1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương trình giáo dục đại học ngành tâm lí

26 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình giáo dục đại học ngành tâm lý
Trường học Trường Đại Học Văn Hiến
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 374,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giáo dục đại học ngành tâm lí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TP.HCM



CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Ngành : Tâm lý học

Chuyên ngành : 1 Tham vấn và Trị liệu tâm lý

2 Tham vấn tâm lý và Quản trị nhân sự

Trình độ : Đại học

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình : Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Tham vấn và

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành đào tạo : Tâm lý học

Loại hình đào tạo : Chính qui tập trung

(Ban hành theo Quyết định số: 67/QĐ – ĐHDL VH ngày 29 tháng 03 năm 2007

của Hiệu trưởng trường Đại học Văn Hiến, chỉnh sửa lần 1)

Khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ:

a Nắm được những kiến thức xã hội về Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ

Chí Minh và Đường lối cách mạng của ĐCSVN, Văn hoá VN, Đạo đức học và Giáo dục học, Giao tiếp ứng xử, Công tác xã hội, Tin học và Tiếng Anh căn bản và chuyên ngành

b Nắm được những kiến thức nghề nghiệp cơ bản, hiện đại có hệ thống về

Giải phẫu và sinh lý người, về Sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao, về Tâm lý học Đại cương, Tâm lý học Phát triển, Tâm lý học Giới và Giới tính, Tâm lý học Xã hội, Tâm lý học Nhân cách, về Lịch sử tâm lý học và về các Phương pháp nghiên cứu tâm lý học

Trang 3

Đối với các sinh viên chuyên ngành Tham vấn và Trị liệu tâm lý thì phải nắm

được những kiến thức nghề nghiệp chuyên sâu về Tham vấn tâm lý (bao gồm cả kiến thức trắc nghiệm tâm lý và chẩn đoán tâm lý) và về Trị liệu tâm lý (bao gồm cả kiến thức về tâm lý học y học, tâm lý học lâm sàng, tâm lý học thần kinh, tâm phân học và tâm bệnh học)

Đối với các sinh viên chuyên ngành Tham vấn tâm lý và Quản trị nhân sự

thì, ngoài kiến thức về tham vấn tâm lý đã nói ở trên, phải nắm được những kiến thức nghề nghiệp chuyên sâu về công tác quản trị nhân sự và về cách ứng dụng tâm lý học trong công tác này

1.2.2 Về kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp

1.2.2.1 Sinh viên học nghề tham vấn tâm lý phải có các kỹ năng tư vấn và tham vấn tâm

lý cho học sinh trong nhà trường và cho người dân trên địa bàn dân cư về các vấn đề: giá trị sống và kỹ năng sống, tình yêu, hôn nhân và gia đình, hướng nghiệp, sức khoẻ tình dục và sức khoẻ sinh sản, phòng chống ma tuý và HIV/AIDS

Thái độ và đạo đức nghề tham vấn tâm lý mà sinh viên phải có là: lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng, đồng cảm, giữ bí mật,…

1.2.2.2 Sinh viên học nghề trị liệu tâm lý phải có các kỹ năng cộng tác và hợp tác với

tập thể đồng nghiệp để thực hiện việc chẩn đoán và điều trị bằng phương pháp tâm lý học cho bệnh nhân

Thái độ và đạo đức nghề trị liệu tâm lý mà sinh viên phải có là: hết mình vì bệnh nhân và thông cảm với gia đình bệnh nhân, có tinh thần cộng tác và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tổ chức và kỷ luật

1.2.2.3 Sinh viên học nghề quản trị nhân sự phải có các kỹ năng về công tác quản trị

nhân sự như: nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn và tuyển chọn nhân sự, phân công và điều động nhân sự, thực hiện các chế độ chính sách, luật lao động, tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,… đối với người lao động, đề xuất các biện pháp bồi dưỡng chuyên môn, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật,… (bao gồm cả kỹ năng tham vấn tâm lý cho người lao động tại cơ sở lao động)

Thái độ và đạo đức nghề quản trị nhân sự mà sinh viên phải có là: tinh thần trách nhiệm, liêm chính, có ý thức tổ chức và kỷ luật, trung thực, hết mình vì lợi ích chung của cơ sở lao động và lợi ích chính đáng của cá nhân từng người lao động

1.2.3 Về khả năng công tác

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể hành nghề ở các cơ sở và vị trí sau đây:

1.2.3.1 Để hành nghề tư vấn và tham vấn tâm lý (kể cả trắc nghiệm và chẩn đoán tâm

lý) thì sinh viên có thể vào làm việc ở các trường THCS, THPT, CĐ và ĐH với chức

Trang 4

danh chuyên viên tư vấn và tham vấn học đường, hoặc làm việc ở các trung tâm tư

vấn trên địa bàn dân cư với chức danh chuyên viên tư vấn và tham vấn tâm lý

Trong các doanh nghiệp và cơ quan, khi làm công tác quản trị nhân sự, sinh viên cũng

có thể kiêm nhiệm chức danh chuyên viên tư vấn và tham vấn tâm lý trong doanh nghiệp và cơ quan đó

1.2.3.2 Để hành nghề trị liệu tâm lý (kể cả trắc nghiệm tâm lý và chẩn đoán lâm sàng

về sức khoẻ tâm lý) thì sinh viên có thể vào làm việc trong các bệnh viện tâm thần,

các khoa tâm thần của các bệnh viện đa khoa, các khoa tâm lý của các bệnh viện Nhi đồng với chức danh chuyên viên trị liệu tâm lý

1.2.3.3 Để hành nghề quản trị nhân sự (bao gồm cả tư vấn và tham vấn tâm lý) thì sinh

viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp hoặc các cơ quan với chức danh chuyên

viên quản trị nhân sự

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Khoá đào tạo là 4 năm (8 học kỳ)

Trong 3 năm đầu (6 học kỳ), sinh viên cả hai chuyên ngành học chung Trong năm cuối (2 học kỳ), sinh viên từng chuyên ngành học riêng

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

Khối lượng kiến thức toàn khoá là 185 đơn vị học trình (ĐVHT) chưa kể 13

ĐVHT sinh viên tìm hiểu thực tế nghề nghiệp ở cơ sở và chưa kể học phần Giáo dục thể chất (5 ĐVHT) và học phần Giáo dục quốc phòng (165 tiết) Mỗi ĐVHT tương ứng với 15 tiết học lý thuyết trên lớp, với 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm, với 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, hoặc với 45-60 giờ làm tiểu luận, khoá luận tốt nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Đối tượng tuyển sinh vào khoa Tâm lý học Trường Đại Học Văn Hiến là những người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đã tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học và

đã đạt điểm trúng tuyển theo quy định của Trường Đại Học Văn Hiến

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Đào tạo theo học chế niên chế kết hợp học phần

Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

6 THANG ĐIỂM: 10/10 Điểm đạt là: 5,0 điểm

Trang 5

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH (Chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc

phòng)

Số đơn vị học trình STT Học phần

3 Đường lối cách mạng của ĐCSVN 4 4 0

4 Đại cương Văn hóa Việt Nam 3 3 0

10 Sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao 3 3 0

11 Tâm lý học đại cương I 3 3 0

12 Tâm lý học đại cương II 5 5 0

15 Tâm lý học giới và giới tính 2 2 0

19 Tiếng Anh căn bản III 4 4 0

7.2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN

NGHIỆP

123

120

CN1: 90 CN2: 91

33

29 7.2.1 Kiến thức cơ sở

5 Thống kê và ứng dụng SPSS trong nghiên cứu Tâm lý học 4 3 1

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học 4 3 1

7.2.2 Kiến thức chuyên ngành tham vấn và

trị liệu tâm lý

64 50 14

Trang 6

1 Nhập môn Chẩn đoán tâm lý 2 2 0

3 Chẩn đoán tâm lý theo tiêu chuẩn quốc

tế (ICD 10 và DSM-IV)

4 3 1

4 Tham vấn tâm lý I (Nhập môn) 3 3 0

5 Tham vấn tâm lý II (Phương pháp) 5 4 1

6 Tham vấn tâm lý III (Kỹ thuật) 5 4 1

8 Tham vấn tâm lý cho người nghiện ma

túy và người nhiễm HIV/AIDS

15 Trị liệu tâm lý I (Nhập môn) 3 3 0

16 Trị liệu tâm lý II (Liệu pháp 1) 4 3 1

17 Trị liệu tâm lý III (Liệu pháp 2) 4 3 1

18 Trị liệu tâm lý IV (Trị liệu hệ thống và

Kiến thức chuyên ngành tham vấn

tâm lý và quản trị nhân sự

4 Tham vấn tâm lý I (Nhập môn) 3 3 0

5 Tham vấn tâm lý II (Phương pháp) 5 4 1

6 Tham vấn tâm lý III (Kỹ thuật) 5 4 1

8 Tham vấn tâm lý cho người nghiện ma

Trang 7

14 Nghiệp vụ công tác tổ chức-nhân sự 5 4 1

15 Tâm lý học trong công tác tổ chức 3 3 0

16 Tâm lý học trong công tác nhân sự 5 5 0

2 Giáo dục gia đình và giáo dục trẻ cá biệt 2 2 0

3 Sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản 2 2 0

5 Những vấn đề về tình yêu, hôn nhân, gia

đình

3 3 0

6 Tiếng Anh chuyên ngành tâm lý học I 4 3 1

7 Tiếng Anh chuyên ngành tâm lý học II 4 3 1

tâm lý và Tâm lý học quản trị nhân sự

8 Luật lao động và luật công đoàn 3 3 0

7.2.5 Thực tập tốt nghiệp và làm khoá luận

(hoặc thi) tốt nghiệp

15 0 15

1 Thực tập tốt nghiệp theo chuyên ngành 5 0 5

2 Làm khoá luận hoặc thi tốt nghiệp theo

2 Đại cương Văn hóa Việt Nam 3 45 0

5 Những nguyên lý cơ bản của chủ

Học kỳ 2

Trang 8

Số đơn vị học trình/số tiết

thuyết

Thực hành

Ghi chú

1 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 45 0

2 Sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh

3 Tâm lý học đại cương I 3 45 0

4 Sinh lý học thần kinh cấp cao 3 45 0

5 Các giá trị sống và kỹ năng sống 2 30 0

6 Tâm lý học đại cương II 5 75 0

7 Công tác hướng nghiệp 2 30 0

8 Tâm lý học giới và giới tính 2 30 0

trong nghiên cứu Tâm lý học 4 3/45 1/30

8 Tham vấn tâm lý I (Nhập môn) 3 45 0

Trang 9

2 Chẩn đoán tâm lý theo tiêu chuẩn

quốc tế (ICD-10 và DSM-IV) 4 3/45 1/30

3 Phương pháp luận và phương

pháp nghiên cứu Tâm lý học 4 3/45

1/30

4 Tham vấn tâm lý II (Phương

1/30

5 Tham vấn tâm lý III (Kỹ thuật) 5 4/60 1/30

6 Tiếng Anh chuyên ngành I 4 60 0

2 Tham vấn cho người nghiện ma

tuý và người nhiễm HIV/AIDS 2 30 0

2 Trị liệu tâm lý I (Nhập môn) 3 45 0

3 Trị liệu tâm lý II (Liệu pháp 1) 4 3/45 1/30

4 Trị liệu tâm lý III (Liệu pháp 2) 4 3/45 1/30

5 Trị liệu tâm lý IV (Trị liệu hệ

thống và trị liệu trẻ em) 5 4/60 1/30

6 Thực hành tổng hợp về trị liệu

Trang 10

2 Tham vấn cho người nghiện ma

tuý và người nhiễm HIV/AIDS 2 30 0

3 Thực hành tổng hợp về tham vấn

4 Tâm lý học quản lý 4 60 0

6 Tâm lý học quản trị kinh doanh 3 45 0

7 Tiếng Anh chuyên ngành II 4 60 0

2 Nghiệp vụ công tác tổ chức-nhân

3 Luật lao động và luật công đoàn 3 45 0

4 Tâm lý học trong công tác tổ chức 3 45 0

5 Tâm lý học trong công tác nhân sự 5 75 0

Trang 11

9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN

1 Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại quyết định số 2677/GD-ĐT ngày 03/01/1983 V/v ban hành quy định về cấu trúc, khối lượng kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 1 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 V/v Ban hành quy định về cấu trúc, khối lượng kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 2 cho các trường

ĐH, CĐ không chuyên

2 Giáo dục quốc phòng (165 Tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng–an ninh trình độ đại học, cao đẳng

3 Lý luận chính trị (15 đvht)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Ban hành Chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênnin, tư tưởng Hồ Chí Minh

3.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (8 đvht)

3.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 ĐVHT)

3.3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam (4 đvht)

4 Đại cương Văn hóa Việt Nam (3 đvht)

Học phần này bao gồm những kiến thức cơ bản về văn hóa, văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong lịch sử hình thành và phát triển từ nền tảng văn hóa đến văn hóa truyền thống, hiện đại như: văn hóa Việt Nam thời kỳ tiền sử, sơ sử, thời kỳ đầu công nguyên, thời Đại Việt và thời hiện đại Nội dung trọng tâm là giai đọan văn hóa truyền thống và giai đọan văn hóa Việt Nam chuyển đổi từ văn hóa truyền thống sang văn hóa hiện đại

5 Đạo đức học đại cương (3 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò, nguồn gốc, bản chất, chức năng của đạo đức; về một số phạm trù như lẽ sống, hạnh phúc, nghĩa vụ đạo đức, lương tâm, thiện và ác; về những giá trị đạo đức của xã hội và những phẩm chất đạo đức của cá nhân trong thời đại hiện nay bao gồm cả những truyền thống đạo đức của dân tộc và đạo đức của người hành nghề tâm lý học

6 Giáo dục học đại cương (3 đvht)

Trang 12

Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về khoa học giáo dục trong nhà trường, trong gia đình và trong xã hội, các nguyên tắc và phương pháp giáo dục

7 Nhập môn Khoa học giao tiếp (3 đvht)

Học phần này cung cấp những kiến thức và kỹ năng thiết thực về giao tiếp và ứng xử lịch sự trong các quan hệ cá nhân và quan hệ nghề nghiệp, trong đó có quan hệ giữa người hành nghề tâm lý học và thân chủ

8 Tin học đại cương (4 đvht)

Học phần này trang bị cho sinh viên thuộc khối ngành KHXH những kiến thức

cơ bản về tin học, giúp sinh viên có khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất Bao gồm những nội dung sau:

 Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính

 Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS

 Sọan thảo văn bản trên máy tính

 Sử dụng bảng tính Excel

 Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET

9 Tiếng Anh căn bản I, II và III (12 đvht)

Các học phần này bao gồm những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng trong giao tiếp thông thường, yêu cầu tương đương trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ

7 năm của giáo dục phổ thông

10 Giải phẫu và sinh lý người (2 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giải phẫu và sinh lý người, đặc biệt là sinh lý hệ thần kinh nhằm giúp sinh viên hiểu được cơ sở sinh

lý của các nhiện tượng tâm lý người

11 Sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao (3 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phản xạ, về bản năng,

về các quy luật cơ bản trong hoạt động thần kinh cấp cao, về giấc ngủ, chiêm bao, thôi miên, về hệ thống tín hiệu thứ hai, về stress, về rối loạn bệnh lý trong hoạt động thần kinh cấp cao

12 Tâm lý học đại cương I (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu và sinh lý người, nhất là Giải phẫu và sinh lý hệ thần kinh người, và sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao

Trang 13

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức nhập môn về tâm lý học

là một khoa học, về bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lý, về cơ sở xã hội và tự nhiên của tâm lý, về phương pháp nghiên cứu tâm lý

13 Tâm lý học đại cương II (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hoạt động nhận thức của con người (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ, trí nhớ, trí thông minh, ý thức và vô thức), về xúc cảm và tình cảm, về ý chí và hành động, về nhân cách

14 Các giá trị sống và kỹ năng sống (2 đvht)

Học phần này cung cấp những kiến thức bổ trợ về các giá trị sống và kỹ năng sống mà một sinh viên chuyên ngành Chẩn đoán, Tham vấn và Trị liệu tâm lý hoặc chuyên ngành Chẩn đoán, Tham vấn và Quản trị nhân sự phải biết và thực hiện trong khi hành nghề cũng như trong cuộc sống đời thường của bản thân mình

15 Giáo dục gia đình và giáo dục trẻ cá biệt (2 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giáo dục con cái trong gia đình và giáo dục đối với trẻ cá biệt (trẻ khó dạy do những nguyên nhân đặc biệt của riêng nó) để tư vấn và tham vấn cho các bậc cha mẹ hoặc cho những người đang nuôi dạy trẻ

16 Sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản ( 2 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức Tâm lý học, Xã hội học, Đạo đức học, Sinh lý học, Y học về tình bạn nam nữ, tình yêu, tình dục, sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản để sinh viên làm tốt công tác tư vấn và tham vấn về tình yêu, tình dục, sức khỏe sinh sản cho thân chủ của mình, nhất là cho học sinh THCS và THPT

17 Công tác hướng nghiệp (2 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các loại ngành nghề đang phát triển ở Việt Nam, về các cơ sở đào tạo các loại ngành nghề đó, về yêu cầu của mỗi loại ngành nghề về phẩm chất và năng lực của người hành nghề, về các kỹ năng xin việc làm trong một doanh nghiệp để sinh viên có thể làm tốt công tác tư vấn và tham vấn hướng nghiệp cho học sinh các trường THPT

18 Những vấn đề về tình yêu - hôn nhân – gia đình (3 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về tình yêu, hôn nhân và gia đình(kể cả luật hôn nhân gia đình để giúp sinh viên có thể làm tốt công tác tham vấn cho thân chủ của mình và có thể giải quyết các vấn đề về tình yêu, hôn nhân

và gia đình của bản thân

Ngày đăng: 20/03/2013, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w