1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề tài chính trong tr-ờng hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp" pdf

6 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 146,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cả 4 trường hợp trên đều phải giải quyết hai vấn đề lớn về tài chính, đó là xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh ng

Trang 1

Một số vấn đề tμi chính

trong trường hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp

Th.S Nguyễn Quỳnh Sang

Bộ môn Kinh tế xây dựng - ĐH GTVT

Tóm tắt: Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vμ sức cạnh tranh của khu vực kinh tế Nhμ nước, huy

động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp vμ các tổ chức, cá nhân, bảo đảm việc lμm cho người lao động, tạo động lực để phát huy quyền lμm chủ của người lao động, sự dụng, khai thác mọi tiềm năng trong các thμnh phần kinh tế bảo đảm lợi ích chung của cả Nhμ nước vμ người lao

động, Nhμ nước đã chủ trương "Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển vμ nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhμ nước" với những giải pháp lớn như: cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp Nhμ nước [6] Trong đó có những giải pháp liên quan đến chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp Một trong những vấn đề quan trọng, khó khăn cần giải quyết khi

chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp đó lμ những vấn đề về tμi chính

Trong bμi báo nμy chúng tôi muốn đề cập đến một số vấn đề tμi chính cần giải quyết đó

Summary: In order to improve business productiveness and competitiveness of the State sector

of economy; to mobilize capital from employees of companies, organizations and individuals; to assure suffcientjòbsfor salary earners; to use and exploit all potentials of every economic sector; to ensure the benefit of both state and laborers; the Government has issued the policy: "continue reforming, innovating, developing and improving business productiveness of the State-owned enterprises" with major solutions: such as equytising, consigning, selling, leasing, renting, mergering, disintegrating, declaring the balkrrupcy of State-owned enterprises Among them, there are some solutions relating to changing the ownership of enterprises One of the important, diffcult and urgent issues of changing the ownership of enterprise is financial matters

1 Những vấn đề tài chính cần giải quyết khi

cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước

Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là một

chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đây cũng

là một giải pháp thực sự cần thiết và có hiệu quả

trong quản lý doanh nghiệp, nhằm góp phần

quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh

của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp

có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người

lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản

lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nước và của doanh nghiệp Đồng thời huy động được vốn của toàn xã hội; phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông; tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp; bảo

đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động

Theo quy định hiện hành [2], cổ phần hoá

được tiến hành theo bốn hình thức sau:

Trang 2

+

Tài sản

ký cược,

quỹ

NH,

DH +

Tài sản

đầu tư

NH

và DH

+

Tài sản vô

hình +

Giá

trị lợi thế

KD

GT thực tài

Số lượng thực

từng tài sản

Giá thị trường của tài sản tại

xác

định giá trị

DN

Chất lượng

tài sản (%)

GT

thực

tế

của

DN

=

GT

thực

tế

tài

sản

+

GT

vốn

bằng

tiền

+

Nợ phải thu +

Chi phí

dở dang

tế tế của thời

điểm còn lại của

sản

- Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại

doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm

vốn

- Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại

doanh nghiệp

- Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại

doanh nghiệp

- Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp

với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn

Trong cả 4 trường hợp trên đều phải giải

quyết hai vấn đề lớn về tài chính, đó là xác định

giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá,

giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh

nghiệp và vấn đề giải quyết công nợ Sau đây là

nội dung và cách giải quyết những vấn đề trên

1.1 Xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp

Trước khi xác định giá trị thực tế của doanh

nghiệp, cần thiết phải xác định các tμi sản không

tính vμo giá trị doanh nghiệp [2], [4], bao gồm:

- Những tài sản do doanh nghiệp thuê,

mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các

tài sản khác không phải của doanh nghiệp;

- Giá trị những tài sản không cần dùng, chờ

thanh lý;

- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã được trừ

vào giá trị doanh nghiệp;

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của

những công trình đã bị đình hoãn trước thời điểm

xác định giá trị doanh nghiệp;

- Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh

nghiệp khác được cơ quan có thẩm quyền quyết

định chuyển cho đối tác khác;

- Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu

tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ, công

nhân viên trong doanh nghiệp

• Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần

hoá được xác đinh như sau:

• Giá trị thực tế tμi sản là giá trị tài sản cố

định, tài sản lưu động bằng hiện vật đã được kiểm kê và xác định theo công thức sau:

• Giá trị vốn bằng tiền thì tính theo số dư vốn

bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu tại thời

điểm xác định giá trị doanh nghiệp Nếu số dư là

ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt nam theo tỷ giá liên Ngân hàng công bố tại thời điểm gần nhất

• Nợ phải thu: Doanh nghiệp có trách nhiệm

đối chiếu, xác nhận, thu hồi và xử lý các khoản

nợ phải thu trước khi cổ phần hoá theo cơ chế hiện hành Trường hợp đến thời điểm cổ phần hoá còn tồn đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý như sau:

- Đối với các khoản nợ đã có đủ chứng

cứ là không có khả năng thu hồi, không xác định được trách nhiệm cá nhân, tổ chức thì dùng nguồn dự phòng để bù đắp, nếu thiếu thì phần chênh lệch được trừ vào kết quả kinh doanh, giảm lãi tại tại thời điểm cổ

phần hoá Trường hợp các nguồn trên

không đủ bù thì phần chênh lệch được trừ vào phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trước khi cổ phần hoá

năng thu hồi do nguyên nhân chủ quan và đã quy được trách nhiệm thì

xử lý trách nhiệm cá nhân, tổ chức để

bồi thường Phần tổn thất sau khi đã

trừ phần thu hồi đực xử lý như trường hợp (1)

toán từ 3 năm trở lên, con nợ đang tồn tại nhưng không có khả năng trả nợ, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫn không thu hồi được thì xử lý như trường hợp (1)

(1-2)

Trang 3

- Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn

khác thì doanh nghiệp có thể bán cho

các tổ chức kinh tế có chức năng mua

bán nợ Phần tổn thất từ việc bán nợ

được xử lý như trường hợp (1)

• Các khoản chi phí dở dang (chi phí sản

xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu tư

xây dựng) thì tính theo số dư chi phí thực tế trên

sổ kế toán

• Trị giá tμi sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn vμ

dμi hạn, thì tính theo số dư thực tế trên sổ sách

kế toán

• Đối với tμi sản đầu tư ngắn hạn vμ dμi hạn,

thì tính vào giá trị doanh nghiệp các khoản mà

công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa

• Trị giá tμi sản vô hình (nếu có) tính theo giá

trị còn lại đang hạch toán trên sổ sách kế toán

• Đối với doanh nghiệp có lợi thế kinh

doanh, thì được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên vốn

Nhà nước tại doanh nghiệp bình quân 3 năm liền

kề trước khi cổ phần hoá so với lãi suất của trái

phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần

nhất nhân với giá trị phần vốn nhà nước tại doanh

nghiệp lại thời điểm định giá

Nếu doanh nghiệp có giá trị thương hiệu

được thị trường chấp nhận thì xác định căn cứ

vào thị trường

1.2 Giải quyết các khoản nợ

• Nợ thực tế phải trả

+ Doanh nghiệp phải huy động các nguồn

để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi

thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các

chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ

phần

+ Trường hợp doanh nghiệp có khó khăn về

khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì xử

lý như sau:

- Đối với các khoản nợ thuế vμ nợ Ngân

sách: doanh nghiệp được khoanh nợ,

giãn nợ, xoá nợ hoặc hỗ trợ vốn đầu tư

theo quy định của Chính phủ;

- Đối với các khoản nợ đọng vay Ngân

hμng thương mại: doanh nghiệp thoả

thuận với Ngân hàng cho vay để được giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ, giảm lãi suất vay hoặc chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần;

- Đối với các khoản nợ nước ngoμi có bảo lãnh thì người bảo lãnh và doanh

nghiệp phải thoả thuận với chủ nợ để khoanh nợ, giãn nợ, giảm nợ và bố trí

nguồn để trả nợ Nếu không thoả thuận

được, người bảo lãnh phải trả nợ cho chủ nợ Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người bảo lãnh hoặc thoả thuận với người bảo lãnh để chuyển thành vốn góp trong công ty cổ phần

- Đối với các khoản nợ nước ngoμi do doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh

thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp trong Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật

• Các khoản nợ không trả được: Là các

khoản nợ mà chủ nợ đã giải thể, đã phá sản, đã chết, đã bỏ trốn, hoặc chủ nợ từ bỏ quyền đòi nợ

2 Những vấn đề tài chính trong việc giao,

bán, khoán kinh doanh và cho thuê toàn bộ doanh nghiệp Nhà nước

Theo quy định [5] và trong thực tế có rất nhiều vấn đề cần giải quyết, ở đây chúng tôi muốn đề cập đến vấn đề tài chính chủ yếu cần giải quyết khi thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê toàn bộ doanh nghiệp Nhà nước

là xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý tμi sản, tμi

chính vμ công nợ

2.1 Xác định giá tri doanh nghiệp

Việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện

trên các nguyên tắc sau:

- Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 4

Việc xác định giá trị doanh nghiệp cũng

tương tự như đối với trường hợp CPH các doanh

nghiệp Nhà nước (DNNN) Chỉ khác ở đây là

không xác định lợi thế kinh doanh

Các chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết cho

việc tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh và cho

thuê doanh nghiệp được áp dụng mức chi như đối

với trường hợp CPH DNNN và hạch toán như

sau:

♦ Trường hợp giao doanh nghiệp: Được trừ

vào giá trị của doanh nghiệp giao

♦ Trường hợp bán, cho thuê doanh nghiệp:

Được trừ vào tiền thu được do bán, cho thuê

DNNN

♦ Nếu khoán kinh doanh: Thì tính vào chi

phí hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp

2.2 Các nguyên tắc xử lý tài sản, tài

chính và công nợ

a) Xử lý tμi sản tμi chính vμ công nợ trong

trường hợp giao DNNN cho tập thể người

lao động

Ban đổi mới doanh nghiệp tiến hành kiểm

kê, xác định số lượng và thực trạng toàn bộ tài

sản của doanh nghiệp, đối chiếu và phân loại các

loại công nợ, tiến hành phân loại tài sản và xử lý:

• Tμi sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, ký gửi:

Doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu, thanh lý hợp

đồng hoặc tiếp tục thuê, mượn, nhận giữ hộ, ký

gửi theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và người

có tài sản thuê, mượn, ký gửi

• Tμi sản chiếm dụng: Người giao doanh

nghiệp quyết định ngay khi giao doanh nghiệp

• Các khoản nợ được xử lý theo nguyên tắc:

+ Nợ khó đòi được khoanh nợ, xác định rõ

trách nhiệm để giải quyết theo quy định hiện

hành

+ Các khoản nợ phải thu, phải trả do người

nhận giao kế thừa và xử lý Trường hợp các

khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh

nghiệp thì xoá nợ ngân sách; đối với nợ Ngân

hàng thì sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH

DNNN để hỗ trợ xử lý

+ Các khoản nợ bảo hiểm xã hội đối với cơ

quan bảo hiểm xã hội trước khi giao doanh

nghiệp được trừ vào giá trị doanh nghiệp để thanh toán hoặc trích từ quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH DNNN

• Các tμi sản còn lại, sau khi thanh toán các

chi phí cần thiết cho việc chuyển giao doanh nghiệp, được chuyển giao cho tập thể người lao

động trong doanh nghiệp sở hữu

b) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp bán doanh nghiệp

+ Các tài sản không tính vào giá trị doanh

nghiệp bao gồm:

- Tμi sản không thể tiếp tục sử dụng

được do cấp quyết định bán doanh

nghiệp giải quyết điều động, nhượng bán, thanh lý hoặc gửi người mua gửi

hộ không quá 90 ngày

- Tμi sản thuê ngoμi, mượn, giữ hộ:

Doanh nghiệp trả lại cho chủ sở hữu và thanh lý hợp đồng hoặc tiếp tục thuê, giữ hộ theo thoả thuận giữa người mua

và chủ sở hữu Tài sản chiếm dụng do

cấp quyết định bán doanh nghiệp quyết

định

- Tμi sản hình thμnh từ quỹ khen thưởng, phúc lợi: Được kiểm kê riêng để chuyển

giao cho lập thể người lao động

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của

những công trình đã đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì người mua và người bán thoả thuận giải quyết, phù hợp với lợi ích của mỗi bên

- Nợ phải thu khó đòi: Khoanh nợ, quy

trách nhiệm và giải quyết theo chế độ hiện hành

- Các khoản dự phòng: Giảm giá hàng

tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá và các khoản lãi chưa phân phối phải được xử

lý trước khi xác định giá bán doanh nghiệp

- Số dư bằng tiền của quỹ khen thưởng, phúc lợi được chia cho người lao động

đang làm việc tại doanh nghiệp trước khi bán doanh nghiệp

Trang 5

+ Các khoản nợ của doanh nghiệp được xử

lý như sau:

doanh nghiệp giải quyết Trường hợp

người mua cam kết kế thừa các khoản

nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp

đồng mua bán và thông qua cho các

bên liên quan biết

- Trường hợp số tiền thu từ bán doanh

nghiệp không đủ thanh toán các khoản

nợ thì giải quyết như sau:

° Xoá nợ thuế và các khoản nợ ngân

sách Nhà nước

° Các khoản nợ BHXH, nợ ngân hàng,

nợ doanh nghiệp khác hoặc cá nhân

thì được xử lý theo hướng dẫn cụ thể

của Bộ Tài chính

+ Nguyên tắc xác định giá bán doanh

nghiệp:

♦ Giá bán doanh nghiệp được xác định căn

cứ vμo:

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp được

người mua và người bán chấp nhận;

người mua cam kết đầu tư duy trì

SXKD, bảo đảm việc làm cho người lao

động và các điều kiện khác đã được

người bán chấp nhận

♦ Các căn cứ xác định giá bán doanh

nghiệp

+ Trường hợp mua doanh nghiệp có kế thừa

quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

nghiệp tại thời điểm bán;

- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại

doanh nghiệp ở thời điểm bán sau khi

trừ đi các khoản nợ phải trả và được

người mua bán chấp nhận

+ Trường hợp người mua doanh nghiệp

không thừa kế quyền và nghĩa vụ của doanh

nghiệp thì giá bán doanh nghiệp là giá bán thực

tế của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp

được xác định căn cứ vào hiện trạng về phẩm

chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của

người mua, và giá thị trường tại thời điểm bán

+ Khi xác định giá trị thực tế của doanh

nghiệp không phải thuê kiểm toán Những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá bán doanh nghiệp xem xét thuê tổ chức kiểm

toán độc lập xác định Tiền thuê kiểm toán được

tính vào chi phí bán doanh nghiệp

c) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp khoán kinh doanh

Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản được thực hiện theo các quy định của hợp đồng khoán kinh doanh không trái với các quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh

nghiệp

Người nhận khoán kinh doanh quyết định phương thức trả lương, trả thưởng, được hưởng và

tự quyết định phân phối thu nhập do vượt định

mức khoán Đối với vượt định mức khoán sau khi

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trích quỹ dự

trữ, người nhận khoán kinh doanh được hưởng

Ngược lại, nếu không hoàn thành định mức khoán đã ghi trong hợp đồng thì phải chịu giảm thu nhập

d) Xử lý tμi sản, tμi chính vμ công nợ trong trường hợp cho thuê doanh nghiệp

• Người thuê có thể lựa chọn thuê doanh nghiệp theo hai hình thức sau:

+ Thuê tμi sản của doanh nghiệp: Người

thuê nhận thuê toàn bộ các tài sản của doanh nghiệp kèm theo thuê lao động của doanh nghiệp, nhưng không kế thừa các quyền và nghĩa

vụ của doanh nghiệp cho thuê

+ Thuê doanh nghiệp hoạt động: Người thuê

thực hiện thuê tài sản hợp thành cơ sở SXKD của doanh nghiệp có kèm theo thuê lao động của doanh nghiệp đồng thời kế thừa các khoản vay,

nợ, các hợp đồng kinh tế, các quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp theo thoả thuận của các bên có liên quan

• Việc xử lý tài sản cho thuê khi cho thuê doanh nghiệp được thực hiện như sau:

+ Tài sản cho thuê được phân loại và đánh

giá lại thực trạng, phẩm chất, tính năng kỹ thuật

và xác định giá trị thực tế

Trang 6

+ Giá trị thực tế của tài sản cho thuê được

xác định căn cứ vào sổ sách kế toán của doanh

nghiệp tại thời điểm cho thuê, nhu cầu sử dụng

của người thuê và giá thị trường tại thời điểm

thuê

+ Tài sản không thuộc danh mục cho thuê

cũng được kiểm kê để xác định số lượng, thực

trạng và phải được xử lý trước khi cho thuê theo

các hình thức: điều động, thanh lý, nhượng bán

hoặc nhờ bảo quản khi chưa xử lý được

+ Tài sản lưu động do người cho thuê và

người thuê thoả thuận

+ Tài sản được hình thành từ quỹ khen

thưởng, phúc lợi được chuyển giao cho tập thể

người lao động do công đoàn doanh nghiệp quản

lý hoặc người cho thuê và người thuê thoả thuận

+ Nếu bên thuê không kế thừa những khoản

nợ phải thu, phải trả thì bộ phận quản lý còn lại

của doanh nghiệp được người quyết định cho

thuê bố trí để theo dõi hợp đồng thuê, có trách

nhiệm tiếp tục thu hồi các khoản nợ phải thu,

thanh toán các khoản nợ phải trả

+ Trường hợp thuê doanh nghiệp hoạt động:

Người cho thuê với người thuê bàn với các bên có

liên quan để thoả thuận về việc kế thừa các

quyền lợi và nghĩa vụ pháp nhân doanh nghiệp

cho thuê

• Nguyên tắc xác định giá thuê doanh nghiệp

+ Giá thuê doanh nghiệp được xác định căn

cứ vμo:

- Hình thức thuê

- Giá cho thuê tối thiểu do người quyết

định cho thuê quy định

- Giá trị thực tế doanh nghiệp

- Thoả thuận trực tiếp về giá thuê giữa

người cho thuê và người thuê hoặc giá

thắng thầu, nhưng không thấp hơn mức

giá cho thuê tối thiểu của người quyết

định cho thuê quy định

+ Giá cho thuê tối thiểu được xác định trên

nguyên tắc:

- Bảo đảm bù đắp được chi phí hao mòn

TSCĐ cho thuê

- Bù đắp được các chi phí hợp lý của bên cho thuê trong quá trình tổ chức, quản

lý và giám sát tài sản cho thuê

- Tính lãi trong giá cho thuê DN, phụ thuộc vào tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trước khi cho thuê

doanh có lãi: Giá thuê doanh nghiệp không thấp hơn mức lợi nhuận tối thiểu

do bên cho thuê quy định

- Đối với doanh nghiệp đang thua lỗ hoặc chưa có lãi: Khi cho thuê không tính lợi nhuận vào trong mức giá cho thuê tối thiểu

*

* *

Trong khuôn khổ bài viết, một số vấn đề tài chính cần giải quyết khi chuyển quyền sở hữu

doanh nghiệp đã đề cập Tác giả hy vọng sẽ đáp

ứng phần nào những vướng mắc trong xử lý những vấn đề tài chính khi các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá hay giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp nhà nước

Tài liệu tham khảo

[1] Chỉ thị số 20-1998/CT-TTg ngày 21/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước

[2] Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty

cổ phần

[3] Thông tư số 104-1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của

Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44-1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998)

[4] TS Vũ Công Ty, Ths Đỗ Thị Phương Tài chính

doanh nghiệp thực hành NXB nông nghiệp, Hà Nội

2000

[5] Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước

(Xem tiếp trang 22)

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm