Bùi Xuân PHong Học viện Công nghệ - Bưu chính VT Tóm tắt: Để đạt được mục tiêu phát triển mới 146.300 thuê bao Internet, tăng 59,14% so với năm 2002, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Trang 1PHương pháp SWOT vμ vận dụng
phân tích dịch vụ internet
của tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam
TS NGuyễn Đăng quang
Bộ môn Kinh tế BCVT - ĐH GTVT
GS TS Bùi Xuân PHong
Học viện Công nghệ - Bưu chính VT
Tóm tắt: Để đạt được mục tiêu phát triển mới 146.300 thuê bao Internet, tăng 59,14% so
với năm 2002, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) cần có giải pháp chiến lược đúng đắn cho loại dịch vụ nμy Muốn vậy cần phải phân tích một cách có căn cứ vμ đề ra các giải pháp phù hợp Có nhiều phương pháp phân tích, trong phạm vi bμi viết nμy, chúng tôi chỉ xin đề cập đến phương pháp SWOT để phân tích dịch vụ Internet của VNPT
Summary: In order to attain the goal of 146,300 new Internet subscribers in 2003 (an
increase of 59.14% compared with the total Internet subscribers in 2002), Vietnam Post and Telecommunications should have a proper strategic solution for this service Logical analysis and appropriate solutions, therefore, are needed There are various methods of analyzing available In this paper, we would like to use the SWOT model to analyze the Internet service
of Vietnam Post and Telecommunications
1 Khái quát về phương pháp phân
tích SWOT
Phương pháp SWOT có ý nghĩa đặc biệt
trong phân tích chiến lược Đây là một phương
pháp đồng bộ để nghiên cứu ngoại cảnh của
VNPT gắn liền với tiềm năng bên trong của
nó SWOT là từ viết tắt của các từ tiếng Anh:
Strengths (những mặt mạnh), Weaknesses
(những mặt yếu), Opportunities (các thời cơ
bên ngoài), Thereats (các thách thức bên
ngoài) Cho nên gọi phương pháp này là
phương pháp phân tích những mặt mạnh -
yếu, những thời cơ và thách thức
Phân tích SWOT dựa trên một sơ đồ đơn
giản của việc phân loại: tất cả những nhân tố
có ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của VNPT được chia thành những nhân tố bên ngoài có tác động đến những nhân tố bên trong và những nhân tố ảnh hưởng xấu và ảnh hưởng tốt Từ hai nhóm trên chia thành 4 loại nhân tố: Bên ngoài có lợi → những thời cơ; Bên ngoài không có lợi → những thách thức; Bên trong có lợi → những điểm mạnh và bên trong không có lợi → những điểm yếu Phân tích SWOT dựa vào sự nhận biết bốn nhóm nhân tố đã nêu trên, dựa vào mô tả ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển của VNPT làm lành mạnh lên hoặc làm yếu đi những áp lực ảnh hưởng của chúng Sự tác động lẫn nhau của các thời cơ và thách thức với những
điểm mạnh, điểm yếu của VNPT cho phép xác định được vị thế, đồng thời có được những
Trang 2ý tưởng chiến lược tốt để phát triển Trong
phân tích SWOT không nhất thiết phải mô tả
hết các nhân tố nhưng bắt buộc phải tìm ra
được những nhân tố cơ bản có ảnh hưởng
quyết định đến tương lai của VNPT
2 Vận dụng phương pháp SWOT
Phân tích dịch vụ Internet của VNPT
2.1 Phân tích môi trường bên ngoμi
Trên thế giới Internet là dịch vụ được tự
do hóa sớm nhất, còn ở Việt Nam, Internet là
lĩnh vực đầu tiên cho phép cạnh tranh và ngay
từ đầu cạnh tranh đã diễn ra sôi động Thị
phần của VNPT bị giảm liên tục trong mấy
năm qua Đây là một trong những thị trường
dịch vụ mà VNPT đang phải chịu sự cạnh
tranh gay gắt nhất Sự suy giảm thị phần dịch
vụ Internet của VNPT được thể hiện trong
bảng dưới đây:
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Hiện tại
trên thị trường có 4 nhà cung cấp dịch vụ
Internet, song đã có 11 giấy phép cấp cho
dịch vụ này
+ Công ty điện toán và truyền số liệu
(VDC) là đơn vị thuộc VNPT được thành lập
vào năm 1989 để cung cấp các dịch vụ truyền
thông số liệu VDC là nhà cung cấp dịch vụ
Internet (ISP) lớn nhất ở Việt Nam và còn là
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối
Internet (IXP) duy nhất, sở hữu cổng Internet quốc tế VDC cũng là chủ của nhiều Website + ISP lớn thứ hai là FPT, được thành lập năm 1988, với nhiệm vụ phát triển phần mềm
và đào tạo máy tính Sau đó, công ty này mở rộng sang lĩnh vực nâng cấp và phát triển hệ thống, và trở thành nhà phân phối của một loạt các công ty máy tính quốc tế FPT được cấp giấy phép là ISP vào năm 1997 và vào năm 2002 được cấp giấp phép kết nối trực tiếp Internet đi quốc tế
+ Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) là một liên doanh
cổ phần được thành lập vào năm 1995 Công
ty này cung cấp các dịch vụ Internet thông qua đơn vị thành viên là SaigonNet Bên cạnh trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, SPT còn có văn phòng đại diện trên toàn lãnh thổ Khách hàng của SPT tập trung tại TP HCM, song công ty đã mở một POP ở Hà Nội
vào năm 2000 và có mục đích triển khai các hoạt động ở đó SPT là một trong số những ISP dẫn đầu trong việc triển khai truy cập Internet công cộng Họ có hơn 100
đại lý Internet ở TP HCM có tên gọi là cà phê “Cybernet”
Bảng 1
Thị phần dịch vụ Internet của các nhμ cung cấp
dịch vụ Internet giai đoạn 1999- 2002 Năm VDC/Tổng số FPT/Tổng số SPT/Tổng số Netnam/Tổng số
+ ISP thứ tư là Netnam do Viện Công nghệ thông tin thành lập vào năm 1991 Với sự trợ giúp từ IDRC của Canada, họ đã triển khai dịch vụ e-mail
và dịch vụ BBS đầu tiên để phục vụ các cơ quan nghiên cứu phát triển, các khách du lịch nước ngoài và các cán bộ người Việt Nam Sau đó họ được cấp giấy phép là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), hoạt động ở Hà Nội và TP HCM, cung cấp cả dịch vụ Intranet cũng như các dịch vụ Internet
Trang 3* Điểm mạnh của các đối thủ: Chuyên
kinh doanh trên một dịch vụ cụ thể nên có
điều kiện để chú trọng đầu tư phát triển dịch
vụ đó hơn, đặc biệt về quảng cáo tiếp thị, phát
triển các hình thức kinh doanh mới Như SPT
có hình thức Cybernet, FPT có các chương
trình khuyến mãi, tiếp thị rất hấp dẫn khách
hàng Có đội ngũ cán bộ tinh nhuệ
* Điểm yếu của các đối thủ: Hiện tại phải
thuê kênh, thuê cổng của VDC nên để có một
mức cước cạnh tranh mà vẫn có lãi là khó
khăn Khó khăn trong việc mở rộng các điểm truy
cập trên phạm vi toàn quốc
- Các đối thủ tiềm ẩn: Lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ Internet đang được mở cửa cho
