Mục đích của thử nghiệm là kiểm định chất lượng máy hay một hệ thống của máy bằng các thiết bị và dụng cụ đo.. Nhưng cho đến nay việc xây dựng và áp dụng các quy trình thử nghiệm hệ thốn
Trang 1nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm
hệ thống truyền động thuỷ lực
I Đặt vấn đề
Thử nghiệm là một khâu quan trọng trong hệ
thống quản lý chất lượng máy xây dựng Mục đích
của thử nghiệm là kiểm định chất lượng máy (hay
một hệ thống của máy) bằng các thiết bị và dụng
cụ đo
ở nước ta hiện nay, qua các kết quả nghiên
cứu khoa học của các công trình được công bố
gần đây cho thấy bên cạnh các hư hỏng thường
gặp ở động cơ và hệ điều khiển thì các hư hỏng ở
hệ TĐTL cũng ngày càng tăng và đang chiếm
một tỷ lệ cao Nhưng cho đến nay việc xây dựng
và áp dụng các quy trình thử nghiệm hệ thống
TĐTL trên máy xây dựng chưa được chú trọng
đúng mức Do vậy việc xây dựng và áp dụng các
quy trình thử nghiệm hệ thống TĐTL trên máy
xây dựng đang là một vấn đề cấp bách cần được
đầu tư đúng mức nhằm đánh giá chất lượng của
hệ thống TĐTL nói riêng và máy xây dựng nói
chung giúp cho công tác nâng cao hiệu qủa khai
thác máy xây dựng ở nước ta được thuận lợi
II Các yêu cầu đối với quy trình thử nghiệm
hệ thống TĐTL trên Máy xây dựng
- Quy trình thử nghiệm phải giúp cho nhóm
công tác đạt được mục tiêu mà thử nghiệm đặt ra
(như đánh gía chất lượng của phần tử thủy lực cũ còn dùng được hay không, tư vấn về khai thác sử dụng )
trên máy xây dựng
TS thái hà phi
Bộ môn Máy xây dụng - xếp dỡ - ĐH GTVT
Tóm tắt: Bμi báo trình bμy tóm tắt nội dung các kết quả nghiên cứu của đề tμi cấp Bộ
B 2000-35-110 "Nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy xây dựng có xét đến nhiệt độ môi trường"
Summary:The article presents some results extracted from the ministerial level study
No B 2000-35-110 entitled: “Developing testing procedures for the hydraulic driving system on chain-used construction machines under the impact of enviroment temperature”
- Quy trình thử nghiệm phải phù hợp với điều kiện thực hiện (như điều kiện trong phòng thí nghiệm, điều kiện ở ngoài công trường )
- Quy trình thử nghiệm phải đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong hoàn cảnh kỹ thuật cụ thể đề ra
- Nội dung các bước tiến hành của quy trình thử nghiệm phải rõ ràng và đơn giản nhất trong các điều kiện kỹ thuật hiện có phù hợp với các mục tiêu đặt ra
III một số quy trình thử nghiệm hệ thống TĐTL trên máy thi công đã được xây dựng
3.1 Quy trình xác định lực ma sát trong của xilanh thủy lực khi lμm việc
3.1.1 Mục đích
Xác định hệ số ma sát giữa píttông và xilanh trong quá trình làm việc Trong quá trình giải các bài toán động lực học hệ thống truyền động thủy lực, hệ số ma sát giữa píttông và xilanh là một thông số quan trọng và được xác định bằng thực nghiệm
Trang 23.1.2 Cơ sở lý thuyết
- Lực cản ma sát tại các bề mặt làm việc
luôn có chiều tác dụng ngược với chiều chuyển
động, lực cản do ma sát phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: Chất lượng bề mặt tiếp xúc, chế độ bôi
trơn tại các bề mặt làm việc, độ nhớt của chất
lỏng công tác, tính chất vật liệu cặp ma sát, tải
trọng làm việc Lực này tính toán bằng lý thuyết
rất khó xác định, việc tính toán phức tạp và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố Ta có thể xác định lực
cản do ma sát bằng thí nghiệm thực tế khi máy
làm việc, nguyên tắc xác định như sau:
a) b)
Hình 1 Sơ đồ tính toán lực cản do ma sát:
a) Khi pít tông chuyển động đi lên;
b) Khi pít tông chuyển động đi xuống.
Khi píttông chuyển động đi lên ta có phương
trình cân bằng lực như sau:
FP.nâng = N + Fc.nâng (1)
Khi píttông chuyển động đi xuống ta có:
Fp.hạ = N - Fc.hạ (2)
trong đó:
Fp.nâng - lực tác dụng của áp lực dầu lên
píttông khi nâng;
Fp.hạ - lực tác dụng của áp lực dầu lên píttông
khi hạ;
Fc.nâng - lực ma sát cản khi nâng tác dụng lên
píttông;
Fc.hạ - lực ma sát cản khi hạ tác dụng lên
píttông;
N - trọng lượng hàng nâng
Cùng điều kiện làm việc, chỉ khác chiều làm
việc do vậy ta có:
Fc.nâng = Fc.hạ = Fc (3)
Kết hợp 2 phương trình ta có:
2Fc = Fp.nâng - Fphạ (4) Hay:
2
F F
Fc p.nangư p.ha
Fc ở phương trình (5) hoàn toàn có thể xác
định được vì Fp.nâng, Fp.hạ xác định được dễ dàng bằng thực nghiệm
3.1.3 Lắp đặt thiết bị vμ dụng cụ đo
Sơ đồ thực nghiệm đo lực ma sát trong của
xi lanh thủy lực được trình bày như hình vẽ 2
Hình 2 Sơ đồ thử nghiệm đo lực ma sát trong
của xilanh thuỷ lực
3.1.4 Thử nghiệm
Trong bảng 1, N1, N2, N3 là kết quả đo áp suất khi nâng Pn, ở cùng một chế độ tải trọng làm việc
H1, H2, H3 - áp suất khi hạ Ph, ở cùng một chế độ tải trọng làm việc
- Pntb, Phtb: giá trị áp suất trung bình
3 N N N
ntb
+ +
3 H H H
Htb
+ +
= (7)
Trang 3Bảng 1
Kết quả thử nghiệm đo lực cản
do ma sát trong của xilanh thủy lực
áp suất làm việc khi nâng [kG/cm 2 ] áp suất làm việc khi hạ [kG/cm 2 ] N F c
Chế độ
tải
- N: Tải trọng tác dụng lên píttông
- Fc: Lực cản ma sát tính theo công thức (5)
- Hệ số ma sát:
N
F
3.2 Quy trình xác định lưu lượng rò rỉ
trong van phân phối
3.2.1 Mục đích
Xác định lượng chất lỏng công tác rò rỉ qua
các mặt làm kín, đánh giá tình trạng kỹ thuật của
van phân phối
3.2.2 Lắp đặt thiết bị vμ dụng cụ đo
Để xác định lưu lượng rò rỉ của các bề mặt
làm kín của van ta có thể bố trí sơ đồ thử nghiệm
như trên hình vẽ 3, đo lưu lượng bằng cốc đo:
Hình 3
1 Bơm Zb4; 2 Van phân phối cần thử nghiệm;
3 Nút bịt đường lμm việc; 4 Cốc đo.
1 Van an toμn; 2 Bơm; 3 Flo - Check PFM6;
4 Núm điều chỉnh tải giả; 5 Van cần kiểm tra;
6 Các nút bịt
3.2.3 Tiến hμnh thử nghiệm
Thử nghiệm dùng bơm ZB4-500 duy trì áp lực làm việc cho van kiểm tra, đường dầu rò lọt dẫn tới cốc đo, dùng đồng hồ bấm giây để xác
định thời gian thử nghiệm t Lưu lượng rò rỉ trung bình khi đó có giá trị là:
Qrr = V/t (9)
V - thể tích chất lỏng trong cốc đo, ml;
t - thời gian thí nghiệm, s
* Trên hình là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo lưu lượng rò rỉ bằng thiết bị đo Flo - Check PFM6
Hình 4
0,2P
0,4P
0,6P
0,8P
1P
1,2P
Trang 43.4 Quy trình thử nghiệm bơm thủy lực
bằng thiết bị Flo - Check PFM6
3.4.1 Mục đích
Xác định đường đặc tính làm việc của bơm
theo nhiệt độ làm việc của chất lỏng công tác,
trên cơ sở đó đánh giá hiệu suất làm việc của
bơm theo chế độ tải trọng và theo nhiệt độ làm
việc của chất lỏng công tác
Hình 5 Sơ đồ thí nghiệm bơm bằng thiết bị
Flo - Check PFM 6:
1 Thùng dầu; 2 Bơm kiểm tra; 3 Van an toμn;
4 Thiết bị đo Flo-Check PFM6;
5 Tay điều khiển tải giả
3.4.2 Lắp đặt thiết bị vμ dụng cụ đo
Bơm được lắp trên băng thử có công suất
động cơ thích hợp, thiết bị đo FLo - Check PFM6
được lắp đặt theo sơ đồ như hình vẽ Để đảm bảo
an toàn cho bơm và thiết bị đo, cần phải lắp van
an toàn số 3
3.4.3 Tiến hμnh thử nghiệm
Trước khi vận hành cho bơm làm việc, phải
vặn tay điều khiển tạo tải giả số 5 ra hết để đảm
bảo an toàn
Cho bơm làm việc, điều chỉnh van tạo tải giả
5 để cho áp suất làm việc của bơm tăng dần, lưu
lượng làm việc hiển thị trên thiết bị được ghi trong
bảng sau theo nhiệt độ và áp suất làm việc:
áp suất
Nhiệt độ
10 kG/cm 2
20 kG/cm 2
30 kG/cm 2 Pđm
Bơm trong hệ thống ta dùng loại bơm NS-10
do Nga sản xuất, loại bơm này có cấu tạo các mặt bạc tự động áp sát vào mặt đầu bánh răng,
bù lại độ mòn trong quá trình làm việc, lực áp sát
tỷ lệ với áp lực làm việc, ngăn cản sự rò rỉ qua mặt tiếp xúc giữa bánh răng và bạc Khi chế tạo răng có độ chính xác cao thì sự rò rỉ theo đường tiếp xúc của nó gần bằng 0 Trong bơm bánh răng rò rì chủ yếu xảy ra ở khe hở tiếp xúc giữa
đỉnh răng và vỏ bơm, sau một thời gian làm việc khe hở này lớn dần làm giảm hiệu suất thể tích,
đây là nguyên nhân gây hư hỏng chủ yếu và rất khó khắc phục
Hình 6 Sự phụ thuộc của lưu lượng theo nhiệt độ
chất lỏng ở áp suất lμm việc 100kG/cm 2
3.5 Quy trình xác định khả năng tạo áp lớn nhất của bơm thủy lực bằng thiết bị Flo - Check PFM6
3.5.1 Mục đích
Xác định khả năng tạo áp lớn nhất của loại bơm cũ, hoặc vừa qua sửa chữa phục hồi, trên cơ
sở đó đánh giá tải trọng làm việc lớn nhất của hệ thống TĐTL Kết hợp với quy trình thử nghiệm
Trang 5xác định đường đặc tính làm việc của bơm để
đánh giá tình trạng kỹ thuật của bơm thủy lực
3.5.2 Cơ sở lý thuyết
Khả năng tạo áp lực lý thuyết của bơm được
tính toán theo giả thiết là bơm chế tạo bằng vật
liệu lý tưởng có khả năng chịu tải trọng lớn tùy ý,
không kể đến tác dụng của van an toàn, công
suất động cơ dẫn động vô cùng lớn Khi đó áp lực
lớn nhất của bơm có thể tạo ra là giá trị áp lực mà
toàn bộ lưu lượng của bơm rò lọt hết về thùng, ta
có:
rr b 1,68
T 50
P 0192 , 0 Q
Q
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
Từ (10) ta có khả năng tạo áp lớn
nhất của bơm ở nhiệt độ nào đó là:
0192 , 0 T
50 Q
P
68 , 1
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
= (11)
Trong kết quả thử nghiệm ta
thấy, khi nhiệt độ còn thấp; áp suất
chỉ thị trên thiết bị bằng áp suất của
van an toàn 3, nâng lực tạo áp của
bơm lớn hơn giá trị trên van an
toàn Khi nhiệt độ làm việc của chất
lỏng có giá trị lớn, chất lỏng công
tác rò lọt qua các bề mặt làm kín
của bơm làm khả năng tạo áp của bơm giảm,
nhiệt độ càng cao, áp lực càng giảm Điều này ta
thường gặp trên các máy xây dựng, khi nhiệt độ
chất lỏng công tác cao, tải trọng làm việc tối đa
của thiết bị giảm rõ rệt, khe hở giữa các bề mặt
làm kín càng lớn (máy cũ) thì tải trọng làm việc tối
đa càng giảm mạnh theo nhiệt độ
3.5.3 Lắp đặt thiết bị vμ dụng cụ đo
Sơ đồ lắp đặt thử nghiệm tương tự như trong
thử nghiệm xác định đường đặc tính của bơm
thủy lực
3.5.4 Tiến hμnh thử nghiệm
Trước khi vận hành bơm, ta phải mở van tạo
tải giả cho hết, cho bơm làm việc không tải để xả
hết khí trong hệ thống đường ống
Điều chỉnh van tạo tải giả vào dần, khi chỉ số lưu lượng thông qua thiết bị đo bằng 0 thì đọc kết quả nhiệt độ và áp suất làm việc và ghi vào bảng sau:
Nhiệt độ [ 0 C] 30 40 50 60 70 80 90
áp suất [kG/cm 2 ]
Kết quả cho dưới dạng đồ thị thường có dạng như sau:
Hình 7 Sự suy giảm áp lực lớn nhất của bơm
theo nhiệt độ chất lỏng
Chú ý: Nếu giá trị áp suất đo được tại các
nhiệt độ khác nhau đều bằng giá trị làm việc định mức của bơm đặt trên van an toàn thì tình trạng
kỹ thuật của bơm còn tốt, nếu giảm dần khi nhiệt
độ tăng thì bơm đã mòn, khả năng tạo áp của bơm giảm
IV Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về quy trình thử nghiệm hệ thống TĐTL của máy xây dựng ở trong và ngoài nước, đã xây dựng thành công các quy trình thử nghiệm hệ thống TĐTL của máy xây dựng có xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Một số quy trình thử nghiệm phục vụ giảng dạy đã được đưa vào chương trình đào tạo
Trang 6g dụng vào phần thực nghiệm của
ng cần được đầu tư nghiên cứu thêm
ên ngành Máy xây dựng và xếp dỡ trong
khuôn khổ của môn học "Thử nghiệm máy xây
dựng vμ xếp dỡ"
- Một số quy trình thử nghiệm phục vụ
NCKH đã được ứn
Luận án Tiến sỹ kỹ thuật được bảo vệ thành
công tại Bộ môn Máy xây dựng và xếp dỡ Trường
Đại học GTVT
- Các quy trình thử nghiệm phục vụ thực tế
sản xuất thi cô
, trên cơ sở đầu tư các thiết bị thử nghiệm
hiện đại trong các Trung tâm kiểm định chất
lượng của các Bộ, Ngành
Tài liệu tham khảo
[1] Thái Hμ Phi Thử nghiệm máy xây dựng và xếp dỡ
Bài giảng Cao học Trường Đại học GTVT, 1997
[2] Thái Hμ Phi vμ các cộng sự Thiết kế chế tạo thiết
bị thử nghiệm hệ thống TĐTL trong không gian nhiệt đới mini Đề tài cấp Bộ năm 1999
[3] Thái Hμ Phi vμ các cộng sự: Nghiên cứu xây dựng
quy trình thử nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên máy xây dựng có xét đến nhiệt độ môi trường
Đề tài cấp Bộ B - 2000 - 35 - 110 Ă