1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot

9 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 204,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông số đặc trưng của các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác mặt đường ô tô phải thể hiện được tính năng sử dụng của mặt đường bao gồm 3 mặt: công năng, an toàn và kết cấu, bao gồm các chỉ

Trang 1

tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng khai thác mặt đường ô tô

TS nguyễn huy thập

Bộ môn Giao thông CC - ĐH GTVT

Tóm tắt: Bμi báo trình bμy cơ sở lý thuyết các tiêu chuẩn kỹ thuật về đo đạc, đánh giá

chất lượng khai thác mặt đường ô tô trong vμ ngoμi nước, kiến nghị hệ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng khai thác mặt đường ô tô

Summary: Base on theory and technical standards on measurement, quality assesment

of road pavement in exploitation which were printed by local and foreign publishers, the author propose a general method for quality assessment of road pavement in exploitation

Mục đích cuối cùng của công việc khai thác đường ô tô là giữ gìn và không ngừng nâng cao chất lượng kỹ thuật của đường và các công trình trên đường, đảm bảo giao thông liên tục quanh năm với tốc độ, lưu lượng và tải trọng xe đã thiết kế, bảo đảm thuận lợi và an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông, không ngừng nâng cao năng suất vận tải ô tô, hạ thấp chi phí vận doanh, giảm thiểu các tai nạn giao thông, bảo vệ môi trường và sự hài hoà của cảnh quan ven đường

Các phương pháp, cách tổ chức và các công nghệ áp dụng trong việc khảo sát đánh giá chất lượng đường, trong việc bảo trì, sửa chữa đường và các công trình trên đường, trong việc quản lý đường và các phương tiện chạy trên đường nhằm bảo đảm mục đích nêu trên phải thích hợp, luôn được cải tiến để đi dần đến hiện đại hoá, nhằm đem lại các kết quả tin cậy về mặt kỹ thuật đồng thời giảm được các chi phí lao động, vật tư và năng lượng

Các thông số đặc trưng của các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác mặt đường ô tô phải thể hiện

được tính năng sử dụng của mặt đường bao gồm 3 mặt: công năng, an toàn và kết cấu, bao gồm các chỉ tiêu:

- Độ bằng phẳng của mặt đường,

- Độ bám (độ nhám) của mặt đường,

- Cường độ và trạng thái của kết cấu mặt đường (mức độ nứt vỡ và hư hỏng)

Công việc quan trọng và đầu tiên của kỹ thuật khai thác mặt đường ô tô là đánh giá các thông số đặc trưng của mặt đường theo các tiêu chuẩn đã quy định, từ lúc nghiệm thu, đăng ký, kiểm tra, kiểm định, đến vạch kế hoạch và tiến hành công việc bảo trì, sửa chữa đường và các công trình trên đường

1 Các mức độ tiến hμnh công việc đánh giá tình trạng mặt đường

Đánh giá tình trạng của mặt đường để xác định mức độ phù hợp giữa chất lượng thực tế của đường với các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác đường, từ đó lập kế hoạch, biện pháp công nghệ

Trang 2

thích hợp cho công việc bảo trì, sửa chữa và tổ chức điều hành giao thông thích hợp Các mức

độ tiến hành công việc đánh giá tình trạng mặt đường được phân ra như sau:

1 Kiểm tra, xem xét thường xuyên do công nhân, kỹ thuật viên ở các đơn vị cơ sở của cơ

quan quản lý đường thực hiện;

2 Kiểm tra xem xét định kỳ do các nhóm chuyên môn ở các đơn vị quản lý đường bộ thực

hiện (hàng tháng hoặc hàng quý, hoặc hàng năm, hoặc sau và trước mùa mưa, bão);

3 Kiểm tra đột xuất: khảo sát, điều tra và kiểm tra đặc biệt và chi tiết các sự cố lớn của mặt

đường được tiến hành đột xuất, do các tổ, hội đồng gồm các thành phần có liên quan thực hiện

2 Đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường

Tình trạng về độ bằng phẳng của mặt đường quyết định phần lớn chất lượng khai thác của

kết cấu mặt đường và chi phí vận doanh, được đánh giá bằng hệ số độ bằng phẳng của mặt

đường (hay còn gọi là hệ số phục vụ) Kbp

Hệ số độ bằng phẳng của mặt đường là tỷ số giữa độ gồ ghề giới hạn cho phép Sgh tương

ứng với mỗi loại mặt đường với độ gồ ghề thực tế của mặt đường đang xét

Kbp =

ttế

gh S

S

(1)

- Trị số độ gồ ghề Sttế được xác định bằng các thiết bị khác nhau, có thể quy đổi ra chỉ số

độ gồ ghề quốc tế (IRI) với đơn vị đo là m/km

- Trị số độ gồ ghề tương ứng cho mỗi cấp độ: tốt, trung bình, xấu và rất xấu được quy định

cho mỗi loại mặt đường theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế, m/km, xem bảng 1

- Trị số độ gồ ghề giới hạn cho phép Sgh của mặt đường nhựa và mặt đường bê tông xi

măng đang khai thác là 5,5 m/km, của mặt đường quá độ (đá dăm, cấp phối) là 9,5 m/km

Bảng 1

Trị số độ gồ ghề tương ứng cho mỗi cấp độ bằng phẳng

đối với mỗi loại mặt đường (IRI, m/km)

Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI, m/km Mặt đường làm mới Mặt đường đang khai thác Cấp độ

bằng phẳng Cao tốc,

xa lộ

Mặt đường

bê tông nhựa,

bê tông xi măng

Mặt đường

bê tông nhựa,

bê tông xi măng

Mặt đường quá

độ (cấp phối đá,

đá dăm)

Mặt

đường đất Tốt

Trung bình

Xấu

Rất xấu

0 - 1,8 1,9 - 2,5

-

-

1,5 - 2,0 2,1 - 3,5

-

-

1,5 - 2,8 2,9 - 5,1 5,2 - 6,3

> 6,3

5 - 6,5 6,6 - 9,0 9,1 - 11,5

>11,5

8 - 10 10,1 - 14 14,1 - 16

>16 Cần khôi

phục lại độ

bằng phẳng

- - Sgh = 5,5 Sgh = 9,5 Sgh = 14,5

Trang 3

Khi tiến hành xác định trị số độ gồ ghề IRI phải tuân theo các quy định về tiêu định thiết bị

máy móc, phương pháp đo, trình tự đo, xử lý số liệu tương ứng với từng loại thiết bị được mô tả

trong bảng hướng dẫn sử dụng máy kèm theo

Khi hệ số độ bằng phẳng Kbp < 1 (ứng với trị số Sgh của mỗi loại mặt đường đang khai thác)

thì phải tiến hành khôi phục lại độ bằng phẳng của mặt đường bằng công việc làm lớp láng nhựa

hoặc lớp bê tông nhựa mỏng hoặc siêu mỏng: sửa chữa vừa Đối với mặt đường cấp phối, đá

dăm, mặt đường đất thì phải san sửa lại toàn bề rộng mặt đường Khi hệ số độ bằng phẳng Kbp

tuy vẫn còn lớn hơn 1 nhưng chỉ số độ gồ ghề đo được nằm trong phạm vi cấp độ trung bình của

mỗi loại mặt đường thì phải tiến hành bổ khuyết những chỗ lồi lõm cục bộ, ổ gà giữ cho mặt

đường ở trạng thái khá, tốt: sửa chữa nhỏ và bảo trì

3 Đánh giá độ bám của mặt đường với bánh xe

Tình trạng trơn trượt của mặt đường (độ nhám) khi xe chạy được đánh giá bằng hệ số mức

độ bám của mặt đường Kbám

Hệ số mức độ bám của mặt đường Kbám là tỉ số giữa hệ số bám thực tế ϕttế của mặt đường

với bánh xe với hệ số bám của mặt đường quy định theo điều kiện an toàn tùy theo điều kiện

chạy xe ϕqđ:

Kbám =

qd

ttế ϕ

ϕ

Trị số ϕttế được xác định từ chiều dài hãm xe của một ô tô tiêu chuẩn chạy với vận tốc quy

