1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "nghiên cứu ảnh h-ởng của tỷ lệ n/x và hàm l-ợng muội silic đến chất l-ợng Bê Tông C-ờng Độ Cao" pot

5 475 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 160,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ts Phạm duy hữu Bộ môn Vật liệu xây dựng - ĐH GTVT Tóm tắt: Bμi báo trình bμy về vai trò của tỷ lệ N/X vμ sử dụng muội silic đến chất lượng của bê tông cường độ cao; các đặc tính cơ bả

Trang 1

nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ n/x

vμ hμm lượng muội silic đến chất lượng

Bê Tông Cường Độ Cao

pgs ts Phạm duy hữu

Bộ môn Vật liệu xây dựng - ĐH GTVT

Tóm tắt: Bμi báo trình bμy về vai trò của tỷ lệ N/X vμ sử dụng muội silic đến chất lượng

của bê tông cường độ cao; các đặc tính cơ bản của bê tông cường độ cao vμ áp dụng bê tông cường độ cao

Su mmary: The report prointed out the role W/C ratio and using silica fume to affect

quality of high - strength concrete; base characteritics of high - stength concrete and the applications of one’s

1 Mở đầu

Bê tông chất lượng cao là một thế hệ bê

tông mới thể hiện sự tiến bộ trong công nghệ

vật liệu – kết cấu xây dụng Xét về cường độ

chịu nén thì đó là bê tông cường độ cao

Tuy nhiên loại bê tông này có nhiều

phẩm chất được cải thiện nên gọi là bê tông

chất lượng cao

Bê tông chất lượng cao được gọi tắt theo

tiếng Anh là HPC (High Performace

con-cretes) Theo tiếng Pháp là BHP (BET0NS A

HAUTE PERORMANCES) là loại bê tông có

cường độ chịu nén tuổi 28 ngày, lớn hơn

60 MPa, với mẫu thử hình trụ có D = 15 cm,

H = 30 cm Tốc độ phát triển cường độ theo

thời gian như sau:

Sau 24 giờ Rb ≥ 35 MPa, sau 28 ngày

cường độ nén R28 ≥ 60 MPa Mẫu thử được

chế tạo, dưỡng hộ, thử, theo các tiêu chuẩn

hiện hành

Thành phần bê tông có thể dùng hoặc

không dùng muội silic Khi sử dụng muội silic

về chất lượng bê tông được nâng cao hơn

Tiêu chuẩn của Bắc Mỹ quy định: R28 ≥

42 MPa

Theo CEB FIP quy định cường độ nén sau 28 ngày tối thiểu là fc28 ≥ 60 MPa Tất cả các loại bê tông cường độ cao đều dùng tỷ lệ N/X thấp

Ngày nay trình độ kiến thức về loại bê tông này đã cho phép ứng dụng bê tông chất lượng cao trong công trình lớn, chủ yếu ở ba lĩnh vực: Các ngôi nhà nhiều tầng, các công trình biển và các công trình giao thông (cầu,

đường, hầm) Các đặc tính cơ học mới của bê tông cường độ cao cho phép người thiết kế sáng tạo ra loại kết cấu mới có chất lượng cao hơn

1.1 Bê tông cường độ cao không có muội silic (loại 1)

Bê tông cường độ cao loại 1 được tạo thành theo hướng giảm tối đa tỷ lệ N/X; N/X

có thể chỉ còn là 0,21 Khi đó ta có thể giảm tối đa lượng nước thừa trong bê tông, vì vậy bê tông sẽ có độ rỗng là nhỏ nhất và độ đặc là cao nhất Bê tông sẽ trở nên rất khô, để đảm

Trang 2

bảo độ công tác phải thêm vào bê tông các

phụ gia siêu dẻo với thành phần từ 1 - 1,5

lít/100 kg, phụ gia siêu dẻo có thể gốc

Naflalen Sunfua, linô sunfat hoặc các gốc

khác

Phụ gia này cho phép bớt nước từ 0,2 –

0,3 lần và với xi măng mác 550 của Pháp

hoặc Mỹ có thể chế tạo bê tông có mác M 70

MPa Và xi măng PC 40 Việt Nam có thể có

thể chế tạo bê tông M 60 MPa [3]

