Để giải những thanh cong không gian, trước đây, chúng tôi đã đề ra những ma trận tuyển nhằm mục đích tổ chức việc tính toán, thiết lập công thức tính vec tơ trạng thái dưới dạng tường mi
Trang 1những đóng góp mới trong phương pháp ma trận chuyển tiếp để tính thanh vμ hệ thanh dạng dải
gS vũ đình lai
Bộ môn Sức bền vật liệu - ĐH GTVT
Tóm tắt: Phương pháp ma trận chuyển tiếp lμ phương pháp rất hiệu quả để tính thanh
hoặc siêu thanh dạng dải Để giải những thanh cong không gian, trước đây, chúng tôi đã đề ra những ma trận tuyển nhằm mục đích tổ chức việc tính toán, thiết lập công thức tính vec tơ trạng thái dưới dạng tường minh
Trong công trình nμy, chúng tôi tiếp tục hoμn thiện phương pháp bằng cách khai thác triệt
để các mảng trong ma trận nút Điều nμy lμm cho thuật toán đơn giản hơn nhiều
Summary: New contribution in the Matrix – transfert method
Transfert – matrix method is the most effective method in the caculating of a strip shape bar or superbar Before, we have proposed different types of select matrix in order to separating the condition and unknown components, that permits to establish the formula of the state vector in explicite form
In this article, our method is more perfected by thorough exploiting all partioned matrices
in the point matrix Finally our new algorithm for the calculating of the state vector is more simple
1 vμi nét về ý tưởng hoμn thiện phương pháp
Phương pháp ma trận chuyển tiếp (MTCT) là một trong những phương pháp giải tích cơ bản để tính hệ thanh Nó đặc biệt có hiệu quả khi tính thanh dạng dải (thẳng, cong, không gian) ứng dụng vào bài toán ổn định, dao động, nó cho phép giải một loạt các trường hợp phức tạp
Được hình thành từ giữa thế kỷ trước, phương pháp MTCT đã được nhiều tác giả phát triển theo những hướng khác nhau và đã thu được nhiều kết quả [1, 2, 3, 4, 5]
Trước đây, sử dụng phương pháp này để nghiên cứu thanh cong phức tạp, chúng tôi đã
đưa ra những ma trận tuyển (ẩn và điều kiện) nhằm mục đích tổ chức việc thiết lập các phương trình tính toán [6, 7, 8, 9] Việc này làm cho phương pháp trở thành đơn giản, vectơ trạng thái của thanh được viết dưới dạng tường minh bằng một công thức Trong một chuyên đề giới thiệu gần đây, chúng tôi đã giới thiệu vectơ trạng thái của thanh bất kỳ có dạng:
' a 0 1 1 i 1 i i a i
i(s) K (s)W KL(s)N L LN W
trong đó:
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ Λ
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ Λ
ư
ư
ư
dj 1 a j 1 n dj a
b
Trang 2Trong công trình này, với ý tưởng hoàn thiện phương pháp bằng cách giảm bớt các ma trận xuất phát tức là giảm công chuẩn bị, đã khai thác thêm các mảng chưa được sử dụng hết trong
ma trận nút, đồng thời sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh - động liên quan đến khái niệm các mômen bậc cao
Chúng tôi đã không sử dụng đến các ma trận tuyển điều kiện Td’ từ đó công thức tính véc tơ trạng thái được đơn giản hơn nhiều
ii các véc tơ vμ ma trận xuất phát
Trong các phương pháp tính dùng MTCT ngoài những ẩn ở đầu trái (gốc xuất phát để tính toán) còn có ẩn ở những liên kết ngoài cứng và liên kết trong trơn Những giá trị không biết ở
đầu phải (nút cuối thanh) thường được tính ra trong bước 2 của việc giải bài toán Trong thuật toán mới để đồng thời giải quyết thuận tiện trường hợp khi ở nút cuối có liên kết đàn hồi, các giá trị không biết tại đây dù trường hợp nào cũng được coi là ẩn và được tính trong bước 1 Như vậy
số ẩn n của hệ bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng 2 lần số k của bài toán n = 2k + m, trong đó m
là số ẩn ở giữa hai nút đầu và cuối
Trong quan hệ trên, k là số lượng các yếu tố nội lực hoặc chuyển vị trên mặt cắt của bài toán, thí dụ:
- Thanh thẳng bị uốn ngang + kéo, nén k = 3
- Thanh không gian phẳng (uốn + xoắn) k = 3
- v.v
Dưới đây giới thiệu các dạng véc tơ và ma trận được sử dụng trong phương pháp Những
đại lượng này, có cái đã được trình bày trong các tài liệu nghiên cứu về phương pháp ma trận
chuyển tiếp, thí dụ ma trận nhịp Li, có cái do chúng tôi đã đề xuất trước đây, thí dụ các ma trận
tuyển Ta’ Tb Tuy nhiên, để đảm bảo tính hệ thống, chúng tôi vẫn nhắc lại cùng với những đại lượng mới hoàn thiện, đặc biệt là ma trận nút Ni
Véc tơ ẩn wa là véc tơ ghi các ẩn từ nút đầu đến nút cuối Kích thước: n
wa = { ẩn nút 0 (k) ẩncácnúttrun gian(m)
yể
u tạo
Véc tơ tu n biết Tb có kích thước (n + k
+ 1) và cấ như sau:
Ta có kích thước
bên)
t đầu (nút 0)
Ta =
Tb = {0 0 … 0 0 1}
Véc tơ tuyển biết
k + 1)*n và cấu tạo
Trong đó mảng AD phụ thuộc dạng liên
1
0
1 0
0
0 1 0
0
n - k +1
Trang 3Véc tơ ẩn tính toán Wa có kích thước (n + k + 1)
(k) n nút (m)ẩn gian
Như vậy theo
Wa = Tb + TaWa
Ma trận nhịp Li có kích thước (n + k + 1
tơ trạng thái gồm 2k thành phần ở đầu (trái) một
đoạn
Li =
định nghĩa:
)2
Tác dụng của ma trận nhịp là chuyển véc
thanh đến cuối (phải) đoạn thanh đó, thể hiện bằng mảng C đồng thời cộng thêm ảnh hưởng của các yếu tố phân bố được ghép vào bởi mảng b Ma trận nhịp có dạng sau đây:
1 0
0
1 1 1
0
b 0
C
ấu tạo mảng C phụ thuộc nghiệm các phương trình vi phân cơ bản đoạn thanh giải ra với các
h thước (n + k + 1)2
1
Ni=
0
2k 2k
C
điều kiện đầu đoạn
Ma trận nút Ni có kíc
Dạng tổng quát của ma trận nút như sau:
1
1
c dụng u đây:
Trang 4Mảng Đ (2k) Mảng này có tác dụng chuyển véc tơ trạng thái từ bên trái nút sang bên phải nút
. Mảng này có tác dụng đưa các yếu tố chuyển vị cưỡng bức (Δv, Δα), mômen tập trung
t (trừ nút đầu, ở đấy các ẩn đã
được
ở nút đầu) Việc gửi thực hiện bằng
ày ở nút cuối giảm đi
k giò
Nếu liên kết tại nút là đàn hồi thì mảng này được thêm phản lực liên kết ngoài đưa vào nhờ
độ cứng cv, - cα; hoặc được thêm số gia chuyển vị do có liên kết trong đàn hồi đưa vào nhờ độ mềm fv, - fα
Mảng B
hoặc lực (M, P) tại nút vào véc tơ trạng thái bên phải nút
Mảng A. Mảng này có tác dụng đưa các yếu tố ẩn tại nú
đưa vào nhờ mảng AD) vào véc tơ trạng thái bên phải nút
Mảng G. Đây là mảng gửi các điều kiện (không để điều kiện
việc chuyển số 1 của một dòng đến cột tương ứng với loại điều kiện
Vì điều kiện của nút cuối cùng không cần gửi vào mảng G nên mảng n
ng Nó có kích thước m*(n + k + 1) và cấu tạo như sau:
1 0
0 0
0 1
0 0
1
0 0
1
0 0
Như vậy kích thước ma trận nút cuối Nn có kích thước n*(n + k + 1)
được dưới dạng tường minh
iii công thức cơ bản
véc tơ ẩn tính toán Wa Chuyển tiếp véc tơ này cùng các thông số chuy
(4)
của
(6) Thay Wa bằng (3), ta được:
Vì việc sử dụng phương pháp ma trận chuyển tiếp cho phép viết
yếu tố cần tính, nên việc chuẩn bị các véc tơ ma trận xuất phát trở thành công việc chủ yếu Trong thực tế có thể lập catalô các mảng giới thiệu ở trên để người làm toán có thể tra và chuẩn bị dữ liệu một cách dễ dàng, thí dụ xem [10]
Giả sử bài toán n ẩn,
ển vị và lực đã biết nhận được ở các nút thông qua mảng B hoặc ở các đoạn thanh thông qua mảng b đến bên phải nút cuối cùng n ta được véc tơ:
Λn Wa
Véc tơ (4) gồm (2k + m) thành phần, trong đó 2k thành phần ở các dòng trên là thành phần véc tơ trạng thái bên phải nút cuối Đấy là những tổng mômen các bậc của các yếu tố tĩnh -
động của thanh đối với mặt cắt phải của nút cuối cùng Những mômen bậc cao này triệt tiêu (xem [11]) Còn m thành phần ở dưới từ 2k + 1 đến n là những điều kiện (thành phần triệt tiêu của véc tơ trạng thái) ở các nút trung gian Vì vậy ta có phương trình:
Λn Wa = 0
Trang 5Từ đó, rút ra véc tơ ẩn tính toán Wa đơ
(8)
lập cá
n giản hơn nhiều so với (2):
Wa = Tb – (ΛnTa)-1ΛnTb
ng pháp MTCT dạng mới, dưới đây là thí dụ về việc thiế
c ma trận
Hình 1
Giải hệ vẽ trên hình 1
ở đây, n = 5, k = 2
wa = { v0 α0 R1 v3 α3 }
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎭
⎪⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎬
⎫
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
=
=
1 0 0 0 0 0 0 0
T
0 0 0 0 0
1 0 0 0 0
0 1 0 0 0
0 0 1 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 1 0
0 0 0 0 1
1 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 1 0 0 0 1
0 0 0 0 1 0 0 0
0 0 0 0 0 1 0 0
0 0 0 0 0 0 1 0
0 0 0 0 0 0 0 1
N
1 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 1 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0
M 0 0 0 0 1 c 0
0 0 0 0 0 0 1 0
0 0 0 0 0 0 0 1
1 0
ư
ư
=
α
Trang 60 0 0 1 0 0 0 0
P 0 0 0 1 0 0 c
0 0 0 0 0 1 0 0
0 1 0 0 0 0 1 0
0 0 1 0 0 0 0 1
N
1 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 1 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0
M 0 0 0 0 1 0 0
0 0 0 0 0 f 1 0
0 0 0 0 0 0 0 1
N
3 v 3 2
2
ư
ư
=
α
iv kết luận
Như ở trên đã trình bày công thức véc tơ ẩn (8) đã được hoàn thiện bằng cách khai thác hết các mảng của ma trận nút, do đó thuật toán tính thanh có thể nói là tối giản Với công thức cơ bản này hoàn toàn có thể mở rộng cho các loại thanh và siêu thanh dạng dải, thanh cong không gian có hoặc không có nền đàn hồi, các bài toán ổn định, dao động của những thanh này…
Tài liệu tham khảo
[1] Albigès M., Coin A., Journet H Etude des structures par la méthode matricielle Eyrolles
Paris, 1969
[2] Géry P M., Calgaro J A. Les matrices - transfert dans le calcul des structures Eyrolles Paris 1973
méthode des matrices – transfert Annales de L’ Institute technique des bâtiments et des tr
kva
1972
[6] V Đ Lai. Ma trận chuyển tính thanh cong không gian Tập san KHKT Giao thông vận tải 5 - 1978
0
[3] Lacroix R. La
avaux publics 1967, 20, N 0 231 – 232, 345 – 364
[4] Pestel E C., Leckie F A. Matrix methods in Elastomechanics Mc Graw - Hill Book Company Inc New York 1963
[5] Ponomariev K K. Raxchet elementov kontrukxhij x primeneniem Ehxh VM Masinoxtroenie Mox
[7] V Đ Lai. Tính thanh cong không gian liên tục bằng ma trận chuyển Thông tin KHKT trường ĐHGT
Đường sắt và Đường bộ 4 - 1978
[8] V Đ Lai. Tính thanh cong không gian liên tục dưới tác dụng của nhiệt độ thay đổi Thông tin KHKT trường ĐHGT Đường sắt và Đường bộ 4 – 1978
[9] V Đ Lai. Ma trận chuyển ảnh hưởng của tải trọng phân bố trên thanh cong không gian Thông tin KHKT trường ĐHGT Đường sắt và Đường bộ 1 – 198
[10] Ivovich V A Perekhodnue matrixhu v dinamike uprugikh xixtem Masinoxtroenie Moxkva 1957 [11] V Đ Lai. Về phương pháp tính chuyển vị của dầm thẳng bằng các mômen bậc cao Thông báo các Trường Đại học Xây dựng và GTVT Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1 - 1971 Ă