1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps

4 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 233,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Từ trước đến nay để đánh giá sức chịu tải của một lớp hoặc cả kết cấu mặt đường mềm nói chung người ta thường xác định gián tiếp thông qua độ võng đàn hồi trên bề mặt kết cấu

Trang 1

một số vấn đề về đánh giá mặt đường

bê tông xi măng bằng DYNATEST

NCS l∙ vĂN CHĂM

Bộ môn Đường bộ - ĐH GTVT Tóm tắt: Thiết bị Dynatest 8000 lμ một trong nhiều thiết bị đo động để đánh giá khả năng

chịu tải của mặt đường Trong khuôn khổ bμi viết nμy tác giả giới thiệu cách đo vμ xử lý số liệu

đo được trên mặt đường bê tông xi măng thử nghiệm

Summary: Dynatest 8000 is one of Dynamic measurement equipments to appreciate the

bearing index of pavement structure In this article, the author introduces the measuring method and analysing results on experimentation Rigid Pavement

Đặt vấn đề

Từ trước đến nay để đánh giá sức chịu tải

của một lớp hoặc cả kết cấu mặt đường mềm

nói chung người ta thường xác định gián tiếp

thông qua độ võng đàn hồi trên bề mặt kết

cấu Độ võng đàn hồi được xác định qua thí

nghiệm nén tĩnh, dưới tác dụng của tải trọng

quy định

Mặt đường bê tông xi măng có độ võng

nhỏ hơn nhiều so với mặt đường mềm nên

việc xác định chậu võng thường khó khăn,

mất nhiều thời gian công sức mà kết quả khó

chính xác

Gần đây nhiều nước đã sử dụng các thiết

bị đo động để xác định độ võng động của mặt

đường mềm, mặt đường cứng Quy trình

AASHTO 1998 quy định việc xác định hệ số

nền tương đương trên đỉnh lớp móng cho cả

mặt đường cứng và mềm Trị số này được

dùng để tính toán thiết kế kết cấu áo đường

cứng và mềm

Trong khuôn khổ bài viết này tác giả giới

thiệu cách xác định chậu võng động và tính

toán xử lý số liệu khi dùng thiết bị đo

DYNATEST 8000

1 Một số phương pháp đo động

đánh giá sức chịu tải của mặt

đường vμ thiết bị thí nghiệm DyNATEST 8000

Những phương pháp đánh giá sức chịu tải của mặt đường thích hợp nhất là các phương pháp không phá huỷ Các phương pháp này dựa trên các nguyên lý đo đạc khác nhau, nhờ các mối quan hệ xác lập được người ta có thể xác định được một hoặc nhiều thông số của mặt đường, điển hình là các phương pháp sau:

- Phương pháp không phá huỷ dùng tải trọng điều hoà của Cục hàng không liên bang

Mỹ (NDT - Non Destructive Testing)

Từ những năm 1950 Cục hàng không liên bang Mỹ đã nghiên cứu các thiết bị tải trọng rung để đánh giá thử nghiệm mặt đường mềm Phương pháp NDT xác định được mô đun độ cứng động (DSM) từ quan hệ "Tải trọng động -

độ võng động"

Nhờ mối tương quan được lập sẵn giữa DSM và tải trọng người ta có thể xác định tải trọng cho phép trên mặt đường, sân bay thử nghiệm

Trang 2

- Phương pháp không phá huỷ dùng tải

trọng búa rơi (FWD): nguyên tắc chung của

phương pháp như sau: Quả nặng rơi từ độ cao

nhất định theo trục dẫn hướng tác dụng lên

mặt đường qua tấm ép Để kéo dài thời gian

tác dụng của tải trọng giống như tải trọng

chạy trên đường (bánh xe chuyển động) người

ta làm bộ lò xo giảm chấn hay các tấm đệm

cao su

Một thiết bị khá điển hình cho loại này và

được dùng khá phổ biến là DYNATEST 8000

có thể dùng cho cả mặt đường cứng và mềm

Thiết bị đo động DYNATEST 8000 của

Phần Lan: đo chậu võng của mặt đường bằng

tải trọng búa rơi, với tải trọng 3 hoặc 5 cấp, bộ

đầu đo gồm 7 cảm biến đặt trên giá thẳng

hàng (hình 1)

Hình 1 Thiết bị đo động DYNATEST 8000.

Phương pháp này thích hợp cho việc xác

định hệ số k cho thiết kế mặt đường trên mặt

đường bê tông cũ khi thiết kế nâng cấp

Sau khi xác định được chậu võng có thể

tính toán đặc trưng của nền móng cũ qua hệ

số kđ (k động), hệ số này được dùng là thông

số tính toán khi thiết kế tăng cường

Trình tự đo và tính toán được tiến hành

như sau:

Bước 1 Đo chậu võng của tấm bản dọc

theo hướng tuyến nhờ bộ đầu đo gồm 7 cảm

biến đặt trên giá thẳng hàng với khoảng cách các điểm đo thích hợp để đảm bảo chính xác Theo AASHTO đo độ võng cách tâm tải trọng một khoảng 0, 8, 12, 18, 24, 36, 60 in (0, 203,

305, 457, 610, 915, 1524 mm) (hình 2)

d o , d 8 , d 12 , d 18 , d 24 , d 36 , d 60

Hình 2 Sơ đồ đo động cho mặt đường cứng.

Bước 2 Tính toán

* Tính AREA7 nhờ trị số độ võng trên bằng công thức thực nghiệm [6]

Với bề mặt BTXM tính giá trị AREA7 của mỗi

hố võng được xác định theo phương trình (1):

AREA7 = 4 + 6 ⎟⎟

⎜⎜

⎛ 0

8 d

d

⎜⎜

⎛ 0

12 d

d

⎜⎜

⎛ 0

18 d

d

+

⎜⎜

⎛ 0

24 d

d

⎜⎜

⎛ 0

36 d

d

⎜⎜

⎛ 0

60 d

d

(1)

Trong đó d0, d8, d12, d18, d24, d36, d60 là độ võng đo được tại các vị trí cách tâm tải trọng một khoảng 0, 8, 12, 18, 24, 36, 60 in

* Tính bán kính độ cứng tương đối lest (giả thiết tấm vô hạn) theo công thức:

566 , 2 7

est

696 , 0

708 289

AREA 60 ln l

ư

⎟⎟

⎜⎜

* Ước lượng hệ số k ban đầu

Xác định hệ số k ước lượng ban đầu của

mỗi hố võng theo công thức:

Trang 3

2 est 0

* 0 est

) l (

d

d P

trong đó: P - tải trọng (lb); do - độ võng động

đo được tại tâm tải trọng; do* - là hệ số không

thứ nguyên của độ võng tại tâm tải trọng xác

định bằng công thức sau:

) est l.

07565 0 ( e 14707 0

*

0 0.1245.e

d

* Tính toán hệ số hiệu chỉnh cho d0 và l

Với bản tấm bê tông hữu hạn (chiều dài

tấm Lb, chiều rộng tấm Bb) cần hiệu chỉnh l và

d0 theo công thức sau:

8051 , 0

est l

L 71878 0

0 1 1,15085.e

⎜⎜

ư

ư

04831 , 1

est l

L 61662 0

l 1 0,89434.e

⎜⎜

ư

ư

trong đó:

b

b.B

L

L = (khi chiều dài tấm Lb ≤ 2Bb)

b

L

2

L = (khi chiều dài tấm Lb > 2Bb)

* Hệ số đàn hồi động Kđ sau khi hiệu

chỉnh theo kích thước bản tấm bê tông hữu

hạn được tính theo (7):

0

2 l

est d

AF AF

k

Loại trừ khỏi dãy số liệu các giá trị phi lý

nhỏ hơn 50psi/in (14 kPa/mm) hoặc lớn hơn

1500 psi/in (407 kPa/mm) trị số Kđ động trung

bình được tính theo công thức (7) trên

* Ước lượng hệ số K tĩnh (Kt) cho thiết kế:

Kt = Kđ/2

Hệ số Kđ hoặc Kt là một thông số tính

toán chiều dày tấm bản của AASHTO

2 Kết quả thử nghiệm tại hiện trường

Tác giả đã làm bốn tấm bê tông thử

nghiệm tại trường Đại học giao thông vận tải

với các thông số nền móng khác nhau, đã tiến hành đo đạc trên các tấm thí nghiệm này bằng DYNATEST 8000 (Thiết bị của Viện Khoa học KT GTVT)

Sơ đồ bố trí mặt bằng như sau:

Hình 3 Sơ đồ bố trí các tấm thử nghiệm

ngoμi hiện trường.

Tấm 1: Tấm BTXM dày 24 cm, M300

trên nền đất E = 550 daN/cm2

Tấm 2: Tấm BTXM dày 24 cm, M300 trên

móng cát gia cố XM 10%, nền đất E = 450 daN/cm2

Tấm 3: Tấm BTXM dày 24 cm, M300

trên móng cấp phối gia cố XM 10%, nền đất

450 daN/cm2

Tấm 4: Tấm BTXM dày 24 cm, M300

trên nền đất E = 650 daN/cm2

Kết quả đo độ võng tại vị trí tim tấm như sau:

Cự ly (cm) Tấm 1 Tấm 2 Tấm 3 Tấm 4

0 0,0141 0,0126 0,0061 0,0123

20,32 0,01308 0,00915 0,0061 0,01216

30,48 0,01255 0,00749 0,00609 0,01208

45,72 0,01108 0,00708 0,00573 0,01142

60,96 0,00966 0,00668 0,00539 0,01076

91,44 0,00834 0,00596 0,00508 0,00963

152,4 0,00556 0,00433 0,00426 0,00671

Thanh truyền lực

Tấm 1 Tấm 2 Tấm 3 Tấm 4

5m 5m 5m 5m

3 m

Trang 4

Hình 4 Chậu võng đo được trên

mặt đường thử nghiệm.

