1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Hệ thống điều khiển mờ nhóm thang máy" pps

4 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 187,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điều khiển nhúm thang mỏy thực hiện chức năng phối hợp hoạt động cỏc thang mỏy nhằm tối ưu hoỏ hoạt động hệ thống theo cỏc chỉ tiờu như tối thiểu hoỏ thời gian đợi trung bỡnh củ

Trang 1

Hệ thống điều khiển mờ nhóm thang máy

KS đặng quang thạch

Bộ môn Điều khiển học - ĐH GTVT Túm tắt: Nhúm thang mỏy được định nghĩa là tập hợp gồm 3 thang mỏy trở lờn

đặt gần nhau trong cựng một toà nhà Hệ thống điều khiển nhúm thang mỏy thực hiện chức năng phối hợp hoạt động cỏc thang mỏy nhằm tối ưu hoỏ hoạt động hệ thống theo cỏc chỉ tiờu như tối thiểu hoỏ thời gian đợi trung bỡnh của hành khỏch hoặc tối thiểu hoỏ cụng suất tiờu thụ của hệ thống

Bài bỏo này trỡnh bày phương ỏn ứng dụng lý thuyết mờ để đưa ra cỏc quyết định phõn cụng phục vụ cỏc cuộc gọi theo chỉ tiờu tối thiểu hoỏ thời gian đợi trung bỡnh của hành khỏch

Summary: Elevator group is known as a set of three or more elevators working

together in a building Elevator group control systems have to manage elevator groups

to optimize system operation In this paper, operation optimum means that average waitting time and/or consuming power is minimum

This paper describes the plan which uses fuzzy logic controler to assign hall call instructions to one of elevators in the group so that average waiting time is minimum.

khiển mờ nhúm thang mỏy

Hệ thống điều khiển mờ nhúm thang

mỏy giới thiệu trong bài bỏo này thực hiện

cỏc chức năng cơ bản sau:

• Xỏc định chế độ vận hành của nhúm trờn cơ sở phõn tớch cỏc tham số thống kờ của dũng hành khỏch đến hệ

Lệnh phõn cụng

TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG

BỘ ĐIỀU KHIỂN

NHểM THANG MÁY

DềNG HÀNH KHÁCH

CA

Chế độ làm việc

hiện tại yờu cầu trong tương laiKhả năng đỏp ứng cỏc

Đặc trưng thống kờ

dũng hành khỏch Vị trớ hiện tại cỏc cabin

Ước lượng thời gian đợi

Hỡnh 1

Trang 2

thống, chức năng này được thực hiện bởi

bộ suy luận mờ CSG (hình 1)

• Dự đoán khả năng đáp ứng của hệ

thống đối với các yêu cầu có thể đến trong

tương lai gần trên cơ sở tham chiếu đến

chế độ hoạt động và trạng thái hiện hành

của hệ thống Chức năng này được thực

hiện tại bộ suy luận mờ CV (hình 1)

• Quyết định phân công thực hiện

một yêu cầu theo hướng tối thiểu hóa thời

gian đợi trung bình Chức năng này được

thực hiện bởi bộ điều khiển HCA (hình 1)

2 Bộ suy luận mờ CSG (Control

Strategy Geration)

Dữ liệu đầu vào của bộ suy luận CGS

là các đặc trưng thống kê của dòng hành

khách đến hệ thống, các đặc trưng này

được biểu diễn bằng các biến ngôn ngữ

sau:

+ UTP (Up Traffic): số lượng yêu cầu

đi lên trong một đơn vị thời gian

+ DNT (DowN Traffic): số lượng yêu

cầu đi xuống trong một đơn vị thời gian

+ CITP: Mức độ tập trung của dòng

hành khách, là tỷ số của số hành khách

đến tầng đông nhất trên tổng số hành

khách đến hệ thống

+ DOTP: Mức độ phân tán của dòng

hành khách, là tỷ số giữa số hành khách

đi khỏi toà nhà trừ số hành khách đi ra từ

tầng đông nhất trên tổng số hành khách

ra khỏi toà nhà

Giả sử số yêu cầu đến hệ thống trong một đơn vị thời gian thống kê được là NoQ, khi đó miền giá trị của UTP và DNT

là các tập mờ TA – Traffic Amount (hình 2)

Các biến ngôn ngữ CITP, DOTP có thể nhận các giá trị TPS, TPM, TPL trong các tập

mờ TP – Traffic Percentage (hình 3)

Biến đầu ra là MODE (hình 4) xác định chế độ hoạt động của thang máy, biến này

có thể nhận các giá trị sau:

+ UP (Up): ở chế độ này thang máy chủ yêu chuyển động theo chiều lên + DN (Down): ở chế độ này thang máy chủ yếu chuyển động theo chiều xuống

+ BT (Business Time): ở chế độ này

tỷ lệ giữa số yêu cầu theo chiều nên và theo chiều xuống là ngang nhau.Tập các luật hợp thành của CSG được định nghĩa

để có thể phát hiện chế độ vận hành hiện tại của hệ thống trên cơ sở phân tích các đặc trưng thống kê của dòng hành khách Tập luật này được chia thành 3 nhóm tương ứng với 3 chế độ vận hành của hệ thống, dưới đây là một số luật trong nhóm

có liên quan tới chế độ UP:

If UPT is TA L and DNT is TA S and CITP

is TP L and DOTP is TP M then MODE is UP

If UPT is TA L and DNT is TA S and CITP

is TP L and DOTP is TP L then MODE is UP

Đầu ra của CSG sẽ là một đầu vào

Trang 3

Hình 5.

Hình 4

của bộ điều khiển CV

3 Bộ điều khiển CV (Corerability)

CV có nhiệm vụ tính toán khả năng

đáp ứng các yêu cầu trong tương lai của

hệ thống khi giả thiết rằng cabin thứ i

được phân công phục vụ yêu cầu đang

xét CV có các đầu vào sau:

+ MODE: là kết quả đầu ra của bộ

điều khiển CSG

+ Các đầu vào CAPOSi (Cabin

Position): mô tả sự phân bố của các cabin

theo chiều cao của toà nhà Giá trị các đầu

vào CAPOSi phụ thuộc vào vị trí mới của

cabin i và vị trí hiện tại của các cabin còn

lại

Giả sử toà nhà có NoF tầng và

hệ thống có NoE thang máy, P

Chức năng của HCA là phân công các cuộc gọi tầng cho một thang máy cụ thể trên cơ sở xử lý các thông tin đầu vào sau:

k (Pk = 0 NoF-1) là vị trí của cabin thang máy

thứ k Khi đó miền xác định các tập mờ

CAPOS là [Min,Max] Trong đó Min, Max

được tính theo công thức (1)

0

=

=NoE 1

0 K

K

NoF )

1 NoF ( Max

Với giả thiêt có tín hiệu gọi cabin từ

tầng thứ f và cabin thứ i được phân công

phục vụ yêu cầu này, khi đó đầu vào

CAPOSi được tính theo biểu thức (2)

=

+

i

K 0 K

K K i

i NoF P NoF

Sau đó CAPOSi được mờ hoá như

minh hoạ trong hình 5

Giá trị các đầu ra CVi được xác định theo các luật có dạng:

If MODE is UP and CAPOS i is LOW then CV i is LARGE

If MODE is UP and CAPOS i is MIDDLE then CV i is MEDIUM

If MODE is UP and CAPOS i is HIGHT then CV i is SMALL

Đầu ra CVi là một đầu vào của bộ điều khiển HCA

4 Bộ điều khiển HCA (Hall Call Assignment )

+ HCWT (Hall Call Waiting Time ): Khoảng thời gian để cabin chuyển động từ

vị trí hiện tại đến tầng có tín hiệu gọi, khoảng thời gian này được xác định bằng phương pháp ước lượng căn cứ vào các thông tin cơ bản như: độ dài quãng đường, tốc độ chuyển động của cabin, chế

độ ưu tiên, độ dài hàng đợi v.v Giá trị của HCWT được biểu diễn bằng các tập mờ

WT (hình 6) + CVi (Corerability): đầu ra của bộ điều khiển mờ CV

Các đầu ra của HCA là các biến Si (i = 1 N) biểu diễn khả năng thang máy thứ

i được phân công phục vụ yêu cầu đang

Trang 4

xet Giá trị các đầu ra được xác định trên

cơ sở thực hiện các luật có dạng:

If HCWTi is SMALL and CVi is LARGE

then Si is LARGE

If HCWTi is MEDIUM and CVi is

MEDIUM then Si is MEDIUM

If HCWTi is LARGE and CVi is SMALL

then Si is SMALL

Thang máy thứ k sẽ được phân công

nếu CVk = Max(CV1, CV2, , CVNoE)

Hình 6

5 Kết quả

Hệ thống điều khiển nhóm thang máy

có cấu trúc như trình bày trong bài báo

này cho kết quả trong mô phỏng rất khả

quan Trong cùng điều kiện làm việc, thời

gian đợi trung bình của hành khách khi

lệnh phân công được tạo ra bởi bộ điều

khiển mờ thường chỉ bằng 1/2 thời gian

đợi trung bình khi các lệnh phân công được đưa ra một cách ngẫu nhiên Hình 7

và 8 là kết quả mô phỏng hệ thống gồm 3 thang máy làm việc trong toà nhà 4 tầng với dòng hành khách là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối Poison, cường độ trung bình là 6 người/phút Trong truờng hợp hệ thống hoạt động ngẫu nhiên (hình 7) thời gian đợi trung bình tính đến cuối thời gian

mô phỏng là 15 s Trường hợp có điều khiển (hình 8) thời gian đợi trung bình là 8s

Tµi liÖu tham kh¶o

[1] Mitsubish, Ltd, Japan, (1992), Group supervisory system of elevator cars based on neural network, Japan Patent, 4-32472

[2] Hitachi, Ltd, Japan, (1992), The fuzzy elevator group supervisory system, Japan

Patent, 2- 52872

[3] Hitachi, Ltd, Japan, (1981), Group supervisory system of elevator cars, United

States Patent, 4, 244, 450

[4] C B Kim, K A Seong, H Lee-Kwang,

(1995), A fuzzy approach to elevator group control system, IEEE Trans, Syst Man Cybern.,

25, 5

[5] C B Kim, K A Seong, H Lee-Kwang,

(1996), Design and Implementation of FEGCS: Fuzzy Elevator Group Control Systems, Proc

IEEE, 109-113 ¡

Hình 8

Hình 7

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  Hình 3. - Báo cáo khoa học: "Hệ thống điều khiển mờ nhóm thang máy" pps
Hình 2. Hình 3 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w