Giới thiệu Sự ổn định của đất ở mái sông và đáy sông phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phần lớn các yếu tố này rất phức tạp và không dễ dàng định lượng trực tiếp, do vậy cho tới nay có không í
Trang 11 Giới thiệu
Sự ổn định
của đất ở mái
sông và đáy sông
phụ thuộc vào
nhiều yếu tố,
phần lớn các yếu
tố này rất phức
tạp và không dễ
dàng định lượng
trực tiếp, do vậy
cho tới nay có
không ít công
thức xác định tốc
độ giới hạn tương
ứng với trạng thái
khởi động của hạt
mà ta quen gọi là
tốc độ không xói
như công thức
của V N
Gon-charov, I I Levi;
V S Knoroz, B I Studenichnikov, A.M
Laty-shenkov, T I Shamov, Mirtskhulava… Nhìn
chung những công thức này chưa tính đến độ
bền của đất, độ lỗ rỗng và thường được rút ra
từ phòng thí nghiệm trong máng kính, có kiểm
tra lại với số lượng hạn chế trong sông thiên
nhiên, còn ít công thức xét đến ổn định của
hạt ở mái sông hay mái kênh Do vậy bài báo
trình bày công thức đơn giản có kể đến một số
tồn tại đã nêu đối với đất mái sông và đáy
sông
tốc độ không xói của hạt
ở đáy, mái sông, mái kênh vμ mái dốc
ta luy đường bãi sông
TS trần đình nghiên
Bộ môn Thuỷ lực - Thuỷ văn - ĐH GTVT
Tóm tắt: Bμi báo trình bμy biểu thức tính ổn định của hạt ở đáy sông
vμ ở mái dốc khi ổn định trượt có kể đến mạch động tốc độ, điều kiện lμm việc của hạt, lực dính kết của hạt, từ đó rút ra công thức không xói ở đáy, ở mái dốc vμ xói trung bình mặt cắt ở dạng đơn giản, dễ sử dụng trong thực
tế
Summary: General expressions for determining grain stability on bed
and bank slopes of rivers and channels in sliding stability condition that takes into account of fluctuating velocity, geotechnical environment of sediment and soil cohesion affecting grain stability, as well as non-scour velocity formulae on bed, bank and for cross-section in simple structure and easy practice are all presented here
2 Xây dựng công thức
Xét một diện tích mặt đáy sông khá nhỏ
song đủ chứa một số hạt nhất định hay
một hạt gọi đơn giản là hạt, hạt có đường kính
đặc trưng là d Khi xét các lực tác dụng vào
hạt ta sẽ chưa kể đến lực bổ sung khối lượng
(Murphy và Aguirre, 1985) lực Basset do hạt
quay và lực của các hạt tác động lẫn nhau (Nakagwa) vậy hạt chỉ còn chịu các lực:
ω
Δ
Lực đẩy trượt:
4
d 2
u C n P
2 2 d x x 1 x
π ρ α
Lực nâng:
4
d 2
u C n P
2 2 d y y 1 y
π ρ α
Trọng lượng hạt trong nước:
3 g
6
G=γ α π
(3)
Lực dính của đất:
4
d C
2 p
π
α (4) Trong điều kiện cân bằng trượt thì:
4
d C tg ) P G ( P
2 y p y
x
π α + φ
ư
Trang 2trong đó:
Cx, Cy - hệ số áp lực mặt và hệ số lực
nâng;
αx, αy, αg - hệ số hình dạng hạt theo diện
tích và thể tích;
Cp - lực dính của đất;
Φ - góc nội ma sát của hạt;
n1 - hệ số làm tăng tốc độ trung bình thời
gian của hạt do mạch động tốc độ
gây ra
Mức độ chính xác của công thức phụ
thuộc vào việc xác định các hệ số n1,, Cx, Cy,
αx, αy và αg cũng như góc Φ và lực dính Cp và
điều kiện làm việc của hạt n2 mà n2 phụ thuộc
vào nồng độ bùn cát đáy và đường kính hạt
Để tính có thể sử dụng αg = 0,8
(Goncharov, 1938) (Einstein và
El-Samni, 1949) hay C
178 , 0
Cy =
y = 0,2 cho Re* =
ν
d u > 60 (Borovkov, 1989); cát trong tự nhiên có hệ số
hình dạng là 0,7; kết hợp với có thể
Rukovodstvo…1981);
8 , 0
g = α 71
,
0
y =
α
y
x (3 4)P
P = ữ
d
00316 , 0
; trong đó có đơn vị là mét,
có đơn vị là
mm
1
15
,
0
p
lấy bằng 0,75Cp
Ngoài ra Cp có thể lấy theo bảng lập sẵn
Khi d ≥ 1 mm thì Cp =0
Nếu xét cho hạt có và với điều
kiện đã nêu thì (5) có dạng:
mm 1
d <
2
u
3346
,
0
n
- n1.0,1115ρ
2
u2d
d2)tgφ - 0,558Cpd2 (5a)
hay
) tg 1115 , 0 3346 , 0 ( d 2
u n
n 2d
2 1
= 0,419.Δρgd3 - 0,558Cpd2
trong đó: trọng lượng riêng hạt ngập trong nước γ1=(ρhưρ)g và
ρ
ρ
ư ρ
=
Kết quả thí nhiệm đối với hạt tự nhiên khi mm
1
d50 < thì φ từ tròn tới góc cạnh là
φ = (300 ữ 350) và d = 1 ữ 10 mm thì φ = (32 ữ
400); khi hạt d=10ữ100mmthì φ = (320 ữ
400)
Nếu lấy trung bình φ = 360 thì 7265
, 0
tg =ϕ khi đó (5a) là:
2 p 3
2 2 d 2
1 d (0,4156) 0,419 gd 0,558C d 2
u n
n
ư ρ Δ
= ρ
n2 = 1 khi hàm lượng bùn cát S < 0,1 kg/m3; n = 1,3 ữ 1,5 đối với hạt cát nhỏ và trung, n=1,5ữ1,7 đối với hạt cát thô và sỏi sạn khi S ≥0,1kg/m3(a)
Khi hạt có d ≥1mm, S< 0,1 kg/m3 và 3
, 1
n1= vì tốc độ trong trạng thái giới hạn ổn
định của hạt có dạng ud =ud+ u,2 ≈1, ud Trong điều kiện này thì (5c) có dạng:
0,351ρu2dd2 =0,419Δρgd3 (6) hay:
= 1931, Δ gd
u2dc
hay udc =1,1 Δgd (7)
nếu Δ=1,65 thì udc =1,4 gd (8) Biết quy luật phân phối tốc độ trong khu vực sức cản bình phương có dạng:
Trang 38,5
k
y lg 75 , 5 ) k
y , 30 lg(
75
,
5
u
u
*
+
≈
Lấy thì tốc độ tại đỉnh hạt rút ra từ
(9) là:
d
k =
76 , 6 u
u
*
Cho udc =udvà nhớ rằng:
g
C ) u
v (
2 2
*
= (11) thì (7) có dạng:
2 2
c 0,00265 C gd
v
Δ
= (12) Nếu Δ=1,65g thì:
2 2
c 0,0044C gd
v
gd C 0663 , 0
Sử dụng:
6 / 1
R n
1
và nhám theo Strickler:
6 / 1 50
d
g 75 , 6 n
thì: v =c 4,4R1/6d150/3 (16)
Khi hạt ở mái sông hay mái kênh hay mái
dốc taluy đường thì (16) được nhân với hệ số
, tức là tốc độ chịu ảnh hưởng của cả độ
dốc dọc và độ dốc ngang (CUR Report 169,
1995) [3]
d
K
dng dd
φ
β
ư φ
= sin
) sin(
) tg
tg 1 ( cos k
2 dng
φ
α
ư α
kđ là hệ số ảnh hưởng độ dốc dọc, song vì góc β đối với dòng chảy tự nhiên khá bé nên thường lấy kdd =1, là hệ số ảnh hưởng của độ dốc ngang, làm tăng khả năng mất ổn định của hạt do đó khi hạt ở mái sông, mái kênh, mái dốc taluy đường bãi sông thì vế phải của các công thức (7), (8), (12), (13) và (13a), (16) được nhân với
dng
k
dng
k Vậy tốc ổn định trung bình của hạt ở mái dốc là:
dng 3 / 1 50 6 / 1
Ngoài ra ảnh hưởng của độ dốc ngang có thể có thể còn được xác định theo quan hệ Cho rằng hệ số Sêdi và độ dốc không đổi thì:
C
α
ư
h
y h u
trong đó:
dm
u - tốc độ đáy ở mái dốc tại điểm cách
đáy độ cao là y và độ sâu là hm =hưy;
h - độ sâu dòng chảy ở đáy sông
Như vậy khi hạt ở mái dốc thì (8) sẽ là:
h
h 4 , 1
và (13a) sẽ là:
gd cos h
h C 0663 , 0
hay:
α
h
h d R 4 , 4
vc 1/6 150/3 m (16b) Kết quả của tốc độ không xói đáy ở lòng sông được so sánh với công thức của
Trang 4Goncharov và [2] cho hạt có
ở bảng 1
mm
75
mm
1
Bảng 1
) s / m (
uc
d
(mm)
1
2,5
5
10
15
25
40
75
0,14
0,22
0,31
0,44
0,54
0,69
0,876
1,20
0,2 0,25 0,35 0,50 0,60 0,80 1,00 1,35
0,136 0,215 0,304 0,430 0,527 0,680 0,860 1,180
3 Kết luận
• Công thức chung về tốc độ ổn định
của hạt ở đáy (5c) đã tính đến lực
dính của đất, điều kiện làm việc, yếu
tố mạch động, độ bền của đất, và có
dạng đơn giản dễ thực hành
• Khi hạt thì công thức (5c)
có dạng đơn giản là (7) hay (8)
mm 1
d ≥
• Giá trị của uc cho trong bảng 1 chỉ
ra công thức (8) cho giá trị trong
khoảng từ công thức của Goncharov
đến [2] hay quy trình Nga sẽ thiên về
an toàn, song lại có cơ sở khoa học
và thực tiễn
• Công thức có thể sử dụng làm cơ sở cho tính gia cố và ổn định bờ, đáy sông khi sử dụng trực tiếp tốc độ ổn
định của hạt
• Từ công thức chung rút ra được công thức cho hạt có tính tới độ dốc ngang và độ dốc dọc thông qua hệ
số Kd (17) hay quan hệ (18)
• Công thức tốc độ ổn định trung bình (16) hay (16a), (13b) hay (16b) có dạng đơn giản dễ sử dụng và thiên
về an toàn
Tài liệu tham khảo [[1] Trần Đình Nghiên ‘’Động lực học dòng sông
và xói đối với công trình giao thông’’ Tài liệu giảng dạy cao học, Trường ĐHGTVT, 1996
[2] Trần Đình Nghiên ‘’Thiết kế cầu vượt sông’’
(Bản dịch từ tiếng Nga của O.V Andreev, 1980), NXB GTVT, 1984
[3] Manuela Escarameia ‘’River & Channel
revetments’’ Thomas Telford Ltd UK, 1998
[4] Y Lam Lau & Peter Engd "Technical note
17149", J Hydr Eng, May 1999 Ă