PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CẦN THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CẦN THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CẦN THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CẦN THƠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4043415
Lớp: Tài chính - 30
Cần Thơ - 2008
Trang 2Qua đó em xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn đến:
- Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ
- Thầy Đỗ Văn Xê đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này
- Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ, đặc biệt
là các anh chị trong phòng kế toán tổng hợp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho
em hoàn thành đề tài trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe Quý thầy côtrường Đại Học Cần Thơ, chúc Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – CầnThơ ngày càng phát triển vững mạnh
Ngày tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện
TRẦN DŨNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện
TRẦN DŨNG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Mã số sinh viên:
Chuyên ngành:
Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa thực khoa học, thực tiễn tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2008
Người nhận xét
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.22 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm và một số quy ước trong cho thuê tài chính
a Khái niệm cho thuê tài chính 4
b Một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính ….4
2.1.2 Các hình thức cho thuê cơ bản 5
a Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease) 5
b Cho thuê trực tiếp (Direct Lease) 7
c Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack) 7
d Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease) 8
e Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract) 9
f Cho thuê liên kết (Syndicate Lease) 9
i Cho thuê trả góp (Hire Purchase or Hire Purchase Lease) 9
2.1.3 Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay 9
a Cơ sở pháp lý hiện hành 9
b Nội dung hoạt động 10
c Phạm vi hoạt động 10
d Các loại hình Công ty cho thuê tài chính 10
2.1.4 Một số quy định chung 11
a Đối tượng cho thuê 11
Trang 8b Nguyên tắc cho thuê 11
c Điều kiện cho thuê 11
d Tài sản cho thuê 12
e Số tiền cho thuê 12
f Thời hạn cho thuê 12
g Đồng tiền cho thuê 12
h Lãi suất cho thuê 12
i Nguồn vốn cho thuê 13
j Định kỳ hạn trả nợ và phương pháp tính 13
2.1.5 Lợi ích và hạn chế của cho thuê tài chính 14
a Những lợi ích của cho thuê tài chính 14
b Những hạn chế của cho thuê tài chính 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16
b Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê 17
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ (ALCII – CẦN THƠ) 19
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
3.2 Cơ cấu tổ chức 20
3.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động 20
3.4 Sơ lược về kết quả hoạt động của công ty qua ba năm (2005 - 2007 ) 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠICÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 23
4.1 Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài
chính II – Cần Thơ 23
4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 23
Trang 94.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty cho thuê
tài chính II – Cần Thơ 25
a Doanh số cho thuê 25
b Doanh số thu nợ 26
c Dư nợ trong hạn 27
d Dư nợ quá hạn 28
4.1.3 Phân tích tình hình cho thuê tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ……… 28
a Tình hình cho thuê theo ngành 29
b Tình hình cho thuê theo thành phần kinh tế (TPKT) 43
c Tình hình dư nợ quán hạn 49
4.1.4 Kết quả hoạt động cho thuê 53
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 53
b Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê 54
4.2 Dự báo hoạt động cho thuê của công ty năm 2008 56
4.2.1 Dự báo doanh số cho thuê 56
4.2.2 Dự báo về doanh số thu nợ 56
4.2.3 Dự báo tổng dư nợ của công ty năm 2008 57
4.3 Biện pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tại ALCII – Cần Thơ 57
4.3.1 Những mặt mạnh trong hoạt động cho thuê 58
4.3.2 Những mặt yếu trong hoạt động cho thuê 58
4.3.3 Giải pháp 59
KẾT LUẬN 63
ĐỀ NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm (2004 – 2006)
của ALCII – Cần Thơ 21
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh qua
ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 23
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn qua ba năm (2004 – 2006)
Bảng 4: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp
nhà nước theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 30 Bảng 5: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp
ngoài quốc doanh của ALCII – Cần Thơ 33
Bảng 6: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hợp tác xã
theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006)
của ALCII – Cần Thơ 36 Bảng 7: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hộ sản xuất
theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006)của ALCII – Cần Thơ 39Bảng 8: Doanh số cho thuê tài chính theo thành phần kinh tế
qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 42Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua ba
năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 45 Bảng 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua
ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 47 Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua
ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 50 Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo ngành sản xuất
qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 51
Bảng 13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 11ba năm 2004 – 2006 của ALCII – Cần Thơ 53
Bảng 14: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê
ba năm 2004 – 2006 của ALCII – Cần Thơ 54
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ ba bên trong cho thuê tài chính thuần 6
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ALCII – Cần Thơ 20
Hình 3: Biểu đồ quan hệ tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hoạt động tại ALCII – Cần Thơ 24
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho thuê theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 44
Hình 5: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 46
Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 48
Hình 7: Biểu đồ nợ quá hạn theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 49
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALCII Công ty cho thuê tài chính II
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.2 Sự cần thiết của đề tài
Muốn thành công trong kinh doanh trước hết bạn phải đương đầu và vượtqua cửa ải vốn Tạo vốn và quay vòng vốn trong kinh doanh luôn là những bàitoán theo đuổi suốt quá trình kinh doanh, và việc tìm ra lời giải cho bài toán đó
sẽ tạo nên một bản sắc riêng, đồng thời khẳng định của bạn trên thương trường.Nếu doanh nghiệp của bạn là một doanh nghiệp lớn thì bạn có nhiều điều kiện đểtiếp cận thị trường vốn nhưng nếu doanh nghiệp của bạn là một doanh nghiệpnhỏ thì bạn phải làm gì? Bạn phải làm gì để đầu tư vào những yếu tố như máymóc, thiết bị sản xuất, tin học, viễn thông và các động sản khác… hoặc để vốnvào mục đích kinh doanh khác Cho thuê tài chính sẽ là một kênh tín dụng hữuhiệu giúp bạn giải quyết những khó khăn đó
Trên thế giới, dáng dấp của loại hình cho thuê tài chính xuất hiện vào khoảngthế kỷ 18 tại Mỹ với mục đích là tài trợ vốn cho ngành vận tải, loại hình này thật
sự phát triển từ sau Thế chiến thứ 2 ở hầu hết các nước phát triển như Mỹ, Anh,Pháp, Nhật, Thuỵ Điển, Đức, Úc…
Còn ở Việt Nam, khái niệm cho thuê tài chính có thể vẫn còn mới mẻ vớinhiều doanh nghiệp, mặc dù cho thuê tài chính là loại hình cấp tín dụng trung vàdài hạn khá phổ biến trên thế giới và có nhiều lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên sau
11 năm có mặt trên thị trường tài chính Việt Nam chỉ có 12 công ty đựơc thànhlập dưới các hình thức sở hữu khác nhau Với mạng lưới hoạt động mới chỉ cómặt tại một vài trung tâm kinh tế lớn, chưa trải rộng trong cả nước cũng như sựquảng bá, giới thiệu cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏcòn hạn chế Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thếgiới WTO, nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc của các doanh nghiệp đểtăng trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh đã tạo ra một cơhội rất lớn đối với lĩnh vực cho thuê tài chính Với những cam kết mở cửa hoàntoàn lĩnh vực ngân hàng , trong đó có cho thuê tài chính chắc chắn sẽ có nhiềutập đoàn, nhiều công ty cho thuê tài chính nước ngoài đến làm ăn ở Việt Nam.Khi đó cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng nói chung và các công ty cho thuê tài
Trang 15chính nói riêng sẽ rất gay gắt Hiện nay Việt Nam có khoảng trên 30000 doanhnghiệp vừa và nhỏ, trong vài năm tới với đà phát triển như hiện nay, sẽ có hàngchục ngàn doanh nghiệp nữa ra đời Đây chính là đích mà các công ty cho thuêtài chính nhằm tới để phục vụ, vì vậy có thể nói tiềm năng cho thuê tài chính làrất lớn và rất sôi động.
Với đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động, kinh doanh của Công ty cho thuêtài chính II - Cần Thơ” xin được đưa ra những đánh giá về hiệu quả hoạt độngcủa công ty hiện tại như thế nào, những thuận lợi và những khó khăn mà Công tyđang gặp phải Căn cứ vào đó tìm ra biện pháp giải quyết nhanh chóng kịp thời
để khai thác các năng lực hiện có nhằm duy trì, mở rộng và đưa Công ty ngàycàng phát triển
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sơ lược về thực trạng hoạt động của Công ty
- Phân tích tình hình hoạt động của Công ty qua ba năm trên cơ sở phân tíchnguồn vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê
- Phân tích tổng hợp kết quả hoạt động cho thuê thông qua các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động cho thuê
- Qua đó đề ra những biện pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho thuê tài chính nói chung và Công ty nói riêng hiện nay
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Vì đơn vị thực tập là Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ nên hầu hếtcác số liệu thu thập chủ yếu tại Công ty
Trang 161.3.2 Thời gian
Việc tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
II – Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa vào các số liệu hoạt động từ năm 2005đến 2007 và các văn bản hiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam, của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm viphân tích tình hình nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê qua
ba năm tại Công ty, từ đó làm cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của Công ty
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm và một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính
a Khái niệm cho thuê tài chính
“Hoạt động cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạnthông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các độngsản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên chothuê là công ty cho thuê tài chính cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiệnvận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữa quyền
sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê là khách hàng sử dụng tài sản thuê vàthanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận”(6.)
b Một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính
- Bên cho thuê: là Công ty cho thuê tài chính của các ngân hàng thuộc hệthống ngân hàng Việt Nam, bao gồm cả đơn vị trực thuộc Công ty cho thuê tàichính và các chi nhánh ngân hàng được uỷ thác thực hiện nghiệp vụ cho thuê tàichính
- Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân, hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sửdụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình
- Hợp đồng cho thuê tài chính: là hợp đồng kinh tế giữa bên cho thuê và bênthuê thỏa thuận về việc cho thuê hoặc một số máy móc thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các động sản khác theo quy định của pháp luật
- Tài sản cho thuê: là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và cácđộng sản khác
- Tiền thuê: là số tiền bên thuê phải trả cho bên cho thuê bao gồm: dư nợcho thuê và lãi tiền thuê chưa trả
- Dư nợ cho thuê: là số nợ gốc tiền thuê mà bên thuê còn phải trả cho bêncho thuê tại một thời điểm cụ thể
- Đặt cọc: là việc bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền để đảmbảo thực hiện hợp đồng, số tiền này được trừ vào nợ gốc tiền thuê khi nhận nợ
Trang 18và/hoặc hoàn trả lại cho bên thuê sau khi nhận tài sản thuê theo thỏa thuận ghitrong hợp đồng.
