốnbằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là
sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầucủa sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyêntắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nóthúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phầnlớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã đượchuy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả
sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiềnmặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây: Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụlưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại Sec, cácphương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, … cho phépthay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quýnhư trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liênquan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, …
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt của ngân hàng đã mở ra một khảnăng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàngdưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triền mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán quangân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng cácmối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xãhội phát triển
Trang 16Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội đượchuy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ cótác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên Sự vận độngcủa vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tưhàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụngkhông những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp màcòn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn cáchiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp ,… trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp
Vai trò của tín dụng:
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đốivới nền kinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực,mặt tốt và mặt tiêu cực, mặt xấu Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lankhông kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà cònlàm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống xã hội Mặt tíchcực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp các tổchức kinh tế Nó là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn làcông cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò tolớn nói trên của nó Đối với doanh nghiệp thì tín dụng góp phần cung ứng vốnbao gồm vốn cố định, vốn lưu động; đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư; đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đầuvốn
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội khiến tạo rađộng lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thaythế được
Trang 17- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốntiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát,nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng chonền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh, làm cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, sản phẩm hànghóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trongnước…
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuấthàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống củangười lao động, mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trongviệc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về laođộng, đất, rừng, do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo
ra lực lượng sản xuất mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ănviệc làm, đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội
Cuối cùng có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và pháttriển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự pháttriển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cảphạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tếđối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình pháttriển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn
và cùng nhau phát triển
Trang 18 Các hình thức của tín dụng.
- Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp tổ chức kinh tếvới nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau Tíndụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ vai trò là cơ
sở để các tín dụng khác ra đời Đặc điểm:
+ Tín dụng thương mại là tín dụng giữa người sản xuất kinh doanh, sự tồn tại
và phát triển dựa trên cơ sở tín nhiệm và mối quan hệ cung ứng về hàng hóa.+ Đối tượng tín dụng thương mại là hàng hóa chứ không phải là tiền tệ
+ Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại bao giờ cũng phù hợp với
sự phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa
Công cụ thực hiện tín dụng thương mại là thương phiếu, thương phiếu gồmlệnh phiếu do người mua chịu lập; hối phiếu do người bán lập
- Tín dụng Ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các xínghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thứcNgân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các xí nghiệp, tổchức kinh tế, tổ chức và cá nhân Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủyếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng nền kinh tế Đặc điểm:
+ Đối tượng tín dụng Ngân hàng là vốn tiền tệ
+ Các chủ thể trong tín dụng Ngân hàng được xác định một cách rõ ràng.+ Tín dụng Ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh củakhách hàng vay, vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn với sản xuất kinh doanh
- Tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các đơn vị và cánhân trong xã hội, trong đó Nhà nước chủ yếu đứng ra huy động vốn của các tổchức và cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vào mục đích và lợiích chung của toàn xã hội
Tín dụng nhà nước có thể thực hiện bằng hiện kim hoặc hiện vật Công cụcủa tín dụng nhà nước là tín phiếu đối với ngắn hạn, trái phiếu đối với trung hạn
và công trái đối với dài hạn
Trang 19- Tín dụng quốc tế.
Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ giữa các tổ chức tiền tệ đượcthực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp nhau để phát triểnkinh tế xã hội của một nước
Các loại tín dụng ngân hàng.
Hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng gồm: cho vay, chiết khấu, tái chiếtkhấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và cáchình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Phân loại cho vay là việcsắp xếp các khoản vay cho theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định.Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình chovay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
- Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa: loại tín dụng cung cấpvốn để tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng phục vụ đời sống tiêu dùng: loại tín dụng cung cấp vốn để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng
- Dựa vào đối tượng vay:
+ Tín dụng vốn lưu động: loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưuđộng cho doanh nghiệp, cá nhân nhằm mua sắm thiết bị, xây dựng nhà xưởng.+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định,loại tín dụng này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thờihạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
- Dựa vào thời gian vay:
+ Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng cho vay có thời hạn dưới 12 tháng
+ Tín dụng trung hạn: loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60tháng
+ Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng
Trang 20- Dựa vào mức độ tín nhiệm:
+ Tín dụng không có đảm bảo: thường sử dụng đối với khách hàng uy tín đángtin cậy
+ Tín dụng có đảm bảo: áp dụng đối với khách hàng ít quan hệ với Ngân hànghoặc năng lực tài chính yếu, hiệu quả không cao
- Dựa vào hình thức cấp vốn:
+ Tín dụng cấp bằng tiền: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vay bằng tiền
+ Tín dụng cấp bằng uy tín hoặc chữ ký: Ngân hàng không đáp ứng nhu cầuvay bằng tiền mà cấp cho khách hàng chữ ký của mình để đảm bảo thực hiện cácnghĩa vụ của khách hàng
Nguyên tắc và điều kiện cho vay:
Nguyên tắc cho vay:
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn đã thỏathuận Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường Bởi vì, nguồn vốn cho vay của các ngânhàng thương mại chủ yếu là nguồn huy động, là một bộ phận tài sản của các sởhữu chủ mà ngân hàng thương mại tạm thời quản lý và sử dụng Nếu các khoảntín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trảcủa ngân hàng
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích Tín dụng cung ứng cho nềnkinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trongtừng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh tế cũng phải đáp ứng các mụctiêu cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy các đơn
vị kinh tế hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Khoản tín dụngđược sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn
là phương châm hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Hiệu quả đóđẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa tạo ra nhiều khối lượng sảnphẩm, dịch vụ Đồng thời, nó cũng tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất
mở rộng
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương.Quá trình cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tếbất kể được thực hiện dưới hình thức nào cũng làm tăng sức mua của xã hội, làm
Trang 21tăng khối lượng tiền tệ của nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hóatrên thị trường Ngoài ra, do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với
sự vận động của vật tư, hàng hóa, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củacác đơn vị kinh tế Do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo bằng giá trị vật tư,hàng hóa tương đương cho những khoản tín dụng được cấp Tài sản đảm bảo cóthể được thực hiện bằng tín chấp, thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
Điều kiện cho vay:
- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp vớiquy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ
và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.2.Rủi ro trong hoạt động tín dụng:
Hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú Đồng thời,
nó cũng là hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro hơn hết Những rủi ro của ngân hàngthương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất,rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro hối đoái, rủi ro trong tín dụng quốc tế và trongtín dụng ngoại thương, rủi ro mất khả năng thanh toán Trong đó, rủi ro tín dụng
là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của ngân hàng thương mại, vì nghiệp
vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng Vậy rủi ro tín dụng là gì?
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong quá trình cho vay của ngân hàng được biểuhiện trong trường hợp khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúnghạn Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động chính của ngân hàng Các ngân hàngluôn cố gắng giảm thiểu rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay như: sàng lọc,giám sát khách hàng cho vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy địnhcác mức tín dụng, tài sản thế chấp, số dư bù và hạn chế tín dụng
Trang 22Vì thế, mỗi ngân hàng cần phải có chính sách cho vay rõ ràng để xác địnhphương hướng sử dụng vốn, giảm bớt các rủi ro và duy trì các hoạt động như dựđịnh Ngoài ra, ngân hàng phải thành lập và duy trì các khoản dự trữ vì các khoảnnày góp phần bảo vệ cho những người gửi tiền tại ngân hàng và hình thành vốn
tự có của ngân hàng
2.1.3 Thiệt hại do rủi ro trong hoạt động tín dụng:
- Đối với bản thân ngân hàng:
Sự tổn thất của ngân hàng khi có rủi ro xảy ra có thể là các thiệt hại về vậtchất hoặc uy tín của ngân hàng Nó ảnh hưởng không chỉ riêng cho ngân hàng
mà còn ảnh hưởng đến những ngân hàng khác và cả hệ thống tài chính – tíndụng Bởi vì, một khi ngân hàng bị thua lỗ, có thể dẫn đến phá sản thì sẽ ảnhhưởng đến tiền gửi của các ngân hàng khác cũng như các tổ chức kinh tế tàichính tại ngân hàng
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp hoạt động kinh doanh của ngân hàngnhư thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngânhàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãitrong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạngthiếu hụt
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanhtoán, dần làm cho ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản
- Đối với nền kinh tế xã hội:
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ hoạt động của nền kinh
tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư
Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, khi đó nó cókhả năng phát sinh lây lan các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý
sợ hãi Lúc đó, dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng để rút tiền trước thời hạn.Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản các ngân hàng Khi đó, rủi ro tín dụng sẽtác động đến toàn bộ nền kinh tế
Những lý lẽ trên cho chúng ta thấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng
mà chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là ngân hàng trung ương phải cóchính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát,
Trang 23chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các ngân hàng thương mạikhi có các biến cố rủi ro xảy ra.
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấulại
- Nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
- Nhóm 4: (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm 5: (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thờihạn đã được cơ cấu lại
Theo quy định của chi nhánh, nợ thông thường là các khoản nợ thuộc nhóm
2, nợ khó đòi là các khoản nợ thuộc nhóm 3 và 4, nợ chờ xử lý là các khoản nợthuộc nhóm 5, các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 đều là các khoản nợ xấu
Trang 242.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
x 100%
Chỉ số này xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi cĩnhững yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản Do đĩ, việc xác định rõ cơ cấuvốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro cĩ thể gặp phải và tốithiểu hĩa chi phí đầu vào cho Ngân hàng
Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn:
• Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn / Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đĩ giúp nhà phântích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy cĩ hợp lý hay chưa và cĩ giải phápđiều chỉnh kịp thời
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
a/ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay
nợ thu số Doanh
Trang 25 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp:
a/ Phân tích thu nhập:
Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập = Tổng thu nhập
mục khoản từng
cho nhập thu Số
x 100%
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đĩ cĩnhững biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời cĩ thểkiểm sốt được rủi ro trong kinh doanh
b/ Phân tích chi phí:
Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí = Tổng chi phí
mục khoản từng cho phí chi Số
x 100%
Chỉ số này giúp nhà phân tích cĩ thể biết được kết cấu các khoản chi để cĩ thểhạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi cĩ lợi cho hoạt độngkinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị ngân hàng đã đềra
c/ Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củaNHTM Lợi nhuận cĩ thể hữu hình như: tiền, tài sản… và vơ hình như uy tín củaNgân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được
Các chỉ số:
* ROA = Lợi nhuận rịng /Tổng tài sản (%)
Chỉ số này cho thấy khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thunhập từ tài sản Nĩi cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quảkinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh củangân hàng tốt
* Tổng chi phí / Tổng thu nhập
Chỉ số này tính tốn khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đâycũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thơng thường chỉ sốnày phải nhỏ hơn 1, nếu nĩ lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệuquả, đang cĩ nguy cơ phá sản trong tương lai
Lợi nhuận = Tổng thu nhập -Tổng chi phí
Trang 26 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
Hệ số rủi ro tín dụng = Nợ xấu/Tổng dư nợ(%)
Rủi ro tín dụng cao hơn nếu ngân hàng có các khoản vay chất lượng trungbình hoặc dưới trung bình nhiều hơn Thu nhập có xu hướng thấp hơn nếuchọn rủi ro tín dụng thấp hơn bằng cách giảm đi phần tài sản thuộc các khoảnvay chất lượng trung bình
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu (NPL) là các khoản nợthuộc nhóm 3, 4, 5 (như đã trình bày ở trên), tỷ lệ đảm bảo an toàn đối vớihoạt động ngân hàng là tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ
Tóm lại:
Những cơ sở lý luận nêu trên về các nghiệp vụ cơ bản, nguyên tắc hoạt độngcủa Ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm làm cho hoạt động phân tích đạthiệu quả tốt trên cơ sở vững chắc Bên cạnh việc phân tích dựa trên các chỉ tiêukinh doanh chúng ta cần có cái nhìn khái quát về Ngân hàng để nắm được đâu làthuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải cũng như tình hình hoạt độngtrong thời gian qua
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập tại ngân hàng như bảng cânđối kế toán, báo cáo thu nhập của ngân hàng Đồng thời, đề tài cũng sử dụng cáctài liệu trên sách, báo có liên quan đến hoạt động nghiệp vụ ngân hàng để thamkhảo
2.2.2 Phương pháp phân tích:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả (thể hiện qua các bảng biểu), phương pháp tỷ trọng (đánh giá các chỉ tiêu tài chính như: ROA, ROE…)
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh
Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả
Mục tiêu 4: sử dụng phương pháp đánh giá chung, dựa trên cơ sở phân tích ở mục tiêu 1, 2, 3 Từ đó đưa ra giải pháp đánh giá hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng
Trang 28CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM BÌNH:
3.1.1 Đặc điểm tình hình huyện Tam Bình.
Tam Bình là một huyện thuộc Tỉnh Vĩnh Long, có diện tích 278,88 km2,trong đó diện tích đất nông nghiệp 242,90 km2, dân số 157.473 người, mật độ
565 người trên km2 Huyện có 16 xã, một thị trấn gồm 113 khóm, ấp và trên33.029 hộ dân cư Người Kinh chiếm 90% còn lại là dân tộc Khơme và ngườiHoa Người dân ở đây sống bằng nghề trồng lúa kết hợp với chăn nuôi chiếm70%, 20% nghề vườn và 10% ngành nghề khác Thu nhập bình quân đầungười/năm là 5,45 triệu đồng Đời sống của người dân đã được cải thiện hơnnhiều so với trước đây, vốn nhàn rỗi tăng Đây là khách hàng tiềm năng của ngânhàng Hơn nữa, do đặc điểm về kinh tế của huyện sản xuất nông nghiệp là chủyếu nên mục tiêu phát triển nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ cấp bách củaĐảng, Chính quyền và các ngành, các cấp Trong đó, hoạt động của ngân hàng làkhông thể thiếu đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng xác địnhnông dân là khách hàng chủ yếu và nông thôn là thị trường để mở rộng đầu tư,khai thác hết mọi tiềm năng thế mạnh của địa phương Ngân hàng huy động mọitiềm lực để phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ theohướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Tam Bình là ngânhàng cấp hai trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TỉnhVĩnh Long, được thành lập theo quyết định 400CP ngày 14/11/1990 của ChủTịch Hội Đồng bộ trưởng (nay là Thủ Tướng Chính Phủ) Lúc đầu ngân hàng lấytên là Ngân Hàng Nông Nghiệp Tam Bình vào tháng 3/1991 đến 1/1997 được đổitên là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Tam Bình
Trang 29Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tam Bình là một trong bảychi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Long.Ngoài trụ sở chính tại khóm 2 huyện Tam Bình, Ngân hàng Tam Bình đã mởthêm 3 chi nhánh khu vực Cái Ngang, Song Phú, Hòa Hiệp (chi nhánh cấp 3) và
1 phòng giao dịch Bình Ninh để tạo điều kiện cho khách hàng đến quan hệ vớingân hàng thuận lợi hơn Ngân hàng Tam Bình có trách nhiệm quản lý toàn bộcác hoạt động của ngân hàng và chịu sự điều tiết của Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Long
Trong thời gian qua chi nhánh ngân hàng nông nghiệp Tam Bình đã tậptrung khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn để tăng cường quỹ cho vay,giúp bà con nông dân có vốn để sản xuất, khuyến khích tăng năng suất, đa dạnghóa cây trồng, vật nuôi góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn,từng bước nâng cao đời sống nhân dân địa phương
Bên cạnh thuận lợi của ngân hàng là có địa bàn hoạt động rộng lớn, nhu cầuvay vốn trong sản xuất của người dân lại không ngừng tăng lên, đối tượng đầu tưngày càng nhiều thì ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn Khối lượng côngviệc trong ngân hàng lớn trong khi biên chế cán bộ lại ít Mặt khác, đầu tư trênlĩnh vực sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của thiên tai làm hại đến câytrồng, vật nuôi, dẫn đến nợ nần quá hạn phát sinh làm ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng
Với những thuận lợi và khó khăn trên, những năm qua dưới sự lãnh đạo củangân hàng cấp trên, của chính quyền địa phương, tập thể cán bộ công nhân viênchi nhánh ngân hàng nông nghiệp Tam Bình đã ra sức đoàn kết khắc phục nhữngkhó khăn và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.
3.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ.
Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng là huy động vốn và cho vay lại Ngânhàng nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, bao gồm không kỳ hạn, có kỳ hạn các loại,phát hành kỳ phiếu có mục đích đối với tất cả các tổ chức đơn vị cá nhân và nướcngoài Mở tài khoản đảm bảo tiền gửi và rút vốn bằng tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán, chuyển khoản, chuyển tiền thanh toán trong và ngoài hệ thống ngân hàngnông nghiệp, thanh toán chuyển tiền diện tử qua mạng vi tính phục vụ quý khách
Trang 30nhanh nhất Với số tiền huy động được ngân hàng tiến hành cho vay đối với các
hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu về vốn Ngânhàng cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế, cho vay cầm cố thế chấp tài sản, bất động sản vàcho vay tiêu dùng, đời sống đối với cán bộ công nhân viên và nhân dân, hoặc tiếpnhận vốn và thực hiện nhiệm vụ ủy thác đầu tư, vốn tài trợ phát triển kinh tế xãhội của chính phủ và các tổ chức Nhà nước Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiệnnghiệp vụ thanh toán chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam cho mọi đối tượng
CN Hòa Hiệp
Phòng Giao Dịch Bình Ninh
Trang 31 Chức năng cụ thể từng phòng
Ban giám đốc: Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, tiếp
nhận các chỉ thị phổ biến cho các cán bộ công nhân viên trong ngân hàng Đồngthời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình
Phòng kinh doanh: Thống kê phân tích thông tin dữ liệu, chiến lược kinh
doanh, hoạch định phương án, kế hoạch đầu tư có hiệu quả kinh tế cao Tổ chứcchỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, chấp hành chế độ báo cáo thống kêchuyên đề, báo cáo sơ kết tháng, quý
Phòng kế toán, kho quỹ:
+ Phòng kế toán: trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán nghiệp vụ theo quyđịnh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Giao chỉ tiêu
kế hoạch tài chính, quyết toán khoản tiền lương cho chi nhánh Thu nhập tổnghợp, xử lý cung cấp và lưu trữ thông tin tại chi nhánh, chấp hành chế độ báo cáo
và bảo vệ hạch toán tài chính hàng năm với ngân hàng cấp trên Tổ chức thiết kế,lập trình cung ứng thông tin dữ liệu cho các phòng nghiệp vụ, Ban Giám Đốc,phục vụ nhu cầu chỉ đạo hàng ngày của hoạt động thông tin trên địa bàn vàchuyển tiếp thông tin lên ngân hàng cấp trên
+ Ngân quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định về nghiệp vụthu phát, vận chuyển tiền trên đường đi Làm dịch vụ chi tiền mặt, dịch vụ ký gửitài sản các chứng thư giấy tờ có giá trị
Các chi nhánh cấp 3,Phòng giao dịch: Thực hiện chức năng như một chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp 2
3.1.3.3 Công tác tổ chức cán bộ.
Tổng biên chế là 39 cán bộ Về trình độ: có 23 cán bộ đại học, có 3 cán bộđang học đại học, 6 cao đẳng, 4 cán bộ trung cấp, 3 cán bộ sơ cấp.Về chính trị:
13 cán bộ là Đảng viên trong tổng số 39 cán bộ.Về tuổi đời: Lực lượng cán bộ đa
số trẻ khỏe tuổi đời bình quân là 30 tuổi
Trang 32Hình 2: Biểu đồ tình hình nhân sự của chi nhánh
Về nhân sự: Được bố trí gồm các phòng ban
+ Ban Giám Đốc: 4
+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh: 17
+ Phòng hạch toán kinh doanh: 10
+ Tổ ngân quỹ: 6
+ Tài xế, bảo vệ: 2
Nhìn chung công tác cán bộ luôn được củng cố phát huy tính dân chủ, tinhthần đoàn kết nội bộ, tôn trọng quyền tự chủ sáng tạo của mọi cán bộ công nhânviên, cải tiến các thể chế nghiệp vụ, quy trình quy tắc điều hành gắn với công tácđào tạo và đào tạo lại cán bộ nhất là cán bộ chủ chốt Mạnh dạn sắp xếp lại độingũ thực hiện giảm biên chế đối với cán bộ không thể bố trí công việc
3.1.4 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình trong 3 năm qua (2005– 2007):
3.1.4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng:
Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của ngân hàng thương mại và cácdoanh nghiệp phi tài chính là ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằngnguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, còn các doanh nghiệp khácthường hoạt động bằng vốn tự có là chính Vốn là một trong những khâu quantrọng hàng đầu quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh doanh của ngân hàng
Vì vậy, ta cần phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua bảng 1
Trang 33Bảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Đơn vị tính: Triệu đồng
toán ngân hàng NN & PTNT huyện Tam Bình) Chú thích: TG của CP và NHNN: Tiền gửi của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
TGTK KKH: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
TGTK CKH: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
TG của các TCKT: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Trang 34Từ bảng bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm ta cóthể phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng như sau:
Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm có hai loại là tiết kiệm có kỳ hạn và
tiết kiệm không có kỳ hạn Mục đích của loại tiền gửi này của công chúng lànhằm để sinh lời từ tiền nhàn rỗi của mình Nhìn chung tiền gửi tiết kiệm có sựtăng giảm qua các năm Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn năm 2007 tăng 61,66% sovới năm 2006, năm 2006 tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn giảm 14% so với năm
2005 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn qua 3 năm có chiều hướng tăng giảm,năm
2006 tăng 31% so với năm 2005,năm 2007 giảm 0,88%(không đáng kể) Nguyênnhân tiền gửi tiết kiệm giảm là vì mục đích sinh lợi nên người dân chú ý đến lãisuất Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thấp hơn so với lãi suất phát hành kỳ phiếu Vìthế họ sẽ chuyển số tiền tiết kiệm sang các hình thức đầu tư khác để kiếm lợinhuận cao hơn.Cơ cấu nguồn vốn được thể hiện trên biểu đồ như sau:
Trang 35Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của
các doanh nghiệp Loại tiền gửi này không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm
để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Qua bảng số liệu ta thấy tiền gửi của tổchức tài chính kinh tế không cao và có xu hướng tăng vào năm 2006 và năm
2007 Tiền gửi của các tổ chức tài chính kinh tế chỉ chiếm khoảng 0,01% đến0,2% so với tổng nguồn vốn huy động Tiền gửi của các tổ chức tài chính kinh tếnăm 2007 tăng 44,25% so với năm 2006, năm 2006 tăng 1640% so với năm
2005 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng nhỏ qua các năm là dothành phần kinh tế doanh nghiệp tư nhân tại huyện không nhiều, đại đa số là hộsản xuất nên nguồn huy động chủ yếu từ những hộ dân
Phát hành kỳ phiếu: Qua bảng trên ta thấy sự biến động của tiền gửi tiết
kiệm thì ngược lại với sự biến động của vốn huy động bằng phát hành kỳ phiếu.Trong khi tiền gửi tiết kiệm có xu hướng giảm thì tiền gửi phát hành kỳ phiếutăng dần qua các năm Cụ thể là năm 2006 tiền gửi phát hành kỳ phiếu tăng544,3% so với năm 2005, năm 2007 tiền gửi kỳ phiếu giảm 41,81% so với năm
2006 Nguyên nhân tăng lên vào năm 2006 và giảm xuống vào năm 2007 củatiền gửi phát hành kỳ phiếu là nhu cầu về vốn đột xuất để đáp ứng cho nhu cầuvay vốn và đầu tư của ngân hàng trong những năm qua tăng nên ngân hàng tăngcường phát hành kỳ phiếu Hơn nữa lãi suất kỳ phiếu cao hơn lãi suất tiền gửi tiếtkiệm nên thu hút được người dân mua kỳ phiếu làm cho loại hình huy động nàytăng nhanh
Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thì vốn vay cấp trên chiếm tỉ trọngcao hơn so với nguồn vốn huy động từ bên ngoài Cụ thể là năm 2007 vốn vaycấp trên chiếm 55,05% tổng nguồn vốn, năm 2005 chiếm 57,04%, năm 2006 là60,5% Đây là biểu hiện không tốt đối với hoạt động của ngân hàng vì chi phívay vốn cấp trên cao hơn so với chi phí huy động vốn từ bên ngoài Điều này ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng.Tuy nhiên vàonăm 2007 đã có chiều hướng giảm sút
3.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng:
Nghiệp vụ sử dụng vốn hình thành nên tài sản của ngân hàng Sau khi huyđộng vốn thì ngân hàng cần phải làm thế nào để hiệu quả hóa những nguồn tàisản này Hầu như tất cả các khoản mục bên tài sản nợ của ngân hàng đều là vốn
Trang 36vay, ngân hàng phải trả lãi suất cho nó Do đó, để khỏi bị thiệt hại, ngân hàngphải cho vay hoặc đầu tư ngay số tài sản ấy vào các dịch vụ sinh lãi Từ lãi thuđược, ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho vốn vay, thanh toán phí trong hoạtđộng, phần còn lại sẽ là lợi nhuận của ngân hàng Hay nói cách khác, đây lànghiệp vụ sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lợi Cho vay để sinh lời từ tiền đãhuy động là lẽ sống còn của ngân hàng Sau đây là bảng tổng hợp về tình hình sửdụng vốn của ngân hàng qua 3 năm.
Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM
( Nguồn: Phòng tín dụng ngân hàng NN & PTNT huyện Tam Bình)
Ta có thể trình bày tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm trên
sơ đồ sau:
Hình 4: Sơ đồ tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Bình
Trang 37Bảng số liệu và sơ đồ đã thể hiện sự biến động chung của hoạt động tíndụng qua 3 năm Cụ thể là doanh số cho vay giảm ở năm 2006 (37,8%) và cóchiều hướng tăng vào năm 2007 nhưng không đáng kể, chỉ tăng 7,5% so với năm2006) Về doanh số thu nợ có chiều hướng giảm qua các năm, năm 2006 giảm13,15%, năm 2007 giảm 1,5%, so với năm 2006 thì năm 2007 có tiến triển hơn.Riêng dư nợ thì liên tục tăng qua 3 năm Điều này chứng tỏ sự tăng trưởng tíndụng của ngân hàng Để thấy rõ hơn ta sẽ phân tích sâu hơn về hoạt động tíndụng vào từng chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tình hình dư nợ củangân hàng.
3.2 TÌNH HÌNH CHO VAY:
Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động của ngân hàng thươngmại Trong tổng nguồn thu của ngân hàng thì nghiệp vụ cho vay luôn chiếm tỉtrọng cao nhất, cho nên ngân hàng hoạt động tốt, thực hiện cho vay có hiệu quả
sẽ tạo nguồn thu ngày càng tăng Vì vậy, ta cần phân tích kỹ về tình hình doanh
số cho vay để đánh giá về hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trước hết ta sẽ phân tích về doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng
3.2.1 Doanh số cho vay:
Trong hoạt động ngân hàng nói chung và chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Tam Bình nói riêng thì hoạt động huy động vốn vàcho vay là vấn đề sống còn của ngân hàng Thật vậy, nếu ngân hàng huy độngđược nhiều vốn mà không có khách hàng để cho vay thì nguồn vốn bị ứ đọng vàngược lại Ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn cho khách hàng, chothành phần kinh tế, góp phần phát triển kinh tế Còn khách hàng đóng lãi chongân hàng về số vốn được sử dụng góp phần vào sự tồn tại của ngân hàng
Để thấy rõ hơn về tầm quan trọng của nghiệp vụ cho vay đối với ngân hàng,
mà cụ thể đó là doanh số cho vay, chúng ta sẽ tiến hành phân tích bảng số liệu vềtình hình doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng dưới đây
Trang 38Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CHO VAY
Trang 39Tình hình doanh số cho vay được thể hiện qua biểu đồ như sau:
Hình 5: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn cho vay
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay qua 3 năm có chiều hướng
giảm vào năm 2006 và tăng vào năm 2007, tuy nhiên không đáng kể Doanh sốcho vay năm 2006 giảm 10,08% so với 2005,nhưng năm 2007 tăng 19,07% sovới năm 2006 Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn trongtổng doanh số cho vay (75% - 85%) Đây là nguồn thu lớn và ít rủi ro của ngânhàng Số liệu trên đã khẳng định năm 2007 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Tam Bình thực hiện chuyển đổi phương hướng cơcấu đầu tư theo chỉ đạo của ngân hàng Trung ương và tình hình địa phương củahuyện đã góp phần thúc đẩy doanh số cho vay tăng nhanh Để thấy rõ hơn ta đivào phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua bảng số liệu sau đây:
Trang 40Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH
Số tiền
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)