Để thực hiện cơ chế giảm độ rỗng có thể

dùng các phụ gia Polime hai hoặc ba thành

phần, có thể hoà tan trong nước, cho phép có

được bê tông M60 - M70 và có độ chống thấm

đến B 28 [2]

1.2 Bê tông cường độ cao sử dụng

muội silic

Bê tông cường độ cao sử dụng muội silic

có tỷ lệ N/X thấp (có thể đến 0,23), để cải tiến

độ công tác có thể sử dụng phụ gia siêu dẻo

và chất làm chậm Tuy nhiên để cải thiện cấu

trúc bê tông nhằm cải thiện chất lượng bê

tông phải đưa vào bê tông phụ gia muội silic

Đây là những hạt silic có ds = 0,01dx (trong đó

dx - đường kính hạt xi măng) Muội silic cải

thiện chất lượng vữa xi măng thông qua cơ

chế vật lý là phân tán đều trong hỗn hợp và

chống vón cục hạt xi măng khi thuỷ hoá, cơ

chế hoá học là những phản ứng Puzơlan với

CaO tự do và cải tiến cấu trúc của C - H - S

chuyển từ kết tinh dạng sợi sang dạng vô định

hình Lực dính bám ở vùng tiếp giáp giữa vữa

XM và cốt liệu được cải thiện, co ngót từ biến

giảm chất lượng bê tông được cải thiện Bê

tông loại này được người Châu Âu gọi là bê

tông chất lượng cao

2 Nghiên cứu về vật liệu chế tạo

Bê tông truyền thống có cấu tạo gồm 4

thành phần: cốt liệu lớn (đá) và cốt liệu nhỏ

(cát), xi măng, phụ gia và nước

Bê tông cường độ cao bao gồm 7 thành phần: xi măng, nước, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, phụ gia siêu dẻo, phụ gia muội silíc (hoặc tro bay) và các chất làm chậm rắn chắc Cốt liệu

bê tông có thể dùng các cốt liệu truyền thống theo TCVN

Muội silíc (MS) bao gồm các hạt silíc siêu mịn có tỉ lệ diện tích bề mặt 20 000 m2/kg, có

đường kính khoảng1μm (nhỏ hơn khoảng 100 lần so với hạt xi măng) Hàm lượng MS = 5 - 15% (X) Khi tăng hàm lượng mội silic cường

độ bê tông có thể đạt đến 100 - 150 MPa

Hàm lượng xi măng Poóc lăng từ PC 40 trở lên từ 400 - 550 kg/m3 bê tông, cốt liệu mịn thông thường là cát tự nhiên có mô đun độ lớn

Mk từ 2,8 - 3,2 phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Quốc tế

Cốt liệu thô cho bê tông cường độ cao nên chọn từ 9,5 mm - 25,4 mm (theo tiêu chuẩn Mỹ) và từ 10 - 20 mm theo tiêu chuẩn Việt Nam, có cường độ lớn hơn khoảng 1,2 lần cường độ bê tông yêu cầu Tuy nhiên các tiêu chuẩn Quốc tế không có quy định cụ thể về vấn đề này

Trong bê tông cường độ cao do lượng phụ gia muội si líc (MS) lớn nên thay lượng

xi măng bằng lượng chất kết dính (CKD), CKD = X + MS

Tỉ lệ nước xi măng hoặc tỉ lệ N/C KD thường là từ 0,23 - 0,35 Độ sụt của bê tông theo Côn Abram yêu cầu từ 10 đến 20 cm Để

đạt được độ sụt này phải sử dụng phụ gia siêu dẻo với hàm lượng khoảng 1 - 2 % xi măng và

được xác định thông qua mẻ trộn thử

Một số công thức bê tông cường độ cao

đã được nghiên cứu và ứng dụng ở Mỹ, Pháp

và Việt Nam (bảng1) [1, 4, 5]

Các công thức bê tông này đã được thiết

kế theo ACI 363 - R và đã được đưa vào sử dụng từ 5 - 8 năm

Trang 3

Bảng 1

TT

Công thức

bê tông

Chỉ tiêu

70 MPa USA

110 MPa USA

80 MPa Pháp

80 MPa V.Nam

2 Xi măng loại I, lg/m 3 360 564 421 575

3 Tro bay loại C, kg/m 3 150 0 0 0

5 Cốt liệu lớn kg/m 3 1052 1068 1265 1160

6 Cốt liệu nhỏ kg/m 3 683 593 652 640

8 Phụ gia siêu dẻo

10 R28 ngày - MPa 79,5 118 80 86

11 R56 ngày - MPa 89,0 121 91,5 93

3 Các tính chất cơ học bê tông

cường độ cao có sử dụng muội silíc

3.1 Cường độ - biểu đồ hàm số

biến dạng

Bê tông cường độ cao có cường độ chịu

nén tối đa từ 60 - 100 MPa Khi tăng cường độ

nén, cường độ kéo cũng tăng tuy nhiên tốc độ

tăng chậm hơn Tỷ lệ Rk/Rb = 1/1,5 Môđun

đàn hồi của bê tông cũng tăng đáng kể Các

thí nghiệm cho thấy biến dạng dài hạn cuối

cùng giảm đáng kể (εt) chỉ còn khoảng 0,40 -

0,5 biến dạng theo thời gian của bê tông

thường Khi nén chống cắt Gc tăng không

đáng kể Quan hệ giữa cường độ và biến dạng

được mô hình hoá bằng biểu đồ hình 1 (BAEL

- Pháp)

Hình 1 Quan hệ cường độ vμ biến dạng bê tông

CĐC theo đề nghị của BAEL

Mô đun đàn hồi của bê tông cường độ cao có quan hệ với cường độ chịu nén theo công thức như sau:

Ebj = 11000(Rbj)1/3 (Pháp) hoặc:

Ej = 3320 R + 690 , MPa bj

(ACI 318) Mẫu hình trụ;

Rbj cường độ chịu nén bê tông ở ngày thứ j;

E = 9500.RB0,30, MPa

Mẫu lập phương (NS 3475)

Sự cải thiện về cơ học của bê tông cường

độ cao là cường độ chịu nén cao, biến dạng cuối cùng nhỏ Các chỉ tiêu về cường độ chịu kéo, khả năng chống cắt tăng không lớn Tuy nhiên trị số RK đạt đến 6,5 MPa và mô đun

đàn hồi đạt đến 50.000 MPa cũng là đáng kể.Vì vậy, các hướng dẫn thiết kế cho tính toán BTCT truyền thống không dùng để thiết

kế kết cấu bê tông cốt thép dùng bê tông cường độ cao, cần thiết có những điều chỉnh

về cơ học vật liệu và phương pháp tính cho thích hợp Lý do là biểu đồ quan hệ ứng suất - biến dạng (εđã thay đổi [5] Dạng biểu đồ vẫn một hình Parabol và một hình chữ nhật(xem hình 1)

Trị số εb1 = 2.10 -3, trị số ε2 có biến đổi:

ε 2 =(4,5ư0,025Rbj).10ư3

≈ 3 - 3,5.10-3

σ b

λfci/1,5

Trị số 0,8yu để tính ứng suất cho bê tông thường Khi bê tông có Rbj ≥ 60 MPa thì chỉ còn là: λ.yu trong đó:

cj

f 025 , 0 5 , 4

7 , 0 1

ư

ư

= λ

Khi fcj là 60, 70, 80 thì tỷ số λ = 0,77; 0,75; 0,72

10 -3 ε b

Trang 4

Cường độ chịu kéo giới hạn phụ thuộc

vào cường độ chịu nén bê tông, có thể tính

theo công thức sau:

Rkj = 0,6 + 0,06 Rbj khi Rbj ≤ 60MPa

Rkj = 0,275 (Rbj) 2/3 khi Rbj ≥ 60 MPa

Các tính chất cơ học trên tạo ra mô hình

cơ học để thiét kế kết cấu BTCT dùng bê tông

cường độ cao

4 Phương pháp lựa chọn tỷ lệ N/X

vμ lượng muội silic

Phương pháp thiết kế thành phần có thể

tiến hành theo TCN của ngành GTVT 2001;

hoặc AIC 363R - 1992 hoặc theo các phương

pháp theo TCVN nhưng cần cải tiến một chút

công thức dự báo cường độ bê tông Công

thức Bôlômây - Ckram - ta - ép có thể được

cải tiến một chút công thức sau:

