Trong cả 4 trường hợp trên đều phải giải quyết hai vấn đề lớn về tài chính, đó là xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh ng
Trang 1Một số vấn đề tμi chính
trong trường hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp
Th.S Nguyễn Quỳnh Sang
Bộ môn Kinh tế xây dựng - ĐH GTVT
Tóm tắt: Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vμ sức cạnh tranh của khu vực kinh tế Nhμ nước, huy
động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp vμ các tổ chức, cá nhân, bảo đảm việc lμm cho người lao động, tạo động lực để phát huy quyền lμm chủ của người lao động, sự dụng, khai thác mọi tiềm năng trong các thμnh phần kinh tế bảo đảm lợi ích chung của cả Nhμ nước vμ người lao
động, Nhμ nước đã chủ trương "Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển vμ nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhμ nước" với những giải pháp lớn như: cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp Nhμ nước [6] Trong đó có những giải pháp liên quan đến chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp Một trong những vấn đề quan trọng, khó khăn cần giải quyết khi
chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp đó lμ những vấn đề về tμi chính
Trong bμi báo nμy chúng tôi muốn đề cập đến một số vấn đề tμi chính cần giải quyết đó
Summary: In order to improve business productiveness and competitiveness of the State sector
of economy; to mobilize capital from employees of companies, organizations and individuals; to assure suffcientjòbsfor salary earners; to use and exploit all potentials of every economic sector; to ensure the benefit of both state and laborers; the Government has issued the policy: "continue reforming, innovating, developing and improving business productiveness of the State-owned enterprises" with major solutions: such as equytising, consigning, selling, leasing, renting, mergering, disintegrating, declaring the balkrrupcy of State-owned enterprises Among them, there are some solutions relating to changing the ownership of enterprises One of the important, diffcult and urgent issues of changing the ownership of enterprise is financial matters
1 Những vấn đề tài chính cần giải quyết khi
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là một
chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đây cũng
là một giải pháp thực sự cần thiết và có hiệu quả
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm góp phần
quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh
của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp
có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người
lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản
lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nước và của doanh nghiệp Đồng thời huy động được vốn của toàn xã hội; phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông; tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp; bảo
đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động
Theo quy định hiện hành [2], cổ phần hoá
được tiến hành theo bốn hình thức sau:
Trang 2+
Tài sản
ký cược,
ký
quỹ
NH,
DH +
Tài sản
đầu tư
NH
và DH
+
Tài sản vô
hình +
Giá
trị lợi thế
KD
GT thực tài
Số lượng thực
từng tài sản
Giá thị trường của tài sản tại
xác
định giá trị
DN
Chất lượng
tài sản (%)
GT
thực
tế
của
DN
=
GT
thực
tế
tài
sản
+
GT
vốn
bằng
tiền
+
Nợ phải thu +
Chi phí
dở dang
tế tế của thời
điểm còn lại của
sản
- Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại
doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm
vốn
- Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại
doanh nghiệp
- Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại
doanh nghiệp
- Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp
với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn
Trong cả 4 trường hợp trên đều phải giải
quyết hai vấn đề lớn về tài chính, đó là xác định
giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá,
giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp và vấn đề giải quyết công nợ Sau đây là
nội dung và cách giải quyết những vấn đề trên
1.1 Xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
Trước khi xác định giá trị thực tế của doanh
nghiệp, cần thiết phải xác định các tμi sản không
tính vμo giá trị doanh nghiệp [2], [4], bao gồm:
- Những tài sản do doanh nghiệp thuê,
mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các
tài sản khác không phải của doanh nghiệp;
- Giá trị những tài sản không cần dùng, chờ
thanh lý;
- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã được trừ
vào giá trị doanh nghiệp;
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của
những công trình đã bị đình hoãn trước thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp;
- Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh
nghiệp khác được cơ quan có thẩm quyền quyết
định chuyển cho đối tác khác;
- Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu
tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ, công
nhân viên trong doanh nghiệp
• Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần
hoá được xác đinh như sau:
• Giá trị thực tế tμi sản là giá trị tài sản cố
định, tài sản lưu động bằng hiện vật đã được kiểm kê và xác định theo công thức sau:
• Giá trị vốn bằng tiền thì tính theo số dư vốn
bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp Nếu số dư là
ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt nam theo tỷ giá liên Ngân hàng công bố tại thời điểm gần nhất
• Nợ phải thu: Doanh nghiệp có trách nhiệm
đối chiếu, xác nhận, thu hồi và xử lý các khoản
nợ phải thu trước khi cổ phần hoá theo cơ chế hiện hành Trường hợp đến thời điểm cổ phần hoá còn tồn đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý như sau:
- Đối với các khoản nợ đã có đủ chứng
cứ là không có khả năng thu hồi, không xác định được trách nhiệm cá nhân, tổ chức thì dùng nguồn dự phòng để bù đắp, nếu thiếu thì phần chênh lệch được trừ vào kết quả kinh doanh, giảm lãi tại tại thời điểm cổ
phần hoá Trường hợp các nguồn trên
không đủ bù thì phần chênh lệch được trừ vào phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trước khi cổ phần hoá
năng thu hồi do nguyên nhân chủ quan và đã quy được trách nhiệm thì
xử lý trách nhiệm cá nhân, tổ chức để
bồi thường Phần tổn thất sau khi đã
trừ phần thu hồi đực xử lý như trường hợp (1)
toán từ 3 năm trở lên, con nợ đang tồn tại nhưng không có khả năng trả nợ, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫn không thu hồi được thì xử lý như trường hợp (1)
(1-2)
Trang 3- Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn
khác thì doanh nghiệp có thể bán cho
các tổ chức kinh tế có chức năng mua
bán nợ Phần tổn thất từ việc bán nợ
được xử lý như trường hợp (1)
• Các khoản chi phí dở dang (chi phí sản
xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu tư
xây dựng) thì tính theo số dư chi phí thực tế trên
sổ kế toán
• Trị giá tμi sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn vμ
dμi hạn, thì tính theo số dư thực tế trên sổ sách
kế toán
• Đối với tμi sản đầu tư ngắn hạn vμ dμi hạn,
thì tính vào giá trị doanh nghiệp các khoản mà
công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa
• Trị giá tμi sản vô hình (nếu có) tính theo giá
trị còn lại đang hạch toán trên sổ sách kế toán
• Đối với doanh nghiệp có lợi thế kinh
doanh, thì được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên vốn
Nhà nước tại doanh nghiệp bình quân 3 năm liền
kề trước khi cổ phần hoá so với lãi suất của trái
phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần
nhất nhân với giá trị phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp lại thời điểm định giá
Nếu doanh nghiệp có giá trị thương hiệu
được thị trường chấp nhận thì xác định căn cứ
vào thị trường
1.2 Giải quyết các khoản nợ
• Nợ thực tế phải trả
+ Doanh nghiệp phải huy động các nguồn
để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi
thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các
chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ
phần
+ Trường hợp doanh nghiệp có khó khăn về
khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì xử
lý như sau:
- Đối với các khoản nợ thuế vμ nợ Ngân
sách: doanh nghiệp được khoanh nợ,
giãn nợ, xoá nợ hoặc hỗ trợ vốn đầu tư
theo quy định của Chính phủ;
- Đối với các khoản nợ đọng vay Ngân
hμng thương mại: doanh nghiệp thoả
thuận với Ngân hàng cho vay để được giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ, giảm lãi suất vay hoặc chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần;
- Đối với các khoản nợ nước ngoμi có bảo lãnh thì người bảo lãnh và doanh
nghiệp phải thoả thuận với chủ nợ để khoanh nợ, giãn nợ, giảm nợ và bố trí
nguồn để trả nợ Nếu không thoả thuận
được, người bảo lãnh phải trả nợ cho chủ nợ Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người bảo lãnh hoặc thoả thuận với người bảo lãnh để chuyển thành vốn góp trong công ty cổ phần
- Đối với các khoản nợ nước ngoμi do doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh
thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp trong Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật
• Các khoản nợ không trả được: Là các
khoản nợ mà chủ nợ đã giải thể, đã phá sản, đã chết, đã bỏ trốn, hoặc chủ nợ từ bỏ quyền đòi nợ
2 Những vấn đề tài chính trong việc giao,
bán, khoán kinh doanh và cho thuê toàn bộ doanh nghiệp Nhà nước
Theo quy định [5] và trong thực tế có rất nhiều vấn đề cần giải quyết, ở đây chúng tôi muốn đề cập đến vấn đề tài chính chủ yếu cần giải quyết khi thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ doanh nghiệp Nhà nước
là xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý tμi sản, tμi
chính vμ công nợ
2.1 Xác định giá tri doanh nghiệp
Việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện
trên các nguyên tắc sau:
- Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Trang 4Việc xác định giá trị doanh nghiệp cũng
tương tự như đối với trường hợp CPH các doanh
nghiệp Nhà nước (DNNN) Chỉ khác ở đây là
không xác định lợi thế kinh doanh
Các chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết cho
việc tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh và cho
thuê doanh nghiệp được áp dụng mức chi như đối
với trường hợp CPH DNNN và hạch toán như
sau:
♦ Trường hợp giao doanh nghiệp: Được trừ
vào giá trị của doanh nghiệp giao
♦ Trường hợp bán, cho thuê doanh nghiệp:
Được trừ vào tiền thu được do bán, cho thuê
DNNN
♦ Nếu khoán kinh doanh: Thì tính vào chi
phí hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp
2.2 Các nguyên tắc xử lý tài sản, tài
chính và công nợ
a) Xử lý tμi sản tμi chính vμ công nợ trong
trường hợp giao DNNN cho tập thể người
lao động
Ban đổi mới doanh nghiệp tiến hành kiểm
kê, xác định số lượng và thực trạng toàn bộ tài
sản của doanh nghiệp, đối chiếu và phân loại các
loại công nợ, tiến hành phân loại tài sản và xử lý:
• Tμi sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, ký gửi:
Doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu, thanh lý hợp
đồng hoặc tiếp tục thuê, mượn, nhận giữ hộ, ký
gửi theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và người
có tài sản thuê, mượn, ký gửi
• Tμi sản chiếm dụng: Người giao doanh
nghiệp quyết định ngay khi giao doanh nghiệp
• Các khoản nợ được xử lý theo nguyên tắc:
+ Nợ khó đòi được khoanh nợ, xác định rõ
trách nhiệm để giải quyết theo quy định hiện
hành
+ Các khoản nợ phải thu, phải trả do người
nhận giao kế thừa và xử lý Trường hợp các
khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh
nghiệp thì xoá nợ ngân sách; đối với nợ Ngân
hàng thì sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH
DNNN để hỗ trợ xử lý
+ Các khoản nợ bảo hiểm xã hội đối với cơ
quan bảo hiểm xã hội trước khi giao doanh
nghiệp được trừ vào giá trị doanh nghiệp để thanh toán hoặc trích từ quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH DNNN
• Các tμi sản còn lại, sau khi thanh toán các
chi phí cần thiết cho việc chuyển giao doanh nghiệp, được chuyển giao cho tập thể người lao
động trong doanh nghiệp sở hữu
b) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp bán doanh nghiệp
+ Các tài sản không tính vào giá trị doanh
nghiệp bao gồm:
- Tμi sản không thể tiếp tục sử dụng
được do cấp quyết định bán doanh
nghiệp giải quyết điều động, nhượng bán, thanh lý hoặc gửi người mua gửi
hộ không quá 90 ngày
- Tμi sản thuê ngoμi, mượn, giữ hộ:
Doanh nghiệp trả lại cho chủ sở hữu và thanh lý hợp đồng hoặc tiếp tục thuê, giữ hộ theo thoả thuận giữa người mua
và chủ sở hữu Tài sản chiếm dụng do
cấp quyết định bán doanh nghiệp quyết
định
- Tμi sản hình thμnh từ quỹ khen thưởng, phúc lợi: Được kiểm kê riêng để chuyển
giao cho lập thể người lao động
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của
những công trình đã đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì người mua và người bán thoả thuận giải quyết, phù hợp với lợi ích của mỗi bên
- Nợ phải thu khó đòi: Khoanh nợ, quy
trách nhiệm và giải quyết theo chế độ hiện hành
- Các khoản dự phòng: Giảm giá hàng
tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá và các khoản lãi chưa phân phối phải được xử
lý trước khi xác định giá bán doanh nghiệp
- Số dư bằng tiền của quỹ khen thưởng, phúc lợi được chia cho người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp trước khi bán doanh nghiệp
Trang 5+ Các khoản nợ của doanh nghiệp được xử
lý như sau:
doanh nghiệp giải quyết Trường hợp
người mua cam kết kế thừa các khoản
nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp
đồng mua bán và thông qua cho các
bên liên quan biết
- Trường hợp số tiền thu từ bán doanh
nghiệp không đủ thanh toán các khoản
nợ thì giải quyết như sau:
° Xoá nợ thuế và các khoản nợ ngân
sách Nhà nước
° Các khoản nợ BHXH, nợ ngân hàng,
nợ doanh nghiệp khác hoặc cá nhân
thì được xử lý theo hướng dẫn cụ thể
của Bộ Tài chính
+ Nguyên tắc xác định giá bán doanh
nghiệp:
♦ Giá bán doanh nghiệp được xác định căn
cứ vμo:
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp được
người mua và người bán chấp nhận;
người mua cam kết đầu tư duy trì
SXKD, bảo đảm việc làm cho người lao
động và các điều kiện khác đã được
người bán chấp nhận
♦ Các căn cứ xác định giá bán doanh
nghiệp
+ Trường hợp mua doanh nghiệp có kế thừa
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
nghiệp tại thời điểm bán;
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại
doanh nghiệp ở thời điểm bán sau khi
trừ đi các khoản nợ phải trả và được
người mua bán chấp nhận
+ Trường hợp người mua doanh nghiệp
không thừa kế quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp thì giá bán doanh nghiệp là giá bán thực
tế của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
được xác định căn cứ vào hiện trạng về phẩm
chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của
người mua, và giá thị trường tại thời điểm bán
+ Khi xác định giá trị thực tế của doanh
nghiệp không phải thuê kiểm toán Những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá bán doanh nghiệp xem xét thuê tổ chức kiểm
toán độc lập xác định Tiền thuê kiểm toán được
tính vào chi phí bán doanh nghiệp
c) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp khoán kinh doanh
Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản được thực hiện theo các quy định của hợp đồng khoán kinh doanh không trái với các quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp
Người nhận khoán kinh doanh quyết định phương thức trả lương, trả thưởng, được hưởng và
tự quyết định phân phối thu nhập do vượt định
mức khoán Đối với vượt định mức khoán sau khi
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trích quỹ dự
trữ, người nhận khoán kinh doanh được hưởng
Ngược lại, nếu không hoàn thành định mức khoán đã ghi trong hợp đồng thì phải chịu giảm thu nhập
d) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp cho thuê doanh nghiệp
• Người thuê có thể lựa chọn thuê doanh nghiệp theo hai hình thức sau:
+ Thuê tμi sản của doanh nghiệp: Người
thuê nhận thuê toàn bộ các tài sản của doanh nghiệp kèm theo thuê lao động của doanh nghiệp, nhưng không kế thừa các quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp cho thuê
+ Thuê doanh nghiệp hoạt động: Người thuê
thực hiện thuê tài sản hợp thành cơ sở SXKD của doanh nghiệp có kèm theo thuê lao động của doanh nghiệp đồng thời kế thừa các khoản vay,
nợ, các hợp đồng kinh tế, các quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp theo thoả thuận của các bên có liên quan
• Việc xử lý tài sản cho thuê khi cho thuê doanh nghiệp được thực hiện như sau:
+ Tài sản cho thuê được phân loại và đánh
giá lại thực trạng, phẩm chất, tính năng kỹ thuật
và xác định giá trị thực tế
Trang 6+ Giá trị thực tế của tài sản cho thuê được
xác định căn cứ vào sổ sách kế toán của doanh
nghiệp tại thời điểm cho thuê, nhu cầu sử dụng
của người thuê và giá thị trường tại thời điểm
thuê
+ Tài sản không thuộc danh mục cho thuê
cũng được kiểm kê để xác định số lượng, thực
trạng và phải được xử lý trước khi cho thuê theo
các hình thức: điều động, thanh lý, nhượng bán
hoặc nhờ bảo quản khi chưa xử lý được
+ Tài sản lưu động do người cho thuê và
người thuê thoả thuận
+ Tài sản được hình thành từ quỹ khen
thưởng, phúc lợi được chuyển giao cho tập thể
người lao động do công đoàn doanh nghiệp quản
lý hoặc người cho thuê và người thuê thoả thuận
+ Nếu bên thuê không kế thừa những khoản
nợ phải thu, phải trả thì bộ phận quản lý còn lại
của doanh nghiệp được người quyết định cho
thuê bố trí để theo dõi hợp đồng thuê, có trách
nhiệm tiếp tục thu hồi các khoản nợ phải thu,
thanh toán các khoản nợ phải trả
+ Trường hợp thuê doanh nghiệp hoạt động:
Người cho thuê với người thuê bàn với các bên có
liên quan để thoả thuận về việc kế thừa các
quyền lợi và nghĩa vụ pháp nhân doanh nghiệp
cho thuê
• Nguyên tắc xác định giá thuê doanh nghiệp
+ Giá thuê doanh nghiệp được xác định căn
cứ vμo:
- Hình thức thuê
- Giá cho thuê tối thiểu do người quyết
định cho thuê quy định
- Giá trị thực tế doanh nghiệp
- Thoả thuận trực tiếp về giá thuê giữa
người cho thuê và người thuê hoặc giá
thắng thầu, nhưng không thấp hơn mức
giá cho thuê tối thiểu của người quyết
định cho thuê quy định
+ Giá cho thuê tối thiểu được xác định trên
nguyên tắc:
- Bảo đảm bù đắp được chi phí hao mòn
TSCĐ cho thuê
- Bù đắp được các chi phí hợp lý của bên cho thuê trong quá trình tổ chức, quản
lý và giám sát tài sản cho thuê
- Tính lãi trong giá cho thuê DN, phụ thuộc vào tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trước khi cho thuê
doanh có lãi: Giá thuê doanh nghiệp không thấp hơn mức lợi nhuận tối thiểu
do bên cho thuê quy định
- Đối với doanh nghiệp đang thua lỗ hoặc chưa có lãi: Khi cho thuê không tính lợi nhuận vào trong mức giá cho thuê tối thiểu
*
* *
Trong khuôn khổ bài viết, một số vấn đề tài chính cần giải quyết khi chuyển quyền sở hữu
doanh nghiệp đã đề cập Tác giả hy vọng sẽ đáp
ứng phần nào những vướng mắc trong xử lý những vấn đề tài chính khi các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá hay giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp nhà nước
Tài liệu tham khảo
[1] Chỉ thị số 20-1998/CT-TTg ngày 21/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước
[2] Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty
cổ phần
[3] Thông tư số 104-1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của
Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44-1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998)
[4] TS Vũ Công Ty, Ths Đỗ Thị Phương Tài chính
doanh nghiệp thực hành NXB nông nghiệp, Hà Nội
2000
[5] Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
(Xem tiếp trang 22)