1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Phương pháp SWOT và vận dụng phân tích dịch vụ internet của tổng công ty bưa chính viễn thông việt nam" pps

7 616 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 174,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Xuân PHong Học viện Công nghệ - Bưu chính VT Tóm tắt: Để đạt được mục tiêu phát triển mới 146.300 thuê bao Internet, tăng 59,14% so với năm 2002, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông

Trang 1

PHương pháp SWOT vμ vận dụng

phân tích dịch vụ internet

của tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam

TS NGuyễn Đăng quang

Bộ môn Kinh tế BCVT - ĐH GTVT

GS TS Bùi Xuân PHong

Học viện Công nghệ - Bưu chính VT

Tóm tắt: Để đạt được mục tiêu phát triển mới 146.300 thuê bao Internet, tăng 59,14% so

với năm 2002, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) cần có giải pháp chiến lược đúng đắn cho loại dịch vụ nμy Muốn vậy cần phải phân tích một cách có căn cứ vμ đề ra các giải pháp phù hợp Có nhiều phương pháp phân tích, trong phạm vi bμi viết nμy, chúng tôi chỉ xin đề cập đến phương pháp SWOT để phân tích dịch vụ Internet của VNPT

Summary: In order to attain the goal of 146,300 new Internet subscribers in 2003 (an

increase of 59.14% compared with the total Internet subscribers in 2002), Vietnam Post and Telecommunications should have a proper strategic solution for this service Logical analysis and appropriate solutions, therefore, are needed There are various methods of analyzing available In this paper, we would like to use the SWOT model to analyze the Internet service

of Vietnam Post and Telecommunications

1 Khái quát về phương pháp phân

tích SWOT

Phương pháp SWOT có ý nghĩa đặc biệt

trong phân tích chiến lược Đây là một phương

pháp đồng bộ để nghiên cứu ngoại cảnh của

VNPT gắn liền với tiềm năng bên trong của

nó SWOT là từ viết tắt của các từ tiếng Anh:

Strengths (những mặt mạnh), Weaknesses

(những mặt yếu), Opportunities (các thời cơ

bên ngoài), Thereats (các thách thức bên

ngoài) Cho nên gọi phương pháp này là

phương pháp phân tích những mặt mạnh -

yếu, những thời cơ và thách thức

Phân tích SWOT dựa trên một sơ đồ đơn

giản của việc phân loại: tất cả những nhân tố

có ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của VNPT được chia thành những nhân tố bên ngoài có tác động đến những nhân tố bên trong và những nhân tố ảnh hưởng xấu và ảnh hưởng tốt Từ hai nhóm trên chia thành 4 loại nhân tố: Bên ngoài có lợi → những thời cơ; Bên ngoài không có lợi → những thách thức; Bên trong có lợi → những điểm mạnh và bên trong không có lợi → những điểm yếu Phân tích SWOT dựa vào sự nhận biết bốn nhóm nhân tố đã nêu trên, dựa vào mô tả ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển của VNPT làm lành mạnh lên hoặc làm yếu đi những áp lực ảnh hưởng của chúng Sự tác động lẫn nhau của các thời cơ và thách thức với những

điểm mạnh, điểm yếu của VNPT cho phép xác định được vị thế, đồng thời có được những

Trang 2

ý tưởng chiến lược tốt để phát triển Trong

phân tích SWOT không nhất thiết phải mô tả

hết các nhân tố nhưng bắt buộc phải tìm ra

được những nhân tố cơ bản có ảnh hưởng

quyết định đến tương lai của VNPT

2 Vận dụng phương pháp SWOT

Phân tích dịch vụ Internet của VNPT

2.1 Phân tích môi trường bên ngoμi

Trên thế giới Internet là dịch vụ được tự

do hóa sớm nhất, còn ở Việt Nam, Internet là

lĩnh vực đầu tiên cho phép cạnh tranh và ngay

từ đầu cạnh tranh đã diễn ra sôi động Thị

phần của VNPT bị giảm liên tục trong mấy

năm qua Đây là một trong những thị trường

dịch vụ mà VNPT đang phải chịu sự cạnh

tranh gay gắt nhất Sự suy giảm thị phần dịch

vụ Internet của VNPT được thể hiện trong

bảng dưới đây:

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Hiện tại

trên thị trường có 4 nhà cung cấp dịch vụ

Internet, song đã có 11 giấy phép cấp cho

dịch vụ này

+ Công ty điện toán và truyền số liệu

(VDC) là đơn vị thuộc VNPT được thành lập

vào năm 1989 để cung cấp các dịch vụ truyền

thông số liệu VDC là nhà cung cấp dịch vụ

Internet (ISP) lớn nhất ở Việt Nam và còn là

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối

Internet (IXP) duy nhất, sở hữu cổng Internet quốc tế VDC cũng là chủ của nhiều Website + ISP lớn thứ hai là FPT, được thành lập năm 1988, với nhiệm vụ phát triển phần mềm

và đào tạo máy tính Sau đó, công ty này mở rộng sang lĩnh vực nâng cấp và phát triển hệ thống, và trở thành nhà phân phối của một loạt các công ty máy tính quốc tế FPT được cấp giấy phép là ISP vào năm 1997 và vào năm 2002 được cấp giấp phép kết nối trực tiếp Internet đi quốc tế

+ Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) là một liên doanh

cổ phần được thành lập vào năm 1995 Công

ty này cung cấp các dịch vụ Internet thông qua đơn vị thành viên là SaigonNet Bên cạnh trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, SPT còn có văn phòng đại diện trên toàn lãnh thổ Khách hàng của SPT tập trung tại TP HCM, song công ty đã mở một POP ở Hà Nội

vào năm 2000 và có mục đích triển khai các hoạt động ở đó SPT là một trong số những ISP dẫn đầu trong việc triển khai truy cập Internet công cộng Họ có hơn 100

đại lý Internet ở TP HCM có tên gọi là cà phê “Cybernet”

Bảng 1

Thị phần dịch vụ Internet của các nhμ cung cấp

dịch vụ Internet giai đoạn 1999- 2002 Năm VDC/Tổng số FPT/Tổng số SPT/Tổng số Netnam/Tổng số

+ ISP thứ tư là Netnam do Viện Công nghệ thông tin thành lập vào năm 1991 Với sự trợ giúp từ IDRC của Canada, họ đã triển khai dịch vụ e-mail

và dịch vụ BBS đầu tiên để phục vụ các cơ quan nghiên cứu phát triển, các khách du lịch nước ngoài và các cán bộ người Việt Nam Sau đó họ được cấp giấy phép là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), hoạt động ở Hà Nội và TP HCM, cung cấp cả dịch vụ Intranet cũng như các dịch vụ Internet

Trang 3

* Điểm mạnh của các đối thủ: Chuyên

kinh doanh trên một dịch vụ cụ thể nên có

điều kiện để chú trọng đầu tư phát triển dịch

vụ đó hơn, đặc biệt về quảng cáo tiếp thị, phát

triển các hình thức kinh doanh mới Như SPT

có hình thức Cybernet, FPT có các chương

trình khuyến mãi, tiếp thị rất hấp dẫn khách

hàng Có đội ngũ cán bộ tinh nhuệ

* Điểm yếu của các đối thủ: Hiện tại phải

thuê kênh, thuê cổng của VDC nên để có một

mức cước cạnh tranh mà vẫn có lãi là khó

khăn Khó khăn trong việc mở rộng các điểm truy

cập trên phạm vi toàn quốc

- Các đối thủ tiềm ẩn: Lĩnh vực kinh

doanh dịch vụ Internet đang được mở cửa cho

các công ty tham gia kinh doanh Hiện tại đã

có 7 doanh nghiệp được cấp phép là ISP và 2

doanh nghiệp được cấp phép là IXP (FPT và

Vietel) song vẫn chưa triển khai mạng Tương

lai còn cấp thêm nhiều giấy phép cho các nhà

ISP khác hoạt động Tuy nhiên các đối thủ khi

gia nhập thị trường này sẽ gặp phải một số

rào cản như cước phí (ở nước ta khi mới triển

khai mạng, cước truy cập Internet khá cao,

song hiện nay cước Internet đã giảm nhiều

Các nhà khai thác được linh hoạt hơn trong

vấn đề xác định mức cước Các ISP ra đời sau

sẽ rất khó khăn trong việc vừa đảm bảo thu

hút khách hàng, vừa hoạt động kinh doanh có

lãi) Hình ảnh dịch vụ và sự trung thành của

khách hàng với các dịch vụ của các nhà cung

cấp hiện có Các rào cản về luật lệ đối với các

nhà khai thác kinh doanh dịch vụ Internet

được dỡ bỏ, song họ lại gặp phải các rào cản

chính là vấn đề cước phí Tuy nhiên, đó chỉ là

với các đối thủ trong nước Khi có sự tham gia

của các công ty nước ngoài với công nghệ

hiện đại thì đây sẽ không còn là rào cản chính

đối với họ

- áp lực của khách hμng: Chịu nhiều áp

lực của các khách hàng vì khách hàng có quá

nhiều cơ hội lựa chọn về nhà cung cấp, dịch

vụ cung cấp

- áp lực của dịch vụ thay thế: Dịch vụ

Internet có nhiều ứng dụng như trang Web, email, chat, thương mại điện tử Do vậy, áp lực của dịch vụ thay thế ở đây sẽ là các ứng dụng khác nhau của các nhà khai thác khác nhau

- áp lực từ phía các nhμ cung cấp: Đây là

một lĩnh vực đòi hỏi trình độ lao động kỹ thuật cao do vậy sẽ có sự di chuyển lao động mạnh

mẽ giữa các nhà khai thác Hầu như những thiết bị đầu vào, đôi khi cả phần mềm cung cấp cho mạng Internet trong nước chưa sản xuất được, phải mua của nước ngoài nên giống như đối với việc cung cấp các dịch vụ khác, lĩnh vực kinh doanh Internet cũng chịu

áp lực của nhà cung cấp thiết bị

Thông qua phân tích môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet, VNPT có những thời cơ và thách thức chủ yếu sau:

- Thời cơ: VNPT hoạt động trong môi

trường cạnh tranh gay gắt, song có nhiều ưu thế hơn các đối thủ khác về chính sách ưu đãi của nhà nước, về cước phí, về vốn, điện thoại

Xu hướng cạnh tranh buộc VNPT phải năng

động hơn trong kinh doanh, do vậy có điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Thách thức: Những rào cản tham gia thị

trường đang dần được xoá bỏ nên mức độ cạnh tranh sẽ tăng lên không những giữa các

đối thủ trong nước, mà còn là các đối thủ quốc

tế Chưa tạo được hình ảnh dịch vụ của VNPT trong con mắt của khách hàng mặc dù hiện tại VNPT có rất nhiều cơ hội để đạt được điều đó Thách thức về sự di chuyển nguồn nhân lực tinh nhuệ từ VNPT đến nhà khai thác khác

Từ kết quả phân tích lập bảng tổng hợp:

(xem trang sau)

Trang 4

Bảng 2

Dịch vụ

Internet

- Chính sách ưu tiên của Nhà nước về phát triển

Internet

- Có khả năng mở rộng thị trường, giảm cước

- Kinh doanh đa dịch vụ nên bổ trợ cho nhau

- Phát triển các dịch vụ sử dụng công nghệ tiên

tiến từ xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông -

tin học - phát thanh truyền hình

- Cạnh tranh gay gắt

- Chưa tạo được hình ảnh sâu đậm dịch vụ của VNPT trong con mắt khách hàng

- Thách thức di chuyển nguồn nhân lực tinh nhuệ

- Nguy cơ tụt hậu về công nghệ

2.2 Phân tích môi trường bên trong

của VNPT

- Mạng Internet: Internet là mạng kết nối

toàn cầu giữa các máy tính, bao gồm tổ hợp

hàng triệu máy tính có thể chia sẻ thông tin

với nhau Dịch vụ Internet là các dịch vụ do

mạng Internet cung cấp, đó là thư tín điện tử,

truyền tệp, dịch vụ truy cập từ xa, truy cập cơ

sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau

Năm 1995, công ty VDC kết hợp với công ty

SPRINT (Mỹ) xây dựng hệ thống mạng xương

sống (back bone) cho Internet Việt Nam

Trước đó, đã có một vài mạng nhỏ: Netnam,

Varnet, IDnet, Vinaet, HCMcnet nối với

Internet qua cửa ngõ của các quốc gia khác

Tháng 12/1997, việc khai trương mạng

Internet Việt Nam đã đánh dấu một bước

chuyển biến lớn về công nghệ thông tin tại

Việt Nam VNPT (trong đó Công ty VDC là

đầu mối) là cung cấp cổng truy cập Internet

(IAP), đồng thời là nhà cung cấp dịch vụ (ISP)

lớn nhất tại Việt Nam Đến cuối năm 2001,

Việt Nam đã có hơn 170.000 thuê bao

Internet, tức khoảng 210 người dân mới có

một người sử dụng Internet, tương ứng mật độ

là 0,21 thuê bao/ 100 dân Hệ thống Internet

đang khai thác 5 hướng đi quốc tế với tổng

dung lượng 42 Mb/s Triển khai kết nối luồng

155 Mb/s đi Hoa Kỳ, 61 bưu điện tỉnh, thành

phố có luồng 2 Mb/s nối với tổng đài VDC để

khai thác dịch vụ VNN 1260, đã triển khai 14

node Internet Ngoài ra, VDC đang khai thác

dịch vụ “Gọi VNN trong nước và quốc tế” (VNN 1268, VNN 1269) Bản chất vẫn là dịch

vụ truy cập Web của VNN/Internet 1260 nhưng không có dịch vụ e-mail kèm theo như dịch vụ VNN tiêu chuẩn, chỉ có phương pháp tính cước khác là tính theo số điện thoại truy cập thay vì tính cước theo Account/Password, cấu hình mạng lưới vẫn là cấu hình của mạng VNN Các dịch vụ Web (thiết kế, cài đặt thông tin, đăng ký và duy trì tên miền, lưu trữ thông tin trên mạng, đặt biểu tượng, cập nhật thông tin cho khách hàng) đạt kết quả khả quan (doanh thu các dịch vụ này của VDC năm

2001 đạt trên 2 tỷ đồng)

Các dịch vụ cơ bản được cung cấp trên Internet:

+ Dịch vụ tìm kiếm thông tin WWW (World Wide Web) tìm kiếm thông tin theo các

từ khóa, WAIS (Wide Area Information Server), tìm kiếm thông tin dưới mạng menu, Gopher tìm kiếm thông tin;

+ Dịch vụ thư điện tử (E-mail): người sử dụng có thể trao đổi những thông điệp cá nhân và gửi kèm file thông tin, dữ liệu, với tính bảo mật cao và tính tức thời;

+ Dịch vụ truyền file: là dịch vụ truyền - nhận file giữa các hệ thống trên mạng;

+ Dịch vụ Telnet: là dịch vụ cho phép người sử dụng truy nhập các hệ thống máy tính trên mạng từ xa để khai thác tài nguyên

và khả năng của máy chủ từ xa

Trang 5

* Điểm mạnh của mạng Internet: Công

nghệ hiện đại, hiện tại đã sử dụng công nghệ

băng rộng ADSL; Có thể nâng dung lượng

* Điểm yếu: Tốc độ đường truyền thấp và

các công nghệ hiện đại về băng rộng chưa

được triển khai rộng rãi

- Cước phí vμ uy tín với khách hμng

+ Về vấn đề cước truy cập Internet vẫn

còn gặp nhiều tranh cãi Cước truy cập

Internet của Việt Nam còn cao so với các

quốc gia trong khu vực và trên thế giới Việc

quản lý cước thuộc phạm vi quản lý nhà nước

đến nay vẫn còn tranh cãi có nên hay không

việc Tổng cục Bưu điện quy định mức giá sàn

còn để các nhà cung cấp tự định giá cước để

kinh doanh Tuy nhiên cho đến nay, cước truy

cập Internet luôn được Tổng cục Bưu điện liên

tục điều chỉnh giảm Trong năm 2001, cước

truy cập Internet gián tiếp giảm 15%

* Điểm mạnh của VNPT về vấn đề cước

phí vμ uy tín với khách hμng: Mức cước có thể

giảm theo lộ trình mà vẫn đảm bảo có lãi do

đã hoạt động lâu năm nên mức khấu hao một

bộ phận thiết bị đã gần hết và kinh doanh đa

dịch vụ nên bù lỗ cho nhau Đồng thời giảm

giá cước là yếu tố chủ yếu kích thích khách

hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn Có uy tín với

khách hàng vì là nhà cung cấp dịch vụ lâu đời

* Điểm yếu: Hiện tại một số mức cước

còn cao so với thế giới như cước thuê kênh,

cước đàm thoại quốc tế qua mạng PSTN Vẫn

còn nhiều đơn khiếu nại của khách hàng về

cước phí, về thái độ phục vụ

Từ kết quả phân tích lập bảng tổng hợp

(xem bảng 3)

Sử dụng ma trận SWOT liên kết các điểm mạnh, điểm yếu từ môi trường bên trong của VNPT với các thời cơ và thách thức chủ yếu từ môi trường bên ngoài để đề xuất một số phương án chiến lược cho dịch vụ Internet của VNPT

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ

vμ thách thức

+ Điểm mạnh: Điểm mạnh nhất hiện tại

của VNPT so với các đối thủ khác là về vấn

đề kỹ thuật Chất lượng mạng của VNPT dẫn

đầu và hơn hẳn các ISP khác Mạng của VNPT có lợi thế vì VNPT là IAP duy nhất, và

là nơi cho các ISP khác thuê mạng và thuê kênh để cung cấp dịch vụ Internet Hiện nay cũng đã có 2 giấy phép cho các IAP khác song các IAP này vẫn chưa xây dựng được cơ

sở hạ tầng Điều đó cũng cho phép VNPT có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị

mà các ISP khác không có được; Có tình hình tài chính lành mạnh; VNPT hiện đã có một mạng lưới các Bưu điện tỉnh, thành phố đang cung cấp các dịch vụ viễn thông khác có thể trợ giúp phát triển dịch vụ này, có thể mở rộng các điểm truy cập ra các tỉnh khác dễ dàng hơn các đối thủ khác Hiện tại VNPT vẫn là doanh nghiệp chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường dịch vụ Internet

+ Điểm yếu: Nghiên cứu nhu cầu và phân

đoạn thị trường chưa thực sự được quan tâm

Là một doanh nghiệp nhà nước tồn tại lâu trong cơ chế độc quyền nên chưa linh hoạt với thị trường, chưa có những hoạt động tuyên truyền, quảng cáo liên tục và lâu dài trên phạm vi rộng cho dịch vụ của mình để tạo ấn tượng cho khách hàng Hơn nữa, công tác tiếp

Bảng 3

Dịch vụ

Internet

- Mạng cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại;

- Chiếm thị phần chủ yếu

- Tỷ trọng doanh thu trong tổng doanh thu viễn thông ngày một tăng lên

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề

- Chưa triển khai

được nhiều phương thức truy cập băng rộng

Trang 6

thị, khuyến mãi chưa thực sự hấp dẫn khách

hàng Chưa có một hình ảnh sâu đậm về dịch

vụ Internet của VNPT trong con mắt của

khách hàng VNPT chưa có nhiều cán bộ kỹ

thuật có tay nghề thực sự cao để phù hợp với

lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao này

+ Thời cơ: Xu hướng hội nhập sẽ giúp

VNPT tận dụng vốn, công nghệ hiện đại và

kinh nghiệm quản lý Tình hình kinh tế - xã hội

trong nước ổn định, lĩnh vực kinh doanh sinh

lãi cao sẽ kích thích đầu tư VNPT là doanh

nghiệp kinh doanh đa dịch vụ nên việc kinh

doanh dịch vụ Internet sẽ có được sự trợ giúp

từ chính sách cước điện thoại nội hạt Xu

hướng phát triển thương mại điện tử sẽ tạo

điều kiện cho phát triển Internet

+ Thách thức: Internet là lĩnh vực Việt

Nam sẽ mở cửa cho cạnh tranh quốc tế sớm nhất Cạnh tranh gay gắt không những giữa các đối thủ trong nước mà cả quốc tế Các công ty mới ra đời sẽ áp dụng những công nghệ hiện đại hơn với mức cước thấp hơn Công nghệ cho dịch vụ này cũng phát triển với tốc độ nhanh khiến VNPT sẽ phải đối mặt với nguy cơ tụt hậu về mặt công nghệ

- Một số đề xuất chiến lược theo mô hình SWOT cho dịch vụ Internet của

Bảng 4

1 Xu hướng hội nhập sẽ giúp VNPT tận dụng vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý để thâm nhập ra thị trường nước ngoài

2 Tình hình kinh tế - xã hội trong nước

ổn định, lĩnh vực kinh doanh nảy sinh lãi cao sẽ kích thích đầu tư cho lĩnh vực này.

3 VNPT là doanh nghiệp kinh doanh đa dịch vụ nên việc kinh doanh dịch vụ Internet sẽ có được sự trợ giúp từ chính sách cước điện thoại nội hạt

4 Xu hướng phát triển thương mại điện tử

sẽ tạo điều kiện cho phát triển Internet

1 Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế

2 Nguy cơ tụt hậu

về công nghệ

1 Có tình hình tài chính ổn định và lành

mạnh

2 Chất lượng mạng tốt hơn hẳn các ISP

hiện có

3 Đội ngũ cán bộ có kiến thức và năng lực

4 Hiện đã có một mạng lưới các BĐ tỉnh

cung cấp các dịch vụ viễn thông khác có

thể trợ giúp để phát triển dịch vụ này

5 Hiện tại vẫn là doanh nghiệp chiếm thị

phần chủ yếu

- Giữ thị phần và chiếm lĩnh thêm thị trường về doanh thu và thuê bao (S1, S2, S4, O2, O3)

- Đầu tư nghiên cứu

và phát triển (S2, T2)

- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật tinh nhuệ

1 Nghiên cứu nhu cầu và phân khúc khách

hàng chưa thực sự quan tâm đúng mức

2 Chưa có những hoạt động tuyên

truyền quảng cáo cho dịch vụ để tạo

hình ảnh dịch vụ của mình cho khách

hàng

- Chiếm lĩnh thị trường nông thôn nhờ sử dụng mạng điện thoại cố định (W1, O3)

- Chiến lược Marketing, quảng cáo để tạo hình ảnh dịch vụ không những

đối với người Việt Nam mà cả nước ngoài (W2, T1)

Trang 7

- VNPT (bảng 4)

3 Kết luận

Thông qua kết quả phân tích cho thấy những thời cơ, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu dịch vụ Internet của VNPT Căn cứ vào kết quả phân tích này có thể nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng mà Tổng công ty BCVT

đã đề ra

Tài liệu tham khảo

[1] GS TS Bùi Xuân Phong, TS Nguyễn Đăng

Quang Đánh giá và dự báo thị phần các dịch

vụ Bưu chính viễn thông, Tạp chí Bưu chính viễn thông số 12/2002 (trang 39 - 41)

[2] PGS TS Bùi Xuân Phong, TS Trần Đức Thung

Chiến lược kinh doanh Bưu chính viễn thông Nhà xuất bản thống kê, Hà nội - 2002 Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Thị phần dịch vụ Internet của các nhμ cung cấp - Báo cáo khoa học: "Phương pháp SWOT và vận dụng phân tích dịch vụ internet của tổng công ty bưa chính viễn thông việt nam" pps
Bảng 1 Thị phần dịch vụ Internet của các nhμ cung cấp (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w