định

- Theo cách tính toán hiện nay của Việt Nam ϕttế =

h

2

S 254

V 7 , 0 với V = 60 km/h

- Theo cách tính toán của ASTM - E445M - 88 ϕttế = SDN =

SD 255

V2 với V = 65 km/h

trong đó: V - vận tốc xe chạy trước khi hãm hoàn toàn, km/h;

Sh = SD - chiều dài hãm xe, m, trên mặt đường đã được tưới nước khoảng 0,6 l/m2

Trị số ϕqđ được quy định theo điều kiện an toàn, tuỳ điều kiện chạy xe dễ dàng, khó khăn

hay nguy hiểm (xem bảng 2)

Đối với mặt đường có độ nhám vĩ mô (khi độ sâu và khoảng cách các chỗ nhô lên lớn hơn 0,5

mm) thì có thể xác định độ bám một cách gián tiếp bằng chiều cao trung bình của vệt cát h và:

Kbám =

qd

ttế h

h

Trị số httế được xác định bằng phương pháp rắc cát (xem Tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN

65 - 84, Tiêu chuẩn ASTM - E965 - 87), mm

Trị số hqđ lấy theo bảng 3 (theo 22TCN65 - 84), mm

Trang 4

Bảng 2

Trị số quy định tối thiểu của hệ số bám dọc ϕqđ của các loại mặt đường theo các điều kiện chạy xe (mặt đường ẩm, V = 60 km/h, xe tiêu chuẩn)

của mặt đường

thác đường

Khi nghiệm thu đường

I

Nguy hiểm (đối với

đường cao tốc; đường ô

tô cấp tốc độ thiết kế

≥ 80 km/h)

- Đường quanh co

- Đoạn đường cong có R < 150 m

- Đoạn có tầm nhìn nhỏ hơn quy định theo cấp đường

- Đoạn có độ dốc dọc trên 5%, dài trên 100 m

- Đoạn đường có chỗ giao nhau cùng mức, chỗ gần đèn tín hiệu giao thông

- Làn tăng, giảm tốc

- Đoạn đường thường bị sương mù, ẩm ướt

0,45 0,55

II

Khó khăn nguy hiểm (đối

với đường ô tô cấp tốc

độ thiết kế ≤ 60 km/h)

III

Dễ dàng

Không có những điều kiện chạy xe

Bảng 3

Quy định chiều sâu trung bình vệt cát H (mm) của mặt đường theo vận tốc thiết kế (22TCN - 65 - 84)

Khi hệ số mức độ bám của mặt đường Kbám < 1 thì phải tiến hành nâng cao độ nhám cho

mặt đường bằng các biện pháp khác nhau như:

+ Làm lớp tạo nhám lên mặt đường hiện hữu:

- Lớp bê tông nhựa siêu mỏng độ nhám cao (BBUM) dày 1,5 - 2 cm, cỡ hạt 0/6 gián đoạn

hoặc cỡ 0/10 gián đoạn, nhựa có phụ gia

- Lớp bê tông nhựa rất mỏng độ nhám cao (BBTM) dày 2 - 3 cm cỡ hạt 0/6 gián đoạn,

hoặc cỡ 0/14 gián đoạn, nhựa có phụ gia

+ Lớp bê tông nhựa rỗng, thoát nước (E.D) dày trung bình 4 cm, cỡ hạt 0/10 gián đoạn,

hoặc cỡ 0/14 gián đoạn, nhựa có phụ gia, độ rỗng > 20%

Trang 5

+ Lớp bê tông nhựa phục hồi độ nhám và chống thấm: dày 2,5 cm; lớp bê tông nhựa chặt

có cỡ đá 0/6 liên tục, được găm cấy đá con cỡ 10/14 được gia công trước với 1 - 1,5% nhựa

+ Các loại láng mặt khác nhau (tưới nhựa, rải đá, lu lèn)

Sự chênh lệch giữa giá trị của hệ số bám ϕttế tại các vị trí khác nhau trên cả bề rộng mặt

đường không được khác nhau quá 0,1 (quy định đối với đường cao tốc, và đường ô tô cấp V ≥ 80 km/h) và không khác nhau quá 0,15 giữa mặt đường và phần lề gia cố

Kiểm tra đánh giá độ bám và độ nhám của mặt đường được tiến hành trên từng đoạn dài 1

km khi điều kiện chạy xe là bình thường; và trên từng đoạn nhỏ (nhỏ hơn 1 km) khi điều kiện xe chạy là khó khăn và nguy hiểm và trên những vị trí có khả năng hoặc đã xảy ra tai nạn giao thông

4 Đánh giá cường độ của kết cấu mặt đường

Khi dùng phương pháp thiết kế mặt đường theo Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN

211 - 93 và Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95, để đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu mặt đường hiện hữu có thể dùng hệ số Kcđ

1 Đối với mặt đường mềm, hệ số cường độ Kcđ là tỷ số giữa mô đun đàn hồi thực tế của kết cấu mặt đường hiện hữu với mô đun đàn hồi yêu cầu

Kcd =

ycầu

ttế E

E

trong đó:

Ettế - mô đun đàn hồi thực tế của kết cấu mặt đường hiện hữu tại thời điểm đánh giá, daN/cm2 Ettế được xác định tại hiện trường bằng cần đo độ võng Benkelman và xe có tải trọng trục đơn 10 tấn, theo tiêu chuẩn 22 TCN - 251 - 98;

Eyc - mô đun đàn hồi yêu cầu theo lưu lượng và tải trọng xe tại thời điểm đang xét, theo tiêu chuẩn 22 TCN - 211 - 93, xem bảng 4, bảng 5

Bảng 4

Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu của áo đường Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu, daN/cm 2 tương ứng với lưu lượng xe chạy tính toán Loại tải trọng

Trang 6

Bảng 5

Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu tối thiểu của áo đường

Mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu (daN/cm 2 )

áo đường Cấp hạng đường

1 Đường ô tô:

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

Cấp VI

2 Đường đô thị:

- Đường cao tốc và trục chính toàn thành

- Đường chính khu vực

- Đường phố

- Đường công nghiệp và kho tàng

- Đường xe đạp, ngõ

1780

1570

1400

1270

1910

1530

1190

1530

980

1280

1150

980

770 Không quy định

1270

940

1270

720

720

550

680

1020

470

Cách phân đoạn, trình tự đo, yêu cầu của thiết bị đo, cách xử lý số liệu đo, tuân theo Tiêu chuẩn 22 TCN - 251 - 98

2 Đối với mặt đường cứng (bê tông xi măng), hệ số cường độ là tỷ số giữa cường độ chịu kéo khi uốn cho phép ở mặt dưới của tấm với ứng suất kéo khi uốn ở mặt dưới của tấm sinh ra dưới tác dụng của tải trọng và lưu lượng xe tại thời điểm đang xét

Kcd =

ktt ktt R

trong đó:

ktt

R - cường độ kéo khi uốn trung bình cho phép của bê tông xi măng ở mặt đáy của tấm, daN/cm2;

ktt

với Rku - cường độ chịu uốn giới hạn của bê tông xi măng ở 28 ngày tuổi, daN/cm2;

n - hệ số triết giảm cường độ tùy thuộc tổ hợp tải trọng tính toán thực tế;

ktt

σ - trị số trung bình của ứng suất kéo uốn ở mặt dưới của tấm bê tông xi măng xuất hiện dưới tác dụng của tải trọng xe:

ktt

σ =

2 tt h

P α

2 h M

Trang 7

với: h - chiều dày tấm bê tông xi măng, cm; Ptt - tải trọng bánh xe tính toán đã nhân với hệ

số xung kích, daN/cm2; α - hệ số có trị số thay đổi tuỳ theo vị trí của tải trọng bánh xe và tỷ số

E/Emch và h/R; α là trị số lớn nhất trong 3 trị số α1, α2, α3 tương ứng với vị trí của tải trọng bánh

xe ở giữa tấm, cạnh tấm và góc tấm; E - mô đun đàn hồi của bê tông, daN/cm2; Echm - mô đun

đàn hồi chung trên mặt lớp móng nằm dưới tấm mặt đường bê tông xi măng, daN/cm2; R - bán

kính của diện tích vệt bánh xe tính toán, cm; ∑M - tổng mô men uốn sinh ra trong tấm bê tông

xi măng dưới tác dụng của tải trọng xe nặng cá biệt, daN.cm/cm;

- Dùng công thức (8) khi kiểm toán dưới tác dụng của xe nặng cá biệt

- Các tham số tính toán của các công thức từ 3.4 đến 3.8, xem ở TCVN 223 - 95

Do xác định, đo đạc trị số σktt dưới tấm bê tông xi măng khá phức tạp nên cho phép đánh

giá cường độ của kết cấu mặt đường cứng theo mô đun đàn hồi động và hệ số cường độ sẽ là tỉ

số giữa mô đun đàn hồi động thực tế của kết cấu mặt đường cứng với mô đun đàn hồi động yêu

cầu:

Kcd =

yc dh

dh E

tte E

trong đó:

tte

dh

E - trị số trung bình của mô đun đàn hồi động thực tế của kết cấu mặt đường cứng tại vị

trí vệt xe chạy (đã điều chỉnh do sự thay đổi khí hậu trong giai đoạn đo đạc và sự thay đổi nhiệt

độ trong ngày đêm), daN/cm2, đo bằng thiết bị chùy động lực đo lún đàn hồi có thời gian tác

dụng lực là 0,02 s và lực tác dụng là 5 ữ 6 daN/cm2;

yc

dh

E - trị số trung bình của mô đun đàn hồi động yêu cầu tại vệt bánh xe chạy, phụ thuộc

vào tổng số trục xe tính toán N và chiều dày h của tấm mặt đường bê tông xi măng, daN/cm2,

xem bảng 6

Bảng 6

Mô đun đμn hồi động yêu cầu Eycdh của kết cấu mặt đường cứng tại vị trí vệt xe chạy, daN/cm 2

Chiều dμy tấm bê tông xi măng h, cm Tổng số trục xe tính toán N chạy qua

Khi hệ số cường độ Kcđ < 1 thì phải tiến hành gia cường kết cấu mặt đường: sửa chữa lớn

hoặc làm lại, nâng cấp đường

Trong mọi trường hợp không được để cho Kcđ < 0,80 Nếu chưa có thể gia cường kết cấu

mặt đường thì phải hạn chế xe chạy, nhất là xe nặng

Trang 8

Khi dùng phương pháp thiết kế mặt đường nên theo Hướng dẫn AASHTO, để đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu mặt đường hiện hữu phải dùng đến "Chỉ số kết cấu hiện hữu Sneff" của mặt đường hiện tại [2]

5 Đánh giá mức độ các hư hỏng ở bề mặt của mặt đường

Ngoài việc đo đạc, xác định các hệ số đặc trưng chất lượng của mặt đường bằng các thiết

bị, máy móc đã nói ở các mục từ 2 đến 4, còn cần phải xem xét, đánh giá mức độ của các loại hình hư hỏng ở bề mặt của mặt đường chủ yếu sau: nứt, vỡ, lún, vết hằn bánh xe, dồn sóng, bong bật, ổ gà v.v [2]

6 Tiêu chuẩn tổng hợp đánh giá chất lượng khai thác mặt đường

Trên cơ sở 4 tiêu chuẩn đã được trình bày trên, xin kiến nghị hệ tiêu chuẩn tổng hợp để

đánh giá, phân loại mặt đường phục vụ cho công tác tổ chức khai thác, duy tu sửa chữa mặt

đường (xem bảng 7)

Bảng 7

Phân loại đường Kết cấu mặt đường

Phân loại đường

cấp phối

1 Loại đặc biệt

Loại đường cấp cao, làm mới, có cải tạo nâng cấp, có sơn kẻ

vạch làn, có dải phân cách, có điện chiếu sáng từng đoạn cần

thiết

2 Loại tốt

- Là những đường có nền đường ổn định, không sạt lở, bề rộng

như ban đầu, cống rãnh thông suốt không hư hỏng Mặt đường

còn nguyên mui luyện, không rạn nứt, không có cao su

3 Loại trung bình

- Nền đường ổn định, không sạt lở, còn nguyên bề rộng, cống

rãnh thông suốt không hư hỏng Mặt đường còn nguyên mui

luyện, không rạn nứt lớn, đã xuất hiện cao su sình lún nhưng

diện tích không quá 0.50%, chỉ rạn nứt dăm (bề rộng vết nứt <=

0,3 mm) và chỉ nứt trên từng vùng 2 - 3 m 2

Trang 9

- ổ gà, cóc gặm tối đa 0.0% 0.3 % 1.0 %

4 Loại xấu

- Nền đường bị sạt taluy, lề dường bị vẹt lún, mặt đường bị rạn

nứt liên tục nhưng bề rộng vết nứt > 0,3 mm đến 3 mm Đồng

thời xuất hiện cao su sình lún mặt đường từ 0,6^ - 1 %

5 Loại rất xấu

- Nền đường bị võng, taluy nền sạt lở Mặt đường rạn nứt nặng,

vết nứt dày và lớn hơn 3 mm

- Với mặt đừơng láng nhựa, đá dăm, cấp phối bắt đầu bong bật

từng vùng

Lưu ý: Các diện tích cao su, ổ gμ tính theo diện tích cả năm (cả phần đã vá sửa vμ phần đang

tồn tại)

Các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên đã thể hiện được tính năng sử dụng của mặt đường trên 3 mặt: công năng, an toàn và kết cấu Phương pháp đo, thí nghiệm xác định các thông số đặc trưng của các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác mặt đường phù hợp với điều kiện Việt Nam, đảm bảo tính hiện đại đem lại kết quả tin cậy về mặt kỹ thuật, đồng thời giảm được chi phí lao động, vật tư và năng lượng

Xây dựng hệ tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng khai thác đường ôt ô nói chung và mặt đường là một vấn đề lớn, đòi hỏi nhiều công sức và kinh phí Trong khi chờ đợi một tiêu chuẩn ngành ban hành, hệ tiêu chuẩn kiến nghị trên có thể dùng tham khảo để đánh giá chất lượng khai thác mặt đường ô tô

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Huy Thập Khai thác đường ô tô Trường Đại học GTVT Hà Nội, 1981

[2] Trần Đình Bửu, Nguyễn Huy Thập Tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác đường ôt ô (Phần Quốc lộ) (Dự thảo)

Hà Nội, 2000

[3] Nguyễn Văn Chử Nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng khai thác mặt đường ô tô,

luận văn thạc sĩ KHKT Hà Nội, 2001 Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Trị số độ gồ ghề tương ứng cho mỗi cấp độ bằng phẳng - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 1 Trị số độ gồ ghề tương ứng cho mỗi cấp độ bằng phẳng (Trang 2)
Bảng 3  Quy định chiều sâu trung bình vệt cát H (mm) của mặt đường theo vận tốc thiết kế (22TCN - 65 - 84) - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 3 Quy định chiều sâu trung bình vệt cát H (mm) của mặt đường theo vận tốc thiết kế (22TCN - 65 - 84) (Trang 4)
Bảng 4  Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu của áo đ−ờng - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 4 Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu của áo đ−ờng (Trang 5)
Bảng 5  Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu tối thiểu của áo đ−ờng - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 5 Trị số mô đun đμn hồi yêu cầu tối thiểu của áo đ−ờng (Trang 6)
Bảng 6  Mô đun đμn hồi động yêu cầu  E yc dh  của kết cấu mặt đ−ờng cứng tại vị trí vệt xe chạy, daN/cm 2 - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 6 Mô đun đμn hồi động yêu cầu E yc dh của kết cấu mặt đ−ờng cứng tại vị trí vệt xe chạy, daN/cm 2 (Trang 7)
Bảng 7  Phân loại đ−ờng - Báo cáo khoa học: "tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất l-ợng khai thác mặt đ-ờng ô tô" pot
Bảng 7 Phân loại đ−ờng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm