1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Bê tông c-ờng độ cao Thiết kế hỗn hợp bê tông cường độ cao" ppt

4 510 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 144,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quang Chiêu Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bμi viết nμy giới thiệu tóm tắt công nghệ sản xuất bê tông BT cường độ cao bằng cách sử dụng các vật liệu độn xi măng vμ p

Trang 1

Bê tông cường độ cao

Thiết kế hỗn hợp bê tông cường độ cao

PGS Nguyễn Quang Chiêu

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bμi viết nμy giới thiệu tóm tắt công nghệ sản xuất bê tông (BT) cường độ cao bằng

cách sử dụng các vật liệu độn xi măng vμ phụ gia giảm nước - một trong những tiến bộ kỹ thuật về bê tông xi măng (BTXM) đã được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển từ những năm 1970

Summary: This article introduce briefly the technology for hight-intensity concrete production by

means of materials mixed with cement and additives, which is one of the technological advances on concrete production, widely applied in developed countries since the 1970s.

Từ những năm 1970, đã có nhiều tiến bộ

trong công nghệ chế tạo hỗn hợp BTXM Một

trong những tiến bộ này là sản xuất được các hỗn

hợp bê tông cường độ rất cao bằng cách sử dụng

các vật liệu trộn xi măng và phụ gia giảm nước

I Vật liệu độn xi măng

I.1 Các loại vật liệu trộn với xi măng thường

dùng là puzowlan, chủ yếu là tro bay, xỉ lò cao

dạng hạt và khói silice

Puzơlan là vật liệu silice - alumin hoặc silice

sau khi nghiền và trộn với nước, sẽ phản ứng với

Ca(OH2) có trong bê tông tạo thành hỗn hợp có

tính chất xi măng Có 3 loại puzơlan được ghi

trong quy định sử dụng trong bê tông:

- Loại N: Puzơlan thiên nhiên như đá phiến

silice, thuỷ tinh núi lửa, diatomit

- Loại F: Tro bay, là phụ phẩm thu được từ

quá trình đốt than cám anthracite

- Loại C: Tro bay, là phụ phẩm thu được từ

quá trình đốt than nâu

Tro bay được sử dụng rộng rãi là các phụ

phẩm thu được từ các nhà máy nhiệt điện mà

chất đốt là tham cám anthracite

Xỉ lò cao dạng hạt là phụ phẩm của việc

luyện thép, cũng có tính chất xi măng

Khói silice là vật liệu đặc biệt mịn, kích cỡ

chỉ bằng 1% cỡ hạt trung bình của XM Khói silice

có các tính chất xi măng và tính chất puzơlanic, lắp đầy kẽ hở giữa các hạt xi măng, tạo thành các hỗn hợp có ít lỗ rỗng chứa khí và nước nhất

Sử dụng các vật liệu này nhằm thay thế một phần xi măng trong bê tông vừa giảm được giá thành, vừa làm sạch môi trường

I.2 Các vật liệu độn xi măng ảnh hưởng

nhiều đến các tính chất của BTXM Tro bay và các puzolan khác cải thiện tính dễ thi công và việc hoàn thiện bê tông cũng như giảm sự nổi nước và sự phân tầng của hỗn hợp bê tông Sự hydrat hoá của bê tông phát triển chậm, tăng thời gian ngưng kết và thời gian đông cứng nhưng giảm sự toả nhiệt khi thuỷ hoá Cường độ phát triển với tốc độ chậm, đạt cường độ sau 90 ngày, nhưng có thể đạt cường độ cuối cùng rất cao (đến 100 MPa) Độ thấm của bê tông giảm, cải thiện độ bền chống ăn mòn sunfat, độ bền đối với các phản ứng kiềm và chống ăn mòn cốt thép Xỉ

lò cao dạng hạt cũng có phản ứng tương tự đối với bê tông, tuy nhiên sự phân tầng và nổi nước

có thể nghiêm trọng hơn

II Bê tông cường độ cao II.1 Bảng 1 là hệ thống phân cấp kiến nghị

của bê tông thông thường và bê tông cường độ cao cùng một số thành phần và đặc tính của chúng

Bảng 2 là một số hỗn hợp bê tông cường độ cao điển hình được sử dụng trong một số công trình xây dựng gần đây

Trang 2

Bảng 1

Phân cấp cường độ bê tông

Thông số Bê thông thường Bê tông

cường độ cao

Bê tông cường độ rất cao

Bê tông cường độ

đặc biệt cao

* WRA - Water reducing admixture: phụ gia giảm nước; HRWR - High-rangge water reduceing: phụ gia siêu dẻo

** Cũng có thể chứa tro bay

Bảng 2

Các công trình xây dựng Thành phần của

bê tông Quảng trường tháp nước

Chicago 1975

Cầu Joigtly, Pháp 1989

Nhà cao tầng Larentienne Canada, 1984

Scotra Plaza Toronto 1987

Two Union Square 1988

II.2 Các vật liệu, cũng như quá trình rải hỗn

hợp bê tông cường độ cao phải được khống chế

chặt chẽ

Để đảm bảo dính bám tốt giữa xi măng và

đá, cốt liệu thô thường dùng là đá dăm hạt nhỏ

Cốt liệu có Dmax = 9,5 mm hoặc 12,5 mm nói

chung dính bám tốt với xi măng Cốt liệu nhỏ phải

có môđuyn độ mịn giữa 2,5 và 3,2 và phải hạn

chế hàm lượng các hạt nhỏ hơn 150 μm và 300

μm để giảm lượng nước yêu cầu Dùng cát thiên

nhiên thường cho cường độ cao hơn so với dùng

cát nghiền

Để đảm bảo độ dễ thi công của hỗn hợp bê

tông khi tỷ lệ N/vật liệu XM thấp phải dùng phụ

gia giảm nước (WRA) hoặc phụ gia siêu dẻo

(HRWR) Để bảo đảm thời gian hoàn thiện đối với

hỗn hợp bê tông khô, thường dùng phụ gia làm

chậm ngưng kết

II.3 Để chọn tỷ lệ phối hợp của bê tông tro

bay cường độ cao ở trong phòng thí nghiệm, có thể sử dụng phương pháp của Viện bê tông Mỹ trong tiêu chuẩn ACI 211 - 4R - 93 Trình tự thiết

kế hỗn hợp bê tông cường độ cao theo phương pháp ACI như sau:

- Xác định cường độ thiết kế trung bình yêu cầu: Cường độ này phải lớn hơn cường độ

yêu cầu của đề án là 10 MPa để đảm bảo hệ số vượt cường độ cần thiết

- Chọn độ sụt thiết kế: Với bê tông dùng

phụ gia siêu dẻo, đề nghị dùng độ sụt 25 ữ 50

mm (trước khi trộn phụ gia) Với các bê tông khác

độ sụt phải là 50 ữ 100 mm

- Chọn cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu: Với

bê tông cường độ yêu cầu đến 60 MPa có thể dùng cốt liệu với Dmax = 19 mm hoặc 25 mm Với

bê tông cường độ cao hơn, đề nghị dùng cốt liệu

Trang 3

có Dmax = 9,5 mm hoặc 12,5 mm Ngoài ra Dmax

không được lớn hơn 1/5 chiều rộng của khuôn

mẫu, hoặc 1/3 chiều dày tấm, hoặc 3/4 khoảng

cách giữa các thanh cốt thép

Hình 1

- Chọn tỷ lệ gần đúng của cốt liệu thô,

lượng nước trộn và lượng khí từ bảng 3

- Chọn tỷ lệ N/XM theo hình 1 Giá trị tỷ lệ

N/XM cho cường độ thiết kế trung bình phải dẫn

đến kết quả là các cường độ của các mẻ trộn thí

nghiệm phải cao hơn 10% so với cường độ trung

bình trên Đó là do cường độ trung bình thu được

từ các mẻ trộn thí nghiệm, theo kinh nghiệm

thường cao hơn khoảng 10% cường độ trung bình

của hỗn hợp này khi thi công tại hiện trường

Các số liệu trong hình 1 là cường độ ở 28

ngày tuổi Trị số lớn nhất quy định của tỷ lệ N/XM

có thể tăng khoảng 0,02 với các cường độ cao

hơn và khoảng 0,04 với các cường độ thấp hơn

đối với cường độ bê tông dự tính ở 56 ngày tuổi

- Xác định lượng tro bay sử dụng: Với tro

bay loại F, đề nghị sử dụng 15 ữ 20% vật liệu

xi măng tổng cộng và 20 ữ 35% đối với tro bay loại C

- Tính lượng cốt liệu thô, nước, vật liệu XM, tro bay vμ XM theo yêu cầu cho

1 m3 bê tông Số lượng vật liệu khác có thể xác định từ lượng nước, tỷ lệ N/vật liệu XM

và tỷ lệ% tro bay

- Tính thể tích cốt liệu nhỏ yêu cầu

từ tổng thể tích các thành phần trên đây và của khí tù Sử dụng trọng lượng riêng của

nó để xác định khối lượng của cốt liệu nhỏ yêu cầu

- Nếu sử dụng phụ gia siêu dẻo

(HRWR) thì số lượng yêu cầu dựa trên quy

định của nhà chế tạo - lượng nước trộn sử dụng phải được giảm theo lượng phụ gia

sử dụng

Bảng 3

Các tỷ lệ gần đúng của hỗn hợp bêtông cường độ cao

Cốt liệu thô (m 3 /m 3 BT) 0,65 0,68 0,72 0,75

Nước trộn (kg/m 3 BT) khi độ sụt:

- 25 ữ 50 mm

- 50 ữ 75 mm

- 75 ữ 100 mm

184

190

196

175

184

190

169

175

181

166

172

178 Hàm lượng khí tù (%)

- Có phụ gia siêu dẻo

- Không có phụ gia siêu dẻo

3,0 2,5

2,5 2,0

2,0 1,5

1,5 1,0

- Tính toán các số lượng của hỗn hợp trộn thử, hiệu chỉnh lượng nước trộn theo thể tích

của HRWR

- Hiệu chỉnh các số lượng của hỗn hợp

theo độ ẩm của cốt liệu Nếu cốt liệu không bão hoà thì phải thêm nước Nếu cốt liệu có nước mặt thì phải bớt nước

- Trộn các vật liệu theo từng mẻ Thí

nghiệm độ sụt (trước và sau khi cho HRWR), độ

dễ thi công, độ cứng và đúc các mẫu hình trụ để thí nghiệm cường độ

- Phân tích các kết quả của hỗn hợp thí nghiệm, hiệu chỉnh

các tỷ lệ phối hợp Nếu cần rồi làm lại các thí nghiệm Sau khi có một hỗn hợp chấp nhận được thì tính toán các tỷ lệ sản xuất

III Ví dụ áp dụng

Thiết kế một hỗn hợp bê tông ở trong phòng thí nghiệm

với các vật liệu và quy định kỹ thuật sau:

- Cường độ tối thiểu yêu cầu ở

28 ngày tuổi: 45 MPa

- Tro bay sử dụng, loại F, trọng lượng riêng 2,25 g/cm3: 20%

- Sử dụng phụ gia siêu dẻo (HRWR);

- Cốt liệu thô (đá dăm) với các thông số sau:

Trang 4

+ Dmax = 19 mm

+ Dung trọng khô: 1650 kg/m3

+ Trọng lượng riêng: 2,63 g/cm3

+ Độ hút nước: 1,4%

- Cốt liệu nhỏ (cát) với các thông số sau:

+ Trọng lượng riêng: 2,67 g/cm3

+ Độ hút nước: 1,2%

Hãy tính toán số lượng yêu cầu của các vật

liệu cho 0,03 m3 hỗn hợp

Với đầu bμi như trên, quá trình tính toán

như sau:

- Cường độ thiết kế trung bình ở 28 ngày tuổi

= 45 + 10 = 55 MPa (cường độ kỳ vọng trung

bình ở trong phòng thí nghiệm > 10%)

- Độ sụt thiết kế phải 25 ữ 50 mm (trước khi

cho phụ gia siêu dẻo)

- Chọn cỡ hạt 19 mm là cỡ hạt thích hợp với

bê tông 45 MPa

Các tỷ lệ sử dụng lấy theo bảng 3, cụ thể

như sau:

+ Cốt liệu thô: 0,72 m3/m3 BT

+ Nước: 169 kg/m3 BT

+ Khí tù: 2%

Theo hình 1, trị số của tỷ lệ N/vật liệu

XM = 0,4 với cường độ bê tông 55 MPa, cốt liệu

có đường kính Dmax = 19 mm và có sử dụng

HRWR (cường độ kỳ vọng trung bình trong phòng

thí nghiệm với tỷ lệ này sẽ là 55 MPa + 10% =

60,5 MPa)

- Hàm lượng tro bay loại F lấy bằng 20% là

chấp nhận được

- Các số lượng sử dụng cho 1 m3 hỗn hợp là:

+ Cốt liệu thô: 0,72 x 1650 = 1188 kg/m3

+ Nước 169 kg/m3

+ Vật liệu XM 109 kg/0,4 = 422 kg/m3

Trong đó tro bay 20% x 422 kg = 84 kg

Xi măng 422 - 84 = 338 kg

Khí tù: 2%

- Thể tích các thành phần trên đây chiếm

chỗ:

+ Cốt liệu thô 1188 kg/(2,62 x 1000 kg/m3) =

0,452 m3

+ Nước: 169 kg/1000 kg/m = 0,169 m + Tro bay 84 kg/(2,25 x 1000 kg/m3) = 0,037 m3

+ Xi măng 338 kg/(3,15 x 1000 kg/m3) = 0,107 m3

+ Khí tù: 2% x 1 m3 = 0,020 m3

+ Tổng cộng: 0,785 m3

Từ đó, thể tích yêu cầu của cốt liệu nhỏ là

1 - 0,785 = 0,215 m3

Và khối lượng của cốt liệu nhỏ là: 0,215 x (2,67 x 1000 kg/m3) = 574 kg

- Tỷ lệ của HRWR theo quy định của nhà chế tạo là 900 ml/100 kg XM, từ đó có thể tính

được: 900 ml/100 kg x 338 kg = 3042 ml hay 3,042 lít cho 1 m3 bê tông

- Số lượng các vật liệu cho mẻ trộn 0,03 m3

là:

+ Cốt liệu thô: 0,03 x 1188 kg = 35,6 kg + Cốt liệu nhỏ: 0,03 x 574 kg = 17,2 kg + Tro bay: 0,03 x 84 kg = 2,52 kg + Xi măng: 0,03 x 338 kg = 10,14 kg + HRWR: 0,03 x 3042 ml = 91 ml = 0,091 kg + Nước: 0,03 x 169 kg - 0,091 kg = 4,98 kg

- Các thí nghiệm cho thấy cốt liệu nhỏ chứa 6% nước, còn cốt liệu thô ở trạng thái khô Nước thừa của cốt liệu nhỏ = 6,2 - 1,2 = 5% và lượng nước thừa: 0,05 x 17,2 = 0,86 kg

- Lượng nước yêu cầu phải tăng thêm cho cốt liệu thô là = 0,014 x 35,6 = 0,5 kg

- Lượng cốt liệu nhỏ yêu cầu là: 17,2 + (0,062 x 17,2) = 18,3 kg

- Lượng cốt liệu thô yêu cầu là: 35,6 kg

Từ đó số lượng cuối cùng của các vật liệu cho một mẻ trộn là:

+ Cốt liệu thô: 35,6 kg + Cốt liệu nhỏ: 18,3 kg + Nước: 4,62 kg + Tro bay: 2,52 kg + Xi măng:10,14 kg + HRWR: 91 ml ♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w