phạm văn vạng Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải - Kinh tế - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Trong bμi báo nμy, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tro
Trang 1Các giải pháp kinh tế - kỹ thuật
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất xây dựng
trong ngμnh GTVT
PGS TS phạm văn vạng
Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải - Kinh tế - Trường Đại học GTVT
Tóm tắt: Trong bμi báo nμy, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất trong xây dựng các công trình giao thông vận tải
Summary: In this article, the author offers some solutions to enhance effeciency of land
using in constructing transport and communications works
Theo số liệu chưa đầy đủ, hiện nay
ngành GTVT sử dụng khoảng gần 400.000 ha
đất để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu
cầu vận chuyển của toàn xã hội Diện tích này
tương đương 1% diện tích tự nhiên của toàn
quốc, tương đương với tổng diện tích đất ở
vùng nông thôn, gấp 5 lần diện tích đất ở đô
thị trên toàn quốc Đất dành cho giao thông ở
các đô thị nước ta chiếm khoảng 6% diện tích
đất đô thị, trong khi đó, ở các nước phát triển
tỷ lệ này là 20-25%
Trong tương lai, nhu cầu sử dụng đất của
ngành còn rất lớn, vì vậy chúng ta một mặt
tiếp tục xây dựng hơn nữa các công trình
GTVT để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
và nhu cầu đi lại của nhân dân, mặt khác cần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai nhằm tiết
kiệm tối đa nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
này
Với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trong xây dựng GTVT phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, chúng tôi kiến nghị những
biện pháp sau đây:
a các giải pháp về quy hoạch vμ quản lý quy hoạch GTVT
Quy hoạch phát triển GTVT có một vị trí
đặc biệt quan trọng cho sự phát triển nền kinh
tế quốc dân, trong đó định hướng sử dụng đất giữ vai trò then chốt
Quy hoạch sử dụng đất đai là việc định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục nhằm sử dụng đất hợp lý nhất cho một quá trình phát triển lâu dài của các ngành và cho từng khu vực trên toàn lãnh thổ Quy hoạch sử dụng đất đai có giá trị pháp lý và sẽ
là cơ sở để xây dựng và phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất đai của các ngành
Quy hoạch phát triển GTVT là sự sắp xếp chiến thuật, cục bộ sự phát triển cân đối trong phạm vi ngành mình Quy hoạch phát triển GTVT là bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong ngành GTVT, công tác quy hoạch phát triển
và sử dụng đất trong ngành GTVT nên phát
Trang 2triển theo hướng:
1 Gắn quy hoạch phát triển GTVT với
quy hoạch sử dụng đất đai trong khu vực
và trên toàn l∙nh thổ
Phát triển GTVT trên toàn quốc đặc biệt
đối với giao thông đô thị, việc gắn quy hoạch
phát triển GTVT với quy hoạch sử dụng đất
đai về cấu trúc không gian và sắp xếp khu các
chức năng đô thị có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc tạo sự hợp lý về luồng vận
chuyển, giảm số chuyến đi không cần thiết
trong thành phố tức là làm giảm nhu cầu đi lại
Tình trạng của Thành phố Hồ Chí Minh
và Thủ đô Hà nội và một số thành phố khác
hiện nay là có sự đan xen, chen lấn giữa các
khu vực chức năng với nhau như: khu dân cư,
khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung
tâm đô thị Việc bố trí như vậy làm tăng nhu
cầu vận chuyển và nhu cầu đi lại không cần
thiết, đồng thời làm tăng nhu cầu xây dựng
giao thông và nhu cầu vận tải, gây lãng phí
cho xã hội
Thí dụ, tại khu vực nội đô thành phố
Hồ Chí Minh với hơn 3 triệu dân sinh sống xen
kẽ trong hơn 20.000 cơ sở sản xuất lớn nhỏ
khác nhau, hàng trăm kho hàng, bến cảng,
nhà ga Điều này đã dẫn đến sự hình thành
một mạng lưới vận tải hỗn độn, chồng chéo và
thiếu tính khoa học
Hợp lý hoá quy hoạch không gian và các
khu chức năng đô thị nhằm phân bố quan hệ đi
lại, để tạo ra các luồng vận chuyển ổn định và tập
trung tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
VTHKCC đồng thời giảm số chuyến đi bằng
phương tiện cá nhân, giảm cự ly và thời gian hành
trình, đồng thời giảm chi phí xây dựng và giảm
diện tích đất xây dựng các công trình GTVT
2 Các giải pháp quy hoạch GTVT phải
chú ý tận dụng diện tích bề mặt đất và
không gian trên và trong lòng đất
Các giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng
GTVT phải xét đến các phương án sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt đất, bằng cách phải tận dụng không gian theo chiều thẳng đứng phía trên và phía dưới của mặt đất
Trên bề mặt đất cần nghiên cứu các giải pháp xây dựng các công trình giao thông theo hướng:
Hoàn chỉnh cơ cấu mạng lưới đường hiện có; lựa chọn vị trí xây dựng các tuyến đường thật hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông
và tiết kiệm diện tích bề mặt đất
Tổ chức quản lý và khai thác tốt các công trình giao thông hiện có nhằm nâng cao hiệu suất khai thác các công trình tức là nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong ngành GTVT Phát triển các phương thức vận tải công cộng với cơ cấu phương tiện lưu thông hợp lý trên cơ sở giảm các phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường phát triển loại hình vận tải
có năng suất lớn, để nâng cao hiệu suất sử dụng mặt đường
Phần không gian trên bề mặt đất:
Nghiên cứu đề xuất các phương án xây dựng các tuyến đường cao tốc, đường trên cao, các công trình nhiều tầng để nâng cao hiệu suất sử dụng đất
Xây dựng các nút giao thông khác mức tại khu vực cửa ngõ các thành phố và tại các
điểm giao cắt có lưu lượng xe lớn
Phần dưới mặt đất:
Nghiên cứu xây dựng tuyến tàu điện ngầm theo các đường trục vào trung tâm thành phố, các khu công nghiệp, khu thương mại, khu vực đông dân cư, xây dựng hệ thống tàu điện ngầm cho các thành phố lớn
Kết hợp xây dựng các công trình giao thông với các công trình ngầm của các ngành khác như: cấp thoát nước, cung cấp điện, thông tin, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng
đất bằng cách xây dựng nhiều tầng để tiết
Trang 3kiệm diện tích bề mặt đất
3 Quy hoạch GTVT lấy nhu cầu vận
chuyển hàng hoá và hành khách phục vụ
phát triển kinh tế x∙ hội làm mục tiêu trên
cơ sở tiết kiệm tối đa diện tích đất xây
dựng đồng thời đảm bảo sự cân đối đất
cho sự phát triển các ngành kinh tế và x∙
hội, môi trường
Trong tương lai, nhu cầu xây dựng giao
thông rất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển
của xã hội Song các giải pháp quy hoạch xây
dựng phải đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả,
tiết kiệm tối đa diện tích bề mặt đất
Sử dụng đất có hiệu quả không chỉ là
việc sử dụng đất tiết kiệm (theo nghĩa hẹp) mà
phải tăng lưu lượng vận tải trên một đơn vị
diện tích đất bị chiếm dụng bằng cách: tận
dụng tối đa năng lực cơ sở hạ tầng (CSHT)
giao thông hiện có; coi trọng việc bảo trì, sửa
chữa, chú trọng các giải pháp tổng thể về tổ
chức giao thông, tổ chức vận tải hàng hoá và
hành khách để nâng cao hiệu quả khai thác
các công trình xây dựng, đó cũng là biện pháp
hữu hiệu để nâng cao hiệu suất sử dụng đất
xây dựng giao thông
Nên khống chế tỷ lệ diện tích đất cho
GTVT trên diện tích tự nhiên của cả nước
không quá lớn (khoảng từ 3 - 5%, ở đô thị
khoảng 20 - 25% Tỷ lệ này tương đương với
các nước phát triển và trong khu vực) Đồng
thời đảm bảo sử dụng đất cân đối với các
ngành kinh tế và xã hội, môi trường
4 Tăng cường công tác quản lý quy
hoạch xây dựng
Quy hoạch phát triển GTVT cũng như
quy hoạch phát triển các ngành khác, là việc
xác định mục tiêu nhiệm vụ phát triển của
ngành trong một thời kỳ dài, nó là sản phẩm
của khoa học Các giải pháp quy hoạch được
xây dựng trên cơ sở của sự phát triển có tính
cân đối đồng bộ giữa các công trình, các
ngành, giữa các khu vực và đảm bảo sự phát
triển bền vững Vì vậy tăng cường công tác
quản lý quy hoạch ngành và quy hoạch sử dụng đất đai, đồng thời phải nâng cao tính pháp lý trong quy hoạch là giải pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối, đồng bộ của ngành, của khu vực và nâng cao tính hiệu quả, tính bền vững của công trình xây dựng Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải và quy hoạch sử dụng đất đai, không để tình trạng xây dựng công trình nằm ngoài quy hoạch Trường hợp đặc biệt phải có nghiên cứu bổ sung hoặc điều chỉnh quy hoạch và phải được cấp thẩm quyền chấp thuận
5 Tăng cường biện pháp quản lý sử dụng đất hành lang bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông
Hiện nay ở nước ta hiện tượng vi phạm hành lang bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi Hiện tượng này đã làm phá vỡ kết cấu hình học của công trình (nền đường, mố cầu ), gây nên mất an toàn cho quá trình lưu thông của các phương tiện vận tải, làm giảm năng lực khai thác
Quản lý và bảo vệ hành lang công trình
và hành lang an toàn giao thông ngoài việc
đảm bảo an toàn cho quá trình khai thác sử dụng công trình còn có ý nghĩa bảo vệ công trình, giảm chi phí sử dụng đất
Cần nghiên cứu biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả đất dành cho hành lang an toàn giao thông kết hợp với việc cải thiện môi trường để bù đắp thiệt hại về môi trường sinh thái do việc xây dựng các công trình giao thông
Đối với giao thông đô thị, việc bảo vệ lòng đường, vỉa hè, không để hiện tượng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè vào mục đích khác cũng là biện pháp làm giảm tai nạn giao thông, đồng thời làm tăng năng lực thông qua của mặt đường
Trang 46 Bổ sung các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng đất đai trong so sánh đánh
giá các phương án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông
Hiện nay trong so sánh đánh giá các
phương án đầu tư trong giai đoạn lập dự án
đầu tư, thiết kế kỹ thuật xây dựng các công
trình giao thông chúng ta mới chỉ đánh giá
bằng các chỉ tiêu kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính
Cách đánh giá như vậy chưa phản ánh
đầy đủ vai trò của đất đai, một nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá của xã hội
Sau một thời gian nghiên cứu, chúng tôi
kiến nghị một số vấn đề sau:
a Trong lập dự án đầu tư hoặc trong thiết
kế kỹ thuật, thiết kế thi công xây dựng các
công trình GTVT, khi so sánh các phương án,
mμ các phương án đầu tư có diện tích đất
chiếm dụng như nhau nhưng quy
mô xây dựng khác nhau, cần bổ
sung thêm các chỉ tiêu đánh giá
hiệu ích sử dụng đất của các
phương án đó [4]:
dụng chiếm ất
đ tích Diện
dựng y
â x tích Diện
=
S
S
=
K
CD
XD
dựng y
â x tích Diện
dụng sử tích Diện
=
S
S
=
K
XD
SD
(2)
dụng chiếm ất
đ tích Diện
dụng sử tích Diện
=
S
S
=
K
CD
SD
trong đó:
- SXD: Diện tích xây dựng công trình (m2);
đối với nhà xưởng kho bãi tính theo qui định
của xây dựng công nghiệp; đối với cầu đường,
diện tích xây dựng tính từ mép chân ta luy
đường, mép ngoài vỉa hè; đối với cống, hầm
chui, tính theo mặt cắt lớn nhất
- SSD: Diện tích sử dụng của công trình
(m2); tính theo mặt cắt sử dụng hữu ích của
công trình
- SCD: Diện tích mặt đất mà công trình chiếm dụng (m2); đối với nhà xưởng, kho bãi tính từ mép ngoài hàng rào; Đối với cầu,
đường tính từ mép ngoài hành lang bảo vệ công trình hoặc hành lang an toàn giao thông
Ba chỉ tiêu trên cho phép tăng tính cạnh tranh của các phương án sử dụng tiết kiệm bề mặt đất, phương án xây dựng công trình nhiều tầng như: cống cấp thoát nước được xây dựng dưới mặt đường, tàu điện ngầm, hầm chui, cầu vượt, các nút giao thông có giao cắt khác mức, bãi đậu xe nhiều tầng
b Khi so sánh các phương án đầu tư xây dựng các công trình GTVT, mμ các phương án
đầu tư có diện tích đất chiếm dụng vμ lưu lượng xe thông qua của các phương án khác nhau, cần bổ sung thêm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng đất (K4) của từng phương án để
so sánh lựa chọn phương án
Hiệu suất sử dụng đất (K4) được xác định
bằng công thức:
dụng chiếm ất
đ tích Diện
gian thời v /
đ một trong qua ng
ô th
) ch
á kh hành (
á ho hàng ợng
ư l hoặc xe ợng
ư l u L
= S
Q
= K
CD 4
(4) trong đó:
- Q: Lưu lượng xe thông qua trên một đơn
vị thời gian: xe/giờ (hoặc: xe/ngày - đêm, xe/năm) Cũng có thể tính bằng khối lượng hàng hoá, hành khách thông qua tuyến
đường: Tấn/giờ hoặc: Tấn/ngày - đêm; Tấn/năm; HK/giờ; HK/ngày - đêm; HK/năm) Chỉ tiêu K1, K2, K3, K4 cho phép làm tăng sức cạnh tranh của phương án xây dựng công trình chiếm dụng ít đất nhưng có lưu lượng xe thông qua hoặc khối lượng hàng hoá thông qua lớn như: nút giao thông giao cắt nhau khác mức cho phép tốc độ lưu thông cao, (cầu vượt, hầm chui ); công trình xây dựng nhiều tầng, xây dựng ngầm như: tàu điện ngầm, bãi
đậu xe ngầm, bến xe, nhà ga đường sắt ngầm hoặc nhiều tầng Phương án nào có hiệu
Trang 5) 5 (
) m / d ( dụng chiếm ất mặt tích
Diện
n dự của hội
ã x tế kinh ích
lợi
Tổng
S
H
2 CD
1
đ
=
=
h
tế xã
thì c
ương án đầu tư, n
xây dựng
Chỉ tiêu này nhằm ưu tiên phương án xây
dựng
dụng lớn nhất
ệu quả sử dụng đất trong xây dựng
trong đó:
KT Tổng lợi ích kinh tế xã hội của cả
đời
í quyề
q1 q2 m ưu tiên nhiều hơn
đến
B Các giải pháp về quản lý vμ tổ
cao năng lực khai thác tức là nâng
cơ cấu phương tiện lưu thôn
75%
má
phầ
án một xe máy với hệ số chuy
suất sử dụng đất cao hơn thì có ưu thế hơn
c Trong phân tích đánh giá hiệu quả kin
hội của các phương án đầu tư xây dựng
cần bổ sung chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất (Hq)
Mỗi phương án vị trí xây dựng khác nhau
hiếm dụng một diện tích mặt đất khác
nhau Hiệu quả kinh tế xã hội thu được của
mỗi phương án là mối quan hệ giữa tổng lợi
ích kinh tế - xã hội thu được với toàn bộ chi phí
sử dụng đất để thực hiện dự án
Trong so sánh đánh giá ph
goài việc tính toán các chỉ tiêu đã biết
(NPW, THV, IRR ) cần bổ sung chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng đất (Hq) của các phương án
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất trong
GTVT được xác định bằng công thức Hq1:
có tổng lợi ích kinh tế xã hội thu được
của dự án trên một đơn vị diện tích đất chiếm
Chỉ tiêu hi
GTVT cũng có thể xác định bằng cách
so sánh giữa tổng lợi ích kinh tế xã hội thu
được với tổng chi phí sử dụng đất để thực hiện
dự án (Hq2)
(6)
- L :
dự án; Tổng lợi ích của dự án được xác
định bằng tổng thu nhập của dự án trừ đi tổng chi phí của dự án sau khi đã qui đổi về cùng một thời điểm tính toán
- C : Tổng chi phí sử Chi phí sử dụng đất bao gồm: Chi ph
n sử dụng đất, chi phí đền bù giải toả các công trình, vật kiến trúc, chi phí về thiệt hại của đất vì làm mất khả năng sinh lợi trong tương lai của đất do công trình xây dựng chiếm dụng Chi phí này cũng phải quy đổi về cùng thời điểm tính toán
Chỉ tiêu: H , H nhằ
phương án về vị trí xây dựng công trình
Đối với phương án xây dựng công trình vào khu đất hoang hoá, khu đất có giá trị thấp, công trình xây dựng ngầm dưới đất có chi phí sử dụng đất nhỏ sẽ có lợi thế hơn phương
án xây dựng vào khu công nghiệp, khu thương mại hoặc xây dựng trên mặt đất có chi phí sử dụng đất lớn
chức khai thác công trình giao thông
Để nâng cao hiệu suất sử dụng đất xây dựng công trình chúng tôi kiến nghị một số giải pháp sau đây:
1 Hợp lý
g và tổ chức vận tải hợp lý tại các thành phố lớn để nâng cao hiệu suất sử dụng các công trình giao thông tức là nâng cao hiệu suất sử dụng đất xây dựng nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng và đất xây dựng
Hiện tại các thành phố nước ta với ất
đ dụng sử phí chi Tổng
n dự của hội
ã tế kinh ích lợi Tổng
=
C
=
H
SD
2
số chuyến đi được thực hiện bằng xe
y, xe đạp chiếm 17%, xe buýt chiếm 2% và
n còn lại là ô tô con và các phương tiện vận tải khác
Theo tính to
ên chở là 1,2 người /xe khi di chuyển với
LKT
Trang 6Diện tích chiếm dụng mặt đường hiện tại
Diện tích chiếm dụng mặt đường khi thay đổi cơ cấu phương tiện lưu thông
Phương tiện
Hệ số chuyên chở (ng/xe)
Diện tích chiếm dụng
m 2 /HK Cơ cấu
P.Tiện (%)
Số
HK
Diện tích (m 2 )
Cơ
cấu (%)
Số
HK
Diện tích (m 2 )
Tàu điện
khoảng cách an toàn giữa các xe là 4 m diện
tích chiếm dụng mặt đường trung bình cho
một xe là: 12m2, bình quân cho hành khách
khi di chuyển bằng xe máy là 10 m2/HK, tương
tự với xe buýt với hệ số chuyên chở 35 người,
khi di chuyển với khoảng cách an toàn giữa
các xe là 20 m thì một xe buýt chiếm dụng
140 m2 tương đương 4 m2/hành khách Nếu
thay đổi cơ cấu sử dụng phương tiện theo tỷ
lệ: xe máy: 30%; xe buýt: 30%; xe con: 20%,
tàu điện ngầm 20% Giả sử với 1000 chuyến
đi vào cùng một thời điểm, ta có thể xác định
được diện tích chiếm dụng mặt đường của
chúng trong biểu tính toán dưới đây:
Cơ cấu phương tiện và diện tích chiếm
dụng
án thay
đổi c
10 nhu
lai tạ
ương thức vận tải bằng
xe b
cũng là một
eo kết quả biểu trên thì diện tích chiếm dụng
ại hình giao
thành phố lớn như Bangkok, Seo
hiệu quả
m có sức chứa khoả
mặt đường cho 1000 chuyến đi
Theo kết quả ở trên thì phương
ơ cấu phương tiện lưu thông chỉ sử dụng
diện tích bề mặt công trình giao thông bằng
93% so với cơ cấu phương tiện như hiện nay
Tức là tiết kiệm diện tích chiếm dụng mặt
đường cho một chuyến đi là: 0,685 m2/HK
Theo số liệu dự báo thì đến năm 20
cầu đi lại của Thành phố Hồ Chí Minh là:
25 triệu lượt trên ngày, giờ cao điểm sẽ là: 2,5
triệu lượt người/giờ Giả định chuyến đi trung
bình của một hành khách là 0,5 giờ, như vậy
một lần đi lại nhiều nhất trong ngày trên toàn
thành phố là 1,25 triệu Nếu thay đổi cơ cấu
phương tiện như phương án đề xuất thì so với
cơ cấu phương tiện như hiện nay chúng ta tiết
kiệm về xây dựng là: 0,85 triệu m2 mặt đường,
tương đương với 120 km đường và tiết kiệm
được 85 ha mặt đường tương đương với 8500
tỷ đồng, nếu tính cả chi xây dựng đường thì
tổng số tiền tiết kiệm được là: 9350 tỷ đồng
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu đi lại tương
i các thành phố lớn ở nước ta, trước mắt,
cần có biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng
phương tiện theo chiều hướng giảm phương
tiện cá nhân, đẩy mạnh phát triển các loại
hình vận tải có năng suất vận tải lớn, với tỷ lệ:
xe máy: 30% xe buýt: 30%, các phương tiện VTCC khác: 40%, tiến tới giảm tối đa tỷ lệ xe máy trong các khu vực nội thành ở các thành phố lớn
2 Phát triển ph uýt và tàu điện ngầm
Việc phát triển hệ thống xe buýt trong những giải pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong giao thông
Th mặt đường cho một chuyến đi bằng xe máy là 10 m2/HK, bằng ô tô buýt là 4 m2/HK, diện tích chiếm dụng mặt đường của người sử dụng xe gắn máy lớn gấp 2,5 lần so với diện tích chiếm dụng của người đi xe buýt
VTHKCC bằng xe buýt luôn là lo thông công cộng có hiệu quả và thông dụng Ngay cả khi có loại hình vận tải đường sắt, xe buýt vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp và giải toả khách từ các trục
đường sắt
ở các
ul, Cairo xe buýt đảm nhận từ 30 - 50%
lượng hành khách Thậm chí đối với các thành phố có tàu điện ngầm hiện đại như London, Newyork mặc dù tỉ lệ chuyến đi bằng tàu điện ngầm rất lớn (tới 72%) nhưng tỷ lệ chuyến đi bằng xe buýt vẫn còn ở mức trên 20%
Hệ thống tàu điện ngầm hoạt động khi được xây dựng tại các thành phố có
số dân từ một triệu người trở lên, tại nơi có dòng hành khách lớn 12.000 - 60.000 người hành khách /giờ/ hướng
Mỗi toa tàu điện ngầ
ng 50 chỗ ngồi và 120 chỗ đứng Một
đoàn tàu 6 toa có khả năng chuyên chở khoảng 1.000 hành khách/lượt, với tốc độ tối
đa có thể đạt được 80 km/h, khoảng cách giữa
Trang 7các ga được bố trí trung bình 1 km/ga nhằm
đảm bảo cự ly đi bộ hợp lý của hành khách (từ
400 - 600m)
Ưu điểm cơ bản của tàu điện ngầm tại
các
y ô nhiễ
ược ùn tắc giao thông và tai nạn
á nhu cầu sử dụng đất, giải quyế
mãn nhu cầu đi lại trong các
thàn
thức vận
duy
ành xây dựng
ững ngàn
thành phố lớn trên thế giới là:
- Sử dụng năng lượng điện nên ít gâ
m môi trường
- Khắc phục đ
giao thông
- Tối ưu ho
t được tình trạng khan hiếm quỹ đất tại
các đô thị
- Thoả
h phố lớn, chất lượng vận tải tốt;
Nhược điểm chủ yếu của phương
tải bằng tàu điện ngầm là chi phí đầu tư
xây dựng lớn, công nghệ xây dựng phức tạp
3 Tăng cường công tác quản lý nhằm
trì khả năng khai thác, kéo dài tuổi thọ
công trình là biện pháp tiết kiệm chi phí
xây dựng và tiết kiệm đất xây dựng
Một trong những đặc điểm của ng
các công trình giao thông là sản phẩm
xây dựng gắn chặt với đất đai, vì vậy, ngoài
việc nâng cao chất lượng xây dựng, tăng
cường công tác quản lý khai thác, thực hiện
chế độ bảo trì, sửa chữa công trình nhằm duy
trì khả năng khai thác, kéo dài tuổi thọ công
trình là biện pháp hữu hiệu để tiết kiệm chi phí
xây dựng và tiết kiệm đất xây xây dựng
Kết luận: GTVT là một trong nh
h sử dụng đất đai tương đối lớn cho nhu
cầu xây dựng các công trình GTVT nhằm
phục vụ phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu đi
lại của nhân dân Việc nghiên cứu tìm ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trong các ngành cần phải được quan
tâm đúng mức góp phần cho công cuộc phát
triển kinh tế đất nước và bảo vệ tài nguyên,
môi trường
Tài liệu tham khảo
[1] Luật đất đai 2003
[2] Tổng cục địa chính: Báo cáo tổng hợp về hoạch
định các chính sách sử dụng hợp lý đất đai Hà nội,
2000
[3] Phạm Văn Vạng Một số vấn đề về quy hoạch
phát triển và quản lý sử dụng tài nguyên đất trong ngành GTVT Tạp chí GTVT số 11/2003
[4] Phạm Văn Vạng Một số chỉ tiêu sử dụng đất
trong so sánh các phương án đầu tư xây dựng công trình gtvt Tạp chí GTVT số 11/2004♦