Từ kết quả độ võng đo được có thể tính

được hệ số độ võng của các tấm không có

móng (tấm 1, tấm 4), tấm móng cát gia cố

(tấm 2) so với tấm có móng cứng bằng vật liệu

cấp phối gia cố xi măng (tấm 3)

Hệ số độ võng so với tấm gia cố cấp phối

gia cố

Cự ly

(cm) Tấm 1/3 Tấm 2/3 Tấm 3 Tấm 4/3

0 2,31148 2,06557 1,00 2,01639

20,32 2,14492 1,49928 1,00 1,99419

30,48 2,06175 1,22967 1,00 1,98384

45,72 1,93267 1,23505 1,00 1,9917

60,96 1,79178 1,23879 1,00 1,99703

91,44 1,64195 1,17241 1,00 1,89498

152,4 1,3061 1,01596 1,00 1,57559

Hệ số K đ tính theo AASHTO

Hệ số k động 56,16 91,76 184,61 92,10

Nhận xét vμ kết luận

- Nhờ thí nghiệm DYNATEST này chúng

ta có thể xác định chậu võng động rất nhanh

so với các phương pháp đo đạc tĩnh truyền

thống

- Kết quả đo đạc đã phản ánh đúng tình

trạng kết cấu của tấm thí nghiệm

+ Độ võng của các tấm không gia cố (hệ

hai lớp) lớn hơn độ võng tấm có gia cố từ 1,3

đến 2,3 lần

+ Tấm trên móng cát gia cố có độ võng lớn hơn khá nhiều so với độ võng của tấm trên móng cấp phối gia cố xi măng

+ Với kết cấu mặt đường cứng dùng móng gia cố có cường độ cao hiệu quả hơn nhiều so với móng bằng vật liệu khác

- Ghi kết quả đo chậu võng qua khe tấm (tại vị trí cạnh ngắn tấm) có thể đánh giá khả năng truyền tải trọng qua khe, hoặc có thể kiểm tra khe nối có kết cấu thanh truyền lực hay không Kết quả đo trên tấm thí nghiệm cho thấy những khe có bố trí thanh truyền lực chậu võng khá trơn tru êm thuận, tại khe không có thanh truyền lực có sự cập kênh giữa hai tấm (thông qua bước nhảy chuyển vị qua khe)

- Chúng ta cũng có thể xác định hệ số chuyển vị cho các trường hợp tải trọng đặt ở góc và cạnh dài tấm

- Từ kết quả đo đạc có thể lập tương quan đánh giá sức chịu tải của các loại kết cấu mặt đường kể cả mặt đường cứng

- Nếu có phần mềm tính toán tương ứng nhờ việc lập quan hệ mà chúng ta có thể đánh giá một số đặc trưng của vật liệu làm mặt và móng đường

Từ mặt võng đo được người ta có thể giải bài toán ngược để tính được các đặc trưng cường độ của các lớp áo đường hoặc dùng nó làm thông số thiết kế

Tài liệu tham khảo

[1] AASHTO Hướng dẫn thiết kế mặt đường 1986 - Hiệp hội đường bộ Mỹ xuất bản

[2] Nguyễn Quang Chiêu Mặt đường bê tông xi măng -

NXB Xây dựng, 1985

[3] Dương Học Hải Công trình mặt đường ô tô Tủ sách

Sau đại học, Trường Đại học Xây dựng Hà nội 1996

[4] Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95

Bộ GTVT 1995

[5] Nguyễn Văn Vượng, Nguyễn Phú Thái Cơ sở phương

pháp đo kiểm tra trong kỹ thuật NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001

[6] AASHTO Design of Pavement Structures (Part II Rigid Pavement Design & Rigid Pavement Joint Design), 1998 Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ đo động cho mặt đường cứng. - Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps
Hình 2. Sơ đồ đo động cho mặt đường cứng (Trang 2)
Hình 1. Thiết bị đo động DYNATEST 8000. - Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps
Hình 1. Thiết bị đo động DYNATEST 8000 (Trang 2)
Hình 3. Sơ đồ bố trí các tấm thử nghiệm - Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps
Hình 3. Sơ đồ bố trí các tấm thử nghiệm (Trang 3)
Sơ đồ bố trí mặt bằng nh− sau: - Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps
Sơ đồ b ố trí mặt bằng nh− sau: (Trang 3)
Hình 4. Chậu võng đo đ−ợc trên - Báo cáo khoa học: "một số vấn đề về đánh giá mặt đ-ờng bê tông xi măng bằng DYNATEST" pps
Hình 4. Chậu võng đo đ−ợc trên (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm