Hồ Chí Minh đã tận tỉnh truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.. Chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán — Tin học, quý Thầy Cô thu
Trang 1Lê Trường Giang
PHƯƠNG TRÌNH SÓNG MỘT CHIẾU VỚI HỆ SO
BIEN THIEN LIEN KET VOI DIEU KIỆN BIÊN
CHUA TICH PHAN
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
Thành phó Hồ Chí Minh - 2008
Trang 2
Lời đầu tiên tôi trân trọng kính gửi tới Thầy hướng dẫn, TS Trần Minh
Thuyết, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất Thầy đã rất ân cần và tận tình
hướng dẫn, giúp cho tôi nắm được từng bước nghiên cứu và giải đáp những thắc
mặc khi tôi gặp phải Sự tận tình hướng dẫn của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong và ngoài khoa Toán — Tin học trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã tận tỉnh truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán — Tin học, quý Thầy Cô thuộc phòng quản lý Khoa học Công nghệ & Sau Đại học, thư viện trường Đại học Sư phạm Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình
học cũng như trong quá trình làm thủ tục bảo vệ luận văn tốt nghiệp
Tôi vô cùng biết ơn Thầy Kiều Ngọc Tú, hiệu trưởng Trường THPT Trần
Hưng Đạo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi được hoàn thành khóa học Tôi cũng không quên gửi lời biết ơn đến gia đình tôi, chỗ dựa tinh than
Trang 3trong do K(x,t), A(t), F(x,t), uạ, u, là các hàm cho trước thỏa các điều kiện
mà ta sẽ chỉ ra sau Hàm chưa biết u(x,t) và các giá trị biên chưa biết P(t) thỏa
phương trình tích phân phi tuyến sau đây
P(t) =g,(t) +2,u,(0,t) + K,|u(0,t)[” u(0,)
Trong [2], Ð.Đ.Áng và Alain Phạm đã thiết lập một định lý tồn tại và
duy nhất nghiệm cho bài toán (1) — (5) với uạ, uạ, P là các hàm cho trước, với f(u,u,) =luj” sign(u,),(0< œ< 1) (7)
Tổng quát hóa kết quả trong [2], N.T.Long va Alain Pham [3 —5, 8, 10,
11 đã xét bài toán (1), (3), (4) liên kết với điều kiện biên không thuần nhất tại
x =0 sau đây có dạng
u, (0, t) = g)(t) + H(u(0, t)) — jk (t—s)u(0,s)ds, (8)
Trang 4[10]; k=0 [11]; H(s)=hs, với h>0[5]
Trong trường hợp H(s) = h.s, voi h > 0, bai toan (1), (2), (3), (4), (8), an
ham u(x,t) va gia tri bién chwa biét P(t) thỏa bài toán Cauchy cho phương trinh vi phan thuong nhu sau
trong dé @>0, h>0, P,, P, 1a cac hằng số cho trước ([1], [11])
Trong [1], N.T An và N.D Triều đã nghiên cứu một trường hợp đặc biệt của bài toán (1)-(4), (7), (9), (10) véi u, =u, =P, =0 va K(x,t)=K, A(t)=^ trong đó K, ^„ là các hằng số đương cho trước Trong trường hợp này bài toán (1) — (4), (9), (10) là mô hình toán học mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính tựa trên một nền cứng
Trong trường hợp (7), bài toán (1) — (4), (9), (10) mô tả sự va chạm giữa một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính với ràng buộc đàn hồi
phi tuyến ở bề mặt, các ràng buộc liên hệ với lực cản ma sát nhớt
Từ (9), (10) ta biểu diễn P() theo Pạ, Pị, œ, h, u,,(0,t) va sau khi tich
Trang 5(13) hay (1), (3), (4), (12) — (14)
Cac tac gia Bergounioux, Long, Alain [3], va Long, Alain, Diễm [8] đã
nghiên cứu bài toán (1), (2), (4), (8) va
