1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Xác định giá trị cổ phiếu và trái phiếu trên thị tr-ờng tài chính" ppt

6 534 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 154,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định giá trị cổ phiếu Cổ phiếu là một chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu phần vốn đã góp của cổ đông vào doanh nghiệp do doanh nghiệp phát hành và được chia lãi của phần

Trang 1

Xác định giá trị cổ phiếu

vμ trái phiếu trên thị trường tμi chính

ThS nguyễn quỳnh sang

Bộ môn Kinh tế Xây dựng - ĐH GTVT Tóm tắt: Bμi viết đề cập đến một số phương pháp ước định giá của cổ phiếu vμ trái phiếu

trên thị trường tμi chính

Summary: The article submits some methods of estimating the value of shares and

government stocks in the financial market

Đ ầu tư nói chung là hành động chủ quan có cân nhắc của người đầu tư

trong việc bỏ vốn vào mục tiêu kinh

doanh nào đó với hy vọng sẽ đưa lại

hiệu quả cao trong tương lai Hay có thể nói

mục tiêu của đầu tư là lợi nhuận tối đa Để đạt

được mục đích của mình khi đầu tư vào thị

trường chứng khoán, một vấn đề quan trọng

đặt ra là phải ước định được giá của chứng

khoán đó, nó cho phép người đầu tư có thể so

sánh và đối chiếu với giá của chứng khoán

trên thị trường để xem xét chứng khoán đang

được thị trường đánh giá cao hay thấp, từ đó

có thể giúp người đầu tư ra quyết định đầu tư

đúng đắn

1 Xác định giá trị cổ phiếu

Cổ phiếu là một chứng thư xác nhận sự

góp vốn và quyền sở hữu phần vốn đã góp

của cổ đông vào doanh nghiệp do doanh

nghiệp phát hành và được chia lãi của phần

vốn đã góp theo quy định của doanh nghiệp,

được hưởng các quyền do điều lệ của doanh

nghiệp cổ phần quy định

Từ khái niệm trên cho thấy, Cổ phiếu có

một số đặc điểm là nó tồn tại dưới dạng chứng

thư, có mệnh giá, thời hạn hiệu lực của nó ít ra

là bằng thời gian tồn tại của doanh nghiệp ghi trong điều lệ, người sở hữu cổ phiếu đó là cổ

đông

Mệnh giá của cổ phiếu là giá trị danh

nghĩa mà công ty cổ phần quy định cho một

cổ phiếu không liên quan gì đến giá thị trường của cổ phiếu, thường dùng để tính toán giá trị

kế toán của cổ phiếu trong bảng cân đối kế toán của công ty Đơn vị của mệnh giá lớn hay nhỏ là do luật chứng khoán hoặc do điều lệ doanh nghiệp quy định, chẳng hạn như ở Mỹ

từ 1 - 12 USD, Nhật 50 JPY, Thái 10 Baht, VN 10.000 VND

1.1 Ước định giá cổ phiếu thường

Trước hết ta thấy cổ phiếu thường có một

số đặc điểm chủ yếu sau:

- Không quy định tỷ suất cổ tức mà Cổ

đông được hưởng Việc chia lãi cho Cổ đông thường được thực hiện theo nguyên tắc lời ăn,

lỗ chịu

- Chỉ được chia lãi sau khi doanh nghiệp

đã trả trái tức, cổ tức ưu đãi

- Thời hạn của Cổ phiếu là vô hạn, nó phụ thuộc vào thời hạn hoạt động của doanh nghiệp

Trang 2

- Cổ đông được hưởng các quyền lợi như:

Quyền bầu cử, quyền ưu tiên mua trước,

quyền nhận cổ tức, quyền sở hữu tài sản

doanh nghiệp, quyền bán, chuyển nhượng,

trao đổi cổ phiếu trên thị trường,…

Việc ước định giá cổ phiếu thường cho

phép người đầu tư có thể so sánh và đối chiếu

với giá cổ phiếu trên thị trường để xem xét cổ

phiếu đang được thị trường đánh giá cao hay

thấp, từ đó có thể giúp người đầu tư có nên

quyết định đầu tư hay không

Có nhiều tác giả đã đưa ra nhiều phương

pháp ước định giá cổ phiếu khác nhau Theo

chúng tôi phương pháp thông dụng nhất là

ước định theo cổ tức dự tính

Tức là Giá của cổ phiếu có thể coi là giá

trị hiện tại của các khoản thu được trong tương

lai từ cổ phiếu, bao gồm các khoản lợi tức có

thể nhận được và khoản tiền có thể thu được

khi nhượng bán lại cổ phiếu Với quan niệm

như vậy thì giá cổ phiếu có thể ước định theo

công thức sau:

+ + +

+ +

) k 1 (

D k

1

D

p

2 s

2 s

1

0

+

n s

n n

s

n

) k 1 (

P )

k 1 (

D

+

+ + hoặc

n s n n

1

t 0

) k 1 (

P )

k 1 (

D P

+

+ +

=∑

=

(1.1)

trong đó:

P0 - giá cổ phiếu thường ước tính;

Dn - khoản cổ tức dự tính nhận được hàng

năm;

Pn - giá cổ phiếu dự tính nhượng bán ở

cuối năm thứ n;

Ks - tỷ lệ lãi suất hàng năm mà người đầu

tư yêu cầu đạt được

Vấn đề đặt ra ở đây là cần xác định một

tỷ lệ lãi suất hàng năm sao cho vừa có thể thu lợi, vừa biến việc đầu tư trở thành hiện thực Câu trả lời ở đây là tuỳ thuộc vào mục tiêu cụ thể của nhà đầu tư, có thể đặt mục tiêu lợi nhuận cao là chính, có thể đặt mục tiêu an toàn là chính

Thông thường việc đầu tư vào cổ phiếu

được xem là việc đầu tư dài hạn với hy vọng từ

đó thu được những khoản thu nhập ngày càng lớn, cho nên đứng trên quan điểm đầu tư dài hạn, giá ước định của cổ phiếu có thể ước

định là tổng giá trị hiện tại của các khoản cổ tức nhận được hàng năm trong tương lai, được xác định theo công thức sau:

1

t 0

k 1

D

Biểu thức trên được gọi là "Mô hình chiết khấu cổ tức" hoặc "Mô hình định giá cổ phiếu" Như vậy nếu dựa vào công thức trên ta thấy để ước định giá cổ phiếu, cần phải ước tính số cổ tức nhận được hàng năm Có thể phân biệt thành 3 trường hợp sau:

+ Thứ nhất, trường hợp cổ tức tăng đều

đặn hμng năm:

- Giả sử công ty trả cổ tức cho cổ đông theo một tỷ lệ tăng đều đặn là g

- D0 là cổ tức được trả ở thời điểm đầu kỳ

- D1 là cổ tức nhận được ở năm thứ nhất, thì D1 = D0(1 + g)

- D2 là cổ tức nhận được ở năm thứ 2, thì

D2 = D1(1 + g) = D0(1 + g)2

- …

- Dn là cổ tức nhận được ở năm thứ n, thì

Dn = D0(1 + g)n

Trong trường hợp này giá của cổ phiếu

sẽ được ước định như sau:

Trang 3

+ + +

+ + +

+

) k 1 (

) g 1 ( D k 1

) g 1

(

D

P

2 s

2 0 s

0

+

n s

n 0

) k 1 (

) g 1 ( D + +

Biến đổi công thức trên ta có:

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+ + +

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+ + +

+

=

n

s 2

s s

0

0

k 1

g 1

k 1

g 1 k

1

g

1

D

P

s 0

0

k

1

g

1

D

P

+

+

=

n

s 2

g 1

k 1

g 1

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+ + +

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+ +

Vế bên phải là tổng một cấp số nhân với

công bội

s

k 1

g 1 q

+

+

= , số hạng đầu tiên là

s

1

k

1

g

1

a

+

+

= Ta có công thức tính tổng cấp số

nhân (S) như sau:

q 1

q 1 a S

n

ư

= ; áp dụng vào biểu thức trên, ta có:

s

n

s s

0

0

k 1

g 1 1

k 1

g 1 1 x k

1

g

1

D

P

+

+

ư

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+

ư +

+

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

+

ư

ư

+

=

n

s s

0

0

k 1

g 1 1 x g k

g 1 x D

P

Khi n → ∞ và với ks > g thì

0

k

1

g

s

⎟⎟

⎜⎜

+

+

, ta có:

g k

g 1 x D P

s 0

+

hoặc

g k

D P

s

1

Biểu thức (1.4) được gọi là mô hình tăng

trưởng ổn định Gordon

+ Trường hợp cổ tức hμng năm không thay đổi (không tăng, không giảm)

Trong trường hợp này g = 0, do đó giá

ước định của cổ phiếu như sau:

s

0 0

k

D

+ Trường hợp cổ tức tăng không đều đặn

Giả sử cổ phiếu của một công ty có mức tăng trưởng cổ tức T năm là g1 (%) mỗi năm, sau đó trong những năm tiếp theo mức tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức g2 (%) mỗi năm, thì theo mô hình chiết khấu cổ tức, giá cổ phiếu thường của công ty có thể được xác

định theo công thức tổng quát sau:

=

+

+

+ + +

= T

1

1

1 T

t s

t 0

k 1

k 1 D

k 1

D P

Theo công thức của mô hình tăng trưởng

ổn định Gordon ta có:

=

+ +

+

ư

= +

T

1

1 T 1 T s

1 T

g k

D k

1

D

(1.6)

từ đó, ta có:

+

+ +

2 s

1 T t s t

s

t 0

g k

D x k 1

1 k

1

D P

Ta có:

Dt = D0(1 + g1)t;

DT+1 = D0(1 + g)T.(1 + g2)

Do vậy:

+

+ +

+

=

2 s

2 T 1 0 t s t

s

t 1 0 0

g k

g 1 g 1 D x k 1

1 k

1

g 1 D P

(1.7)

1.2 Ước định giá cổ phiếu ưu đãi

Khác với cổ phiếu thường cổ phiếu ưu đãi

có đặc điểm sau:

Trang 4

• Cổ tức được quy định rõ trên cổ phiếu

hoặc là một số tiền nhất định hoặc là tỷ suất

cổ tức

• Cổ tức ưu đãi được nhận trước so với cổ

phiếu thường nếu doanh nghiệp có lãi, nếu

doanh nghiệp bị lỗ hoặc lãi không đủ chia thì

cổ tức ưu đãi sẽ được tích luỹ lại để trả vào

năm sau

• Khi có chủ trương hoàn vốn cho Cổ

đông thì Cổ đông ưu đãi sẽ được ưu tiên trước

• Khi doanh nghiệp bị giải thể thì sẽ hoàn

vốn cho cổ phiếu ưu đãi theo nguyên tắc

ngang giá, nếu đủ vốn hoàn trả

Vì đa số các cổ phiếu ưu đãi cho phép

các cổ đông hưởng một khoản cổ tức đều đặn

Vì vậy giá của cổ phiếu ưu đãi có thể ước định

theo công thức sau:

s

p 2

s

p s

p

p

k 1

D

k 1

D k

1

D

P

+ + + +

+ +

=

Dựa vào công thức (1.5), khi cổ tức

không thay đổi hàng năm, ta có:

s

p p

k

D

trong đó:

Pp - giá cổ phiếu ưu đãi;

Dp - cổ tức ưu đãi hàng năm;

ks - tỷ suất sinh lời hàng năm mà

người đầu tư yêu cầu

2 Xác định giá trái phiếu

Trái phiếu là chứng thư xác nhận một

khoản nợ của người phát hành ra nó, trong đó

cam kết sẽ trả khoản nợ kèm với tiền lãi trong

một thời hạn nhất định

Có 2 loại trái phiếu: trái phiếu doanh

nghiệp và trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu doanh nghiệp là chứng thư xác nhận một khoản vay nợ của doanh nghiệp đối với người cho doanh nghiệp vay trong một thời hạn nhất định, doanh nghiệp sẽ trả lãi vay và hoàn vốn trong hạn hoặc đến hạn vay quy

định trên trái phiếu đó

Trái phiếu Chính phủ: Là chứng chỉ vay

nợ của Chính Phủ do Bộ tài chính phát hành

có thời hạn, mệnh giá và trái tức

Đặc điểm cơ bản của trái phiếu là:

• Mệnh giá: (còn gọi là giá trị danh nghĩa,

giá trị bề mặt của trái phiếu) là giá trị ghi trên trái phiếu Giá trị này là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay và là số vốn gốc mà người phát hành phải thanh toán khi đến hạn

• Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất do

người phát hành công bố hoặc được ghi trên

bề mặt của trái phiếu, được xác định bằng tỷ

lệ phần trăm so với mệnh giá

• Thời hạn của trái phiếu: Là thời gian kể

từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền vốn gốc lần cuối

• Kỳ trả lãi: Là thời hạn mà người phát

hành trả lãi cho người sỏ hữu trái phiếu

• Giá phát hμnh: Là giá bán ra của trái

phiếu vào thời điểm phát hành Tuỳ theo tình hình trên thị trường mà người phát hành đưa

ra giá phát hành một cách thích hợp Có thể chia thành 3 trường hợp sau:

- Giá phát hành bằng mệnh giá

- Giá phát hành dưới mệnh giá

- Giá phát hành trên mệnh giá

Ước định giá trái phiếu

Cũng như cổ phiếu giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của các nguồn thu nhập trong tương lai của trái phiếu

Nguồn thu nhập của trái phiếu, bao gồm tiền lãi của trái phiếu và hoàn vốn theo mệnh giá của trái phiếu

Trang 5

Người đầu tư vào trái phiếu sẽ nhận được

các khoản tiền lãi từ trái phiếu và được hoàn

trả vốn theo mệnh giá, do vậy giá trái phiếu

(có lãi suất cố định) có thể ước định theo công

thức sau:

t n

t 2

t t

t

k 1

M k

1

L

k 1

L k

1

L

P

+

+ + + + +

+

+

hoặc

t

n

1

t

k 1

M k

1

L P

+

+ +

=

(2.1)

trong đó:

Pt - giá ước định của trái phiếu;

L - tiền lãi trái phiếu hàng năm;

M - mệnh giá của trái phiếu;

n - thời hạn trái phiếu;

kt - tỷ lệ chiết khấu của trái phiếu được

xác định theo lãi suất thị trường hoặc

tỷ suất sinh lợi mà người đầu tư yêu

cầu

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu

tư là lãi suất của trái phiếu Có nhiều loại lãi

suất khác nhau có thể đo lường được mức

sinh lợi của trái phiếu ở đây ta sẽ xem xét

một số loại lãi suất đối với loại trái phiếu có lãi

suất cố định

Lãi suất danh nghĩa: Như đã nêu ở mục

trên, là mức lãi suất mà người đầu tư cam kết

sẽ trả cho người mua trái phiếu và được tính

theo tỷ lệ phần trăm với mệnh giá Do vậy, nó

chưa tính đến giá mua trái phiếu và tỷ lệ lạm

phát nên chưa cho biết mức sinh lợi thực của

trái phiếu

Lãi suất hoμn vốn: Là lãi suất mà với

mức lãi suất đó giá trị hiện tại của các khoản

tiền thu được trong tương lai do việc đầu tư

vào trái phiếu mang lại bằng với giá mua của

trái phiếu Vấn đề khó khăn nhất đối với các

nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý là xác

định được lãi suất hoàn vốn, vì nếu doanh

nghiệp dự kiến lãi suất này cao thì giá của trái

phiếu sẽ thấp, người đầu tư có lợi nhưng doanh nghiệp lại bị thiệt Có thể xác định lãi suất hoàn vốn theo công thức sau:

t

n 2

t

2 t

1 t

k 1

CF

k 1

CF k

1

CF P

+ + + +

+ +

hoặc

1

t t

k 1

CF

trong đó:

Pt - giá mua trái phiếu;

CFt - khoản tiền thu được ở năm thứ t;

n - số năm;

kt - lãi suất hoàn vốn

Để xác định lãi suất hoàn vốn (kt), có thể dùng phương pháp thử hoặc nội suy như khi xác định suất thu lợi nội bộ IRR

Lãi suất hiện hμnh: Là lãi suất của trái

phiếu tại thời điểm hiện hành, được xác định như sau:

H

L

trong đó: kh - lãi suất hiện hành;

L - tiền lãi trái phiếu hàng năm;

H - giá trái phiếu hiện hành

Nếu giá trái phiếu hiện hành bằng mệnh giá thì lãi suất hiện hành bằng lãi suất danh nghĩa Còn nếu giá trái phiếu hiện hành thấp hơn mệnh giá thì lãi suất hiện hành sẽ thấp hơn lãi suất danh nghĩa và ngược lại

Lãi suất đáo hạn: Là lãi suất hoàn vốn

trung bình của trái phiếu nếu trái phiếu được mua tại thời điểm hiện tại và được giữ cho đến ngày đáo hạn, có thể xác định theo công thức sau:

+ +

=

n d 2

d d

t

k 1

L

k 1

L k

1

L P

+

n

d) k 1 ( M +

Trang 6

hoặc

d 1

t

k 1

M k

1

L P

+

+ +

=

(2.3)

trong đó: Pt - giá của trái phiếu;

L - tiền lãi của trái phiếu hàng năm;

M - mệnh giá của trái phiếu;

kd - lãi suất đáo hạn

Để xác định được kd, có thể dùng phương pháp nội suy

Tài liệu tham khảo

[1] Nghị định 48/1998/NĐ - CP ngày 11/7/1998

[2] TS Vũ Công Ty, Th.S Đỗ Thị Phương - Tài chính

doanh nghiệp thực hành - NXB Nông nghiệp

[3] PGS NGƯT Đinh Xuân Trình, PTS Nguyễn Thị

Quy - Giáo trình thị trường chứng khoán

[4] Th.S Nguyễn Quỳnh Sang - Tập bài giảng

môn Tài chính doanh nghiệp xây dựng giao thông Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w