Loại nhiệt kế Giới hạn đo ĐCN N Công dụng Nhiệt kế rượu Từ : - 20oC Đến 50oC nhiệt độ khí quyển Nhiệt kế thủy ngân Từ: 0oC Đến nhiệt độ nước cụ dùng để đo nhiệt độ.. - Nhiệt kế thường dù
Trang 1NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I MỤC TIÊU:
1 Nhận biết cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
1 Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và biết chuyển đồi nhiệt độ
2 Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một
ít nước đá, một phích nước nóng
Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế
Cho cả lớp: Tranh vẽ các loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và Farenhai
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp trưởng báo cáo sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
a Lực xuất hiện trong sự dãn nở vì nhiệt như thế nào ?
Trang 23 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Tổ chứ tình huống học tập
Giáo viên dựa theo cách đặt
vấn đề trong sách giáo khoa
để mở đầu bài học
Hoạt động 2:
Thí nghiệm về cảm giác
nóng lạnh
Giáo viên hướng dẫn học
sinh thực hiện thí nghiệm
(H 22.1 và H 22.2) và thảo
luận rút ra kết luận từ thí
nghiệm
HS đọc vấn đề ở đầu bài Học sinh dự đoán: Phải dùng nhiệt kế để biết chính xác người có sốt không?
Thí nghiệm:
Học sinh thực hiện thí nghiệm theo nhóm
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
C1: Cảm giác của ngón tay
I Nhiệt kế :
- Nhiệt kế là đụng
Trang 3C1: Học sinh thực hiện thí
nghiệm như câu C1 Rút ra
kết luận gì?
C2: Cho biết thí nghiệm vẽ
ở Hình 22.3 và 22.4 dùng để
làm gì?
Hoạt động 3:
Tìm hiểu các loại nhiệt kế
C3: Hãy quan sát rồi so
sánh các nhiệt kế vẽ ở hình
22.5 và GHĐ, ĐCNN và
công dụng, điền vào 22.1
Cho HS làm việc với sách
giáo khoa
không cho phép xác định chính xác mức độ nóng – lạnh
C2: Xác định nhiệt độ ở 0oC và
chia độ của nhiệt kế
Loại nhiệt
kế
Giới hạn
đo
ĐCN
N
Công dụng
Nhiệt
kế rượu
Từ :
-
20oC Đến
50oC
nhiệt độ khí quyển
Nhiệt
kế thủy ngân
Từ:
0oC Đến
nhiệt độ nước
cụ dùng để đo nhiệt
độ
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có các loại nhiệt
kế khác nhau như: + Nhiệt kế rượu + Nhiệt kế thủy ngân
+ Nhiệt kế y tê…
Trang 4C4: Cấu tạo của nhiệt kế y
tế có đặc điểm gì? Cấu tạo
như vậy có đặc điểm gì?
Hoạt động 4:
Tìm hiểu nhiệt giai
Cho HS đọc thông tin trong
SGK tìm hiểu đặc điểm của
các loại nhiệt giai
Giáo viên giới thiệu nhiệt
giai Xenxiút và nhiệt giai
Farenhai
? Đặc điểm của nhiệt giai
C3: Bảng 22.1 C4: Ống quản ở gần bầu thủy
ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể
Làm việc các nhân đọc:
Xenxiút người Thụy Điển đã
đề nghị (1742) chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi
130o
C
đang sôi Nhiệt
kế y tế
Từ :
35oC Đến:
42oC
nhiệt độ
cơ thể người
II Nhiệt giai:
- Trong nhiệt giai Xenxiut thì:
+ Nhiệt độ nước
+ Nhiệt độ hơi nước đang sôi là
Trang 5xenxi ut và Farenhai như
thế nào ?
Cho học sinh xem hình vẽ
nhiệt kế rượu
Chú ý cho học sinh:
– 20 oC gọi là âm 20 oC
Cho HS tìm hiểu ví dụ SGK
Hoạt động 5:
Vận dụng
C5: Tính xem 30 oC, 370C
nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với
1oC, kí hiệu là 1oC
Thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ Xenxiút Trong nhiệt giai này, những nhiệt độ
âm
Trước đó, năm 1714 nhà vật
lý người Đức là Farenhai đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông
Theo nhiệt giai này nhiệt độ của
đô của hơi nước đang sôi là 212 o
F
- Trong nhiệt giai Farenhai thì : + Nhiệt độ nước
+ Nhiệt độ hơi nước đang sôi là
2120F
180 0 F
III Vận dụng:
Trang 6Cá nhân HS làm C5
30 oC = 0 oC + 30 oC
= 32 oF + (30x1,8 oF)
= 32 oF + 54 oF
= 86 oF
4 Củng cố bài:
Nhiệt kế dùng để làm gì ?
Có các loại nhiệt kế nào ?
Đặc điểm của các loại nhiệt giai như thế nào ?
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở
Ghi nhớ:
Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
Trang 7Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế…
Trong nhiệt giai Xenxiút:
Nhiệt độ hơi nước đang sôi là
Trong nhiệt giai Farenhai:
Trang 8viên: Lương Ngọc lễ
5 Dặn dò:
Học sinh học bài, xem trước bài mới
Làm bài tập 22.2 và 22.3 sách bài tập