trong do K, 2, K,,A, la các hằng số không âm cho trước Bài toán (1), (2), (4), (8), (3), (15) mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi
nhớt tuyến tính tựa trên một nền đàn hồi nhớt với ràng buộc đàn hồi tuyến
tính ở bề mặt, các ràng buộc liên kết với lực cản ma sát nhớt
Luận văn được trình bày theo các chương mục sau:
Phần mở đầu tổng quan về bài toán khảo sát trong luận văn, điểm qua các kết quả đã có trước đó, đồng thời nêu bố cục của luận văn
Chương 1, chúng tôi trình bày một số công cụ chuẩn bị, bao gồm việc
nhắc lại một số không gian hàm, một số kết quả về các phép nhúng compact
giữa các không gian hàm
Chương 2, chúng tôi trình bày sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu của
bài toán (1) — (6) trong hai trường hợp (uạ,u,) e H'(0,1)xI(0,1),u¿()=0 và (uạ,u,)eH”(0,1)xH'(0,, uạ()=0, u,()=0 Chứng minh được dựa vào
phương pháp Galerkin liên kết với các đánh giá tiên nghiệm và phương pháp compact yếu Trong phần này, định lý Schauder được sử dụng trong việc chứng minh tồn tại nghiệm xấp xi Galerkin
Chương 3, chúng tôi nghiên cứu sự ổn định và tính trơn của nghiệm bài
toán (1) — (6) trong trường hợp œ = 2.
Trang 6Kế đến là phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo.
Trang 71.1 Các không gian hàm thông dụng
Chúng ta bỏ qua định nghĩa các không gian hàm thông dụng và kí hiệu
gọn lại như sau:
VP=VQ), H™=H"Q), Hj=Hj/(0),
O=(0 0) Q¡¿=Ox(0,T)=(0,1)x(0,T), T>0
Ta dùng các ký hiệu (.„) và |||| để chỉ tích vô hướng và chuẩn sinh bởi
tích vô hướng tương ứng trên LÝ Kí hiệu ( ) cũng dùng để chỉ cặp tích đối
ngẫu giữa một phiếm hàm tuyến tính liên tục với một phần tử của một không
gian hàm Ký hiệu |||„ dé chỉ chuẩn trong không gian Banach X Ta gọi X’ la
không gian đối ngẫu của X
Cac ky hiéu L?(0,T; X), 1< p <0, là không gian Banach của các hàm
do duge u:(0,T) > X, sao cho
1.2 Cac bé dé quan trong
lượt chỉ u(x,t), Sœ0, (x,Ð, M(x, theo thứ tự
Trang 8Bo, By phan xa, (1.1)
Ta dinh nghia:
W={veL”(0,T;B,) ` =v'eL*(0,T;B,)},
trong đó 0< T<œ,l<p,<œ,¡=0,]
Trang bị trên W một chuẩn như sau:
hv =o ors #ÍY Ï»azs›-
Khi đó W là không gian Banach Hiển nhiên W c L?°(0,T;B)
(i) |g„ÍL , <C, với mọi m,
(ii) g,, > g hau hết trong Q
Khi đó: g„ —>g trong Lˆ(Q) yếu
Sau cùng, chúng tôi trình bày một kết quả về lý thuyết phổ được áp
dụng trong nhiều bài toán biên
Trước hết ta làm một số giả thiết sau:
Cho V và H là hai không gian Hilbert thực thỏa các điều kiện (1.3) () — Phép nhúng VGH 1a compact
(1) V trù mật trongH
Trang 9Chính xác hơn, ta gọi a là một dạng song tuyến tính:
(Gj) Nếu u->ău,v) tuyến tính từ V vào R với mọi veV và
v>ău,v) tuyến tính từ V vào R với mọi ue V
(j) Đối xứng nếu ău,v) =ăv,u), Vu,ve V
(jj) Liên tục nếu 3M >0:|ău,v)|< M|ul_ ||y| vỷ Vu,veV
(4j) Cudng bite néu 3ạ >0:ăv,v)Zalv., VveV
Khi đó ta có kết quả sau:
Bổ đề 1.3 ([12], Định lý 6.2.1, p.137) Dưới giả thiết (1.3), (1.4) Khi
đó, tồn tại một cơ sở trực chuẩn Hilbert {w;} của H gồm các hảm riêng w;
tương ứng với giá trị riêng À sao cho
0<A, SA, S SA,S , limd, = +00
joo
ăwi,V) =i, (wiv), vveV,Vj=12
Hơn nữa, dãy iwi cũng là một cơ sở trực chuẩn Hilbert của V đối với tích vô hướng ặ )
Chứng minh bổ dé 1.3 có thể tìm thay trong [12, Định lý 6.2.1, p 127].
Trang 10SỰ TÒN TẠI VÀ DUY NHÁT NGHIỆM
trong dé K(x,t), A(t), F(x,t), up, u, 14 cdc hàm cho trước thỏa các điều kiện
mà ta sẽ chỉ ra sau Ham chua biét u(x,t) va các giá trị biên chưa biết P(t) thỏa phương trình tích phân phi tuyến sau đây
PŒ)=gạ(t)+2„u,(0,9 + K,|u(0,Đ|” u(0,)
Galerkin liên hệ với các đánh giá tiên nghiệm, từ đó rút ra các dãy con hội tụ
yếu trong các không gian thích hợp nhờ một số các phép nhúng compact
Trong phần này định lý Schauder về điểm bất động được sử dụng trong việc
chứng minh tồn tại nghiệm xấp xi Galerkin
Trước hết chúng ta đặt:
Trang 110
V là một không gian con đóng của HÌ, do đó cũng là một không gian
Hilbert đối với tích vô hướng của HÌ
Khi đó ta có các bô đề sau:
Bồ đề 2.1.1 Phép nhúng VGC°([0,1]) là compact và
|*Ì-:.„p Ss hal Ss |
1
2lYla <lyl<|vl, <lvl¿ Ye: (2.1.3)
Bồ đề 2.1.2 Dạng song tuyến tính đối xứng ặ,.) được xác định bởi (7), liên tục trên VxV và cưỡng bức trên V
Các bổ đề 2.1.1 và 2.1.2 là kết quả quen thuộc mà chứng minh của nó
có thể tìm thấy trong nhiều tài liệu liên quan đến lý thuyết về không gian Sobolev, chẳng hạn [6]
Chú thích 2.1.1 Ta suy ra từ (2.1.3) rằng, trên V cả ba chuẩn ||v|
|v|[,= Jăv.v) là tương đương
ả vị và
2.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
Ta thiết lập các giả thiết sau
Trang 12Hơn nữa, nếu œ=2 hoặc œ >3 thì nghiệm (u,P) la duy nhất
Chứng minh Việc chứng minh được chia làm nhiều bước
Bước 1 Xấp xỉ Galerkin
Xét một cơ sở trực chuẩn {w j trong V gồm các vectơ riêng w ¡ của
toán tử Laplace—ô” /ôx”,
w;()=.J2/+Aj) cos(A,x), À; =0j~D2, j=l,2, (2.2.3) Đặt
Trang 13Uy (0) = Upm =), Oj); => uạ manh trong HỈ jal
Trang 14Gy (t) = a yNj(t) + BN j(O)— wiry, (t—+)go()dt Pt
Trang 15kl =|el,+lel, vớ fe, = sup lott
Dễ nhận thấy S là một tập con lồi đóng và bị chặn của
Y =C'((0,T,,];R”) Ap dung dinh ly diém bat động Schauder, chúng ta sẽ chứng minh toán tử U:S-—> Y được xác định bởi (2.2.15) — (2.2.19) có điểm
bất động Điểm bất động này là nghiệm của hệ (2.2.1 1)
a) Trước hết, ta chứng minh U là ánh xạ từ S vào chính nó
Trước hết, ta chứng minh U: Y —› Y Lấy ce Y, để chứng minh
UceY ching ta cần bổ dé sau
B6 dé 2.2.3: Voi ham F:[0,T] > R, FEL (0,T) thi ham
H(t) -[N, (t—1)F(t)dt €C'([0,T])
Chứng minh bỗ đề 2.2.3:
Trang 16Theo dinh ly Lebesgue
F(t) >A, cosd,(t—1)F(t) khi h > 0
Lai sử dụng định lý về sự hội tụ Lesbegue, ta cũng chứng minh được
Ht(t,)—>H() với mọi dãy t„ —> t trong[0,T]
Do d6 HeC'({0,T])
Bồ đề được chứng minh xong
Trang 17Str dung bé dé 2.2.3 va cac gia thiét (F), (g, ), (K), (2), (ky), (1), (2”), ching ta suy ra G, €C'([0,T];R) va (Ve); €C°([0,T,,];R) voi mọi
ceC! ([0.T,,]:R") hơn nữa từ (2.2.15) suy ra
GI, = lGl,; + IS, = sup|G@), + sup |G'), (2.2.27)
Chon M>0 va T,, >0 sao cho
Trang 18Do đó, Uc|| <M Ve eS, có nghĩa là U là ánh xạ từ S vào chính nó
b) Bây giờ ta chứng minh toán tử U liên tục trên S Lấy c,d S, ta có
0
Ta thu được
Nhờ các đánh giá (2.2.30), (2.2.32), ta chỉ cần chứng minh rằng toán tử V:y->Œœ ([0.T,„];R") là liên tục trên S Ta có
(Ve),(t)-(Vd),(t) =£,,(e(t),¢'(t)) -£ (a(t), (0)
Trang 19(W,c)(t) = [ J3,(—s,c(s))ds, ceeC"([0,7„];JR”) (2235) Khi đó toán tử JW, : C°([0,7,,];IR”)—> C°([0,7,,];I) là liên tục trên S
Chứng minh Bồ đề được suy ra một cách đễ dàng nhờ vào tính liên
tục đều của hàm f,, trên [0,T,„]x[—M,M]”
V:yY-Œœ ([0.T,„];R") là liên tục trên S
c) Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng tập US là một tap con compact cua
Lấy ceS, t,t'e[0,T,,] Tir (2.2.15) ta viét lai
Trang 20\(Uey(t) —(Uey(t}, = [ve ()-(Ue),(t|
<|G(t)-G(t’)}, +(T,, +2) -t||Ve|, (2239)
<|GŒ)—G(|,+B(M,T)(T„ +t -t|
Tương tự, từ (2.2.21) — (2.2.24), ta cũng thu được
(Uc) '(t) — (Uc) (t}|, <|G'(t)-— Gt], + BOM, T)(A,,T,, + D|t— t}
(2.2.40)
Do USCS va tir danh gia (2.2.39), (2.2.40), ta suy ra được rằng họ các ham US= {Uc,c Ee S} là bị chặn và đẳng liên tục đối với chuẩn lÍ, của không
gian Y Áp dụng định lý Arzela-Ascoli đối với không gian Y, ta suy ra được
US 1a compact trong Y Do định lý điểm bất động Schauder nên U có điểm
bất động c eS, cũng chính là nghiệm của hệ (2.2.11) Bồ đề 2.2.1 được chứng
minh hoàn tất
Dùng bổ đề 2.2.1, hệ phương trình (2.2.5) - (2.2.7) có nghiệm
(u„(Đ,P„(Ð) trong một khoảng [0,T, ] Các đánh giá tiên nghiệm tiếp theo cho phép chúng ta lấy T„ =T với mọi m
Bước 2: Đánh giá tiên nghiệm
Thế (2.2.6) vào (2.2.5), sau đó nhân phương trình thứ j của hệ (2.2.5) cho c„„'{©) và cộng các phương trình theo chi số j, ta có
(un()20z() + (02,02, ) + gạ()02,(0,1)
+Äu|uz(0,Đ) + K,|u„(0,Đ|T” u„(0,90(0,)
—u„(0, of k,(t—s)u,, (0,s)ds
Trang 21Tích phân từng phần (2.2.41) theo biến thời gian từ 0 đến t, chúng ta có được phương trình sau bằng vài sự sắp xếp lại
Chúng ta đánh giá về phải của (2.2.42) như sau
—2g,(t)u,,(0,t) < : #a()+e|u„(0,t) P< : g2(0+eS„Œ) — (2247)
Trang 22(2.2.50)
(2.2.51)
Trang 23(2.2.56)
St dung bé dé Gronwall, ching ta rut ra tir (2.2.55), (2.2.56) la
S,,(t) < M® exp(tN) < M® exp(TN®) =C,, Vte[0,T] (22.57) Mat khac tir (2.2.6), (2.2.43), (2.2.57) ta rat ra:
Trang 24voi Gr là hằng số dương chỉ phụ thuộc vào T
Bước 3: Qua giới hạn
Từ (2.2.43), (2.2.58) - (2.2.60) ta suy ra rằng, tồn tại một dãy con của
đãy {um, Pm}, vẫn kí hiệu là {um, P„}, sao cho:
u„->u trong L*(0,T;V) yếu* (2.2.61a)
u„(0,t)—>u(0,t) tronglI7(0,T) yếu* (2.2.61c) u.,(0,t) > u'(0,t) trong L’(0,T) yếu (2.2.61d)
Trang 25Ap dung bé dé vé tinh compact ctia Lions (xem [6], p.57), kết hợp với
H'(0,T)GC°([0,T]), ta có thể suy từ (2.2.61a) - (2.2.61d) rang tn tai một dãy con vẫn ký hiệu là {un}, sao cho:
u„->u trong L’(Q,) manh vaa.e trong Qy (2.2.62a)
u,,(0,t) > u(0,t) trong C°(0,T}) (2.2.62b)
P(t) =g,(t)+K,|u(0,t) “”u(0,t)— fk, (t—s)u(0,s)ds (2.2.64)
Kết hợp với (2.2.61đ), ta được
P„()=P„()+^u„(0,) — P(t) +A,u'(0,t) = P(t) (2.2.65)
trong I?(0,7) yếu
Qua giới hạn trong (2.2.5) — (2.2.7) nhờ vào (2.2.61a), (2.2.61b),
(2.2.61e), (2.2.65) ta có
dj;
a (Đ,v)+(u,,v„)+P(Đv(0)
+ (K(x, t)u(t) +A(tyu (t),v)= (F(x, t), v) , VveVv
PŒ)=g,(t)+2„u,(0,9+ Kạ|u(0,Đ|”” u(0,)
- fk, (t—s)u(0,s)ds,
Sự tồn tại nghiệm được chứng minh xong
Trang 26Bước 4: Sự duy nhất nghiệm
Giả sử (u, P), (8, P) là hai nghiệm yếu của bài toán (1) — (5) thỏa u,ueL*(0,T;V); u,,u, e1I7(0,T;12)
B6 dé 2.2.3 Cho ula nghiém yếu của bài toán
Uy —Uy, +O, =0, O< x <1,0<t<T
Trang 27Chứng minh của bổ đề có thé tim thấy trong [3]
Trang 28Chúng ta xét hai trường hợp cua a
Trường hop 1: «=2, H,(t) = H(u(0,t)) — H(u(0,t)) = u(0, t) — u(0, t)
Trang 29ax] H,(s)v'(0,s)ds
KT do 5H (u(0,s) + 0v(0, s)je|x 10,s)ds
=2 ki lãi H(u@, s) + Ov(0, s))|a 0|» (0,t)
- 2K,[Y 0508 [Ir(6t0a) + 6v(0,s)}.|0'(0,s) + ye)
Dinh ly 2.2.2 Với các giả thiết (F), (gạ ) (K”), (⁄), (kạ ) (17), (2”)
được thỏa Khi đó tổn tại một nghiệm yếu (u,P) của bài toán (1) — (5) thỏa
Trang 30ue1”(0,T;H?),u,c I”(0,T;H'),u„ eI”(0,7;12)
trong d6 c,,,(t) thỏa hệ phương trình vi phan phi tuyén
(uw), (€),W,) + (Us Wie) + Pa (tw, ; (0) (2.2.78) +(K(x,t)u,, (t) + A(t)u,, (t),w;) =(F(x,t),w;)
P,,(t)= go(t) + Aon (t) + Koln (0,t)[" “u„(0,9