- Ký cược: là việc bên thuê giao một khoản tiền cho bên cho thuê để đảmbảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.Tiền ký cược có thể được dùng để thu nợ kỳ cuối cùng hoặc hoàn trả cho bênthuê khi đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình Trong trường hợp bên thuê khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên cho thuê cóquyền dùng tiền ký cược để thu nợ hoặc bù đắp các chi phí phát sinh
- Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tàisản thuê cho đến thời điểm trả hết tiền thuê được thỏa thuận trong hợp đồng
- Điều chỉnh kỳ hạn trả tiền thuê: là việc bên cho thuê và bên thuê thay đổi
số kỳ hạn và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn chothuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng
- Gia hạn thanh toán tiền thuê: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêmmột khoản thời gian ngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợpđồng
- Hợp vốn cho thuê: là việc công ty cho thuê tài chính cùng một hay nhiềucông ty cho thuê tài chính khác cùng cho thuê một dự án thỏa thuận của hợpđồng hợp vốn cho thuê
2.1.2 Các hình thức cho thuê cơ bản
a Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease)
Cho thuê tài chính thuần là hình thức cho thuê trong đó có ba bên tham giagiao dịch cho thuê: bên cho thuê, nhà cung cấp và bên thuê Đây là hình thức chothuê phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam
Trang 19Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ 3 bên trong
cho thuê tài chính thuần
Trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia trên hợp đồng Trình tự chothuê tài sản được tiến hành qua các bước sau:
(1) Khi bên thuê có nhu cầu thuê tài sản, họ phải tìm cho mình một nhà cungứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê để được đápứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng cho thuê tàisản
(2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua tài sản theo yêucầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản
5
1
7
Bên cho thuê
(Lessor) Quyền sử dụng tài sản
Tiền thuê tài sản
và phụ tùng
Bảo trì thuê và phụ tùng thay thế
Giao tài sản
Trang 20(3) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán tài sản, bên cho thuê cũngnhư bên mua tiến hành thanh toán tiền mua tài sản theo thỏa thuận trên hợp đồngmua tài sản.
(4) Đồng thời việc trả tiền mua tài sản, phía nhà cung ứng sẽ cung cấp cácgiấy tờ liên quan để chứng nhận quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản mang tênbên cho thuê
(5) Khi hợp đồng cho thuê tài sản được ký kết thì bên cho thuê tiến hànhchuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê
(6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản chobên thuê
(7) Định kỳ sau khi thuê một thời gian nhất định, bên thuê sẽ tiến hành nộptiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc và lãi cho bên cho thuê
(8) Sau một thời gian sử dụng tài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phậnthì có thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một sốphụ tùng thay thế
(9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bênthuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo trì và phụ tùng thay thế cho nhà cungứng tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên
b Cho thuê trực tiếp (Direct Lease)
Đây là loại hình cho thuê có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bênthuê Trong đó người cho thuê sử dụng tài sản của họ có sẵn trực tiếp cho ngườithuê thuê tài sản Người cho thuê thường là nhà sản xuất hoặc các công ty tàichính sử dụng tài sản của họ để tài trợ cho người thuê
Loại cho thuê này thường được các nhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnh việctiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra Mặt khác, nhờ luôn cập nhật những côngnghệ mới để chế tạo máy móc, thiết bị nên họ có thể sẵn sàng mua lại những thiết
bị đã lạc hậu để tiếp tục cung cấp những máy móc, thiết bị mới, hiện đại do họchế tạo ra
c Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack)
Trong thực tiễn sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp nhất là các doanhnghiệp vừa và nhỏ gặp rất nhiều khó khăn về vốn lưu động Doanh nghiệp vayvốn sẽ gặp phải nhiều thủ tục, điều kiện khắt khe mà các doanh nghiệp này khó
Trang 21có thể thỏa mãn được trong điều kiện doanh nghiệp phải duy trì năng lực sảnxuất nên không thể bán bớt tài sản cố định để chuyển thành tài sản lưu động.Trong hoàn cảnh đó hình thức giao dịch “Bán và tái thuê đã được ra đời để đápứng nhu cầu này”.
Đặc trưng chủ yếu của phương thức này là: bên thuê giữ lại quyền sử dụngtài sản và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý cho bên cho thuê, đồng thời nhậnđược tiền bán tài sản Bên thuê sử dụng tiền bán tài sản này vào mục đích sảnxuất kinh doanh của mình và tiến hành thanh toán tiền thuê tài sản cho bên chothuê theo định kỳ được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính Trong trườnghợp này, bên thuê lần lượt giữ các vị trí là: người chủ sở hữu ban đầu – người sửdụng – người thuê người mua thành người cho thuê
Từ thời điểm này, mọi điều kiện sẽ diễn ra như một giao dịch thuê muabình thường Điều đáng chú ý là những tài sản được sử dụng vào giao dịch nàyphải là tài sản có giá trị sử dụng hữu ích Giá mua tài sản tuỳ thuộc vào giá cảhợp lý của tài sản trên thị trường ở thời điểm diễn ra hoạt động mua bán Các loạitài sản mới hay đã sử dụng đều có thể được bán và tái thuê, giá của tài sản mớithường được căn cứ vào hoá đơn của nhà cung cấp, còn giá trị tài sản đã sử dụngthì cần phải được giám định giá độc lập
Một trong những hình thức phổ biến của tài trợ bất động sản liên quan đếnviệc sử dụng phương thức bán và tái thuê Những cửa hiệu bán lẻ, văn phòng làmviệc, toà nhà đa dụng,…thường được tài trợ bằng phương thức này Bên cạnh đónhững loại máy móc thiết bị có giá trị cũng được sử dụng trong giao dịch bán vàtái thuê
d Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease)
Đây là hình thức cho thuê đặc biệt, loại hình cho thuê này có sự hợp tác củabốn bên: bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp và nhà cho vay
Bên cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê, từ một hay nhiều người chovay nào đó Theo luật cho thuê tài chính của một số quốc gia, tiền vay này khôngđược vượt quá 80% tổng giá trị tài sản tài cho thuê Vật thế chấp cho khoản tiềnvay này là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà bên thuê sẽtrả nhà cho vay trong tương lai Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền còn lại
sẽ được trả cho bên cho thuê
Trang 22e Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract)
Là phương thức cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của bên cho thuê,bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từ bên chothuê Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp:
+ Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thuê, nhưng bên thuê thứ nhất
vì không còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tàisản này nữa Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợpđồng không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giaoquyền thuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiềnthuê
+ Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành Loại này phổ biến
ở các công ty dịch vụ vận tải,…
f Cho thuê liên kết (Syndicate Lease)
Đây là loại cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho mộtngười thuê Loại hình cho thuê này giao dịch tương tự như cho thuê tài chínhthuần
g Cho thuê trả góp (Hire Purchase or Hire Purchase Lease)
Hình thức này có nguồn gốc từ các biện pháp khuyến mãi của các công tysản xuất lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm của họ Đây là loại hình thức tàitrợ kết hợp được cả hai hình thức cho thuê và bán trả góp Ta có thể gọi đây làhình thức tài trợ cho thuê mang tính chất trả góp, hay là hình thức bán trả gópmang tính chất cho thuê Nhưng tên chuẩn nhất cho loại hình tài trợ này là “Chothuê trả góp”
2.1.3 Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay
Trang 23- Quy định về nghiệp vụ cho thuê tài chính của Ngân Hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 90/QĐ –HĐQT – QLDH ngày 15/04/2002 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân HàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
- Các văn bản, qui định khác của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam ban hành cho các Công ty cho thuê tài chính thực hiện
b Nội dung hoạt động
- Nguồn vốn hoạt động: gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi trên 12tháng và các nguồn vốn theo quy định của nhà nước
- Hoạt động cho thuê tài chính: gồm cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại
và đồng tài trợ cho thuê tài chính
- Các hoạt động khác gồm: tư vấn cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ uỷthác, nghiệp vụ hối đoái và các hoạt động khác liên quan đến nghiệp vụ cho thuêtài chính
c Phạm vi hoạt động
Các quy định của nhà nước hiện tại cho phép các công ty cho thuê tài chínhđược hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam
d Các loại hình Công ty cho thuê tài chính
Theo nghị định 16/CP, hiện nay có 5 loại hình công ty cho thuê tài chínhđược phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, cụ thể là:
Công ty cho thuê tài chính nhà nước
Là loại hình công ty cho thuê tài chính do nhà nước đầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty cho thuê tài chính cổ phần
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập với hình thức công ty
cổ phần, trong đó các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của phápluật
Công ty cho thuê tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng
Là loại hình công ty cho thuê tài chính hạch toán độc lập, có tư cách phápnhân, do một số tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ
sở hữu theo quy định pháp luật
Công ty cho thuê tài chính liên doanh
Trang 24Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp giữabên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam vàmột bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài trên cơ sởhợp đồng liên doanh.
Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn của mộthoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
2.1.4 Một số quy định chung
a Đối tượng cho thuê
Đối tượng cho thuê tài chính bao gồm:
- Cá nhân có đăng ký kinh doanh
- Hộ gia đình
- Doanh nghiệp
- Các tổ chức khác thuộc đối tượng được vay vốn của tổ chức tín dụng
b Nguyên tắc cho thuê
- Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê trongsuốt thời hạn cho thuê Bên thuê được quyền quản lý, sử dụng theo mục đíchthuê, bảo dưỡng tài sản thuê theo hợp đồng đã được ký kết
- Bên thuê phải thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn theo cam kết ghitrong hợp đồng
- Bên thuê được quyền chọn lựa mua lại hoặc tiếp tục thuê sau khi đã hoànthành các nghĩa vụ trong hợp đồng
c Điều kiện cho thuê
- Bên thuê phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành củaViệt Nam, có thời hạn hoạt động tối thiểu bằng thời hạn thuê tài chính
- Bên thuê phải có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục
vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định pháp luật
- Bên thuê phải cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh, tài chính của mình và tài sản thuê theo yêu cầu của bên chothuê
- Bên thuê phải thừa nhận và chấp hành theo qui định của bên cho thuê
Trang 25d Tài sản cho thuê
Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển vàcác động sản khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, còn mới hoặc đãqua sử dụng được bên thuê sử dụng để phục vụ cho hoạt động của mình
e Số tiền cho thuê
Số tiền cho thuê bằng giá mua và một số chi phí có liên quan Riêng đối vớitài sản đã qua sử dụng thì giá của tài sản căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kếtoán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định lại
f Thời hạn cho thuê
Thời hạn cho thuê được tính từ khi bên thuê nhận tài sản thuê cho đến khibên thuê trả hết tiền thuê (kể cả thời gian gia hạn nếu có) theo hợp đồng đã ký kếthoặc hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính
g Đồng tiền cho thuê
Đồng tiền cho thuê là đồng Việt Nam, trường hợp cho thuê bằng ngoại tệ,công ty phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối
h Lãi suất cho thuê
- Lãi suất cho thuê được áp dụng theo hình thức cố định hoặc có điều chỉnhtheo thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê tại thời điểm ký kết hợp đồng
- Lãi suất cho thuê bằng đồng Việt Nam được xác định trên cơ sở mức lãisuất cơ bản và biên độ do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam quy địnhtừng thời kỳ cộng với tỷ lệ phí thuê tài chính có liên quan đến tài sản cho thuê(nếu có)
- Lãi suất cho thuê bằng ngoại tệ được xác định trên cơ sở lãi suất thịtrường quốc tế và cung cầu vốn ngoại tệ trong nước cộng với phí có liên quanđến tài sản thuê (nếu có)
- Lãi suất cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do giám đốc công ty chothuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắpchi phí và có lãi
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức lãi suất cho thuê tại thời điểmchuyển nợ quá hạn
Trang 26i Nguồn vốn cho thuê
Nguồn vốn mà công ty có thể dùng cho thuê bao gồm: vốn tự có, vốn đivay, vốn huy động và các nguồn vốn khác theo quy định nhà nước
j Định kỳ hạn trả nợ và phương pháp tính
* Định kỳ hạn trả nợ gốc:
Căn cứ vào kế hoạch và khả năng thu nhập của mình, bên thuê và bên chothuê thỏa thuận xác định phân kỳ trả nợ gốc cho phù hợp, nhưng tối đa khôngquá sáu tháng một kỳ
Số tiền gốc trả mỗi kỳ được tính như sau: M =
n A
Trong đó: M là số nợ gốc tiền thuê phải trả mỗi kỳ thanh toán
A là tổng số nợ gốc tiền thuê
n là số kỳ thanh toán
* Định kỳ trả lãi
- Lãi tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc theo
kỳ trả nợ gốc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng
Số tiền lãi trả mỗi kỳ tính như sau:
Lãi tiền thuê =
30
DSL
D: Dư nợ tiền thuê
S: Số ngày dư nợ
L: Lãi suất cho thuê tháng
- Trong trường hợp số tiền thuê trả đều nhau:
Số tiền thuê trả mỗi kỳ tính theo công thức sau: P = n-1
n
r)(1
r)A.r.(1
++
Trong đó: P là số tiền thuê trả mỗi kỳ
Trang 27Tiền gốc = P – Tiền lãi
2.1.5 Lợi ích và hạn chế của cho thuê tài chính
a Những lợi ích của cho thuê tài chính
* Đối với nền kinh tế
- Thông qua hình thức cho thuê tài chính có thể thu hút một lượng vốn lớn
từ dân cư thông qua hình thức huy động vốn trung, dài hạn hoặc liên doanh vớinước ngoài để tạo ra kênh dẫn vốn từ bên ngoài vào nền kinh tế
- Hoạt động cho thuê tài chính còn góp phần thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đổimới công nghệ, cải tiến khoa học kỹ thuật và nâng cao sức cạnh tranh của nềnkinh tế
* Đối với bên cho thuê
- Trong cho thuê tài chính, bên cho thuê chỉ giao cho bên thuê quyền sửdụng tài sản theo đúng mục đích ban đầu chứ không phải bằng tiền, còn quyền sởhữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê cho nên hạn chế được việc khó kiểm soát
sử dụng vốn vay đúng mục đích như ở ngân hàng
- Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê đóng tiền bảo hiểm vật chất trongsuốt thời hạn thuê và người cho thuê là người thụ hưởng Vì vậy, trường hợp tổnthất khách quan xảy ra, hợp đồng cho thuê có chấm dứt trước thời hạn mà bênthuê không còn khả năng bồi hoàn tổn thất thì người cho thuê vẫn đảm bảo đượcbồi hoàn bởi các công ty bảo hiểm
- Trường hợp bên thuê lâm vào tình trạng phá sản thì tài sản cho thuê không
bị phát mãi mà bên cho thuê vẫn nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê
* Đối với bên thuê
- Bên thuê được quyền lựa chọn loại máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các động sản khác, tự thỏa thuận với nhà sản xuất, nhà cung ứng về:đặc tính kỹ thuật, giá cả tài sản, cách thức và thời gian giao nhận, lắp đặt và bảohành,… Bên cho thuê phải trực tiếp mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đểcho thuê, do đó bên cho thuê phải thanh toán 100% giá trị tài sản Như vậy, bêncho thuê có thể tài trợ 100% giá trị tài sản mà bên thuê có yêu cầu trang bị
- Khi doanh nghiệp đi thuê tài chính, họ không phải thế chấp tài sản Bởi vìtrong suốt thời gian thuê, tài sản đứng tên và thuộc sở hữu của công ty cho thuêtài chính Hơn nữa, các tài sản cho thuê tài chính đều được bảo hiểm mọi rủi ro
Trang 28tại các công ty bảo hiểm trong suốt thời gian thuê Do vậy, trong trường hợp gặprủi ro bất khả kháng, tài sản bị hư hỏng, mất mát thì được giải quyết bồi thường
từ các công ty bảo hiểm
- Doanh nghiệp có thể được thuê tài chính tất cả các loại động sản liên quantrực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Trong đó cómột số loại tài sản phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhưng không thuộc đốitượng cho vay của các tổ chức tín dụng như: phương tiện phục vụ công tác,phương tiện văn phòng, dụng cụ y tế,…
- Doanh nghiệp được dùng phương pháp khấu trừ nhanh đối với tài sản đithuê Các doanh nghiệp có cơ hội để điều tiết linh hoạt lợi nhuận và thuế lợi tứccủa doanh nghiệp khi còn đang nợ thuê Sau khi trả hết tiền thuê tài sản, tài sản
đó được chuyển quyền sở hữu hoặc bán với giá tượng trưng cho doanh nghiệp
- Trường hợp doanh nghiệp đã dùng vốn tự có hoặc nguồn vốn ngắn hạnkhác để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, dẫn tới thiếu vốn lưu động đểmua nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể dùng phương pháp bán hoặc thuê lại tài sản hiện có Như vậy,doang nghiệp vừa có tài sản sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh
b Những hạn chế của cho thuê tài chính
- Lãi suất cho thuê tài chính thường cao hơn lãi suất vay vốn cùng loại củacác ngân hàng Và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng,đây là một hạn chế lớn của nghiệp vụ này Làm giảm hấp dẫn đối với khách hàngđặc biệt là các khách hàng có nhu cầu đầu tư vốn lớn, thời gian thực hiện dài
- Cho thuê tài chính là nghiệp vụ mới, ngoài kiến thức về nghiệp vụ ngânhàng còn cần có kiến thức của các nghiệp vụ khác như: bảo hiểm, nhập khẩuhàng hoá, thuế…Trong khi cán bộ mới được đào tạo chủ yếu về hoặc là kiến thứcngân hàng hoặc là quản lý kinh tế và nhiều chuyên ngành khác, đã thể hiện bấtcập trong quá trình tác nghiệp thông qua việc chất lượng cho thuê chưa cao, quản
lý dự án chưa chặt chẽ, sai sót phát sinh trong quản lý nghiệp vụ còn nhiều
- Doanh nghiệp đi thuê không phải là chủ sở hữu tài sản, nên không được
sử dụng nó để thế chấp cho các chủ nợ khi mà nợ thuê đã được trả phần lớn
- Bên thuê ít được chủ động trong tài sản thuê Bởi theo quy định họ không
có quyền thay đổi vị trí lắp đặt máy móc, không được thay đổi kết cấu, hình dạng
Trang 29máy cho phù hợp với dây chuyền sản xuất hiện có khi chưa được sự đồng ý củabên cho thuê.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động cho thuê qua ba năm của Công ty vàtham khảo một số tài liệu về hoạt động cho thuê của Công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng thuyết minh lưu chuyển tiền tệ
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh,
về huy động vốn, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn qua ba năm 2004 - 2006
- Phương pháp biểu bảng: thống kê những dữ liệu cần thiết từ đó làm cơ sởphân tích tình hình hoạt động cho thuê của Công ty
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu nguồn vốn huy động tham gia vào dư nợ,
nó còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn tại địa phương của công ty.Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy độngvốn chưa được tốt
Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn của công ty vào hoạtđộng cho thuê Nếu chỉ tiêu này cao thì hoạt động của công ty ổn định và hiệuquả
Trang 30 Chỉ tiêu doanh số cho thuê trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này đánh giá dư nợ việc sử dụng vốn của công ty để đầu tư vàohoạt động cho thuê
D: Doanh số cho thuê
b Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê
Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng thuê Hệ
số thu nợ cao thì công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi ro thấp
Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Cho thấy khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách hàng, nó cũnggián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của công ty
Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Nếu tỷ số này càngthấp thì cho thấy rằng doanh thu của công ty quá thấp hoặc chi phí quá cao hoặc
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi ròng của tổng nguồn vốn của côngty
Trang 31Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn =
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Triển khai việc thực hiện định huớng đa dạng hoá hoạt động ngân hàng củaHội Đồng Quản Trị và Tổng giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam, nhằm góp phần sớm đưa vào cuộc sống các chủ trương,chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng góp phầntích cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Công ty cho thuêtài chính II - Cần Thơ, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Ngân HàngNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, đã được thành lập theo quyếtđịnh 239/1998/QD-NHNN5 ngày 14/07/1998 của Thống Đốc Ngân Hàng NhàNước Việt Nam
Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thành lập theocông văn số 11/NHNN – CNH ngày 04/01/2002 của Thống Đốc Ngân Hàng NhàNước Việt Nam và quyết định số 11/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 14/01/2002 củaChủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Trang 32Thôn Việt Nam Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ chính thức đivào hoạt động từ ngày 08/03/2002, trụ sở thuê tại số 5/5 đường 30/04 phườngXuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Từ khi chính thức đi vào hoạtđộng cho đến nay, Công ty luôn hoạt động tốt và từng bước đi lên đã đạt đượcmột số kết quả khả quan Hiện nay, trụ sở Công ty đặt tại số 146 đường Trần VănHoài, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Trang 333.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2: Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của ALC II – Cần Thơ
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chứcnăng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách hàng ký kếthợp đồng kinh tế Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, hoặc nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
- Phó giám đốc: có trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của chinhánh Cần Thơ
- Ngoài ra, tại mỗi phòng ban đều có các trưởng phòng, phó phòng điềuhành trực tiếp mọi hoạt động của phòng mình
- Phòng kế toán tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quátrình thanh toán như: thu, chi tiền theo yêu cầu của khách hàng; kết toán cáckhoản thu, chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Công ty, báo cáokết quả hoạt động trong ngày với Hội sở
- Phòng cho thuê: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, thẩm định dự án,
ký kết hợp đồng, hoạch định quy trình thu hồi nợ cho thuê trình Giám đốc Côngty
3.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động
- Lĩnh vực hoạt động của Công ty là cho thuê tài chính trung và dài hạn cácloại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và huy động tiền gửi kỳ hạn trên
12 tháng và dưới 24 tháng
Đặc điểm hoạt động của cho thuê tài chính:
+ Tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản do bên cho thuê mua hoặc sảnxuất ra
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
PHÒNG CHO THUÊ
Trang 34+ Bên cho thuê là các tổ chức, cá nhân được pháp luật bảo hộ và nắm giữquyền sở hữu tài sản Họ không phải chịu các chi phí như: bảo trì, bảo hiểm, rủi
ro mà các chi phí này do bên thuê chịu
+ Bên thuê không có quyền huỷ ngang hợp đồng thuê
3.4 Sơ lược về kết quả hoạt động của Công ty qua ba năm ( 2005 – 2007 ) Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm ( 2005 – 2007 ) của
Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ
CHÊNH LỆCH 2006/2005 CHÊNH LỆCH 2007/2006 Số
tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Doanh
thu 25.915 34.484 39.576 8.569 33,07 5.092 14,77Chi phí 22.930 29.046 31.628 6.116 26,68 2.510 8,89Lợi nhuận 12.985 5.438 7.948 2.453 82,18 2.582 46,16
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty trong quá khứ làđiều vô cùng cần thiết Vì khi đó ta thấy được mặt mạnh, mặt yếu của công ty và
từ đó có thể giúp ta tìm những biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huythế mạnh vốn có của công ty
Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong
ba năm qua là tương đối tốt, cụ thể lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm:năm 2006 tăng 2.453 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 82,18% so với năm 2005, năm
2007 tăng 2582 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 46,16% so với năm 2006
Như chúng ta đã biết cho thuê tài chính là lĩnh vực mới đối với nền kinh tếđang phát triển của cả nước nói chung và đối với nền kinh tế Đồng Bằng SôngCửu Long nói riêng, do đó hoạt động của Công ty trong thời gian này còn khágian nan Đối với khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi tập trung nhiềudoanh nghiệp vừa và nhỏ - đây cũng là khách hàng chủ yếu của Công ty, nhưnghầu hết những doanh nghiệp này đều chưa quen với nghiệp vụ cho thuê tài chính.Nhưng nhờ vào chiến lược đổi mới phù hợp với trình độ phát triển của Công ty
và của nền kinh tế, cùng với sự cố gắng không ngừng về mọi mặt, đặc biệt làtrong công tác quản lý nhân sự và kinh doanh, trình độ tác nghiệp của đội ngũ
Trang 35nhân viên không ngừng được cải thiện và nâng cao, hiệu quả kinh doanh củaCông ty ngày càng tăng trưởng không ngừng Nhìn chung Công ty đã thực hiệnkhá thành công chiến lược kinh doanh ban đầu, nâng cao được uy tín và khả năngcạnh tranh của Công ty.
Trang 36CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 4.1 Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II – Thơ
4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh qua ba năm (2005 – 2007)
của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHÊNH LỆCH 2006/2005 CHÊNH LỆCH 2007/2006
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của Công ty Nhìn vàobảng số liệu ta thấy cơ cấu hình thành nguồn vốn của Công ty cho thuê tài chính
II – Cần Thơ gồm có: nguồn vốn quản lý và nguồn vốn hoạt động
Trang 37Nhìn chung qua các năm nguồn vốn của Công ty tăng với tốc độ khá cao và
tương đối ổn định, cụ thể năm 2006 tăng 82.192 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 tăng 80.366 triệu đồng so với năm 2006 Sự tăng lên liên tục của tổng
nguồn vốn qua các năm phụ thuộc rất nhiều vào sự gia tăng đáng kể của nguồnvốn hoạt động, đã và đang chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn tại Côngty: năm 2005 chiếm 84,6% trong tổng nguồn vốn, năm 2006 là 87% và năm 2007lên đến 87,65 % trong tổng nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản
nợ vay và còn phải trả và đây là nguồn vốn do Công ty vay để đáp ứng hoạt độngkinh doanh và phục vụ cho nhu cầu của khách hàng mình Trong nguồn vốn hoạtđộng thì phần lớn là vốn điều chuyển từ Công ty cho thuê tài chính II và phầncòn lại là do công tác huy động vốn của Công ty mang lại và đều phải chịu lãisuất nên khi thực hiện xem xét việc tăng nguồn vốn này thì Công ty phải dựa trên
cơ sở định hướng nhóm khách hàng mục tiêu, đi đôi với việc tăng cường tiếp thịbám sát khách hàng qua từng phương án đầu tư và thông qua kênh khách hàngtruyền thống để hạn chế rủi ro
Hình 3: Biểu đồ quan hệ tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hoạt động
Trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Công ty bao gồm vốn huy động vàvốn điều chuyển, nhưng vốn điều chuyển luôn chiếm tỷ lệ khá cao so với vốnhuy động trong tổng nguồn vốn của Công ty, cụ thể năm 2005 vốn điều chuyển là79,94 % còn vốn huy động là 4,66% và năm 2006 vốn điều chuyển còn 65,44%
Triệu VNĐ
Trang 38vốn huy động là 17,94% trong tổng nguồn vốn Qua tỷ lệ trên ta thấy vốn điềuchuyển có xu hướng tăng về sau điều này thể hiện rõ trong kết quả so sánh là:năm 2006 tăng 25.677 triệu đồng so với năm 2005 nhưng năm 2007 tăng 76.370triệu đồng so với năm 2006
Vì vậy, việc tỷ lệ vốn điều chuyển tăng và tỷ lệ vốn huy động tăng chứng tỏCông ty đang cạnh tranh rất tốt trên thị trường nhưng cần hạn chế việc vay nợthông qua vốn điều chuyển do lãi suất cao hơn Đồng thời có những biện pháp đểtăng vốn huy động lên như: năm 2006 tăng 40.486 triệu đồng tương ứng448,40% so với năm 2005 và năm 2007 tăng 11,81% so với năm 2006 điều nàycho thấy được khả năng huy động vốn và uy tín của Công ty ngày càng lớn mạnhtrên thị trường
Tuy nhiên, sự gia tăng của tổng nguồn vốn cũng ảnh hưởng bởi sự tăng lêncủa nguồn vốn quản lý Đây là nguồn vốn chiếm dụng nên không phải chịu lãisuất, hiện nay Công ty đang cố gắng tranh thủ nguồn vốn này để đáp ứng chonhu cầu hoạt động của mình, góp phần hạ lãi suất đầu vào và tăng thêm nguồn lợinhuận Cũng chính vì lý do đó mà qua ba năm hoạt động nguồn vốn này đãkhông ngừng được nâng lên, cho thấy quy mô của Công ty ngày càng được mởrộng
4.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
Đối với một doanh nghiệp, việc huy động và tranh thủ được nguồn vốn làrất khó nhưng để sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả lại càng khó hơn Vì
vậy, để đánh giá tình hình sử dụng vốn tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ ta tiến hành phân tích 4 chỉ tiêu: doanh số cho thuê, doanh số thu nợ, dư nợ
và nợ quá hạn
a Doanh số cho thuê
Dựa vào bảng số liệu ta thấy từ năm 2006 trở về trước hầu hết doanh số chothuê của Công ty chỉ tập trung vào cho thuê trung hạn chứ không có dài hạn đâycũng chính là nhược điểm của Công ty Nhưng trong năm 2007 công ty đã mạnhdạn cho thuê dài hạn vì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và doanh số chothuê cũng sẽ tăng lên đáng kể, nhưng để làm được điều này thì đòi hỏi Công typhải có một lượng vốn cao hơn, trong khi lúc này thì nguồn vốn của Công ty
Trang 39chưa thể đáp ứng nhiều cho hoạt động cho thuê dài hạn Do đó vấn đề ở đây lànguồn vốn trong khi nhu cầu của nền kinh tế thì càng nhiều, số lượng các doanhnghiệp thành lập ngày một tăng mà Công ty thì chưa thể đáp ứng được nhu cầunày, chính điều này đã làm hạn chế sự phát triển của Công ty.
Ta thấy doanh số cho thuê năm 2005 đạt 175.794 triệu đồng, đến năm 2006doanh số này giảm xuống 171.239 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,59%
so với năm 2005 điều này chứng tỏ hoạt động cho thuê của Công ty có sự khókhăn Và đến năm 2007 doanh số cho thuê tăng trở lại so với năm 2006 đạt214.709 triệu đồng tăng 25,39%, nguyên nhân là do trong năm 2006 số hợp đồng
ký được với khách hàng giảm 17 hợp đồng so với năm 2005 nên doanh số chothuê giảm
b Doanh số thu nợ
Thông qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ của Công ty cũng tăng liêntục qua các năm, tốc độ tăng của doanh số thu nợ cao hơn tốc độ tăng của doanh
số cho thuê Năm 2006 doanh số này tăng 12.992 triệu đồng tương ứng 13,34%
so với năm 2005, và năm 2007 đạt 162.882 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 25,39%
so với năm 2006 Tốc độ tăng trong năm 2007 lớn hơn nhiều so với năm 2006một phần cũng do doanh số cho thuê ttăng mạnh trong năm này, nhưng điều nàycũng chứng tỏ được khả năng của Công ty trong lĩnh vực thu hồi công nợ, cáccán bộ tín dụng của Công ty luôn theo dõi quá trình trả nợ của khách hàng, tiếnhành phân loại khách hàng giúp cho việc xử lý nợ kịp thời, nếu thấy khả năng trả
nợ của khách hàng kém thì Công ty tiến hành thu hồi tài sản tránh thất thoát.Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng của mình có thể giaodịch với Công ty thông qua giao dịch đảm bảo giúp khách hàng tin tưởng Công
ty hơn Vì vậy hoạt động thu nợ của Công ty luôn đạt yêu cầu trong những nămqua
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn qua ba năm ( 2005 – 2007 ) của Công ty cho
thuê tài chính II – Cần thơ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ DSCT 175.794 171.239 214.706 -4.555 -2,59 43.470 25,39