Rb = A1.Rx KS ⎟

, 0 N X

Hệ số KM xét đến mức độ tăng cường độ

do ảnh hưởng của muội si líc

Hệ số A= 0,45 với cốt liệu tốt, A = 0,4 với

cốt liệu đạt yêu cầu Các biện pháp tính toán

khác vẫn áp dụng như TCVN Các phương

pháp thiết kế đều dựa trên giả thiết về thể tính

tuyệt đối

Theo các kết quả thực nghiệm [2] thì

MS = (5 - 7%).X thì có thể chọn K

Bê tông cường độ cao có cường độ chịu nén cao, cường độ chịu kéo và mô đun đàn hồi tăng, co ngót từ biến giảm Vì vậy bê tông cường độ cao được dùng chủ yếu 3 lĩnh vực xây dựng như sau:

S = 1,1

Và khi MS = (8 - 10%).X thì có thể chọn

KS = 1,15

Khi MS = (10 - 15%).X thì có thể chọn

K

Các ngôi nhà từ 43 - 76 tầng ở Bắc Mỹ

đều dùng bê tông 62 MPa Các ngôi nhà ở Chicago từ năm 1976 - 1990, tầng từ 50 - 70 cường độ bê tông đến 80 MPa Các ngôi nhà

ở Tôkiô, Cleveland vào năm 1990 - 1995 cường độ bê tông đến 97 MPa Sự phân phối cường độ bê tông theo tầng như sau: Tầng 0

đến tầng 25 bê tông 75 - 90 MPa, kích thước cột 48 x 48 in, 18 x 54 in Tầng 25 - 40 bê tông 60MPa Tầng 60 - 75 bê tông 40 MPa,

S = 1,8

Hệ số KS chính xác có thể phải làm theo

nhiều thực nghiệm

- Để xác định tỷ lệ N/X theo ACI 363 - R:

Căn cứ vào Ry/c của bê tông (Ry/c = 1,1Rb) và

đường kính lớn nhất cốt liệu, Mk của cát để chọn tỷ lệ X/N theo bảng có sẵn

- Xác định tỷ lệ X/N theo công thức TCVN cải tiến: Căn cứ vào chất lượng cốt liệu xác định A, căn cứ vào Rx và dự kiến hàm lượng MS có thể tính ra tỷ lệ N/X hoặc N/CKD

- Xác định hàm lượng muội silic: MS Hàm lượng muội silic có thể chọn 3 trị số (5 - 7 - 9%)X nếu Rby/c ≤ 70 MPa (mẫu hình trụ

D = 15 cm, H = 30 cm)

Hàm lượng MS = (7 - 9 - 11%).X nếu

Ry/c > 70 MPa

Tiến hành làm thí nghiệm xác định tuổi

1, 3, 7, 28, 90 ngày

Căn cứ vào số liệu đó để quyết định hàm lượng MS cần dùng

Các kết quả ghi ở bảng (1) được lựa chọn theo nguyên tắc trên

Các vật liệu khác được lựa chọn như đối với bê tông truyền thống (Rb ≤ 50 MPa)

5 ứng dụng bê tông Cường Độ cao vμo công trình xây dựng

vμ giao thông

Trang 5

kích thước cột 18 x 24 in Các ngôi nhà ở

Pháp, Đức khoảng 40 tầng đều dùng bê tông

M70 - M90 ở những tầng từ 0 đến 20 Kết cấu

chung của các ngôi nhà là khung, cột bê tông

M 80 trở lên và sử dụng kết hợp với sàn bê

tông DUL mác 50

Trong xây dựng cầu từ năm 1970 đến

nay đã áp dụng bê tông cường độ cao cho các

cầu lớn BTCT dự ứng lực: Năm 1970 ở Nhật,

mác bê tông phổ biến là 60 MPa ở Pháp

năm 1989 mác bê tông là 60 MPa Các đường

cao tốc đến Akkăgawa, Octanabe ở Nhật Bản

dùng bê tông 70MPa Các cầu của Đức,

Hà Lan vào năm 1992 - 1995 đã dùng bê tông

60 - 80MPa, kết cấu ở Pháp chủ yếu dùng

M80 - 100

Từ các nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã cung cấp đủ các cơ sở khoa học để áp dụng bê tông cường độ cao vào xây dựng nhà

và công trình giao thông Loại bê tông này có triển vọng và nên áp dụng sớm Giá thành vật liệu bê tông tăng khoảng 15%, tuy nhiên tổng giá thành công trình có thể giảm so với khi sử dụng bê tông thông thường

Trong ứng dụng bê tông cường độ cao

cần tránh khuynh hướng dùng bê tông cường

độ cao cho các dạng kết cấu cũ Việc đó

không mang lại hiệu quả rõ ràng do mô hình

làm việc của kết cấu không thoả đáng Xu thế

sử dụng bê tông cường độ cao trong cầu là sử

dụng các kết cấu dạng hộp mỏng,kết cấu dàn

bê tông cốt thép dự ứng lực, dạng dầm chữ T

có khẩu độ lớn hơn Theo kết quả nghiên cứu

cho thấy có thể tiết kiệm được 30% khối lượng

bê tông, giảm 30% trong lượng kết cấu, giảm

10 - 15% tổng giá trị công trình Các cầu bản

BTCT dự ứng lực có thể giảm 30% chiều cao,

có thể giảm khối lượng xây lắp đến 40 % (Việt

Nam,Thụy Sỹ, Bỉ, Đức ) [6] Các dạng kết

cấu cầu, kết cấu cầu bản có lỗ BTCT dự ứng

lực kéo sau khẩu độ 20 M, tải trọng H30 Có

chiều cao chỉ còn 0,65 – 0,75 m [6] đã được

sử dụng tốt ở Việt Nam Có thể cải tiến mặt

cắt ngang theo hướng tăng khoảng cách các

dầm chịu lực và tăng chiều dày bản

Theo mặt cắt ngang BT CĐC cho phép

tăng không gian của các phòng mà vẫn giữ

được chiều dày của sàn không tăng

Trong xây dựng đường ôtô, các kết cấu

đường hiện đại có sử dụng cốt thép đều dùng

bê tông M 60 –70 Như vậy, ứng dụng bê tông

cường độ cao trong xây dựng nhà và cầu

đường quy mô lớn là rất có hiệu quả Tuy nhiên cũng cần lưu ý BT CĐC chịu nhiệt kém hơn BT thường và độ dai cũng kém hơn

6 Kết luận

Bê tông cường độ cao có cường độ nén cao, cường độ nén bằng khoảng 1/15 cường

độ kéo, mô đun đàn hồi có thể đạt đến 45.000 MPa, có ngót và từ biến đều nhỏ so với bê tông truyền thống Khai thác các ưu điểm trên cho phép thiết kế các công trình lớn và có chất lượng cao

Nên áp dụng BTCĐC vào các kết cấu BTCT dự ứng lực và các kết cấu cầu chiều cao kiến trúc thấp, đòi hỏi thanh mảnh, các kết cấu cột chịu nén cao, chịu tải trọng động lớn

Tài liệu tham khảo

[1] Phạm Duy Hữu Vật liệu xây dựng mới NXB GT,

2002

[2] Phạm Duy Hữu - Bê tông cường độ cao Báo

cáo đề tài NCKH cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo,

1999

[3] High perrfomance concrete: properties and applications S P Shah, 1995 - USA

[4] State of the Report on high - Strength concrete (Báo cáo trình độ phát triển khoa học kỹ thuật về

bê tông cường độ cao) - ACI-363-92-1988

[5] Fracois de Larrad Extension du domaine

dapplication des reglements de calcul BAEL/BPEL aux betons à 80 MPa LCPC Paris 1996 [6] Proposition d’ annexe beton à hantes Performances du Règlement BAEL L.P.C - Paris - 2000 Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quan hệ cường độ vμ biến dạng bê tông - Báo cáo khoa học: "nghiên cứu ảnh h-ởng của tỷ lệ n/x và hàm l-ợng muội silic đến chất l-ợng Bê Tông C-ờng Độ Cao" pot
Hình 1. Quan hệ cường độ vμ biến dạng bê tông (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w