các loại độc tố khoáng
Trang 1I/ CÁC LOẠI ĐỘC TỐ KHOÁNG
Khoáng chất là những chất dĩ nhiên không thể thiếu trong cơ thể chúng ta Tuy nhiên, tùy liều lượng tích trữ của chúng trong cơ thể mà nó trở nên có ích hay có hại cho cơ thể
CÁC LOẠI ĐỘC TỐ KHOÁNG THƯỜNG GẶP
Tên nguyên tố Cung cấp
(mg/kg tt/ngày)
Hàm lượng ( mg/kg thể trọng)
II/TÁC HẠI
- Đối với người tiêu dùng
Gây ngộ độc cấp tính có thể dẫn đến tử vong
Gây ngộ độc mãn tính : tích luỹ trong cơ thể gây ra các bệnh khác
- Đối với thức ăn
Gây hư hỏng thức ăn : Ví dụ Khi nồng độ Cu trong thực phẩm tăng sẽ l làm tăng quá trình oxi hoá thức ăn => tạo mùi khó chịu ( nhất là dầu mỡ)
Làm giảm giá trị dinh dưỡng thực phẩm : Làm giảm khả năng hấp thụ của cơ thể đối với một số chất dinh dưỡng như các loại khoángkhác, vitamin
Trang 2I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tính chất vật lý
- Asen có tên gọi là thạch tín Ngoài ra thạch tín còn được dùng chỉ Oxit As2O3
- Dang bột màu trắng, tan nhiều trong nước
- Là thành phần tự nhiên của vỏ trái đất (1-2 mg/kg đất )
- Oxit As2O3 có tính chất độc giống As
2/ Vai trò, hàm lượng As trong cơ thể
- Là vi chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các chức năng bên trong tế bào
- Kích thích quá trình trao đổi chất và chữa bệnh
- Tổng hợp nuclein, tổng hợp protit và Hb
- Lượng As trong cơ thể người: 10mg, có trong tất cả các cơ quan
- Asen có nhiều nhất trong da móng tóc Hàm lượng trung bình trong gan lá lách phổi Ít trong mô thần kinh cơ và xương
II/ CHU TRÌNH CHUYỂN HOÁ AS TRONG CƠ THỂ
- Asen xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn , nước uống qua hô hấp hoặc qua da
- Sau khi được hấp thụ As được máu vận chuyển đi khắp cơ thể
- As được bài tiết qua nước tiểu phân hoặc mồ hôi Đây được xem là cách giải
độc của cơ thể
III/ TRIỆU CHỨNG VÀ TÁC HẠI
Asen là một chất rất độc
Liều lượng gây độc 0.06g Liều lượng gây tử vong 0.15 g Có thể chết ngay nều ăn 1 lượng bằng nửa hạt bắp
1) Các triệu chứng khi nhiễm độc As
a/ Ngộ độc cấp tính :
- Do ăn phải lượng lớn As
- Nôn mửa đau bụng khát nước mạch đập yếu, da thâm tím bí đái và tử vong trong vòng
24 giờ
b/ Ngộ độc mãn tính :
- Khi sử dụng Asen nồng dộ thấp liên tục
- Tóc rụng nhiều, mặt xám viêm dạ dày, đau mắt, đau tai, giảm cân chết sau vài tháng hoặc vài năm
Trang 3- Nếu được chữa trị kịp thời có thể sống sót nhưng để lại di chứng năng nề về não
2) Tác hại
- Ảnh hưởng đáng lo ngại nhất là gây biến đổi gen, ung thư, các bệnh tim mạch (thiếu máu, cao huyết áp, các bệnh tuần hoàn máu, viêm tắc ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não) bệnh ngoài da (biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hoá, ung thư da) rối loạn hệ thần kinh, bệnh tiểu đường, gan và các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hoá Sau 15 – 20 năm => ung thư => CHẾT
- Sự phát hiện nhiễm As rất khó do các triw65u chứng của bệnh chỉ xuất hiện sau 5 –
15 năm
- Một số bệnh :
Bệnh bàn chân Đen : Phát hiện ở Đài Loan : trên bàn chân da bị đổi màu thành đen Gây đau đớn => Hoại tử => phải cắt bỏ
Bệnh sừng hoá da thường xuất hiện ở tay, lòng bàn tay, bàn chân ở chỗ da tiếp xúc với
ánh sáng nhiều hoặc cọ sát nhiều sẽ tạo thành các đinh cứng màu trắng gây đau đớn
Bệnh Bowen : trên da xuất hiện các vùng sẫm màu-> đỏ -> lở loét -> ung thư da
IV/ NGUỒN LÂY NHIỄM ASEN
Nguồn gây nhiễm rất đa dang: Thực phẩm, Đất, Nước uống, Không khí …
1) Nước uống
- Nguồn nước ngầm hoà tan nhiều Asen và các muối khóang của nó trong đất Do quá trình khử hoá các muối sunfua và các muối khoáng chứa Asen
- Trong môi trường axit tồn tại ở dạng H2AsO4-1
- Trong môi trường kiềm tồi tại ở dạng HAsO4-2
Trang 4- Khi pH tăng : Nồng độ muối Asen tăng.
Hàm lượng Asen trong nước theo tiêu chuẩn WHO là 0.01mg/l
=> Đe doạ nhiễm độc 10 triệu người dân Việt Nam sử dụng giếng khoan
- Cứ 10000 người thì có 6 người bị ung thư do sử dụng nước có hàm lượng As trên 0.01mg/l
- Ở làng Thống Nhất ( Tỉnh Hà Tây có hơn 22 người chết vì ung thư do nhiễm As trong
10 năm trở lại đây)
- Ở đồng bằng bắc bộ tỉ lệ các giếng khoan co nồng độ As lên tơi 0.1 -> 0.5 mg/l (cao hơn 10 – 50 lần tiêu chuẩn cho phép) là khoảng 59.6% – 80%
2) Nhiễm độc thực phẩm :
- Do rau xanh hấp thụ các muối khoáng Asen trong đất
- Do rau còn tồn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có chứa Asen
- Do sử dụng nước tưới nhiễm Asen (13,9 % lượng rau muống tại tp HCM nhiễm độc As trên mức quy định)
- Thịt gia súc gia cầm nhiễm As so sử dụng thức ăn chăn nuôi có hàm lượng As cao
- Hàm lượng As trong thức ăn chăn nuôi trên thị trường cao hơn từ 1.8 – 5.6 lần hàm lượng cho phép
- Ngoài ra thực phẩm còn nhiễm As do các dụng cụ bảo quàn chứa Asen : vỏ đồ hộp, các loại bát, đĩa bằng sứ
LƯỢNG ASEN TRONG THỊT Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
Mẫu tươi Mẫu khô Mẫu tươi Mẫu khô
HÀM LƯỢNG ASEN TRONG THỨC ĂN GIA SÚC
Trang 5(mg/kg) (mg/kg)
HÀM LƯỢNG ASEN THEO TIÊU CHUẨN
Nguồn cung cấp Hàm lượng cho phép (mg/kg)
LƯỢNG ASEN TRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM
Bắp cải ( Tươi ) 20 – 50
V/ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM NHIỄM ĐỘC
1/ Đối với nước sinh hoạt
- Phương pháp keo tụ- kết tủa : Đây là phương pháp đơn giản nhất Nước giếng khoan được bơm lên sau đólàm thoáng để oxi hoá hết magan và sắt thành các hidroxyt kết
Trang 6tủa Đồnt thời oxi hoá Asen (III) thành Asen(V) có khả năng hấp phục lên các bề mặt của các hydroxyt này.Hiệu suất của phương pháp có thể lên tới 80%
- Phương pháp keo tụ bằng hoá chất : CaO hoặc Ca(OH)2 Hiệu suất 40 – 70 % Hiệu suất lớn nhất ở pH = 10.5 Tuy nhiên phương pháp này khó đưa được hàm lượng As về mức dưới 10mg/l và còn lượng quặng sau khi sử lý
- Phương pháp oxi hoá: sử dụng Cl H2O2 KMnO4 hoặc tia cực tím
- Phương pháp lọc cát : do Asen(III) và Asen (V) bị hấp phụ bởi Fe(OH)3 bám trên bề mặt hạt cát
2) Đối với thực phẩm
- Giảm pH thực phẩm để giảm lượng As hoà tan.
- Tăng cường các chất khoáng khác như Fe, vitamin để tăng khả năng đào thải của
cơ thể đối với As
- Không sử dụng Vitamin C chung với các nguồn thực phẩm dộng vật có vỏ như trai, sò , ốc … vì Vitamin C có tác dụng làm As( IV) có nhiều trong các loại thực phẩm trên thanh As(III) mà As(III) có độc tính cao hơn as(IV) nhiều lần
Các tiêu chuẩn thực phẩm chung của WHO và FAO quy định hàm lượng chì ở mức 0,3 ppm
Thời gian bán hủy để thải chì ra khỏi thận là 7 năm,
trong xương là 32 năm
Trang 7I/ NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN ĐỘC TÍNH CỦA CHÌ
Chì sau khi vầo cơ thể, 90-95% sẽ hình thầnh chất lead photphat Pb3(PO4)2 trầm tích vầo trong xương, (chì thay thế Canxi trong xương) chỉ một ít được bầi tiết khỏi cơ thể Chì ức chế quá trình tổng hợp Hb, kết hợp với Hb thành một dạng hợp chất bền
=> dẫn đến thiếu máu
Các tác hại chủa chì đặc biệt nghiêm trọng đến trẻ em nhất là trong độ tuổi từ 0 ->7 tuổi bởi vì cơ thể các em còn chưa phát triển đầy đủ, khả năng đào thải còn kém Chì cĩ thể thay thế Canxi trong tế bào mới của các trẻ, và tác động lên chu trình biến dưỡng, dẫn đến việc giảm khả năng tổng hợp ATP (Adenozin Three Phosphate), làm hỏng chức năng của tế bào Làm tổn thương đến các tế bào não, để lại di chứng lâu dài
Tuy nhiên, khơng phải là tất cả lượng chì thâm nhập vào cơ thể đều vào máu, mà chỉ một lượng ít trong đĩ mà thơi, cịn thì tích lũy lại trong gan, thận và trong mỡ, số cịn lại thải qua đường phân, nước tiểu, mồ hơi
II/ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC CỦA CHÌ :
Khi nồng độ chì trong máu lên đến 100 120 µg/dl ở người lớn và 80 100 µg/dl
ở trẻ em sẽ gây chết người
Đặc biệt chì là mối nguy hại đối với trẻ em Một số kết quả nghiên cứu cho ta thấy nhiễm độc chì làm giảm mạnh chỉ số thơng minh (IQ) của trẻ em ở tuổi đi học Một số đánh giá cho thấy cứ 10m g/dl tăng về chì trong máu sẽ gây ra mức giảm từ 1 đến 5 điểm IQ đối với trẻ em bị nhiễm chì Nhiễm chì làm cho hệ thần kinh luơn căng thẳng, phạm tội và sự rối loạn trong tập trung chú ý ở trẻ em từ 7 11 tuổi
Cĩ thể đột tử vì ngộ độc chì
Chì cĩ thể thay thế Canxi trong tế bào mới của các trẻ, và tác động lên chu trình biến dưỡng, dẫn đến việc giảm khả năng tổng hợp ATP (Adenozin Three Phosphate), làm hỏng chức năng của tế bào
1/ Khi bị nhiễm độc cấp tính sẽ dẫn đến :
-Giảm nhiệt cơ thể
-Giảm huyết áp với chứng tim đập nhanh
-Bệnh não với mê sảng, co giật và thường có giai đoạn hưng cảm cấp tính Nếu không tử vong thì khỏi bệnh một cách chậm chạp và để lại di chứng
-Tiếp xúc với nồng độ 100mg/m3 trong 1 giờ có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc
2/Nhiễm độc bán cấp tính :
Trang 8
- Do tiếp xúc với những nồng độ thấp trong vài ngày, vài tuần, có thể nhiễm độc bán cấp tính với các triệu chứng:
+Aên không ngon
+Dễ cáu giận, nhức đầu bất trị, mất nhủ, lo âu, ác mộng
+Cảm giác chếnh choáng say
+Đau đầu khuyếch tán
+Buồn nôn và nôn
+ Sụt cân, đau bụng
+ Vận động khó khăn
+ Bại liệt chi trên( tay bị biến dạng)
+ Phụ nữ có thể bị sảy thai
+ Về lâu dài sẽ dẫn đến các bệnh về thận
Ngoài ra cơ thể còn có khả năng bị thấm nhiễn các dẫn xuất hữu cơ chì (Vd (CH3)4Pb tetrmenthyl lead có trong xăng) Các dẫn xuất hữu cơ chì có độc tính cao hơn
100 lần so với chì kim loại Tác hại lớn nhất của chì hữu cơ là tổn hại đến não Nhẹ gây hoang tưởng, rối loạn tri giác Nặng dẫn đến suy nhược tòan thân
Bệnh não chì hữu cơ thường là xấu, phần lớn tử vong Một số trường lợp khỏi thì tiến triển rất chậm, các triệu chứng giảm dần và mất hẳn sau 6-10 tuần lễ
Chì là một mối đe dọa đã được biết do đó có thể kém độc hơn một số chất khác, nhưng chì không được thừa nhân là một chất độc
Triệu chứng nhiễm độc chì ở trẻ nhiều lúc khĩ phát hiện ra, nhất là trong trường hợp lượng chì nhiễm dưới mức nguy hiểm nhưng nĩ lại gây bệnh mãn tính cho trẻ Trong trường hợp này trẻ biểu hiện thần kinh mệt mỏi, suy nhược, tính tình trở nên dễ cáu gắt, nhức nhối khắp mình
Những trẻ nhiễm độc chì đều bị bệnh thiếu máu Mặt khác, chì ảnh hưởng lên bộ máy tiêu hĩa, nên trẻ ăn uống giảm sút, chán ăn, hay buồn nơn, đau bụng cĩ những lúc dữ dội, sắc mặt tái xám Nhiều độc chất chì dễ dẫn đến suy gan và thận
III/ Các con đường xâm nhập
- Khi chì xâm nhiễm qua con đường thực phẩm lại khĩ phát hiện ra, vì ở trẻ, tỷ lệ thức ăn tính trên trọng lượng cơ thể khá lớn (cao hơn người lớn nhiều lần), nên khĩ phát hiện Ví dụ, người ta đã tính tốn thấy rằng, lượng chì nhiễm theo con đường thức ăn bình quân cho trẻ
em là 50-150 mg/ngày (so với người lớn, 100-200 mg/ngày) Và, khả năng nhiễm chì qua thức ăn của trẻ gấp 4 lần so với người lớn Mà lượng nhiễm độc, nếu nuốt phải 100 mg muối chì sulphate/kg cơ thể trong nhiều ngày, cơ thể cĩ thể nhiễm độc mãn tính
- Chì xâm nhập cơ thể qua hai đường hô hấp và tiêu hóa Chì và bụi chì làm cho mắt , cổ họng và mũi đau rát khi tiếp xúc Nhưng thực phẩm là con đường chủ yếu để đưa chì vào cơ thể Theo nghiên cứu của WHO trung bình 40% lượng chì xâm nhập vào cơ thể là từ thực phẩm Trung bình lượng chì do thức ăn, nước uống cung cấp khỏang 0,0033
Trang 9đến 0,005mg/kg thể trọng Nghĩa là trung bình một người lớn ăn vào cơ thể 0,25 đến 0,35mg chì
- Lượng chì tối đa có thể chấp nhận do thức ăn cung cấp hàng ngày là 0,005mg/kg thể trọng
- Tại các khu vực đất nông nghiệp gần các trục đường giao thông chính hoặc các khu công nghiệp các sản phẩm trồng trọt thường có chứa một lượng chì đáng kể (lượng chì trong không khí ở các khu vực gần nhà máy luyện kim là 10 µg/m3 so với 0.00000076 µg/m3 ở các khu vực nông thôn) Nguyên nhân là do chì trong không khí hoặc trong chất thải công nghiệp được giữ lại trong đất rồi dược các cây trồng hấp thụ Sau đó chúng dược làm thức ăn cho gia súc hoặc cho người
- Ngòai ra chì trong thực phẩm còn có thể do quá trình chế biến và bảo quản Ví dụ khi chứa thực phẩm bằng các các dụng cụ gốm sẽ làm tăng hàm lượng chì trong thực phẩm
- Chì còn có thể xâm nhập vào cơ thể qua con đường nước uống mà nguyên nhân chính là do hệ thống phân phối nước Việc sử dụng các ống dẫn nước có các mối hàn bằng chì là nguyên nhân làm cho nhiễm độc chì vào trong nước uống
Ơng Hà Thế Quang giám đốc cơng ty CP sứ Hải Dương cho biết: Các đồ sành sứ này này khi tiếp xúc với thực phẩm cĩ tính axít như dưa chua, nộm, cà phê, sữa, rượu, bia, nước hoa quả, nước đường, canh nĩng lượng chì trong bột mầu sẽ dần dần hồ tan trong thực phẩm, khi tích tụ đến một mức nhất định sẽ gây ra ngộ độc- TS Trần Đáng cảnh báo
IV/NGUỒN GỐC:
Chì được dùng mối hàntrong sản xuất sơn, pin, đạn, vỏ dây cáp, men gốm, đúc kim loại
Gần đây nhiều phát hiện nguồn nhiễm độc chì từ xăng dầu pha chì chiếm vị trí quan trọng Mặc dù lượng chì trong xăng dầu chỉ chiếm 2,2% của tổng lượng chì sử dụng, xăng cĩ chì vẫn là nguồn duy nhất lớn của tất cả các phát thải chì trong vùng đơ thị - Ước tính khoảng 90% tổng lượng chì phát thải vào khí quyển do dùng xăng pha chì, số dân của hơn 100 nước bị uy hiếp bởi khơng khí bị ơ nhiễm chì Bên cạnh việc bị ngộ độc chì cấp tính đối với sức khỏe thơng qua việc hít thở, các phát thải chì từ các xe cĩ động cơ cũng cĩ thể tích tụ trong đất, gây nhiễm độc nước uống và đi vào chuỗi thức ăn
Bên cạnh xăng pha chì các nguồn phát thải chì khác cũng khơng kém phần nguy hiểm Các trường hợp ngộ độc chì thường xảy ra đối với các cơng nhân ngành khai mỏ
và nấu quặng chì Năm 1992 các nghiên cứu ở vùng Baia Mare, Rumani cho kết quả là các cơng nhân nấu chì cĩ mức chì trung bình trong máu là 77,4m g/dl, trong trẻ em sống gần nơi nấu chì là 63,3m g/dl
Việc tái tạo các aquy, pin cũng là nguồn quan trọng gây nhiễm độc chì trên thế giới
cĩ tới 63% các nhà máy aquy, pin dùng chì Ở Mêxicơ, Caribê, Ấn Độ cơng nghiệp gia đình dùng chì trong aquy thì tồn gia đình bị nhiễm độc chì cực cao Ở Jamaica trẻ em sống gần nơi nấu chì cĩ mức chì trong máu cao hơn 3 lần so với nơi khác năm 1991 một
sự bùng nổ ơ nhiễm chì ở Trinidad và Tobago đã làm cho đất bị nhiễm chì bởi các chất thải
Trang 10từ tái tạo aquy, pin Mức chì trong máu của trẻ em trong vùng thay đổi từ 17 đến 235m g/dl với mức trung bình là 72,1 m g/dl
Đồ gốm sứ tráng men cĩ chì, thuốc nhuộm cĩ chì trong đồ chơi trẻ em và bút chì cũng là nguồn gây ra nhiễm độc chì Gần 30% dân Mexico dùng gốm sứ tráng men thường xuyên cĩ nguy cơ bị nhiễm chì từ nguồn duy nhất này Hợp kim hàn chì trong các thùng nhơm cũng đặt ra các rủi ro lớn và ở Honduras, các nghiên cứu cho thấy các cặn chì trong các thùng thức ăn đạt từ 13 đến 14,8 Mg/kilo cao hơn quy định của WHO
Bụi chì trong khơng khí khu sản xuất cơng nghiệp cao hơn nhiều lần cho phép Dọc các trục lộ giao thơng với mức trung bình thì chưa cao, nhưng vào các thời điểm kẹt xe hay giờ cao điểm thì lại bộc phát khá cao Bụi chì sinh ra từ khĩi xe ơ tơ, xe máy do dùng xăng pha chì, mặc dù giờ đây, khơng dùng xăng pha chì nữa, nhưng lương bụi chì khơng vì thế
mà giảm đáng kể
Mặt khác, người ta theo dõi và thấy rằng, bình quân trong mỗi điếu thuốc lá chứa 4,0-12,0 mg chì, và bình quân cĩ 20% lượng chì đĩ được người hút thuốc hấp thụ qua khĩi thuốc Như vậy, nếu một người hút 20 điếu thuốc/ngày thì sẽ hấp thu vào cơ thể mình là
1-5 mg/ngày Các nghiên cứu tin cậy cũng chỉ ra rằng, những trẻ em cĩ bố mẹ nghiện thuốc thì nguy cơ nhiễm độc chì cao gấp 4-6 lần so với trẻ cĩ bố mẹ khơng nghiện thuốc do nhiễm độc khĩi thuốc thụ động
I/ CÁC TRIỆU CHỨNG NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN
1/Nhiễm độc cấp tính:
-Các triệu chứng: viêm dạ dày ruột non cấp tính, viêm miệng(nướu co rút, răng lunglay) và viêm kết tràng, loét, xuất huyết, nôn, tiết nhiều nước bọt
-Vô niệu với tăng urê huyết, hoại tử các ống lượn xa của thận, thường xuyên sốc Lượng thủy ngân tích tụ ở thận rất cao (70% lượng thủy ngân vào cơ thể)
-Ở nồng độ cao, hơi thủy ngân có thể gây ra kích ứng phổi, dẫn đến viêm phổi hóa học, nếu không kịp điều trị sẽ tử vong
-Các triệu chứng cục bộ: chủ yếu là viêm da (ví dụ: Fulminat thủy ngân gây viêm da với ban đỏ, ngứa dữ dội, phù, mụn, lở loét sâu ở đầu ngón tay
-Trong giai đọan đầu sẽ bị mất ngũ, dễ bị xúc động, nhức đầu, mắt khơng nhìn thấy
rõ và bị nhiễu loạn, phản ứng con người chậm lại so với thời gian khơng bị nhiễm suy sụp tinh thần (hay lo sợ, dễ bị kích thích, khĩ chịu, mất khả năng tập trung và phán đốn suy luận)
2/ Nhiễm độc bán cấp tính: