1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về liên kết kiến trúc và độ bền liên kết kiến trúc với đặc trưng độ bền của đất loại sét" ppt

7 585 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 250,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu và trao đổi thêm về vấn đề này, trên cơ sở phân tích bản chất của liên kết kiến trúc trong đất loại sét, tác giả phân tích quan hệ giữa liên kết kiến trúc và độ bền liên kết

Trang 1

Một số vấn đề về liên kết kiến trúc

vμ độ bền liên kết kiến trúc với đặc trưng

độ bền của đất loại sét

ThS nguyễn đức mạnh

Bộ môn Địa kỹ thuật Khoa Công trình - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Độ bền liên kết kiến trúc ở đất loại sét lμ một trong những đặc trưng quan trọng

liên quan đến độ bền của đất Bμi báo phân tích một số vấn đề cơ bản về liên kết kiến trúc vμ

độ bền liên kết kiến trúc với tính biến dạng vμ sức chống cắt của đất loại sét (đất dính)

Summary: The strength of structural joint is one of the important properties in cohesive

soil, related to strength of soil The article analyses some basic issues on structural joint and strength of structural joint with the strain and shear resistance of the cohesive soil

i đặt vấn đề

Độ bền của đất đá nói chung không chỉ

phụ thuộc vào độ bền của từng hạt khoáng

vật, mà còn phụ thuộc nhiều vào độ bền liên

kết giữa chúng - nghĩa là mối liên kết kiến

trúc, đặc biệt là đất loại sét Sự hình thành và

quá trình phát triển mối liên kết kiến trúc của

đất loại sét gắn chặt với quá trình thành tạo

đất Nghĩa là, cùng với việc nước trong lỗ rỗng

thoát ra, các hạt đất được nén chặt thì mối liên

kết kiến trúc trong đất được củng cố và phát

triển Chính sự củng cố mối liên kết kiến trúc

này làm cho độ bền liên kết kiến trúc của đất

ngày một tăng Độ bền liên kết kiến trúc là

một trong số những yếu tố có ý nghĩa quan

trọng, quyết định đến tính chất xây dựng của

đất loại sét

Để tìm hiểu và trao đổi thêm về vấn đề

này, trên cơ sở phân tích bản chất của liên kết

kiến trúc trong đất loại sét, tác giả phân tích

quan hệ giữa liên kết kiến trúc và độ bền liên

kết kiến trúc với đặc trưng độ bền của đất loại sét Bước đầu nghiên cứu vấn đề này, bài viết còn đưa ra một vài chỉ tiêu cơ lý từ kết quả thí nghiệm mẫu đất nguyên trạng và chế bị, đó

có thể là một trong số những cơ sở chứng tỏ vai trò của độ bền liên kết kiến trúc và liên kết kiến trúc cần được quan tâm nghiên cứu

ii liên kết kiến trúc trong đất loại sét

1 Bản chất của liên kết kiến trúc

Liên kết kiến trúc trong đất phát sinh do kết quả tác dụng qua lại giữa các ion và nguyên tử của mạng tinh thể khoáng vật cấu tạo nên hạt đất Cũng như giữa chúng và các ion, nguyên tử và phân tử của chất gắn kết các hạt đất Theo quan điểm vật lý, những liên kết này được tạo ra bởi các lực hút phân tử (Van dec van), ion, nguyên tử và từ, và lực

đẩy giữa các hạt Điều này cho thấy, chính tính dính của đất loại sét phát sinh là kết quả tác dụng qua lại trực tiếp giữa các hạt, cũng

Trang 2

như bởi các chất khác khi gắn kết các hạt

Theo kết quả nghiên cứu của Deryagin

(1934-1956), Nerpin (1967) và một số tác giả

khác cho thấy; khi các hạt dịch lại sát nhau sẽ

phát sinh các lực chống nén, chống cắt và

chống kéo đàn hồi phân tử Nếu ngoài các lực

phân tử đó, trên bề mặt các hạt còn có tác

dụng của các lực khác thì chúng có thể làm

tăng cường hoặc yếu đi sự tác dụng qua lại

của các hạt Lực hút và lực đẩy bị biến đổi

cùng với sự thay đổi khoảng cách giữa các

hạt Giá trị và dấu của các lực trên bề mặt hạt

phụ thuộc vào cấu trúc ô mạng tinh thể

khoáng vật của các hạt, thành phần và độ

khoáng hoá của môi trường bao quanh chúng

Trong tự nhiên, sự hình thành lực dính kết

giữa các hạt đất là do tác dụng đồng thời của

các lực phân tử, ion, nguyên tử và từ Song vai

trò tương đối của mỗi lực này có thể khác

nhau tuỳ thuộc vào loại đất sét đang nghiên

cứu cũng như trạng thái của nó

2 Sự hình thành liên kết kiến trúc

trong quá trình thành tạo đất đá loại sét

Theo Lômtađze và một số tác giả khác,

các trầm tích mới lắng đọng (bùn sét ở trạng

thái chảy, lỏng) vẫn phát sinh liên kết kiến

trúc, chúng chi phối cả khối trầm tích (đó là do

các hạt sét lơ lửng, khi chuyển động sẽ va

chạm nhau, dính lại với nhau nhờ tác dụng

của lực bề mặt) Song những liên kết kiến trúc

ở dạng này có độ bền không lớn, dễ bị phá

huỷ Rebinđer (1950) gọi loại liên kết này là

ngưng keo xúc biến (vì ở giai đoạn đầu này,

trầm tích có đặc điểm là chuyển hoá xúc biến)

Trong quá trình nén chặt, theo mức độ

nén chặt trầm tích sét (kèm theo sự mất nước

và biến đổi mạnh mẽ của các quá trình địa

hoá), diện tích tiếp xúc của các hạt trong một

đơn vị thể tích tăng lên, làm cho tác dụng qua

lại các hạt mạnh thêm và liên kết kiến trúc

được tăng cường Khi bị mất nước dần, các

hạt và màng keo sét gắn kết trầm tích lại,

đồng thời nhờ tác dụng của các quá trình địa hoá làm kết tinh các thành tạo khoáng vật mới

từ trong dung dịch quá bão hoà Điều này dẫn

đến thành phần ban đầu của trầm tích bị biến

đổi và làm phát triển những liên kết kiến trúc bền, cứng hơn Theo Rebinđer (1950), các liên kết kiến trúc đó gọi là liên kết kiến trúc ngưng tụ kết tinh (ion, từ, nguyên tử và phân tử) Đồng thời với quá trình hình thành và phát triển liên kết gắn kết làm cho đất loại sét mất dần tính xúc biến

Sự hình thành các liên kết kiến trúc được phát sinh và phát triển dần đồng thời với quá trình thành tạo đất đá trầm tích loại sét Nói cách khác, bản chất vật lý của sự hình thành liên kết kiến trúc trong trầm tích sét là quá trình tương tác – tác dụng lực hút và lực đẩy giữa các hạt khoáng để làm thay đổi trạng thái

và thành phần vật chất của chúng Chính yếu

tố môi trường trầm tích (độ pH, lượng muối trong đất ) cũng đã tác động rất nhiều đến quá trình hình thành liên kết kiến trúc của đất Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, liên kết kiến trúc trong đất loại sét chỉ do lực phân tử gây nên sẽ không tạo thành các hợp thể, vi hợp thể lớn và ổn định trong nước Tức là sự tăng độ bền và độ chịu nước của các hợp thể phần chính là do quá trình dán dính và gắn kết các hạt khoáng bởi những hợp chất hoá học

và keo – Tức là do lực hoá học (ion, cộng hoá trị và hyđrô) và lực từ

Như vậy, liên kết kiến trúc trong đất loại sét được tạo thành do sự bám dính giản đơn của các khoáng vật với nhau, hoặc do sự gắn kết chúng bằng các chất khoáng hoặc chất hữu cơ mới (được hấp thụ trên bề mặt các hạt khoáng hoặc lấp đầy trong các lỗ rỗng) Từ

đặc điểm về liên kết kiến trúc cho thấy, độ bền liên kết kiến trúc trong đất đá loại sét

được quyết định bởi các yếu tố như: Thành phần khoáng vật, mức độ phân tán, độ ẩm, độ chặt, thành phần và tính chất của chất gắn kết

Trang 3

III độ bền liên kết kiến trúc với tính

chất biến dạng của đất loại sét

1 Đánh giá chung

Dưới tác dụng của tải trọng ngoài, đất bị

biến dạng (nén chặt), tức là bị nén lún Khi

nén chặt, độ rỗng của đất giảm, độ chặt và

sức chống cắt tăng Việc nén chặt đồng thời

có thoát nước trong lỗ rỗng của đất bão hoà

gọi là cố kết

Quá trình nén đất được biểu diễn trên

biểu đồ quan hệ về sự thay đổi giữa hệ số

rỗng của đất (e) và tải trọng tác dụng (σ)

(hình 1)

[1] đường nén (tăng tải)

[2] đường nở (dỡ tải)

Hình 1 Đường cong nén lún

Trên mỗi đường cong nén lún có hai

nhánh - đường cong nén chặt và đường cong

nở khi dỡ tải Khi nén chặt đất dưới một tải

trọng, biến dạng toàn phần S là tổng của biến

biến dạng dư S

ư xuất hiện do sự giảm lỗ rỗng

a các

ủa đất tron

yết thấm của K Terzaghi, N

M G

ự nhiên, dưới tác dụng của áp lực

địa t

nghịch)

Biến dạng d , tăng độ chặt của đất – chính là hậu quả của sự phá hoại liên kết kiến trúc và sự chuyển vị của các hạt đất Biến dạng này gọi

là biến dạng kiến trúc (Đênixôv, 1951)

Biến dạng đàn hồi là do lực đàn hồi củ hạt khoáng vật, của màng nước hấp phụ bao quanh hạt, của bóng nước, khí và hơi giam hãm trong lỗ rỗng Đối với đất loại sét nói riêng, loại biến dạng này là không đáng

kể Mặt khác khi giảm tải, hoặc khi cho nước vào trong đất lực hấp phụ có thể vượt quá ứng suất trong các liên kết kiến trúc, khi đó chiều dày của vỏ hyđrat sẽ tăng lên và sẽ làm cho

đất nở ra (hồi phục lại) ở một số loại đất sét, biến dạng đàn hồi này có thể đạt giá trị lớn Biến dạng thuận nghịch có liên quan đến sự thay đổi bề dày của vỏ hyđrat được gọi là biến dạng hấp phụ kiến trúc (theo Đênixov)

2 Cố kết và quá trình cố kết c

e

S

0,4

0,2

0

σch

0,6

0,8

s2

3.0

b - Đường cong nén có vòng trễ.

1.0 2.0 4.0

kPa

σ d

s1

a - Đường cong nén lún

A

0

e2

e1

2

M1

α

M2

1

e

g tự nhiên

Theo lý thu erxevanop cố kết thấm của đất xảy ra khi

có ngoại lực tác dụng, hoặc do trọng lượng các lớp đất nằm trên làm cho đất bị nén chặt

và có kèm theo nước trong lỗ rỗng được thoát

ra (cố kết)

Trong t ầng và áp lực của nước trên mặt, đất được nén chặt lại (liên kết kiến trúc được củng cố và phát triển) - đất được cố kết Càng xuống sâu,

càng tăng, tạo điều kiện cho mức độ cố kết càng cao Song khả năng cố kết của đất còn phụ thuộc vào thành phần vật chất, độ chặt, khả năng thoát nước, áp lực tác dụng lên, lịch

sử chịu tải, điều kiện tồn tại cũng như thời gian thành tạo của nó Do đó, mức độ cố kết của

đất trong tự nhiên không phải sẽ luôn tăng theo chiều sâu Chẳng hạn, với một tầng đất

Trang 4

bùn yếu, chứa nhiều hữu cơ có thể nằm sâu

nhưng chưa cố kết xong do khả năng thoát

nước lỗ rỗng kém

Đất trong tự nhiên có thể chia làm ba

dạng

kết, hiện tại quá trình cố kết vẫn

ết bình thường, ở loại đất này

quá

quá cố kết là loại đất đã từng chịu tác

dụng

ới độ bền liên kết k

hặt đất, nếu tải trọng ngoài bé

hơn

iên cứu đã chứng tỏ, biến

trong tự nhiên,

độ b

Hình 2 Đường cong nén lún của đất loại sét

lún cho thấy, chín

kPa

σ

c)

ch 1

cơ bản sau: Đất chưa cố kết (under

consolidation), đất cố kết bình thường (normal

consolidation) và đất quá cố kết (over

consolidation)

Đất chưa cố

đang xảy ra, mặt đất vẫn đang lún xuống,

nước vẫn thoát ra Đất chưa cố kết có áp lực

(consolidation pressure - Pc) Thuộc loại đất

này bao gồm có các trầm tích ở giai đoạn lắng

đọng (bùn đáy sông, biển, hồ), các tầng đất

yếu chứa hữu cơ thoát nước kém, các tầng đất

chịu ảnh hưởng của sự hạ thấp mực nước dưới

đất (Po > Pc)

Đất cố k

trình cố kết đã kết thúc dưới tác dụng của

áp lực tự nhiên đạng tác dụng, nước không

thoát ra nữa Đất cố kết bình thường có

P

o = Pc

Đất

của tải trọng lớn, sau đó một phần tải bị

dỡ đi Tức là đất có Po < Pc Với loại đất này,

khi tải trọng tác dụng vượt quá tải trọng đã

từng chịu trước đây đất mới bị biến dạng

Thuộc loại này, là đất đá ở nơi có bề mặt bị

bóc mòn hoặc băng tan

3 Đường cong nén lún v

iến trúc

Khi nén c

tải trọng có hiệu (độ bền liên kết kiến

trúc) thì biến dạng rất bé, khi đó coi đất là vật

thể gần như rắn Sự bắt đầu lún của đất chỉ

bắt đầu từ khi tải trọng ngoài vượt quá tải

trọng có hiệu (Pc - σch)

Nhiều kết quả ngh

dạng của đất gắn liền với sự phân bố lực

ngoài, sự thay đổi của áp lực nước lỗ rỗng vừa phụ thuộc vào độ bền liên kết kiến trúc, vừa phụ thuộc vào khả năng linh động của nước trong lỗ rỗng, tức là để nước có thể thoát ra -

đất cố kết được, thì lực ngoài phải thắng được

độ bền liên kết kiến trúc của đất và áp lực nước lỗ rỗng phải thắng được sức cản nhớt của nước bên trong lỗ rỗng

Với các loại đất khác nhau

ền liên kết kiến trúc khác nhau - tải trọng

có hiệu không giống nhau Độ bền liên kết kiến trúc (tải trọng có hiệu) và tổng mức biến dạng lún đều là kết quả của nhiều yếu tố liên quan đến lịch sử thành tạo và tồn tại của đất

đá ở vỏ trái đất Từ những đặc điểm này dẫn

đến sự đa dạng về đặc điểm của các đường cong nén lún của các loại đất, ví dụ (hình 2)

có mức độ cố kết khác nhau

Từ các đường cong nén

h đoạn nằm ngang trên đường thí nghiệm khi mới tăng tải, trước khi đất bị lún (biến dạng) chính là đoạn đường biểu thị độ bền liên kết kiến trúc của đất

e

1 0

e

ch = 0 0 0,6 σ 0,8

1 2

3

e 1,2

2 a)

0 kPa

σ

0,6 0,8

0,4 σ 0,6

(Kí hiệu ch - có hiệu)

3

3 2 b) σ kPa ch

σ

Trang 5

Thực tế quá trình cố kết của đất loại sét

phụ

iv Độ bền liên kết kiến trúc với sức

ả năng chống lại sự phá

chủ yếu đặc thù cho

đất

biểu thị bằng phương trình tổng quát Coulomb:

lượng về độ bền c

u một số chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất bùn chế bị

và tính chất đặc biệt, việc phải xác định cá

g trong phòn

của mẫu đất tại hiện trường

Kết quả nghiên cứu trên hai mẫu chế bị

mẫu đ

t vài chỉ tiêu vật lý nhất đị

thuộc vào nhiều yếu tố, song theo tác giả

quan trọng hơn cả là độ bền liên kết kiến trúc

trong đất (khi các liên kết kiến trúc trong đất

chưa bị phá hoại quá trình cố kết chưa thể xảy

ra), khả năng thoát nước và độ nhớt của nước

trong đất Theo Maxlov mức độ nén chặt của

đất dính có mức độ tạo đá cao thì bị hạn chế

bởi các liên kết kiến trúc bền và có độ chặt

lớn Tốc độ nén chặt của đất loại sét ở mức độ

tạo đá thấp - có liên kết phân tử (ngưng keo

xúc biến) thì phụ thuộc vào độ nhớt, tốc độ

thấm nước và trị số tải trọng tác dụng lên nó

chống cắt của đất

Sức chống cắt là kh

hoại của đất khi có tải trọng tác dụng Độ

bền chống cắt của đất loại sét được đặc trưng

bởi hai thành phần là: Lực ma sát do sự trượt

của các hạt trong đất - được thể hiện bằng hệ

số ma sát trong của đất; và thành phần lực

dính kết giữa các hạt, đây chính là lực của các

liên kết kiến trúc trong đất Cường độ lực dính

kết này còn được dùng để biểu thị định lượng

độ bền của các liên kết kiến trúc tác dụng

trong một đơn vị thể tích đất, ở mặt trượt hoặc

trong phạm vi đới trượt

Lực dính kết đơn vị

loại sét (đất dính) Lực này được sinh ra

bởi tác dụng của các liên kết kiến trúc (như

phân tử, ion, cộng hoá trị, hyđrô và từ) giữa

các hạt và các hợp thể tạo thành đất Các liên

kết này có thể là ngưng keo xúc biến và

ngưng tụ kết tinh (xi măng), không bền (dẻo),

bền (cứng), đàn hồi, ổn định đối với nước hoặc

không ổn định đối với nước Tuỳ theo bản chất

và đặc trưng của các liên kết kiến trúc mà đất

loại sét có một giá trị độ bền nào đó

Độ bền của đất loại sét được

τ = c + σ.f trong đó: ϕ, c, f là các tham số chỉ tiêu định

ủa đất

v Kết quả nghiên cứ

vμ nguyên trạng

Đất bùn là một trong số những loại đất có thành phần trạng thái

c đặc trưng địa kỹ thuật

từ mẫu nguyên trạng ở trong phòng là rất cần thiết và quan trọng Tuy nhiên, việc lấy mẫu

đất bùn nguyên trạng ngoài hiện trường lại rất khó khăn, đặc biệt với loại bùn chảy

Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi đã tiến hành chế bị mẫu bùn nguyên dạn

g từ các mẫu phá huỷ lấy ngoài hiện trường Cơ sở chế bị mẫu gồm:

- Chế bị tương ứng trạng thái độ ẩm của

đất ngoài hiện trường

- Tải trọng nén chế bị trong phòng tương ứng với áp lực địa tầng

- Thời gian nén chế bị 96 giờ

ai mẫu đất nguyên trạng cùng

ược thể hiện trong bảng 1

Kết quả thí nghiệm cho thấy, việc chế bị mẫu có thể thực hiện được với mộ

nh, song việc kết luận cụ thể cần phải được nghiên cứu kỹ, số lượng mẫu thực hiệu đủ nhiều và phải đề cặp đến các yếu tố

ảnh hưởng khác như lượng muối hoà tan, độ

pH của nước, điều kiện thành tạo của đất ,

đặc biệt phải quan tâm đến liên kết kiến trúc

và độ bền liên kết kiến trúc

Trang 6

vi Nhận xét

Như vậy, cùng với sự làm chặt đất loại

h tạo đất đá loại sét, thì

c trong đất được được phát triển

tại c

tố có ý nghĩa quyết định đến khả năng, mức

n trúc của nó Cần quan tâm bản chất

Chỉ tiêu

M1 - NT M1 - CB

sét – quá trình thàn

liên kết kiến trú

và củng cố dần Các liên kết kiến trúc

này được hình thành và phát triển ngay từ khi

lắng đọng trầm tích - liên kết phân tử (ngưng

keo xúc biến), dần củng cố và phát triển thành

liên kết có độ bền vững cao - liên kết ngưng tụ

kết tinh (ion, từ - xi măng) Các liên kết này

chính là sự tác dụng qua lại của các lực bề

mặt các hạt với nhau, hoặc giữa các hạt với

chất gắn kết giữa các hạt Cùng với sự củng

cố liên kết kiến trúc trong đất khi nén chặt thì

độ bền của liên kết kiến trúc ngày càng tăng

Độ bền liên kết kiến trúc của mỗi loại đất

khác nhau là khác nhau, nó phụ thuộc vào

bản chất của đất, điều kiện thành tạo và tồn

ủa nó ở vỏ và trên bề mặt trái đất… Mặt

khác, chính độ bền liên kết kiến trúc là nhân

Khi nghiên cứu tính chất xây dựng của

đất đá nói chung, đặc biệt với đất loại sét cần phải đề cặp đến liên kết kiến trúc và độ bền liên kết kiế

đặc trưng cơ lý của mẫu đất chế bị vμ nguyên trạng

i riêng

của liên kết kiến trúc (phân tử, ion, cộng hoá trị, hyđrô, từ), về dạng (ngưng keo xúc biến, ngưng tụ kết tinh), thời gian thành tạo (đồng sinh, nguyên sinh, hậu sinh, thứ sinh),

độ chịu nước (chịu được nước, không chịu

được nước), độ bền cơ học (bền, cứng, đàn hồi, không bền, dẻo)… Song, thực tế vấn đề này ở việt nam chưa được chú ý nhiều, với bản chất của liên kết kiến trúc và độ bền liên kết kiến trúc còn có nhiều ý kiến rất khác nhau Vì vậy, cần phải tiến hành nghiên cứu những vấn đề liên quan đến bản chất của liên kết kiến trúc và độ bền liên kết kiến trúc với các đặc trưng địa kỹ thuật của đất một cách

có hệ thống, bằng định lượng cụ thể

Bảng 1 Kết quả xác định một s

Kí hiệu Đơn vị

Bùn sét

M2 - CB

Bùn sét lẫn hữu

lẫn hữu

)

Trang 7

Tài liệu tham khảo

[1] V.Đ Lômtadze, 1978 Địa chất công trình -

Thạch luận công trình NXB ĐH và THCN Hà nội

[2] R Whitlow, 1999 Cơ học đất - Tập 1, 2 NXB

T

on John Wiley & Sons Inc

i

ater an microstructure of clay soil Tuyển tập

của đất

Giáo dục Hà nội

[3] erzaghi K., Peck R.B and Mesri G., 1996 Soil Mechanics in engineering Practice Third edition

John Wiley & Sons Inc 549p

[4] Lampe T.W and Whitman R.V., 1969 Soil

Mechanics Third editi

553p

[5] Trần Văn Việt, 2004 Cẩm nang dùng cho kỹ sư

Địa kỹ thuật NXB Xây dựng Hà nộ

[6] Negami T., Onitsuka K and Lu Jiang, 2004

Influence of diatom remains and salt contents of pore w

hội thảo khoa học địa kỹ thuật và địa kỹ thuật môi trường Việt nam - Nhật bản Hà nội

[7] Phân hội khoa học kỹ thuật chuyên ngành địa chất công trình Việt nam, 1984 Những vấn đề địa chất công trình - Tập 1 NXB Xây dựng Hà nội

[8] Nguyễn Viết Tình, Phạm Văn Tỵ, 2004 Vấn

đề cố kết và áp lực bắt đầu cố kết thấm

yếu Tạp chí khoa học địa chất công trình và môi trường, số 1 tháng 7 NXB Xây dựng Hà nội

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Đường cong nén lún của đất loại sét - Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề về liên kết kiến trúc và độ bền liên kết kiến trúc với đặc trưng độ bền của đất loại sét" ppt
Hình 2. Đường cong nén lún của đất loại sét (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm