Đo lường tác động trước mắt và lâu dài của thiên tai liên quan tới khí hậu
Trang 1368 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2 0 07/ 2 0 08
Sự phát triển của con người là việc mở rộng sự
tự do và khả năng của mình Tuy nhiên, như
đã được giải thích ở Chương 2, quá trình này
có thể bị phá vỡ do thiên tai liên quan tới khí hậu Ngoài tác động trực tiếp tới sinh mạng bị mất đi và sinh kế bị phá vỡ, chấn động liên quan tới khí hậu còn có những tác động tiềm ẩn ghê gớm có thể sẽ đeo đẳng con người suốt cuộc đời, nhốt họ trong vòng phát triển con người chật hẹp Biến đổi khí hậu đe doạ gia tăng những mối nguy này đối với hàng tỉ người dễ bị tổn thương
Để nắm bắt mức độ nguy cơ đối với phát triển của con người tiềm ẩn trong chấn động liên quan tới khí hậu, những tác động trước mắt
và lâu dài đối với một người sinh ra trong khu vực chịu tác động của thảm hoạ được đo lường
Cụ thể hơn, một số yếu tố quyết định tới kết quả phát triển của con người được khảo sát ở trẻ dưới 5 tuổi và phụ nữ trưởng thành từ 15 đến 30 tuổi, và những người chịu tác động của thiên tai được so sánh với những người không chịu tác động
Dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu lấy từ Khảo sát Nhân khẩu
và Sức khoẻ (DHS) và cơ sở dữ liệu thiên tai quốc tế EM-DAT do Đại học Louvain quản lý
Khảo sát Nhân khẩu và Sức khoẻ (DHS)
DHS là khảo sát hộ gia đình và cộng đồng do Macro International tiến hành và được Cơ quan Phát triển Quốc tế của Mỹ (USAID) tài trợ một phần Những khảo sát này thu thập thông tin về hàng loạt các biến kinh tế xã hội khác nhau ở cấp
cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng, và thường được tiến hành 5 năm một lần để so sánh theo thời gian DHS thường lấy mẫu 5.000 – 30.000
CHÚ THÍCH CHUYÊN MÔN 2
Đo lường tác động trước mắt và lâu dài của thiên tai liên quan đến khí hậu
hộ nhưng không được thiết kế là những khảo sát theo thời gian Thiết kế khảo sát là theo đại diện ở cấp quốc gia, đô thị và nông thôn Mặc dù tập trung chủ yếu vào phụ nữ từ 15 đến
49 tuổi, DHS cũng thu thập thông tin về các chỉ
số nhân khẩu với mọi thành viên trong hộ gia đình Đối với trẻ dưới 5 tuổi, những khảo sát này thu thập thông tin về các biến theo dõi và đánh giá tác động như chỉ số sức khoẻ và dinh dưỡng
Cơ sở dữ liệu thiên tai quốc tế EM-DAT
EM-DAT là cơ sở dữ liệu thiên tai quốc tế cung cấp dữ liệu chính yếu về sự xuất hiện thiên tai toàn thế giới từ năm 1900 tới nay Thiên tai được EM-DAT định nghĩa là “một tình huống hoặc sự kiện vượt quá khả năng địa phương đòi hỏi hỗ trợ bên ngoài ở cấp quốc gia hoặc quốc tế, hoặc được xác nhận như thế từ một cơ quan đa bên hoặc ít nhất là 2 nguồn, chẳng hạn như các nhóm viện trợ quốc gia, khu vực hoặc quốc tế
và giới truyền thông đại chúng.” Một thiên tai muốn được lưu lại trong cơ sở dữ liệu phải đáp ứng một hay nhiều tiêu chí sau đây:
• từ 10 người bị chết trở lên
• từ 100 người trở lên được báo cáo là bị tác động
• có tuyên bố tình trạng khẩn cấp
• có kêu gọi viện trợ quốc tế
Một đặc điểm cơ bản của cơ sở dữ liệu này
là lưu cả ngày xảy ra thiên tai - những thiên tai tương đối mới - vị trí xảy ra và mức độ ng-hiêm trọng qua số người bị tác động, số thương vong và thiệt hại tài chính1 (Guha-Sapir và nnk, 2004)
Tiêu chí lựa chọn quốc gia
Để phục vụ cho nghiên cứu này, chỉ chọn những quốc gia nào có trên 1 triệu người được báo cáo là bị tác động của thiên tai Với trẻ dưới 5
Trang 2BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2 0 07/ 2 0 08 369
tuổi, chỉ chọn những nước có triển khai DHS
với môđun hệ thống định vị địa lý (GPS) từ 2
đến 3 năm sau thiên tai Cần phải chọn những
nước có môđun GPS, nhất là những nước có
một số quận huyện hành chính chịu tác động
nhiều hơn những quận huyện khác Với phụ nữ
trưởng thành, chỉ hạn chế lựa chọn những thiên
tai lớn xảy ra trong hai thập kỷ 1970 và 1980; với
yêu cầu là thiên tai đang nghiên cứu phải xảy ra
ít nhất là 15 năm trước lần DHS đầu tiên Xem
Bảng về đối tượng quốc gia và đặc trưng mẫu
Phương pháp luận
Phương pháp tiếp cận này lấy từ kỹ thuật đánh
giá tác động được sử dụng rộng rãi trong khoa
học xã hội Với trẻ dưới 5 tuổi, các chỉ số tác
động được sử dụng là: chậm lớn (chiều cao thấp
hơn so với tuổi), thiếu cân (cân nặng thấp hơn
so với chiều cao) và suy dinh dưỡng (cân nặng
thấp hơn so với tuổi) Với phụ nữ trưởng thành
từ 15 đến 30 tuổi, chỉ số tác động là về giáo dục
Trong trường hợp không có dữ liệu theo thời
gian, một tập hợp mẫu trước và sau thiên tai
được xây dựng và tác động của chúng được so
sánh bằng hồi quy lôga theo xấp xỉ sai phân,
kiểm soát đặc điểm từng cá nhân, hộ gia đình
và cộng đồng
Để xây dựng tập hợp mẫu, cả trẻ em và phụ
nữ trưởng thành trong DHS được xác định và
theo dõi ngày sinh Sau đó ngày sinh và nơi
sinh của đối tượng được kiểm tra chéo theo sự
xuất hiện của thiên tai đã nêu trong EM-DAT
Những nhóm sau được xác định:
• Đối tượng sinh trước thiên tai ở một khu
vực mà về sau bị tác động (Sinh trước khi bị
tác động – nhóm 1, bị tác động)
• Đối tượng sinh trước thiên tai ở một khu
vực mà về sau không bị tác động (Sinh
trước, không bị tác động – nhóm 1, không bị
tác động)
• Đối tượng sinh trong thời gian thiên tai ở
một khu vực bị tác động (Sinh trong, bị tác
động – nhóm 2, bị tác động)
• Đối tượng sinh trong thời gian thiên tai ở một khu vực không bị tác động (Sinh trong, không bị tác động – nhóm 2, không bị tác động)
Khi sử dụng những nhóm khác nhau này thì dự báo có công thức sau:
ˆφ = 1— N Σi=1 n [( y a
i2 – y a i1 ) – ( y na – y na
i1 )] trong đó y i là kết quả đang xét cho người thứ i
Ở mỗi bước, một loạt biến đối chứng được
sử dụng để xác định tác động của những đặc trưng cụ thể về dinh dưỡng của trẻ, bao gồm những biến cá nhân (giới tính của trẻ, khoảng cách giữa các lần sinh và đặc điểm của mẹ như tuổi và trình độ học vấn) và các biến cấp cộng đồng (như đô thị/nông thôn) Sau đó tiến hành phân tích hồi quy để phân lập các nguy cơ cụ thể liên quan tới tình trạng chịu tác động của thiên tai
Với người lớn, nếu giả sử thiên tai là một quá trình có tính quyết định, thì nói chung mọi chỉ số, kể cả đặc điểm kinh tế-xã hội của hộ gia đình, được xác định theo việc sớm bị thiên tai,
và do đó có tính nội sinh Do đó, chỉ những biến nào có thể coi là bên ngoài như tôn giáo mới được đưa vào
Phần lớn kết quả được trình bày và thảo luận
ở Chương 2 và trong Fuentes và Seck (2007)
Chú thích
1 Guha-Sapir và nnk 2004.
Bảng Đối tượng Quốc gia và Đặc trưng mẫu
Nước Năm khảo sát Cỡ mẫu Chậm lớn (%) Suy dinh dưỡng (%) Thiếu cân (%) Trẻ em
Người lớn Năm khảo sát Cỡ mẫu Không được học hành (%) Ít nhất là hết tiểu học (%) hết trung học (%) Ít nhất là