các công ty tham gia kinh doanh Hiện tại đã
có 7 doanh nghiệp được cấp phép là ISP và 2
doanh nghiệp được cấp phép là IXP (FPT và
Vietel) song vẫn chưa triển khai mạng Tương
lai còn cấp thêm nhiều giấy phép cho các nhà
ISP khác hoạt động Tuy nhiên các đối thủ khi
gia nhập thị trường này sẽ gặp phải một số
rào cản như cước phí (ở nước ta khi mới triển
khai mạng, cước truy cập Internet khá cao,
song hiện nay cước Internet đã giảm nhiều
Các nhà khai thác được linh hoạt hơn trong
vấn đề xác định mức cước Các ISP ra đời sau
sẽ rất khó khăn trong việc vừa đảm bảo thu
hút khách hàng, vừa hoạt động kinh doanh có
lãi) Hình ảnh dịch vụ và sự trung thành của
khách hàng với các dịch vụ của các nhà cung
cấp hiện có Các rào cản về luật lệ đối với các
nhà khai thác kinh doanh dịch vụ Internet
được dỡ bỏ, song họ lại gặp phải các rào cản
chính là vấn đề cước phí Tuy nhiên, đó chỉ là
với các đối thủ trong nước Khi có sự tham gia
của các công ty nước ngoài với công nghệ
hiện đại thì đây sẽ không còn là rào cản chính
đối với họ
- áp lực của khách hμng: Chịu nhiều áp
lực của các khách hàng vì khách hàng có quá
nhiều cơ hội lựa chọn về nhà cung cấp, dịch
vụ cung cấp
- áp lực của dịch vụ thay thế: Dịch vụ
Internet có nhiều ứng dụng như trang Web, email, chat, thương mại điện tử Do vậy, áp lực của dịch vụ thay thế ở đây sẽ là các ứng dụng khác nhau của các nhà khai thác khác nhau
- áp lực từ phía các nhμ cung cấp: Đây là
một lĩnh vực đòi hỏi trình độ lao động kỹ thuật cao do vậy sẽ có sự di chuyển lao động mạnh
mẽ giữa các nhà khai thác Hầu như những thiết bị đầu vào, đôi khi cả phần mềm cung cấp cho mạng Internet trong nước chưa sản xuất được, phải mua của nước ngoài nên giống như đối với việc cung cấp các dịch vụ khác, lĩnh vực kinh doanh Internet cũng chịu
áp lực của nhà cung cấp thiết bị
Thông qua phân tích môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet, VNPT có những thời cơ và thách thức chủ yếu sau:
- Thời cơ: VNPT hoạt động trong môi
trường cạnh tranh gay gắt, song có nhiều ưu thế hơn các đối thủ khác về chính sách ưu đãi của nhà nước, về cước phí, về vốn, điện thoại
Xu hướng cạnh tranh buộc VNPT phải năng
động hơn trong kinh doanh, do vậy có điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Thách thức: Những rào cản tham gia thị
trường đang dần được xoá bỏ nên mức độ cạnh tranh sẽ tăng lên không những giữa các
đối thủ trong nước, mà còn là các đối thủ quốc
tế Chưa tạo được hình ảnh dịch vụ của VNPT trong con mắt của khách hàng mặc dù hiện tại VNPT có rất nhiều cơ hội để đạt được điều đó Thách thức về sự di chuyển nguồn nhân lực tinh nhuệ từ VNPT đến nhà khai thác khác
Từ kết quả phân tích lập bảng tổng hợp:
(xem trang sau)
Trang 4Bảng 2
Dịch vụ
Internet
- Chính sách ưu tiên của Nhà nước về phát triển
Internet
- Có khả năng mở rộng thị trường, giảm cước
- Kinh doanh đa dịch vụ nên bổ trợ cho nhau
- Phát triển các dịch vụ sử dụng công nghệ tiên
tiến từ xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông -
tin học - phát thanh truyền hình
- Cạnh tranh gay gắt
- Chưa tạo được hình ảnh sâu đậm dịch vụ của VNPT trong con mắt khách hàng
- Thách thức di chuyển nguồn nhân lực tinh nhuệ
- Nguy cơ tụt hậu về công nghệ
2.2 Phân tích môi trường bên trong
của VNPT
- Mạng Internet: Internet là mạng kết nối
toàn cầu giữa các máy tính, bao gồm tổ hợp
hàng triệu máy tính có thể chia sẻ thông tin
với nhau Dịch vụ Internet là các dịch vụ do
mạng Internet cung cấp, đó là thư tín điện tử,
truyền tệp, dịch vụ truy cập từ xa, truy cập cơ
sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau
Năm 1995, công ty VDC kết hợp với công ty
SPRINT (Mỹ) xây dựng hệ thống mạng xương
sống (back bone) cho Internet Việt Nam
Trước đó, đã có một vài mạng nhỏ: Netnam,
Varnet, IDnet, Vinaet, HCMcnet nối với
Internet qua cửa ngõ của các quốc gia khác
Tháng 12/1997, việc khai trương mạng
Internet Việt Nam đã đánh dấu một bước
chuyển biến lớn về công nghệ thông tin tại
Việt Nam VNPT (trong đó Công ty VDC là
đầu mối) là cung cấp cổng truy cập Internet
(IAP), đồng thời là nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
lớn nhất tại Việt Nam Đến cuối năm 2001,
Việt Nam đã có hơn 170.000 thuê bao
Internet, tức khoảng 210 người dân mới có
một người sử dụng Internet, tương ứng mật độ
là 0,21 thuê bao/ 100 dân Hệ thống Internet
đang khai thác 5 hướng đi quốc tế với tổng
dung lượng 42 Mb/s Triển khai kết nối luồng
155 Mb/s đi Hoa Kỳ, 61 bưu điện tỉnh, thành
phố có luồng 2 Mb/s nối với tổng đài VDC để
khai thác dịch vụ VNN 1260, đã triển khai 14
node Internet Ngoài ra, VDC đang khai thác
dịch vụ “Gọi VNN trong nước và quốc tế” (VNN 1268, VNN 1269) Bản chất vẫn là dịch
vụ truy cập Web của VNN/Internet 1260 nhưng không có dịch vụ e-mail kèm theo như dịch vụ VNN tiêu chuẩn, chỉ có phương pháp tính cước khác là tính theo số điện thoại truy cập thay vì tính cước theo Account/Password, cấu hình mạng lưới vẫn là cấu hình của mạng VNN Các dịch vụ Web (thiết kế, cài đặt thông tin, đăng ký và duy trì tên miền, lưu trữ thông tin trên mạng, đặt biểu tượng, cập nhật thông tin cho khách hàng) đạt kết quả khả quan (doanh thu các dịch vụ này của VDC năm
2001 đạt trên 2 tỷ đồng)
Các dịch vụ cơ bản được cung cấp trên Internet:
+ Dịch vụ tìm kiếm thông tin WWW (World Wide Web) tìm kiếm thông tin theo các
từ khóa, WAIS (Wide Area Information Server), tìm kiếm thông tin dưới mạng menu, Gopher tìm kiếm thông tin;
+ Dịch vụ thư điện tử (E-mail): người sử dụng có thể trao đổi những thông điệp cá nhân và gửi kèm file thông tin, dữ liệu, với tính bảo mật cao và tính tức thời;
+ Dịch vụ truyền file: là dịch vụ truyền - nhận file giữa các hệ thống trên mạng;
+ Dịch vụ Telnet: là dịch vụ cho phép người sử dụng truy nhập các hệ thống máy tính trên mạng từ xa để khai thác tài nguyên
và khả năng của máy chủ từ xa
Trang 5* Điểm mạnh của mạng Internet: Công
nghệ hiện đại, hiện tại đã sử dụng công nghệ
băng rộng ADSL; Có thể nâng dung lượng
* Điểm yếu: Tốc độ đường truyền thấp và
các công nghệ hiện đại về băng rộng chưa
được triển khai rộng rãi
- Cước phí vμ uy tín với khách hμng
+ Về vấn đề cước truy cập Internet vẫn
còn gặp nhiều tranh cãi Cước truy cập
Internet của Việt Nam còn cao so với các
quốc gia trong khu vực và trên thế giới Việc
quản lý cước thuộc phạm vi quản lý nhà nước
đến nay vẫn còn tranh cãi có nên hay không
việc Tổng cục Bưu điện quy định mức giá sàn
còn để các nhà cung cấp tự định giá cước để
kinh doanh Tuy nhiên cho đến nay, cước truy
cập Internet luôn được Tổng cục Bưu điện liên
tục điều chỉnh giảm Trong năm 2001, cước
truy cập Internet gián tiếp giảm 15%
* Điểm mạnh của VNPT về vấn đề cước
phí vμ uy tín với khách hμng: Mức cước có thể
giảm theo lộ trình mà vẫn đảm bảo có lãi do
đã hoạt động lâu năm nên mức khấu hao một
bộ phận thiết bị đã gần hết và kinh doanh đa
dịch vụ nên bù lỗ cho nhau Đồng thời giảm
giá cước là yếu tố chủ yếu kích thích khách
hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn Có uy tín với
khách hàng vì là nhà cung cấp dịch vụ lâu đời
* Điểm yếu: Hiện tại một số mức cước
còn cao so với thế giới như cước thuê kênh,
cước đàm thoại quốc tế qua mạng PSTN Vẫn
còn nhiều đơn khiếu nại của khách hàng về
cước phí, về thái độ phục vụ
Từ kết quả phân tích lập bảng tổng hợp
(xem bảng 3)
Sử dụng ma trận SWOT liên kết các điểm mạnh, điểm yếu từ môi trường bên trong của VNPT với các thời cơ và thách thức chủ yếu từ môi trường bên ngoài để đề xuất một số phương án chiến lược cho dịch vụ Internet của VNPT
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ
vμ thách thức
+ Điểm mạnh: Điểm mạnh nhất hiện tại
của VNPT so với các đối thủ khác là về vấn
đề kỹ thuật Chất lượng mạng của VNPT dẫn
đầu và hơn hẳn các ISP khác Mạng của VNPT có lợi thế vì VNPT là IAP duy nhất, và
là nơi cho các ISP khác thuê mạng và thuê kênh để cung cấp dịch vụ Internet Hiện nay cũng đã có 2 giấy phép cho các IAP khác song các IAP này vẫn chưa xây dựng được cơ
sở hạ tầng Điều đó cũng cho phép VNPT có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị
mà các ISP khác không có được; Có tình hình tài chính lành mạnh; VNPT hiện đã có một mạng lưới các Bưu điện tỉnh, thành phố đang cung cấp các dịch vụ viễn thông khác có thể trợ giúp phát triển dịch vụ này, có thể mở rộng các điểm truy cập ra các tỉnh khác dễ dàng hơn các đối thủ khác Hiện tại VNPT vẫn là doanh nghiệp chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường dịch vụ Internet
+ Điểm yếu: Nghiên cứu nhu cầu và phân
đoạn thị trường chưa thực sự được quan tâm
Là một doanh nghiệp nhà nước tồn tại lâu trong cơ chế độc quyền nên chưa linh hoạt với thị trường, chưa có những hoạt động tuyên truyền, quảng cáo liên tục và lâu dài trên phạm vi rộng cho dịch vụ của mình để tạo ấn tượng cho khách hàng Hơn nữa, công tác tiếp
Bảng 3
Dịch vụ
Internet
- Mạng cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại;
- Chiếm thị phần chủ yếu
- Tỷ trọng doanh thu trong tổng doanh thu viễn thông ngày một tăng lên
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề
- Chưa triển khai
được nhiều phương thức truy cập băng rộng
Trang 6thị, khuyến mãi chưa thực sự hấp dẫn khách
hàng Chưa có một hình ảnh sâu đậm về dịch
vụ Internet của VNPT trong con mắt của
khách hàng VNPT chưa có nhiều cán bộ kỹ
thuật có tay nghề thực sự cao để phù hợp với
lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao này
+ Thời cơ: Xu hướng hội nhập sẽ giúp
VNPT tận dụng vốn, công nghệ hiện đại và
kinh nghiệm quản lý Tình hình kinh tế - xã hội
trong nước ổn định, lĩnh vực kinh doanh sinh
lãi cao sẽ kích thích đầu tư VNPT là doanh
nghiệp kinh doanh đa dịch vụ nên việc kinh
doanh dịch vụ Internet sẽ có được sự trợ giúp
từ chính sách cước điện thoại nội hạt Xu
hướng phát triển thương mại điện tử sẽ tạo
điều kiện cho phát triển Internet
+ Thách thức: Internet là lĩnh vực Việt
Nam sẽ mở cửa cho cạnh tranh quốc tế sớm nhất Cạnh tranh gay gắt không những giữa các đối thủ trong nước mà cả quốc tế Các công ty mới ra đời sẽ áp dụng những công nghệ hiện đại hơn với mức cước thấp hơn Công nghệ cho dịch vụ này cũng phát triển với tốc độ nhanh khiến VNPT sẽ phải đối mặt với nguy cơ tụt hậu về mặt công nghệ
- Một số đề xuất chiến lược theo mô hình SWOT cho dịch vụ Internet của
Bảng 4
1 Xu hướng hội nhập sẽ giúp VNPT tận dụng vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý để thâm nhập ra thị trường nước ngoài
2 Tình hình kinh tế - xã hội trong nước
ổn định, lĩnh vực kinh doanh nảy sinh lãi cao sẽ kích thích đầu tư cho lĩnh vực này.
3 VNPT là doanh nghiệp kinh doanh đa dịch vụ nên việc kinh doanh dịch vụ Internet sẽ có được sự trợ giúp từ chính sách cước điện thoại nội hạt
4 Xu hướng phát triển thương mại điện tử
sẽ tạo điều kiện cho phát triển Internet
1 Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế
2 Nguy cơ tụt hậu
về công nghệ
1 Có tình hình tài chính ổn định và lành
mạnh
2 Chất lượng mạng tốt hơn hẳn các ISP
hiện có
3 Đội ngũ cán bộ có kiến thức và năng lực
4 Hiện đã có một mạng lưới các BĐ tỉnh
cung cấp các dịch vụ viễn thông khác có
thể trợ giúp để phát triển dịch vụ này
5 Hiện tại vẫn là doanh nghiệp chiếm thị
phần chủ yếu
- Giữ thị phần và chiếm lĩnh thêm thị trường về doanh thu và thuê bao (S1, S2, S4, O2, O3)
- Đầu tư nghiên cứu
và phát triển (S2, T2)
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật tinh nhuệ
1 Nghiên cứu nhu cầu và phân khúc khách
hàng chưa thực sự quan tâm đúng mức
2 Chưa có những hoạt động tuyên
truyền quảng cáo cho dịch vụ để tạo
hình ảnh dịch vụ của mình cho khách
hàng
- Chiếm lĩnh thị trường nông thôn nhờ sử dụng mạng điện thoại cố định (W1, O3)
- Chiến lược Marketing, quảng cáo để tạo hình ảnh dịch vụ không những
đối với người Việt Nam mà cả nước ngoài (W2, T1)
Trang 7- VNPT (bảng 4)
3 Kết luận
Thông qua kết quả phân tích cho thấy những thời cơ, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu dịch vụ Internet của VNPT Căn cứ vào kết quả phân tích này có thể nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng mà Tổng công ty BCVT
đã đề ra
Tài liệu tham khảo
[1] GS TS Bùi Xuân Phong, TS Nguyễn Đăng
Quang Đánh giá và dự báo thị phần các dịch
vụ Bưu chính viễn thông, Tạp chí Bưu chính viễn thông số 12/2002 (trang 39 - 41)
[2] PGS TS Bùi Xuân Phong, TS Trần Đức Thung
Chiến lược kinh doanh Bưu chính viễn thông Nhà xuất bản thống kê, Hà nội - 2002 Ă