1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tần suất hen và BPCO ở trên thế giới và châu á

59 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tần suất hen và bpcO ở trên thế giới và châu á
Tác giả Dr Isabella Annesi-Maesano
Trường học Viện INSERM
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tần suất hen và BPCO ở trên thế giới và châu á

Trang 3

Các số liệu về Hen

• Theo ước tính về hen của TCYTTG, có khoảng 300 triệu

người bị hen trên thế giới Hen là bệnh lý mạn tính hay gặp nhất ở trẻ em.

• Hen không còn là vấn đề sức khỏe chỉ ở những nước thu

nhập cao; hen có mặt ở khắp nơi, với bất cứ mức độ kinh tế như thế nào Nhiều trường hợp tử vong xảy ra ở các nước

có thu nhập thấp hay trung bình

• Vấn đề chẩn đoán hen còn hay bỏ sót và việc điều trị

thường không thỏa đáng Đó là gánh nặng cho các cá nhân

và gia đình, gây ra những hạn chế trong sinh hoạt của bệnh nhân trong suốt cả cuộc đời của họ.

Trang 4

Tần suất hen và bệnh dị ứng (ISAAC I)

ISAAC I Enfants 13-14 ans (Lancet 1997)

≤ 16.7% (RU) pour asthme année

≤ 30.2% (Australie) pour asthme vie,

≤ 39.7% (Australie) pour RC année,

≤ 54.4% (Argentine, Australie) pour RF vie ≤ 20.5%

(Inde) pour eczéma année

≤ 38.4 % (Nigeria) pour eczéma vie

4

Da Lat_2010

Trang 5

• 9,984 ngừoi được phỏng vấn, trong số đó 243 được xác

định đang bị hen hay triệu chứng như hen(2.4 %)

• Nhập viện 18.3% bệnh nhân trong 2003

• Điều trị hen hàng ngày chỉ có 17 %

• 34 % sử dụng thuốc hít và 6 % khí dung

• Phản ưng châm da dương tính nhiều yêu tố hay gặp

nhưng không có ai trong số đó phản ứng với hỗn hợp

phấn hoa

• Thiếu kiến thức chung về bệnh hen

Sy et alk Singapore Med J 2007

Hen ở VN

Trang 8

Figure S2: Prevalence of unreported asthma amongst wheezers with symptoms of severe asthma in the past 12 months in 13-14 year age group

The symbols indicate prevalence values of <10% (blue square), 10 to <20% (green circle), 20 to <30% (yellow diamond) and >30% (red star).

8

Da Lat_2010

Trang 9

NGUYÊN NHÂN GÂY HEN

tiếp xúc bàng cách hít phải các chất hay phần tử trong môi trường, nhạy cảm và

gây ra phản ứng dị ứng hay kích thích đường hô hấp, ví dụ như:

– Kháng dị nguyên trong nhà (mạc nhà ở giường nệm, thảm, đồ dùng , chất ô nhiễm từ vật

gốc chính xác của mối quan hệ này

Trang 10

Các yếu tố khác (thuốc lá, Nhiễm trùng,

Ô nhiễm …)

Dị nguyên liều thấp

Viêm

Dị nguyên , Các yếu tố khác Thể dục…)

B i ể u h I E N

Các yếu tố khác Tâm lý-xã hội…)

Kiểu hình

Kiểu gien

10

Da Lat_2010

Trang 11

Các kiểu hình của hen

Sally E Wenzel Asthma: defining of the persistent adult phenotypes

Lancet 2006; 368 :804-813

hen không phải là một bệnh lý nhưng

là một hội chứng đáp ứng với các kiểu hình thay đổi

Trang 12

Reference

asthmatics No Asthmatics

Non-Relative risk

% of cases attributable

to atopy Definition of asthma

No Atopy

%

No Atopy

% Burrows 498 40 47 72 3.9 53 Asthma with

symptoms

928 23 101 40 2.2 22 Asthma with

symptoms Mensinga§ 2711 26 94 46 2.4 27 Asthma attacks ever Sparrow ¶ 598 23 28 29 1.4 8 Adult onset wheeze Wüthrich 7789 21 568 56 4.8 44 Diagnoses

Settipane 654 35 36 56 2.4 32 Asthma attacks Bodner 217 45 102 55 1.5 18 Adult onset wheeze Siracusa 783 19 41 63 7.3 55 Current diagnosed

asthma

§ Atopy definition based on skin prick index (no of positive reactions × size of weals)

¶ Prospective study, age at end of follow up

Pearce, Thorax 2000

Tỉ lệ % hen do tạng dị ứng ( định nghĩa khi ít nhất có một phản

ưng châm da dương tính) trong dân cư nghiên cứu NGƯỜI LỚN

12

Da Lat_2010

Trang 13

Tần suất các bệnh dị ứng

ISAAC I trẻ em 13-14 tuổi (Lancet 1997)

≤ 16.7% (RU) pour asthme année

≤ 30.2% (Australie) pour asthme vie,

≤ 39.7% (Australie) pour RC année,

≤ 54.4% (Argentine, Australie) pour RF vie ≤ 20.5%

(Inde) pour eczéma année

≤ 38.4 % (Nigeria) pour eczéma vie

• Tăng trong 30 năm gần đây

Pháp

CREDES, 1998 (Com-Ruelle,)

8,2% hen trong suốt cuộc đời (hay 3,5 triệu người

bị hen 5,8 % trong những năm trước đó,

Trang 14

EPAR

Trang 15

ISAAC: Diễn tiến hen

Trang 16

ISAAC: hen và diễn tiến bệnh dị ứng

Trang 17

Và ở Pháp

17

Da Lat_2010

Trang 18

Annesi-Maesano I Allergy 2009

Trang 19

Sự phát triển của hen

Biểu hiện lâm sàng hen

Tiếp xúc

Dị nguyên

Yếu tố của

ký chủ

Thay đổi biên hóa có thể giải thích sự gia tăng này

Các yếu tố có thể thay đổi theo thời

gian (pont.mt impliqués ds

l’aumentation)

Nhạy cảm dị ứng (IgE)

Tái hoạt động các cơ quan (da……)

Các yếu tố liên quan

Trang 21

von Hertzen et al, Allergy 2005

Trang 22

Các số liệu về BPCO

• Theo ước tính gần đây nhất của TCYTTG

(2007), hiện tại có khoảng 210 triệu người

mắc BPCO.

• 3 triệu người tử vong do BPCO vào 2005

• TCYTTG dự đoán rằng BPCO sẽ trở thành

nguyên nhân gây tử vong đứng thứ tư trên

thế giới năm2030.

Trang 23

Các yếu tố nguy cơ của BPCO

• Thuốc lá

• Ô nhiễm khí bên trong (như khói than tù chất

sinh học dùng nấu bếp hay sưởi ấm)

• Ô nhiễm không khí bên ngoài

• Tiếp xúc với các chất có nguy cơ trong công việc

do có sự hiện diện của bụi hay các hóa chất.

• Nhiễm trùng hô hấp dưới tái đi tái lại lúc bé

Trang 25

Chapman et al, ERJ 2006

Tần suất đang tăng dần mà không có dấu hiệu của bất

cứ sự thay đổi nào trong xu hướng của bệnh

Of note: different COPD

Trang 26

Lopez and Murray, Lancet 1997

26

Da Lat_2010

Trang 27

EPAR

Trang 28

28

Da Lat_2010

Trang 30

Các nguyên nhân gây BPCO có thể ngăn

chặn được

Khi chúng ta không thể thay đổi được lịch sử gia đình

chúng ta có cần có những công việc nhằm liểm soát môi

Trang 31

Hút thuốc lá

• Mặc dù được xác định có yếu tố gen gây bệnh, hút thuốc lá

• Hút thuốc lá là một nguy cơ môi trường chính yếu nhất gây bệnh COPD

• Hiện tại, Hội phổi Mỹ ước tính rằng 80% đến 90% bệnh

nhân được chẩn đoán COPD là những người hút thuốc lâu

năm Số lượng thuốc lá của từng cá nhân cũng như thời

gian hút thuôc làm tăng xác suất gây bệnh phổi và làm

bệnh nặng thêm Các yếu tố nguy cơ không chỉ lưu ý ở

những người hút thuốc lá thường xuyên nhưng còn ở

những người hút bằng tẩu hay xì gà.

31

Da Lat_2010

Trang 32

32

Da Lat_2010

Trang 33

33

Da Lat_2010

Trang 34

Thuốc lá thụ động

• Thuốc lá thụ động vẫn còn là yếu tố nguy cơ chính yếu gây COPD

• Theo hiệp hội Phổi của Mỹ, thuốc lá thụ động gây 3,400 chết bởi các bệnh liên quan đến phổi hàng năm Thêm vào đó, hội ngoại khoa tổng quát kết

luận rằng không có mức độ an toàn nào với thuốc lá thụ động

• Theo ERS (“Lifting the smokescreen: 10 reasons for a smoke-free Europe”),

hầu hết 79000 tử vong hàng năm được qui cho thuốc lá thụ động trong

nhà và trong nơi làm việc

• The EPIC (European Prospective Investigation Cancer and Nutrition Into)

tiến hành nghiên cứu trên 10 nước Châu Âu với tổng số 520 000 người

không hút thuốc hay đã từng hút thuốc ( ít nhất 10 năm), tỉ lệ ung thư

phổi do thuốc lá thụ động từ 16 to 24% (Vineis et al Env Hlth 2007).

34

Da Lat_2010

Trang 35

Tại EU năm 2002, thuốc

lá thụ đông nơi làm việc

là nguyên nhân gây 2

800 người chết và thuốc lá thụ động tại nhà gây16 443 người chết

Trang 36

Nghề nghiệp

• “Những nơi làm việc tiếp xúc bụi than, bui bông , thủy tinh và những hạt bụi được biết là nguyên

nhân gây COPD nghề nghiệp“ (Chest 2002)

• Tuyên bố của ATS: Những tác động của nghề

nghiệp tạo gánh nặng cho bệnh lý đường thở

( Balmes J , Becklake M , Blanc P , Henneberger P , Kreiss K , Mapp C , Milton D , Schwartz D , Toren

K , Viegi G ; Environmental and Occupational Health Assembly, American Thoracic Society Am J Respir Crit Care Med 2003 Mar 1;167(5):787-97)

36

Da Lat_2010

Trang 38

Blanc P et al, JOEM2009

VGDF=“Does/did this job expose you to vapors, gas, dust, or

fumes?

JEM (moderate and high exposure as two indicator variables)

PAF=population attributable fraction

Trang 39

39

Da Lat_2010

Trang 40

Ô nhiễm không khí

• Các nghiên cứu tiếp tục nêu bật mối liên hệ rõ nét giữa chất lượng kém

không khí trong và ngoài nhà với COPD

• Việc tăng xe máy lưu hành dẫn đến tạo ra luồng ô nhiễm khí mới , như

ozone và các phẩn tử nhỏ gây ô nhiếm không khí

• Hàng loạt nghiên cứu dịch tế học cho thấy mối quan hệ giữa khí ô nhiễm

mới và đợt cấp của bệnh đường thở như COPD, làm tăng tỉ lệ nhập viện

và đến cấp cứu và tăng tỉ lệ tử vong (chung cho bệnh lý tim phổi)

– Vài số liệu cho thấy mối liên quan giữa chất gây ô nhiễm và sự gia tăng bệnh

tim mạch ( bao gồm cả COPD)

• Ô nhiễm không khí từ sự đốt cháy các nhiên liệu rắn có liên quan đến việc gia tăng COPD, trên cả những phụ nữ không hút thuốc lá

40

Da Lat_2010

Trang 41

Tác động của ô nhiễm khí bên ngoài trên COPD

Da Lat_2010 Liu et al IJTLD 2008 41

Trang 42

Tác động của sự tiếp xúc ngắn hạn với

ô nhiễm khí bên ngoài trên COPD

• Môi quan hệ về sự tiếp xúc hàng ngày vơi khí ô nhiễm và tỉ lệ tử

vong mỗi ngày là đường thẳng , với ngưỡng không rõ cho PM10.

• Tác đông ngắn hạn giữa sự tiếp xúc và tỉ lệ tử vong bị ảnh hưởng

bởi sự chênh lệch ngày Tử vong vì bệnh hô hấp thường kết hợp

với PM10 sự tiếp xúc trong cả 3 ngày.

• Các cơ chế gây tử vong kích hoạt bởi sự tăng ô nhiễm không khí gần đây đã được chứng minh rõ ràng, bao gồm cả các cơ chế tim phổi:

thay đổi sự đông máu, tăng kiểm soát tự động hay viêm do chất ô

nhiễm tăng tạo bệnh lý xơ mạch

• Những cơ chế này tương quan đến bệnh nhân COPD vốn thường

có các bệnh khác kèm theo Tăng tính nhạy cảm gây nhiễm trùng hô hấp, tăng sự tắc nghẽn khí và ảnh hưởng lên sự trao đổi khí là các

yêu tố rất quan trọng.

Trang 43

Tác động của ô nhiễm không khí bên ngoài trên COPD

Da Lat_2010 Liu et al IJTLD 2008 43

Trang 44

Long-term air pollution exposure and living close to busy roads are associated with COPD in women

Tamara Schikowski 1 , Dorothea Sugiri 1 , Ulrich Ranft 1 , Ulrike Gehring 2,3,4 , Joachim Heinrich 2 ,H-Erich

Wichmann 2,3 and Ursula Krämer 1

Resp Res 2005

• Nghiên cứu cắt ngang trên những phụ nữ 55 tuổi

tiếp xúc lâu ngày với không khí ô nhiễm từ nguồn sản xuất công nghiệp và giao thông, tác động có hại của

chúng trên chức năng phổi, COPD và sức khỏe hô

hấp

và tăng 33% tần suất của COPD

• Tác động mạnh phối hợp thời hạn 5 năm hơn là hàng năm (có thể do sự ổn định tốt hơn)

Trang 45

Long-term proximity air pollution at home address

Trang 46

Tác động do tiếp xúc dài hạn sự ô nhiễ

khí bên ngoài trên COPD

• Đến nay chỉ có một ít nghiên cứu với dữ liệu

cá nhân

• Mối quan hệ có ý nghĩa về thống kê chỉ ra sự

đáng tin cậy về tác động có hại cuả một số

chất gây ô nhiễm

• Có sự giống nhau giữa kết quả nghiên cứu của

ô nhiễm khí bên ngoài và bên trong

• Cơ chế: tổn thương cấu trúc của vùng ngoại vi của phổi và làm giảm đi chức năng phổi.

Trang 48

48

Da Lat_2010

Trang 49

Tác động của việc tiếp xúc không khí ô

nhiễm bên trong trên COPD

Da Lat_2010 Liu et al IJTLD 2008 49

Trang 50

Làm cách nào đánh giá tác động của

việc giảm ô nhiễm

- Nghiên cứu can thiệp (tiêu chuẩn vàng)

- Nghiên cứu quan sát về tác động của việc

giảm triệu chứng qua viêc giảm tiếp xúc

- Các nghiên cứu kích thích với sự trình diễn.

50

Da Lat_2010

Trang 51

ước tính gánh nặng của bệnh do ô nhiễm khí bên trong từ việc các bà nội trợ

sử dụng nhiên liệu rắn ở Nam Phi năm 2000

• PHƯƠNG PHÁP: Tỉ lệ tử vong và tàn phế điều chỉnh năm cuộc sống

(DALYs) do nhiễm trùng hô hấp dưới cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi, COPD và ung thư phổi ở người trên 30 tuổi hay hơn

• KẾT QUẢ:

- Ước tính 20% các bà nội trợ châu Phi có tiếp xúc với khói trong nhà từ chất đốt nhiên liệu rắn, với sự thay đổi đáng lưu ý trong nhóm dân cư

- Việc tiếp xúc này ước tính gây ra 2,489 cái chết (95% khoảng không

chắc chắn 1,672 3,324) hay 0.5% (95% khoảng không chắc chắn 0.3

-0.6%) của tổng số tử vong ở nam Phi năm 2000 Sự mất đi năm sức

khỏe bao gồm tỉ lệ nhỏ trong tổng số : 60,934 DALYs (95% khoảng

không chắc chắn 41,170 - 81,246) và 0.4% của tất cả DALYs (95%

khoảng không chắc chắn 0.3 - 0.5%) ở Nam Phi năm 2000

- Hầu hết 99% gánh nặng này xảy ra trên dân cư Châu Phi da đen

Da Lat_2010

Norman et al S Afr Med J 2007

51

Trang 52

Tác động của thuốc lá và nhiên liệu rắn trên COPD, ung thư phổi

và lao ở Trung Quốc: dựa vào thời gian, đa yếu tố nguy cơ ,

phương thức nghiên cứu

Lin HH et al Lancet 2008

Oct 25;372(9648):1473-83.

Trang 54

Bavi (n=4000)

Hanoi (n=3008)

sputum, %

Lâm HT, et al Respir Med 2010 Oct 26

Hen và viêm phế quản mạn tính: kết quả từ nghiên cứu dân cư

trong số người lớn ở thành thị và nông thôn

Trang 55

CHIẾN LƯỢC TCYTTG CHỐNG LẠI COPD

• TCYTTG nhận thấy hen là một bệnh lý nghiêm trọng trong sức khỏe cộng

đồng TCYTTG giữ vai trò rất quan trọng trong sự hơp tác điều hành các

hoạt động trên phương diện quốc tế nhằm chống lại bệnh này Các chiến lược bao gồm việc chống lại các thành viên chính phủ nếu những người

này tìm cách giảm chi phí trong việc chăm sóc bệnh hay mất khả năng lao

đông, tỉ lệ chết sớm do bệnh gây ra.

• Mục tiêu của chương trình:

– Giám sát để xác định ảnh hưởng của vấn đề, phân tích các yêu tố quyết định

và theo các khuynh hướng, tập trung trên nhứnng bênh nhân nghèo và thiếu

điều kiện;

– Ngăn chặn nguyên phát nhằm giảm thiểu việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ

hiện hành, nhất là khói thuốc lá , nhiễm trùng hô hấp dưới thường xuyên ở

trẻ nhỏ và ô nhiễm không khí (bên trong, ngoài và ở nơi làm việc)

– Xác định những tác động có hiệu quả và ít tốn kém, cập nhật hóa các tiêu

chuẩn chăm sóc và tạo cho chúng có thể tiếp cận được với mức độ khác nhau trong hệ thống sức khỏe

Trang 56

tiêu chung chống lại các bệnh hô hấp

mạn tính Nhiều thông tin có ích có thể

cập nhật trên trang web của Liên minh

thế giới chống lại bệnh lý hô hấp mạn

tính

Trang 57

CÁC ĐIỂM CHÍNH

• Khoảng 300 triệu người hiện nay đanh bị hen trên toàn thế giới Đó

là bệnh lý mạn tính hay gặp nhất ở trẻ em

• Khoảng 210 triệu người mắc COPD

• Phần lớn các cái chết liên quan đến COPD và Hen xảy ra ở những

nước thu nhập thấp hay trung bình

• Các yếu tố nguy cơ chính gây hen và COPD là những phần tử hay

chất được hít vào và gây kích ứng các phản ứng viêm hay kích thích đường hô hấp.

• Chúng ta có thể kiểm soát chúng bằng thuốc men Chúng ta cũng có thể làm giảm đi mức độ trầm trọng bằng cách tránh các yếu tố gây

khởi phát bệnh.

• Xử trí và chăm sóc tốt bệnh cho phép cải thiện chất lượng cuộc

sống của bệnh nhân hen hay COPD.

Trang 58

Da Lat_2010

58

MERCI

Trang 59

Gánh nặng của COPD

BOLD sử dụng tiêu chuẩn của GOLD để phân giai đoạn COPD:

– Gđ I, tỉ số FEV1/FVC sau khi cho giãn phế quản < 70% và

FEV1 lớn hay bằng 80% giá trị tiên đoán (GTTĐ)

– Gđ II, tỉ số FEV1/FVC sau khi cho giãn phế quản < 70% và

Ngày đăng: 20/03/2013, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hen dị ứng - Tần suất hen và BPCO ở trên thế giới và châu á
h ình hen dị ứng (Trang 10)
Các kiểu hình của hen - Tần suất hen và BPCO ở trên thế giới và châu á
c kiểu hình của hen (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w