1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Thiết kế đai đồng thời thoả mãn hai chỉ tiêu Khả năng kéo và độ bền lâu" pps

4 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 148,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trương tất đích Bộ môn Thiết kế máy Khoa Cơ khí - Trường ĐH GTVT Tóm tắt: Bμi báo nμy trình bμy phương pháp thiết kế đai đồng thời thỏa mãn cả hai chỉ tiêu khả năng kéo vμ độ bền lâu á

Trang 1

Thiết kế đai đồng thời thoả mãn hai chỉ tiêu

Khả năng kéo vμ độ bền lâu

TS Trương tất đích

Bộ môn Thiết kế máy Khoa Cơ khí - Trường ĐH GTVT

Tóm tắt: Bμi báo nμy trình bμy phương pháp thiết kế đai đồng thời thỏa mãn cả hai chỉ

tiêu khả năng kéo vμ độ bền lâu áp dụng cho đai theo tiêu chuẩn SAE, TCVN, GOST

Summary: This paper describes method design of the belt in common of the adaptation

about tension and service lìfe, his aplication for belt of their standards SAE, TCVN, GOST

1 đặt vấn đề

Người ta đã thiết kế đai theo khả năng

kéo va độ bền lâu một cách độc lập áp dụng

đối với đai theo TCVN và GOST Nhược điểm

của phương pháp này là số liệu dùng cho tính

toán tuổi thọ quá ít vì vậy không tính được tuổi

thọ mà chỉ hạn chế số vòng quay trong một

giây Mặt khác trước đây các số liệu thực

nghiệm về đai cũng chỉ có đối với đai theo các

tiêu chuẩn GOST và TCVN Hiện nay trong

tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi phải thiết kế

tính toán đai không chỉ theo TCVN mà còn đối

với tiêu chuẩn SAE về đai của Mỹ, úc Bài

báo này muốn đóng góp một số ý kiến để giải

quyết vấn đề đó trên cơ sở của phương pháp

thiết kế đai đồng thời thoả mãn cả hai chỉ tiêu

khả năng kéo và độ bần lâu

ii Phương pháp tính đai độc lập với

hai chỉ tiêu khả năng kéo vμ độ bền

lâu

Để thấy rõ sự khác nhau cơ bản giữa hai

phương pháp kể trên, ta nêu lại sơ lược

phương pháp thiết kế đai theo từng chỉ tiêu

độc lập

1 Tính đai theo khả năng kéo

Phương pháp này dựa trên cơ sở đường cong trượt và đường cong hiệu suất để xác

định khả năng tải của bộ truyền đai

Ví dụ: Tính toán đai dẹt

ứng suất có ích cho phép thực tế được tính theo công thức:

[ ] [ ]σp = σ 0.Ct.Cα.Cv.Cb (1) Diện tích tiết diện của đai đủ khả năng kéo không bị trượt trơn là:

[ ]p t

F b A

σ

≥ δ

trong đó:

b: chiều rộng; δ: chiều dày đai

của đai dẹt

tải trọng

ôm

đai

trí bộ truyền

Trang 2

Các trị số của [ ]σ 0 và các hệ số tra ở [4]

2 Tính đai theo độ bền lâu

Khi đai làm việc ứng suất sinh ra trong

mỗi tiết diện thay đổi tuỳ theo vị trí của nó đối

với bánh đai, ứng suất lớn nhất khi vào bánh

bị hỏng do mỏi

max

σ

max

σ

Phương trình tuổi thọ của đai với tỷ số

truyền i = 1, tải trọng ổn định có dạng như

sau:

0 m 0 N 1 m

N T

x U 3600

trong đó:

σ: là ứng suất lớn nhất trong đai

U = V/L: số vòng chạy của đai trong một

giây

x: số bánh đai

Từ đó tính ra tuổi thọ của đai theo

phương trình (3)

Tuy vậy, do không đủ hoặc quá ít số liệu

bạn chế số vòng quay trong một giây

max U L

V

s

m

30

L: chiều dài đai

iii Thiết kế đai đồng thời thoả mãn

cả hai chỉ tiêu khả năng kéo vμ độ

bền lâu áp dụng cho các tiêu

chuẩn SAE, TCVN, GOST về đai

1 Thiết kế đai với hai chỉ tiêu khả

năng kéo và độ bền lâu

Theo chỉ tiêu về khả năng kéo ta có điều

kiện:

0 0

t ≤2.Ψ σ

trong đó:

0

Ψ : hệ số kéo

:

0

Theo chỉ tiêu về độ bền lâu để cho đai không bị hỏng do mỏi ta có điều kiện:

m / 1 C

max

N

C

trong đó:

m: số mũ lấy tuỳ thuộc vào loại đai

C: hệ số lấy như sau: đai thang C = 60 – 70 Mpa;

đai dẹt C = 90 – 100 Mpa

:

max

khi đai vào bánh nhỏ, được xác định theo công thức:

u V t max

1σ +σ +σ

ư λ

λ

=

trong đó:

α

=

là hệ số ma sát và góc ôm

V

σ : ứng suất do lực ly tâm gây ra được

vận tốc đai

:

1

:

t

là diện tích tiết diện đai

Kết hợp các hệ thức (6) và (7) ta có điều kiện:

σ

ư σ

ư λ

ư λ

m / 1 C

t

N

C 1

Trang 3

trong đó:

:

( ) b h

L V 3600

:

:

b

χ số bánh đai có cùng đường kính

Bằng thực nghiệm xác định ứng xuất có

các điều kiện (5) và (8) ta sẽ đạt được cách

tính đai đồng thời thoả mãn cả hai chỉ tiêu khả

năng kéo và độ bền lâu Điều kiện đó được

viết dưới dạng:

[ ]t

t t A

F ≤ σ

=

đai dẹt:

[ ] [ ]

d

V b 0 t t

K

C C C

σ

=

trong đó:

2 áp dụng phương pháp tính đai đồng thời thoả m∙n hai chỉ tiêu khả năng kéo và

độ bền lâu đối với các loại đai theo tiêu chuẩn GOST, TCVN và SAE

Đối với đai theo tiêu chuẩn GOST va TCVN - được tính theo (10)

Đối với đai theo tiêu chuẩn SAE của Mỹ,

úc … cần chú ý mấy điểm sau đây:

a Về cấu tạo của đai theo tiêu chuẩn SAE

Ta lấy đai thang để xét, thì đai thang có 4 loại: loại nặng, loại hẹp, loại nhẹ, và loại đai dùng cho thiết bị tự động Mỗi đai đều được ghi hai ký hiệu: một theo hệ Anh, một theo hệ mét Mỗi loại lại có các kiểu khác nhau, ví dụ

đai thang loại nặng có 5 kiểu được ghi theo hai hệ:

Hình H.1 trình bày các loại đai thang: loại nặng H.1a, đai thang loại hẹp H.1b

Bảng P.1

Hệ số tải trọng động K đ

Tải trọng tĩnh Tải trọng mở máy

đến 120% so với tải trọng danh

nghĩa

Máy phát điện, quạt, máy nén và máy bơm ly tâm; máy cắt gọt liên tục; băng tải 1,0 Tải trọng làm việc có dao động

nhỏ Tải trọng mở máy đến 150%

so với tải trọng danh nghĩa

Máy bơm và máy nén khí kiểu píttông có ba xy lanh trở lên; xích tải, máy phay, máy tiên rơvônve

1,1 Tải trọng làm việc có dao động lớn

Tải trọng mở máy đến 220% so với

tải trọng danh nghĩa

Thiết bị dẫn động quay hai chiều; máy bơm và máy nén khí kiểu một hoặc hai píttông; máy bào

và máy xọc; vít vận chuyển và máng cào; máng

ép vít và máy ép lệch tâm có vô lăng nặng

1,25

Tải trọng có va đập và thay đổi

nhiều Tải trọng mở máy đến 300%

so với tải trọng danh nghĩa

Máy cắt tấm, búa máy, máy nghiền; thang máy;

máy xúc, máy ép kiểu vít và máy ép lệch tâm có vô lăng nhẹ

1,5 ữ 1,6

Chú thích: 1 Đối với động cơ có mômen mở máy lớn, đống mở nhiều lần, các trị số trong bảng

được tăng thêm 0,15

2 Các trị số trong bảng dùng cho chế độ làm việc 1 ca; nếu làm việc 2 ca cần tăng thêm 0,15 và nếu làm việc 3 ca cần tăng thêm 0,35

Trang 4

7/16"

11/4"

3/4"

11/4"

1"

1/2"

11/32"

3/4"

A

B

22C C

32C D

E

Hình 1a

3/8 in

5/16 in

5/8 in

17/32 in

1 in

7/8 in

9N 3V

15N 5V

25N 8V

Hình 1b

b Tính đai theo tiêu chuẩn SAE

Người ta cũng kết hợp hai chỉ tiêu trên để

tính đai theo tiêu chuẩn SAE Công suất cần

truyền tính theo công thức:

000 33

V F F

H= 1ư 2

Công suất cho phép được xác định theo

công thức:

16500

V F C C

trong đó:

bị dẫn

p

C : hệ số hiệu chỉnh bằng puli

V

C : hệ số điều chỉnh tốc độ

α

F : sức căng đai cho phép

s

K : hệ số điều kiện phục vụ

Các số liệu đi theo công thức (12) và (13)

tra trong tài liệu [1]

iv Kết luận

Thiết kế đai đồng thời thoả mãn cả hai

chỉ tiêu khả năng kéo và độ bền lâu hợp lý hơn thiết kế đai theo khả năng kéo và hạn chế

số vòng quay trong một giây Do đó thiết hế

đai đồng thời thoả mãn hai chỉ tiêu phải được thay thế cho cách tính độc lập với hai chỉ tiêu khẳ năng kéo và độ bền lâu

Do kết quả thực nghiệm về đai theo tiêu chuẩn GOST và TCVN khác với đai theo tiêu chuẩn SAE nên thiết kế đai theo GOST và TCCN theo điều kiện (10); đai theo tiêu chuẩn SAE phải tính theo công thức (13)

Tài liệu tham khảo

[1] Joseph Edward Shigley, Charles R Mischke

Mechanical Engineering Design, Megran Hill book Company ,1989

[2] Robert matt PE Machine Elemenis in

mechanical design, 1992

[3] Trương Tất Đích Chi tiết máy NXB Giao thông

Vận tải, 1999

[4] Nguyễn Trọng Hiệp Chi tiết máy NXB Giáo

dục, 1999

[5] Trương Tất Đích Xác định tuổi thọ của một số

chi tiết xe vận tải trong xây dựng ở Việt Nam Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 1992Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình H.1 trình bày các loại đai thang: loại  nặng H.1a, đai thang loại hẹp H.1b. - Báo cáo khoa học: "Thiết kế đai đồng thời thoả mãn hai chỉ tiêu Khả năng kéo và độ bền lâu" pps
nh H.1 trình bày các loại đai thang: loại nặng H.1a, đai thang loại hẹp H.1b (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm