1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "cách diễn đạt bằng thể bị động trong văn bản chuyên ngành xây dựng cầu đ-ờng áp dụng trong dịch thuật" ppt

8 543 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 172,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy khi dịch văn bản KHKT từ tiếng Việt sang tiếng Anh các dịch giả chuyên nghiệp thường sử dụng lối nói bị động nếu có thể để đảm bảo đúng văn phong.. Nhằm giúp các dịch giả không chuyê

Trang 1

cách diễn đạt bằng thể bị động trong văn bản

chuyên ngμnh xây dựng cầu đường

áp dụng trong dịch thuật

ThS Nguyễn thị hồng tuyến

Bộ môn Anh văn Khoa Khoa học cơ bản - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Trước tiên bμi báo nhấn mạnh về tần số xuất hiện của cách diễn đạt bằng thể bị

động vμ trình bμy kết cấu bị động điển hình trong văn bản tiếng Anh vμ tiếng Việt chuyên ngμnh xây đựng cầu đường (CNXDCĐ) Tiếp đó tác giả sẽ đưa ra một số cách dịch lối nói bị

động từ tiếng Anh sang tiếng Việt Vμ cuối cùng lμ cách sử dụng lối nói bị động để dịch văn bản XDCĐ từ tiếng Việt sang tiếng Anh

Summary: The article firstly highlights the frequency of passive expressions and presents

some typical passive constructions in both English and Vietnamese texts in Road and Bridge engineering Secondly, some techniques for translating English passive expressions into Vietnamese are recommended Finally, we suggest the ways to translate Vietnamese Road and Bridge documents into English employing passive expressions

Có thể nói lối nói bị động là một đặc điểm

điển hình của văn bản KHKT khi viết bằng

tiếng Anh Nó tồn tại ở những hình thức khác

nhau ví dụ như câu, cú bị động và các cụm từ

mang nghĩa bị động… Theo số liệu thống kê

thì trong văn bản KHKT chỉ riêng câu bị động

đã chiếm tới 50% chưa kể các cú và cụm từ bị

động Vậy khi dịch văn bản KHKT từ tiếng Việt

sang tiếng Anh các dịch giả chuyên nghiệp

thường sử dụng lối nói bị động nếu có thể để

đảm bảo đúng văn phong Tuy nhiên, trong

thực tế thì các dịch giả không chuyên thường

chỉ sử dụng câu bị động tiếng Anh khi câu

tiếng Việt cũng là câu bị động và rất ít khi dịch

các câu tiếng Việt không phải là bị động sang

câu bị động trong tiếng Anh Do đó bản dịch

sẽ là một văn bản tiếng Anh không đúng văn

phong khoa học kỹ thuật, tạo cảm giác khó

chịu cho người đọc, đặc biệt là người đã quen

với thể loại văn bản này Nhằm giúp các dịch

giả không chuyên nâng cao chất lượng bản

dịch, tác giả sẽ bàn bạc về lối nói bị động trong văn bản chuyên ngành xây dựng cầu

đường và đưa ra một số thủ thuật để dịch lối nói bị động từ tiếng Anh sang tiếng Việt đồng thời sử dụng lối nói bị động để dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh

i Cách diễn đạt bằng thể bị động trong văn bản tiếng anh chuyên ngμnh xây dựng cầu đường (xdcđ)

Như chúng ta đã biết trong tiếng Anh, thể

bị động được tạo bởi động từ to be + phân từ

quá khứ Ví dụ:

Chủ động Bị động

To construct (xây dựng, thi công)

To be constructed (được xây dựng, thi công)

To pre - stress (dự ứng lực)

To be pre-stressed (được

dự ứng lực)

To drill (khoan) To be drilled (được

khoan)

To fabricate (chế tạo)

To be fabricated (được chế tạo)

To tension (kéo) To be tensioned (được

kéo)

Trang 2

Nếu như thể bị động thuộc phạm trù ngữ

pháp thì lối nó bị động có nghĩa rộng hơn

dùng để chỉ tất cả các từ, cụm từ, mệnh đề và

câu có nghĩa bị động Thậm chí một câu

không hề có to be + quá khứ phân từ cũng

thuộc lối nói bị động

Ví dụ:

The waterproofing/surfacing system

needs rehabilitating (Cần phải nâng cấp hệ

thống chống thấm vμ giải mặt cầu.)

Hay:

All the engineers and workers made

great efforts to achieve the desirable

qualities (Tất cả công nhân vμ kỹ sư đã cố

gắng nỗ lực để đảm bảo chất lượng quy định)

Tuy nhiên mục đích của bài viết này

không phải là nghiên cứu về lối nói bị động

của hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt

mà nhằm đưa ra một số cách dịch lối nói bị

động trong văn bản chuyên ngành XDCĐ nên

chúng tôi chỉ đề cập đến các kết cấu bị động

thường xuất hiện trong thể loại văn bản đặc

biệt này Qua khảo sát cho thấy những kết

cấu bị động sau thường xuất hiện trong văn

bản tiếng Anh XDCĐ:

1.1 Câu (mệnh đề) bị động bình

thường (tức là câu có động từ to be + Quá

khứ phân từ được chia ở một thì nào đó

của tiếng Anh)

Ví dụ:

The cable - stayed bridge was

constructed at the beginning of the twentieth

century (Chiếc cầu dây văng ấy được xây

dựng vμo đầu thế kỷ 20)

1.2 Câu bị động có động từ khuyết

thiếu

Đây là loại câu bị động xuất hiện nhiều

nhất trong văn bản chuyên ngành XDCĐ,

chiếm tỷ lệ 65 % trong lối nói bị động Trong

tiếng Anh có các động từ khuyết thiếu như:

can, could, may, might, will, would, shall,

should, ought to, have to… Hầu như tất cả

các động từ khuyết thiếu này đều được sử dụng với tần số rất cao, mà chủ yếu là ở câu

bị động chứ không phải là câu chủ động:

Ví dụ:

Road surfaces on a bridge shall be

given anti - skid characteristics, crown,

drainage, and super - elevation in accordance with the Road Design specification (Mặt

đường trên cầu phải đảm bảo đặc tính chống

trượt, có sống đường, thoát nước vμ siêu cao phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường.)

1.3 Mệnh đề bị động (thường là mệnh

đề quan hệ) cắt giảm

Trong văn bản XDCĐ thường xuất hiện rất nhiều câu kiểu như sau:

The friction caused by the deviation of

tendon duct or seethe from its specified profile

is called wobble friction (Ma sát gây ra bởi sự lệch hướng của ống bọc hoặc vỏ bọc bó thép

ra khỏi biến dạng qui định của nó được gọi lμ

ma sát lắc.)

Hay:

Economically constructed, the road

deteriorated very fast (Được xây dựng một cách kinh tế nên con đường đó xuống cấp rất nhanh.)

Thực tế từ Caused là một quá khứ phân

từ viết tắt của mệnh đề quan hệ which is

caused Còn cụm từ Economically constructed

là viết tắt của because the road had been

economically constructed

1.4 Cụm từ bị động

Cũng như các thể loại văn bản KHKT khác thì văn bản XDCĐ có một hệ thống thuật ngữ riêng, trong đó có rất nhiều các cụm từ cố

định có cấu tạo bằng phân từ quá khứ bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ như:

Devided artirial road (đường trục) Reinforced concrete (bê tông cốt thép) Pre - stressed concrete (bê tông dự ứng lực)

Trang 3

Undevided highway (đường không có giải

phân cách)

Prefabricated concrete beams (dầm bê

tông đúc sẵn)

II lối nói bị động trong văn bản

xdcđ tiếng việt

Thực ra trong tiếng Việt có lối nói bị động

hay không còn đang là một vấn đề gây nhiều

tranh cãi giữa các nhà ngôn ngữ Một số nhà

ngôn ngữ cho rằng Tiếng Việt là ngôn ngữ

phân tích tính, không biến hình nên không có

thể bị động Một số nhà ngôn ngữ học có uy

tín khác như Diệp Quang Ban và Nguyễn Thị

Thuận thì cho rằng thể bị động là một phạm

trù ngữ pháp phổ quát, tồn tại ở mọi ngôn ngữ

nhưng mỗi ngôn ngữ lại có cách diễn đạt khác

nhau Trong bài báo này chúng tôi không

nhằm trả lời câu hỏi là tiếng Việt có thể bị

động hay không mà trả lời câu hỏi làm thế nào

để dịch lối nói bị động trong văn bản chuyên

ngành XDCĐ cho hay, cho đúng Vậy dù

trong tiếng việt có thể bị động hay không đi

nữa thì lối nói bị động vẫn chiếm tỷ lệ rất cao

trong thể loại văn bản này khi viết bằng tiếng

Anh và nhu cầu dịch Việt - Anh, Anh - Việt với

chất lượng cao ngày càng trở nên cấp bách

trong lĩnh vực XDCĐ Vì chúng tôi sẽ đưa ra

hai phương pháp dịch, đó là dịch giao tiếp và

dịch theo nghĩa đen nên chúng tôi tạm đứng

về phía các nhà ngôn ngữ cho rằng trong

tiếng Việt có thể bị động Qua khảo sát cho

thấy có các loại kết cấu bị động sau đây

thường xuất hiện trong văn bản XDCĐ:

2.1 Câu không chứa bị và được nhưng

có thể dễ dàng đưa bị hoặc được vào, ví dụ

Vật liệu dùng để chế tạo loại phụ gia nμy

lμ các loại axit Ligno sulphonic vμ các muối

của nó

2.2 Câu chứa bị hoặc được và vị ngữ

được cấu tạo bởi một động từ ngoại động

tác động lên chủ ngữ của câu, ví dụ

Loại bê tông nμy được bảo dưỡng bằng

phương pháp thông thường

2.3 Câu chứa bị hoặc được và vị ngữ

là một kết cấu chủ vị Động từ ngoại động

ở vị ngữ tác động lên chủ ngữ của mệnh

đề chính

Nếu không có thoát nước trọng lực thì

nước đọng sẽ được máy bơm hút ra khi cần

thiết

2.4 Thuật ngữ có cấu tạo bằng một cụm động từ bị động bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ

Gỗ dán hay thép dự ứng lực

iii So sánh tần số xuất hiện của lối nói bị động trong văn bản XDCĐ tiếng Anh vμ văn bản tiếng Việt tương đương

Chúng tôi chọn hai văn bản XDCĐ viết bằng tiếng Anh rồi đưa cho nhiều dịch giả dịch

và chọn lấy những bài có chất lượng cao để khảo sát thì thấy rằng số lượng lối nói bị động trong văn bản tiếng Anh cao hơn văn bản tiếng Việt gấp 5 lần Rất nhiều câu bị động trong tiếng Anh có thể chuyển sang câu chủ

động hoặc câu trung tính (không phải là câu chủ động hoặc là câu bị động) trong tiếng Việt Hơn nữa, trong văn bản tiếng Việt càng chứa nhiều câu bị động bao nhiêu thì chất lượng bản dịch càng kém bấy nhiêu Các số liệu được thể hiện trong bảng sau:

Tên văn bản

Số lượng lối nói bị động trong văn bản nguồn

Số lượng lối nói bị động trong văn bản đích Các biện pháp

an toàn và

điều khiển giao thông khi duy tu bảo dưỡng đường

28 3

Các thiết bị và vận hành của

đường ngầm

17 6

Số lượng

Trang 4

IV áp dụng lối nói bị động trong

dịch văn bản chuyên ngμnh XDCĐ

4.1 áp dụng cho dịch Anh - Việt

Trong văn bản tiếng Anh, lối nói bị động

được sử dụng rất nhiều Có những câu ngắn

nhưng chứa đến 3, 4 kết cấu bị động, ví dụ:

Decision sight distance shall be used at

all channelized signal intersections where

right turned lanes are used to and from the

main highway

Thông thường thì các dịch giả là chuyên

gia về xây dựng cầu đường sẽ sử dụng lối nói

bị động trong tiếng Việt để dịch nếu có thể

chấp nhận được Câu tiếng Việt tương đương

sẽ là:

Tầm nhìn quyết định phải được sử dụng

cho tất cả các giao cắt được phân luồng có

đèn điều khiển ở nơi có lμn đường rẽ phải

được sử dụng để vμo hay ra đường chính

Chính vì quá phụ thuộc vào cấu trúc ngữ

pháp của văn bản nguồn, hay theo các

chuyên gia dịch thuật thì dịch giả đã sử dụng

phương pháp dịch nghĩa nên trong câu tiếng

Việt tương đương vẫn chứa nhiều kết cấu bị

động, câu văn nghe không trôi chảy, tạo cảm

giác khó hiểu cho người đọc Ta có thể dịch

câu trên theo phương pháp dịch giao tiếp,

giảm bớt lối nói bị động để câu văn nghe xuôi

tai và dễ hiểu hơn:

Tầm nhìn quyết định phải được sử dụng

cho tất cả các nút giao cắt có phân luồng vμ

đèn điều khiển nơi sử dụng lμn đường rẽ phải

để ra vμo đường chính

Nói như vậy không có nghĩa là ta không

nên sử dụng lối nói bị động trong tiếng Việt để

dịch lối nói bị động tiếng Anh điều chúng tôi

muốn nhấn mạnh ở đây là từ một câu bị động

tiếng Anh ta có thể sử dụng rất nhiều kết cấu

tương đương khác trong tiếng Việt để dịch mà

không hề ảnh hưởng đến văn phong cũng như

nghĩa của bản gốc Dưới đây chúng tôi sẽ đưa

ra một số thủ thuật để dịch lối nói bị động từ tiếng Anh sang tiếng Việt

4.1.1 Một số phương pháp dịch ngữ nghĩa (bám sát cấu trúc ngữ pháp vμ nghĩa của bản gốc)

4.1.1.1 Giữ nguyên lối nói bị động vμ sử dụng bị hoặc được, ví dụ:

Force effects due to downdrag on piles or drilled shafts resulting from settlement of the

ground adjacent to the pile or shaft shall be

determined in accordance with the provisions

of section 10

ứng lực do tác động kéo xuống đối với cọc hay cọc khoan do lún của khối đất tiếp

giáp với cọc hay cọc khoan phải được xác

định theo các quy định của phần 10

Giữ nguyên lối nói bị động nhưng bỏ

bị hoặc được, ví dụ:

Various types of structures are

employed to separate the grades of two

intersecting roadways or highway and railroad

Có rất nhiều loại kết cấu dùng để phân

tách các mức giữa hai tuyến đường cắt nhau hoặc giữa đường bộ vμ đường sắt

Sử dụng được + động từ ngoại động +

bởi, ví dụ:

The friction caused by the deviation of

tendon duct or seethe from its specified profile

is called wobble friction

Ma sát gây ra bởi sự lệch hướng của ống

bọc hoặc vỏ bọc bó thép ra khỏi biến dạng qui

định của nó được gọi lμ ma sát lắc

4.1.2 Một số phương pháp dịch giao tiếp (sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt hơn, không bị phụ thuộc vμo cấu trúc ngữ pháp vμ ngữ nghĩa của bản gốc)

Trang 5

4.1.2.1 Chuyển sang câu chủ động trong

tiếng Việt, ví dụ:

The concepts of safety through

redundancy and ductility and of protection

against scour and collision are emphasized

Bộ tiêu chuẩn nμy luôn lưu ý nhấn

mạnh vấn đề an toμn thông qua tính dẻo, tính

dư, vμ việc bảo vệ chống sói lở, va chạm

4.1.2.2 Sử dụng ta, người ta, chúng ta

lμm chủ ngữ của câu tiếng Việt

The common accepted practice for

theseismic design of foundations is to utilize a

pseudo-static approach

Thông thường trong thực tế người ta

chấp nhận việc thiết kế móng chống động đất

bằng cách tiếp cận tĩnh học hình thức

4.1.2.3 Sử dụng các động từ khuyết

thiếu như: cần, nên, phải, có thể, không được,

không nên, không cần phải, … ở đầu câu

Bridges should be designed in a

manner such that fabrication and erection can

be performed without undue difficulty

Cần thiết kế cầu sao cho có thể chế

tạo và lắp ráp các bộ phận không gặp nhiều

khó khăn

4.1.2.4 Sử dụng động từ ngoại động sau

các liên từ như: nếu, vì, bởi vì, khi, trong khi,

trừ khi, trong trường hợp, giả sử…

If dynamic analysis is used, it shall

comply with the principles and requirements

of Article 4.7

Nếu dùng: phương pháp phân tích động

thì phải tuân thủ các nguyên tắc vμ yêu cầu

đã nêu ra ở phần 4.7

4.1.2.5 Sử dụng một cụm từ hoμn toμn

khác trong tiếng Việt

Frequently, the choice of an underpass at

a particular location is determined not by

conditions at that location, but by the design

of the highway as a whole

Thông thường, việc lựa chọn một đường

chui tại một vị trí nhất định không phụ thuộc

vào điều kiện tại vị trí đó mμ phụ thuộc vμo

thiết kế của toμn bộ tuyến đường

4.1.2.6 Dùng thuật ngữ , ví dụ:

Devided artirial road Reinforced concrete Post-tensioned tendon Pre-stressed concrete Pre-tensioned steel Segmentally constructed bridge Precast box - girder Undevided highway

Devided highway

Prefabricated concrete

beams

đường trục

bê tông cốt thép

bó thép kéo sau

bê tông dự ứng lực thép kéo trước cầu lắp ghép

dầm hộp đúc sẵn

đường không có giải phân cách

đường có giải phân cách

Dầm bê tông đúc sẵn

4.1.2.7 Dùng mẫu câu do + chủ ngữ +

động từ ngoại động, ví dụ:

Permits for construction of a bridge over

a navigable waterway shall be obtained from

the Vietnam Inland Waterway Bureau or the Vietnam Marine administration as appropriate Giấy phép để xây dựng cầu qua đường

thuỷ có thông thuyền phải do Cục Đường sông hoặc Cục Hμng hải Việt nam cấp

4.1.3 Một số cách dịch từ ‘by’ trong câu

bị động

Khi thấy có từ by xuất hiện trong câu bị

động tiếng Anh, nhiều người thường cho rằng

đó là giới từ đứng truớc chủ thể của hành

động, hay nói cách khác là chủ ngữ của câu

chủ động và dịch sang tiếng Việt là bởi Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp từ by không

phải dùng để đưa ra chủ thể mà để nói đến

cách thức Vậy ngoài dịch thành bởi, từ by có

Trang 6

thể được dịch thành nhiều từ tiếng Việt tương

đương, chẳng hạn thành bằng, bằng cách

hoặc là, do, theo… Hơn nữa nếu ta không

dùng câu bị động tiếng Việt để dịch thì từ by

sẽ không còn nữa

4.1.3.1 Nếu ta dùng câu chủ động hoặc

lμ câu trung tính thì by sẽ biến mất trong câu

tiếng Việt, ví dụ:

Minimum opposing sight distance is the

least distance required by a driver in order to

make the avoidance maneuver safely

Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu lμ khoảng

cách tối thiểu mμ người lái xe cần có để hai xe

chạy ngược chiều tránh nhau an toμn

4.1.3.2 By được dịch thμnh “bởi”

Where the deck is interrupted by a

sealed deck joint, all top surfaces of piers and

abutments, other than bearing seats, shall

have a minimum slope of 5 percent towards

their edges

Nơi mặt cầu bị gián đoạn bởi khe co giãn

bịt kín thì mặt đỉnh mố trụ, trừ bệ gối, cần lμm

dốc ít nhất lμ 5% ra phía mép

4.1.3.3 By được dịch thμnh “bằng”, “bằng

cách”

Prestressed concrete is concrete

components in which stresses and

deformations are introduced by application of

prestressing forces

Bê tông dự ứng lực lμ cấu kiện bê tông ở

đó các ứng xuất vμ biến dạng được tạo ra

bằng các tác động của dự ứng lực

The live load shear for interior beams

may be determined by applying the lane

fractions specified in table a-1

Có thể xác định lực cắt do hoạt tải đối với

các dầm giữa bằng cách áp dụng các phân

số lμn chỉ ra trong bảng a-1

4.1.3.4 By được dịch thμnh “theo”

It is assumed that the left outer front

wheel of the vehicle follows a circular curve

defining the maximum turning radius as

determined by the vehicle steering

mechanism

Giả sử bánh trước phía ngoμi bên trái của

xe đi theo đường cong tròn xác định bán kính

rẽ tối thiểu như đã được xác định theo cơ cấu

vận hμnh xe

4.1.3.5 By được dịch thμnh “do”

Furthermore, for situations where

additional stresses are imposed by

construction operations, care is needed in interpreting the correlation

Hơn thế, trong những tình huống có ứng

suất phụ xuất hiện do các hoạt động xây

dựng thì cần cẩn thận khi xem xét sự tương quan nμy

4.2 áp dụng cho dịch Việt - Anh

Dịch Việt - Anh văn bản KHKT nói chung

và văn bản chuyên ngành XDCĐ nói riêng

đang là một nhu cầu rất cần thiết Tuy nhiên

để dịch được thể loại văn bản này không chỉ cần phải có vốn kiến thức chuyên ngành, trình

độ tiếng Anh tốt mà còn cần phải có kinh nghiệm dịch thuật Dịch giả phải biết ít nhiều

về đặc điểm của văn bản XDCĐ viết bằng tiếng Anh, đặc biệt là lối nói bị động được sử dụng bất kỳ khi nào có thể

Thông thường thì các dịch giả không chuyên chỉ dùng câu bị động tiếng Anh khi câu tiếng Việt cũng rõ ràng là câu bị động và rất ít khi sử dụng lối nói bị động tiếng Anh để dịch những câu tiếng Việt không phải là câu bị

động, ví dụ:

Ta có thể sử dụng sỏi cuội thay cho đá dăm thường đựơc dịch là: We can use gravel instead of stone aggregates chứ rất ít khi dịch

là: Gravel can be used instead of stone

aggregates

Điều đáng lo ngại là nếu trong cả một văn bản dài mà luôn có xu hướng dịch như vậy thì dịch giả sẽ vô hình chung bóp méo văn phong của văn bản, gây cảm giác rất khó chịu cho người đọc, mặc dù bản dịch sử dụng đúng ngữ pháp Vậy sau đây tác giả sẽ đưa ra một

số thủ thuật sử dụng câu bị động tiếng Anh khi dịch Việt - Anh văn bản XDCĐ

Trang 7

4.2.1 Khi câu tiếng Việt lμ câu bị động có

từ “bị” hoặc “được”, ví dụ:

Kết cấu áo đường được xây trên nền đất

đã được gia cố

The pavement structure was placed on

stabilized sub-grade

4.2.2 Khi câu tiếng Việt lμ câu bị động

nhưng không chứa “bị” hoặc “được”, ví dụ

Dầm nμy làm tại nhμ máy Vật liệu xây

dựng số I

These pre-fabricated beams are made at

the Construction Material Factory N O 1

4.2.3 Khi chủ ngữ lμ một đại từ vô nhân

xưng như “ta”, “người ta”, “chúng ta”

Người ta thường sử dụng cấp phối đá

hộc cho lớp móng bảo vệ

Rocks are usually used for the capping

layer

4.2.4 Khi câu không có chủ ngữ vμ bắt

đầu bằng một ngoại động từ

Đo cường độ chịu lực của lớp đất dưới

móng bằng thí nghiệm CBR

The strength of the sub-grade is

measured by CBR (California Bearing Ratio)

tests

4.2.5 Khi câu bắt đầu bằng một động từ

khuyết thiếu ví dụ như: nên, cần, phải, không

nên, không được… + động từ ngoại động

Trong văn bản XDCĐ có rất nhiều câu bị

động chứa động từ khuyết thiếu và đó chính là

các câu tương đương của các câu tiếng Việt

như trên, ví dụ:

Cần phải tuân thủ các nguyên lý trên

đây khi chọn vμ đặt các biển báo tạm thời

In selecting and positioning temporary

road signs, the above principles should be

applied

4.2.6 Khi câu bắt đầu bằng các liên từ

“khi”, “vì”, “do”, “bởi vì”, “trong khi”, “trước khi”,

“sau khi”… vμ theo sau lμ các động từ ngoại

động

Trước khi giải lớp thứ hai thì phải cho

xe chạy trên lớp giải mặt thứ nhất ít nhất lμ 2

đến 3 tuần

The traffic should be allowed to run on the first dressing for a minimum period of 2-3

weeks before the second dressing is

applied

4.2.7 Hãy dùng quá khứ phân từ để thay cho một mệnh đề quan hệ bị động nếu có thể Nên tránh dùng một cặp đường cong

cùng chiều được phân cách bằng một đoạn

thẳng ngắn vì sẽ tạo một đường cong bị gẫy giữa vμ không đạt yêu cầu về thẩm mỹ

A pair of curves curving in the same

direction separated by a short length of

tangent is referred to as a broken back curve and they shall be avoided because of their unsatisfactory appearance

Thực ra separated trong câu tên là viết tắt của mệnh đề quan hệ: which are

separated nhưng dùng phân từ quá khứ thì

câu sẽ ngắn gọn và dễ hiểu hơn

4.2.8 Dùng quá khứ phân từ để bổ nghĩa cho danh từ

Dầm nối: connected beam Thép kéo trước: pretensioned steel

đường có dải phân cách: divided road 4.2.9 Không phải trong câu tiếng Việt cứ chứa từ “bị” hoặc “được” lμ có thể dịch sang câu bị động tiếng Anh

Vì không hiểu rõ về lý thuyết bị động trong cả tiếng Việt và tiếng Anh nên một số người, đặc biệt là các sinh viên thường nhầm

tưởng là câu tiếng Việt chứa bị hoặc được là

có thể dịch sang câu bị động tiếng Anh Thực

tế, hai từ này nhiều khi được sử dụng để thể hiện sự rủi ro hoặc là may mắn chứ không phải là một hư từ tạo nên dạng thức bị động trong tiếng Việt, ví dụ:

Vμo ngμy 7-11-1940 chiếc cầu Tacoma

Narrow Bridge đã bị sập trước sức gió chỉ lμ

42 dặm một giờ

Vì trong câu tiếng Việt chứa cụm từ bị

Trang 8

sập nên các dịch giả không chuyên sẽ dịch là was collapsed Thực ra collapse là một nội

động từ trong tiếng Anh nên không thể dùng ở thể bị động, vậy câu dịch đúng sẽ là:

On November 7, 1940, the Tacoma

Narrow Bridge collapsed in a wind of just

42 mph

V Kết luận

Còn có nhiều vấn đề cần bàn bạc về lối nói bị động và áp dụng cho dịch văn bản CNXDCĐ nhưng do phạm vị hạn hẹp của một bài báo nên chúng tôi sẽ bàn bạc kỹ hơn trong một công trình nghiên cứu khoa học khác Vậy qua đây chúng ta thấy rằng khi bàn về một vấn đề cụ thể về thực hành dịch một thể loại văn bản nhất định giữa hai ngôn ngữ nhất

định thì chúng ta cần phải đề cập đến những chi tiết nhỏ nhất để tránh mắc những lỗi tưởng như không quan trọng nhưng nó lại lộ rõ và rất nghiêm trọng khi được viết thành văn bản Một dịch giả XDCĐ không những cần phải giỏi tiếng Anh, tiếng Việt, và có kiến thức chuyên ngành mà còn phải hiểu rõ về thể loại văn bản này để tránh làm thay đổi văn phong của bản gốc đồng thời phải có hàng loạt các thủ thuật

mà chỉ qua kinh nghiệm thực tế mới có thể

đúc kết được

Tài liệu tham khảo

[1] Bell, R.T (1991) Translation and Translating

New York: Longman

[2] Bell, R (1991) Translation and Translating

Theory and Practice, London and [1] New York: Longman

[3] Diệp Quang Ban (1995) Tiếng Việt lớp 8 Hà

nội Nhà xuất bản giáo dục

[4] Specification for Transport Public Works

(2001) Hanoi Transport Publisher

[5] Tạp Chí Khảo sát thiết kế (số 3/2002) Tổng CôngTy tư vấn thiết kế GTVT♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w