1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Nắm bắt cách mạng tri thức, cách mạng thông tin, nhanh chóng hiện đại hoá giao thông vận tải nước ta" doc

5 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 327,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xác định nhu cầu phụ tùng cho sửa chữa máy dựa trên cơ sở lý thuyết độ tin cậy TS.. Trương tất đích Bộ môn Kỹ thuật máy Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Bμi bá

Trang 1

Phương pháp xác định nhu cầu phụ tùng

cho sửa chữa máy dựa trên cơ sở

lý thuyết độ tin cậy

TS Trương tất đích

Bộ môn Kỹ thuật máy Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Bμi báo trình bμy phương pháp xác định nhu cầu phụ tùng cho sửa chữa máy nói

chung vμ ôtô nói riêng trên cơ sở tuổi thọ trung bình của chi tiết máy

Summary: This article presents a method of identifying demand for spare parts in

machine repair, generally and in automobiles repair, particularly based on average lifetime of

machine details

i đặt vấn đề

Có thể coi máy móc vận tải: ôtô, đầu

máy, máy xây dựng như một tập hợp của các

tổng thành, cụm máy và chi tiết máy Sự làm

việc an toàn của nó dựa trên sự không hỏng

của mỗi thành phần Quá trình làm việc và

sửa chữa máy đòi hỏi phải có một số lượng dự

trữ phụ tùng để thay thế cần thiết, vừa đủ,

không thiếu để khỏi gây ra đình trệ sản xuất,

không thừa để khỏi gây ra sự ứ đọng vốn và

tốn công bảo quản Dựa trên lí thuyết độ tin

cậy có thể xác định được nhu cầu đó một

cách hợp lí Do đó nó tạo ra cơ sở khoa học

cho việc lập kế hoạch mua sắm phụ tùng

phục vụ sửa chữa máy

ii nội dung

Để xác định nhu cầu phụ tùng, cần phải

phân phụ tùng thành 3 loại: ít hỏng, hỏng đột

xuất và hỏng do mòn dần Trong đó cần phải

tính toán nhu cầu phụ tùng cho 2 loại sau:

2.1 Đối với các chi tiết hỏng đột xuất

Theo lí thuyết độ tin cậy, đối với các chi

tiết hỏng đột xuất như gãy, vỡ, bó kẹt… thì dự trữ phụ tùng cần thiết phải thoả mãn điều kiện sau:

γ

=

⎪⎭

⎪⎩

+

<

<

σ

0 0

0

t U T

t ) t ( v T

t U T

t

(2.1) Công thức (2.1) là cơ sở để tính toán dự trữ cần thiết để xe, máy hoạt động liên tục trong khoảng thời gian t Trong hàm tin cậy này ta có:

To – Thời gian làm việc an toàn trung bình

σ - Độ lệch bình phương trung bình của thời gian sống τ đó là thời gian kể từ khi phần

tử bắt đầu làm việc đến khi xuất hiện hư hỏng

Uγ - Phân vị chuẩn ν(t) – Số hư hỏng xuất hiện trong thời gian t

γ - Xác suất tin cậy Khi nghiên cứu về máy xây dựng như máy ủi, máy khoan,… ta dùng thời gian t Đối với ôtô có thể thay bằng hành trình L Ta có hàm tin cậy:

Trang 2

với hệ số β = 1.1 khi Z

γ

=

⎪⎭

⎪⎩

+

<

<

σ

2 / 3 0

L

0 2

/

3

0

L

L U L

L ) L ( v L

L U

L

L

≥ 1.5;

β = 1.2 khi Zi < 15

(2.2) Chú ý rằng tuổi thọ L

o ở chi tiết không phục hồi là thời gian chạy cho đến khi thay thế;

đối với chi tiết phục hồi L

trong đó: ν(L) là số hư hỏng xảy ra ứng với

hành trình chạy L Với L là hành trình từ khi sử

dụng đến sửa chữa tính bằng 10

o là tuổi thọ tổng tính

đến việc sử dụng hoàn toàn chi tiết, khi đó:

3km Lo là tuổi thọ trung bình của chi tiết máy (103km) Tỉ số

P n P 0

0 = + (2.6) = L/L

t o gọi là hệ số thay thế của chi tiết

ở đây K - số lần phục hồi, là tuổi thọ của chi tiết mới

P 0

L

σL là độ lệch bình phương trung bình của

mẫu thống kê tuổi thọ chi tiết

γ là mức tin cậy cần thiết để ước lượng số

hư hỏng ứng với mức độ mạo hiểm α = 1 - γ

là tuổi thọ của chi tiết giữa các chu

kỳ phục hồi

P n

L

Với mỗi mức γ ta có tuổi thọ Tγ tương ứng

Thông thường đối với ôtô mức tin cậy γ = 80 - 95%

(nghĩa là cho phép xác suất đạt trong trạng

thái giới hạn từ 5% - 20%) Tuy nhiên trong

điều kiện đường xá xấu, những nghiên cứu

của chúng tôi cho thấy γ = 60 - 80%

Trường hợp số mẫu nghiên cứu thực nghiệm bị hạn chế ta dùng phương pháp toán

đồ để xác định lượng dự trữ phụ tùng theo hàm số sau:

m = f(λ,L,Pm) (2.7) Với m - lượng dự trữ phụ tùng để hoạt

động an toàn trong hành trình L với mức tin cậy P

Với mức tin cậy γ xe, máy không hỏng

hóc trong suốt hành trình L thì dự trữ phụ tùng

ít nhất phải bằng giới hạn trên của số hư hỏng

trong công thức (2.2) nghĩa là:

m, cường độ hỏng λ (l) Sau đó sử dụng toán đồ hình 1 để xác định m

2 / 3 L

0 ,

L

L

L U L

L

+

ở đây ZL, γ là dự trữ phụ tùng cần thiết

Đối với mỗi chi tiết máy loại i của ôtô,

định mức phụ tùng tính cho 100 xe/năm là

2 / 3 0 L

L

0 L L

L

i

L T

L U m 100 T

T

L m 100 T

Z

m

100

+

ư

(2.4) Công thức (2.4) sử dụng khi có đủ các số

liệu về mật độ phân bố của các hư hỏng

Trường hợp thiếu các số liệu đó, theo Bliudov,

phải tính công thức sau:

0 L i

L T

L m 100

Z =β (2.5)

Hình 1

Trang 3

ta ký hiệu:

2.2 Định mức phụ tùng cho các chi

tiết hỏng do mòn dần

(

+

⎟⎟

⎜⎜

1

n 1 n 2 n

2

1 0

n

a K

K ln a

Đối với các chi tiết hỏng do mòn dần việc

tính tuổi thọ trung bình Lo thực hiện theo 2 cách:

( ) (2.15)

∑ + ư +

+

= n

0

1 n 1 1 n 2 n

1 n

a P

=I

1 theo công thức: Lo oH gh (2.8)

với Io là độ chống mòn giới hạn của chi tiết

=H

2 theo công thức: Lo gh/K (2.9)

+

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

⎟⎟

⎜⎜

ư

=

1

2 1 2 1 0 3

K

K ln a K

1 K

1 a P

cường độ mòn (mm/1000Km)

với K=1/Io

ở đây ta tính toán theo giả thiết chi tiết

được thay thế và chi tiết mới có cùng phân bố

đối với trường hợp dùng công thức (2.8);

trường hợp dùng công thức (2.9) khi hành trình

tương đối nhỏ, việc xác định phân bố tuổi thọ

không thể thử nghiệm lâu dài

( )

=

ư

ư ư

ư

+ n 2 n

1 n 1 1 n 2 n

K K 1 n

a

(2.16)

sẽ có:

Ta coi cường độ mòn K là một đại lượng

ngẫu nhiên với mật độ là:

f(k) = a0 + a1k + a2k2 +…+ ankn (2.10)

với a0, a1, …an là các hệ số xác định

bằng phương pháp bình phương cực tiểu theo

mẫu thống kê về k, khi đó mật độ phân bố tuổi

thọ của chi tiết có thể xác định theo công

thức:

ƒ(L) = ∑

+

⎛ n

0 n

2 n

1 n gh n L

H a

(2.11)

tuổi thọ trung bình xác định theo công thức:

1

L ƒ(L)dL (2.12)

với L1 = Hgh/K1, L2 = Hgh/K2, K1, K2 là các trị

số min và max của cường độ mài mòn K, do

đó:

( ) ( )

=

+ +

=

ư +

ư +

ư

=

n

0 n

1 n 1 1 n 2 n

n

1 n

n 1 n 2 n

2

1 0

gh

0

K K 1 n a

K K n

a ) K

K ln(

a

H

(2.13)

L0 = P1Hgh/P 2 (2.17)

2 1 3 2 gh

L =H PP ưP

σ (2.18)

, σ thay các trị số L0 L tính được từ (2.17), (2.18) vào (2.4) ta tính được định mức phụ tùng cho hành trình L

2.3 Xác định định mức phụ tùng dựa trên hệ số thay thế

Trong trường hợp có thể thực hiện thống

kê ngay từ khi bắt đầu sử dụng xe mới, việc thống kê không gián đoạn thì việc tính toán

định mức phụ tùng có thể đơn giản hơn nhờ việc tính hệ số thay thế Kt = L/L0 khi đó:

Z = 1000K m/T i t L (2.19) Nếu việc thống kê hư hỏng của một chi tiết máy của nhiều máy hoặc ôtô khác nhau ta gọi Kt là hệ số thay thế của nhà máy, nếu ở các nhà máy khác nhau ta gọi Kt là hệ số trung bình tích lũy Lấy nhà máy ôtô để xét cho 2 trường hợp trên, tính các hệ số thay thế

Kt như sau: Bảng 1 thay thế trong 1 nhà máy Bảng 2 thay thế trong nhiều nhà máy, theo kết quả nghiên cứu [1]

Trang 4

Bảng 1 Thay thế trong 1 nhμ máy

Thay thế thực tế ở ôtô sửa chữa Phần trăm thay thế

Số chi tiết

máy chung

quan sát

Số hiệu

xe

Thay thế chung(%) Thay mới

K

Phục hồi Chung Thay mới Phục hồi

K

Ktc (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

1 4 4 2 2 100 50 50

2 4 3 1 2 75 25 50

Tổng

Bảng 2 Thay thế trong nhiều nhμ máy

Chú ý: - Ktb đối với các cột 6, 7, 8 là tỉ số của Ktc, Ktm, K chia cho tổng số nhà máy tP

- Hệ số thay thế Kt bằng một phần ba tổng của 2 hệ số Kt m và K nhỏ nhất với K : tP tb

3

K K

K

Kt tmmin + tpmin + tb

Kết quả tính cho các trường hợp trên ghi ở bảng 3

Bảng 3 Kết quả tính cho các ví dụ trên

Hệ số Một nhà máy (%) Nhiều nhà máy (%)

Trang 5

III Kết luận

1 Phương pháp xác định nhu cầu phụ

tùng cho sửa chữa máy nói chung, ôtô nói

riêng đã được áp dụng ở một số xí nghiệp vận

tải ôtô vùng mỏ Quảng Ninh, Bộ Giao thông

vận tải và Bộ Thương mại với mức độ chính

xác được các cơ sở sản xuất chấp nhận

Quyết định áp dụng kết quả nghiên cứu của

đề tài vào sản xuất của Bộ Mỏ và Than số

620 MT/KT4 và quyết định công nhận kết quả

nghiên cứu này của Bộ Thương mại số

674 TN/QĐ, tuy vậy nếu có các thiết bị chuẩn

đoán và thiết bị đo đạc gián tiếp tốt để nghiên

cứu đối chứng và hỗ trợ sẽ có độ chính xác

cao hơn

Một số kết quả nghiên cứu về tuổi thọ của các chi tiết cơ bản

(Tiếp theo trang 25)

III Kết luận vμ kiến nghị

Trong phạm vi nghiên cứu về tuổi thọ của

động cơ IAM Z236 trên ôtô MA Z5549 thuộc

Bộ Thương mại quản lý, ta có các kết luận sau:

1 Các kết quả tính toán có thể làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch mua sắm phụ tùng loại ôtô được nghiên cứu, đồng thời đưa ra

được định ngạch thay thế sửa chữa hợp lý

2 Phương pháp định mức phụ tùng dựa

trên hệ số thay thế chỉ nên để đối chứng vì có

sai số lớn hơn tính theo công thức (2.4) nhưng

tính toán nhu cầu phụ tùng theo (2.4) đòi hỏi

nhiều thời gian và công sức nghiên cứu

2 Phương pháp luận được áp dụng ở đây

có thể mở rộng ra cho các loại động cơ khác trên toàn vùng lãnh thổ, giúp cho các đơn vị trong ngành có thể xây dựng định mức tiêu dùng phụ tùng, đồng thời tạo cơ sở khoa học

để lập đơn hàng kinh doanh phụ tùng ôtô của ngành vật tư Bộ Thương mại

Tài liệu tham khảo

[1].Nguyễn Văn Tiến, Trương Tất Đích và các cộng

sự đề tài cấp Bộ mã số 87 - 78 - 015 Bộ thương

mại

Tài liệu tham khảo

[2] Trương Tất Đích Chi tiết máy Nhà xuất bản

sự Đề tài mã số 87 – 78 – 015 Bộ Thương mại

[3] G.Flerische Mài mòn và độ tin cậy VEB Verlag

Giao thông vận tải, 2002

[4] B.V Gnedenko Những phương pháp toán

học trong lý thuyết độ tin cậy Những đặc trưng

cơ bản của độ tin cậy và phân tích thống kê

Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội,

[3] Rum - sixki Các phương pháp toán học xử lý

kết quả thực nghiệm Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1980

[4] V - G Galusko Các phương pháp thống kê xác

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thay thế trong 1 nhμ máy. - Báo cáo khoa học: "Nắm bắt cách mạng tri thức, cách mạng thông tin, nhanh chóng hiện đại hoá giao thông vận tải nước ta" doc
Bảng 1. Thay thế trong 1 nhμ máy (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm