1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt

9 388 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 233,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm lê tiến Trường Trung học Đường sắt Tóm tắt: Bμi báo giới thiệu phương pháp nghiên cứu vμ các kết quả đánh giá độ bền mỏi hệ số an toμn mỏi của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E đa

Trang 1

đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển hướng

đầu máy D9E trên cơ sở phương trình

đồng dạng phá huỷ mỏi

PGS TS Đỗ đức tuấn

Bộ môn Đầu máy - Toa xe Khoa Cơ khí - Trường ĐH GTVT

PGS TS Ngô văn quyết

Học viện kỹ thuật quân sự

ThS Phạm lê tiến

Trường Trung học Đường sắt

Tóm tắt: Bμi báo giới thiệu phương pháp nghiên cứu vμ các kết quả đánh giá độ bền mỏi

(hệ số an toμn mỏi) của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E đang sử dụng trên đường sắt Việt Nam trên cơ sở lý thuyết đồng dạng phá huỷ mỏi

Summary: In this article, the Fatigue Strength of direction frame of locomotives D9E has

been determined based on the equation of similar Fatigue failure The new method of computing and concrete examples are also presented

I đặt vấn đề

Để đánh giá được độ bền mỏi và tuổi thọ mỏi của các kết cấu bộ phận chạy đầu máy diezel nói chung và xe đầu máy D9E nói riêng như khung giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, cần sử dụng kết quả xác định các đặc trưng mỏi của mẫu vật liệu Các kết quả này đã được trình bày trong [2] Từ các kết quả đó đã tiến hành đánh giá độ bền mỏi (hệ số an toàn mỏi) của trục bánh xe đầu máy D9E đang sử dụng trên đường sắt Việt Nam trên cơ sở lý thuyết đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối [6]

Trong bài báo này trình bày phương pháp nghiên cứu và các kết quả đánh giá độ bền mỏi (hệ số an toàn mỏi) của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E trên cơ sở lý thuyết đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối

II Cơ sở đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển hướng đầu máy D9E theo phương trình đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối

2.1 Cơ sở lý thuyết tính hệ số an toàn

Khung giá chuyển hướng đầu máy D9E vừa chịu mô men xoắn, vừa chịu mô men uốn và lực dọc xà nên ứng suất tại điểm nguy hiểm của mặt cắt nguy hiểm (D - D) thay đổi theo chu kỳ

Trang 2

ứng suất không đối xứng (r ≠ - 1) [3] và theo [5] với trường hợp kτ / kσ ≠ 1 (kτ / kσ <1), ta có:

Hệ số an toàn mỏi:

] s [ )]

1 s )(

k

k 1 ( 2 1 [ s s

s s s

2 2

ư

ư + +

=

σ σ

τ τ

σ

τ

Hệ số an toàn mỏi thành phần:

m m

a

1

k

s

τ ψ + σ ψ + ε σ

σ

=

τσ σ

σ σ

ư

m m

a

1

k

s

σ ψ + τ ψ + ε τ

τ

=

στ τ

τ τ

ư

trong đó:

+ σư1 và τư1- Giới hạn bền mỏi khi chịu uốn và xoắn của mẫu chuẩn;

+ σm và τm- ứng suất pháp và tiếp trung bình;

+ σa và τa- ứng suất pháp và tiếp biên độ;

+ kσ và kτ - Hệ số tập trung ứng suất pháp và tiếp thực tế;

+ εσ và ετ - hệ số ảnh hưởng kích thước;

+ ψσ , ψτ , ψτ σ và ψστ - hệ số ảnh hưởng của vật liệu

2.2 Phương trình đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối

Dạng tổng quát của phương trình đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối [1]

⎜ε + Π

gh max S a' 10

S , (4)

trong đó:

+ Smax - ứng suất lớn nhất tại “ khâu yếu nhất “ trong chi tiết máy sẽ gây ra sự phá huỷ ở xác suất P% (ứng suất lớn nhất Smax này có thể là ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp);

+ Sgh - Giới hạn mỏi của mẫu chuẩn ở chu trình ứng suất N0;

+ ε∞ - Hệ số ảnh hưởng của kích thước tuyệt đối tới sức chống phá huỷ mỏi của tiết máy;

+ up - (còn ký hiệu là zp ) - phân vị với xác suất phá huỷ P%;

khi Smax ≤ Sgh thì P (Smax ≤ Sgh) = 0

+ ss - Độ lệch bình phương trung bình của đại lượng ứng suất S;

Trang 3

+ a’, b’ là những hằng số mới của vật liệu làm tiết máy, phản ánh đặc trưng cấu trúc của vật liệu và điều kiện làm việc thực tế của tiết máy

+ Π - được gọi là chỉ tiêu đồng dạng Π phá huỷ mỏi không thứ nguyên

ý nghĩa của Π là: mẫu chuẩn của tiết máy thực có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng nếu có cùng trị số Π thì sẽ có cùng một hàm phân phối giới hạn mỏi khi cùng một trạng thái ứng suất

Công thức tính toán chỉ tiêu Π như sau [1]:

Trường hợp tiết máy chịu uốn:

= Π

ctu mu mu ctu u

W G

W G

, (5)

Trường hợp tiết máy chịu xoắn:

= Π

ctx mx mx ctx x

W G

W G

, (6)

trong đó:

+ Gmu ; Gmx - građien tương đối của ứng suất chịu uốn và xoắn của mẫu chuẩn trơn;

+ Gctu; Gctx- građien tương đối của ứng suất uốn và xoắn cực đại của tiết máy;

+ Wmu ; Wmx - mômen chống uốn và xoắn của mẫu chuẩn trơn;

+ Wctu ; Wctx - mômen chống uốn và xoắn của tiết máy;

Chỉ tiêu Π phụ thuộc vào trạng thái ứng suất (kéo, nén, uốn, xoắn ) cũng như phụ thuộc vào chính khích thước của tiết máy

iii ứng dụng phương trình đồng dạng phá huỷ mỏi tương đối để tính hệ số

an toμn mỏi cho khung giá chuyển đầu máy D9E

Qua cách tính toán độ bền khung giá chuyển đầu máy D9E ở [2], [4] ta chọn mặt cắt D - D trên xà dọc khung giá chuyển là mặt cắt nguy hiểm nhất vì có Mu và Mx lớn nhất, được thể hiện trên hình 1

Đối với xà dọc khung giá chuyển có kết cấu hình hộp rỗng và thay đổi kích thước theo chiều dọc của xà dọc khung giá chuyển vậy có thể xem xét sự đồng dạng về năng lượng và vật chất, trong tính toán mỏi ta có thể coi xà dọc khung giá chuyển có kết cấu trụ bậc rỗng Vậy tính

được hệ số an toàn mỏi cho khung giá chuyển theo chỉ tiêu đồng dạng Π như sau:

Chuyển mặt cắt D - D thành hình vành khăn, giữ nguyên chu vi ngoài và trị số diện tích mặt cắt không đổi, và tính đến sát mặt tiếp xúc có gối đỡ đàn hồi, được thể hiện trên hình 2 và bảng 1

Trang 4

H×nh 1 KÕt cÊu khung gi¸ chuyÓn h−íng ®Çu m¸y D9E

Trang 5

Hình 2 Hình dạng quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng Bảng 1 Kích thước của mẫu vμ khung giá chuyển hướng đầu máy D9E

Đối tượng D (mm) d (mm) d i (mm) ρ (mm)

Khung giá chuyển hướng 384 307,1 269,7 50

3.1 Tính chỉ tiêu đồng dạng Π

đố Các công thức tính toán gradien ứng suất tương i G( )X áp dụng tính cho khung giá

chuyển hướng theo [1] và được thể hiện trong bảng 2

Bảng 2 Công thức gradien ứng suất tương đối

d

D≥ 1,5 Gu =

ρ

3 , 2 +

d

2

Gx = ρ

15 , 1 +

d 2

d

D

< 1,5 Gu =

ρ

ϕ + ) 1 ( 3 , 2

+

d

2

Gx = ρ

15 , 1 +

d 2

trong đó: ϕ =

) 2 t ( 4

1 + ρ

; t =

2

d

D ư

hỉ tiêu Π cho khung giá chuyển hướng theo các công thức (5) và (6)

được cho trong bảng 3

Bảng 3 Trị số chỉ tiêu Π của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E

Mẫu Khung giá chuyển hướng

Kết quả tính toán c

Trạng thái

ứng suất

W m ( mm 3 ) G

m ( mm -1 ) W ct ( mm 3 ) Gct( mm ) Π

-1

Uốn 172,8 0,454 1 158 509 0,0565 1,856.10-5

Xoắn 345,6 0,2816 2 317 018 0,0295 1,562.10-5

T(MX) T(MX)

Trang 6

3.2 Tính hệ số ảnh hưởng của kích thước

Từ phương trình đồng dạng (4) theo [1] có thể tính được:

σ σ

∞ σ

σ =ε + Π

10 '

a

τ τ

∞ τ

τ =ε + Π

ε b' p s

10 '

a

Các thông số thành phần được xác định thông qua kết quả thử nghiệm mỏi mẫu vật liệu khung giá chuyển hướng theo [2] được cho trong bảng 4

Bảng 4 Kết quả thử nghiệm mỏi mẫu vật liệu khung giá chuyển hướng đầu máy D9E

Giới hạn mỏi Chu trình giới hạn Tỷ số Mẫu vật liệu

1

ư

σ (kG/cm2) Ngh ≡ N0 σưu/ σb

Khung giá chuyển hướng 1800 2.106 0,353 - 0,429 Theo [1] ta xác định được:

ε∞ = εσ.∞ = ετ.∞ = 0,5

Hệ số ảnh hưởng kích thước tuyệt đối của mặt cắt ngang là tỷ số giới hạn mỏi ở chu kỳ ứng suất tiếp của mẫu có kích thước bất kỳ và giới hạn mỏi của mẫu chuẩn (do, ho = 7 ữ 10 mm )

a’ = a’σ = a’τ = 0,5 ; b’ = ξ + χk – ( 1- χ) c

ξ = 0,2515 ; χ = 0,5581

c =

b

2 , 0 σ

σ

=

4600

3000

= 0,6522 ; k =

b

1 σ

σư

= 0,39

Thay các trị số ta có: b’σ = b’τ = 0,1809

Lấy xác suất phá huỷ p 0 = 50 0 ⇒ Up = 0

Vậy hệ số ảnh hưởng kích thước của khung giá chuyển hướng được tính như sau:

' b '

a σ

∞ σ

σ =ε + Π

ε

' b '

a τ

∞ τ

τ =ε + Π

Thay vào công thức kết quả tính được cho trong bảng 5

Bảng 5 Hệ số ảnh hưởng của kích thước

Đối tượng εσ ετ Khung giá chuyển hướng 0,5697 0,5675

3.3 Xác định hệ số tập trung ứng suất thực tế

Hệ số kσ và kτ được xác định theo hình P.26 và P.27 trong [1]

Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải Số 9 - 12/2004 111

Trang 7

Với: r / d = 50 / 307,1 = 0,16

D / d = 384 / 307,1 = 1,25

Kết quả cho trong bảng 6

Bảng 6 Hệ số tập trung ứng suất thực tế

Đối tượng kσ kτ

Khung giá chuyển hướng 1,52 1,25

3.4 Xác định hệ số ảnh hưởng của vật liệu

Kết quả thử nghiệm mẫu vật liệu khung giá chuyển hướng đầu máy D9E đối với xà dọc tương đương thép đúc mác SC 42 theo JIS G5101[2], [4] Vậy giá trị hệ số ảnh hưởng của vật liệu [1] cho trong bảng 7

Bảng 7 Hệ số ảnh hưởng của vật liệu

Vật liệu ψσ ψτ σ ψτ ψστ Thép đúc mác SC 42 0,15 0,14 0,1 0,16

3.5 Hệ số an toàn mỏi của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E

Xác định giá trị ứng suất trung bình, ứng suất biên độ [5] trên cơ sở từ các kết quả tính toán

hệ số động [2] thay vào các công thức (1), (2) và (3) tính được hệ số an toàn mỏi thành phần và toàn phần của khung giá chuyển hướng Kết quả tính toán cho trong bảng 8

Bảng 8 Kết quả tính hệ số an toμn mỏi khung giá chuyển hướng

ứng suất trung

bình (KG/cm 2 )

ứng suất biên

độ (KG/cm 2 )

Hệ số an toàn ứng suất pháp

Hệ số an toàn ứng suất tiếp

Hệ số an toàn mỏi toàn phần

m

546 58 114,66 12,18 4,5 8,2 2,8 Theo [1] trang 187 tìm được [s] = 1,2 - 1,5

Trong trường hợp này, khung giá chuyển hướng đầu máy D9E có hệ số an toàn mỏi lớn hơn hệ số an toàn mỏi cho phép Như vậy có thể kết luận khung giá chuyển hướng đảm bảo độ bền mỏi

iv Sử dụng phần mềm tính toán

Sử dụng phần mềm MDT 6.0, việc tính toán được tiến hành theo ISO(DIN743), nhập số liệu theo trình tự:

- Nhập kích thước;

- Nhập đặc trưng cơ tính vật liệu;

- Nhập tải trọng và ứng suất;

Trang 8

- Nhập các yếu tố ảnh hưởng tới độ bền

Việc nhập các số liệu được minh hoạ như hình 3 và hình 4

Hình 3 Kích thước hình học quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng

Hình 4 Tính toán hệ số an toμn mỏi theo phần mềm MDT6.0

Kết quả tính toán độ bền mỏi như sau:

- Sự thay đổi của chu kỳ ứng suất;

Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải Số 9 - 12/2004 113

Trang 9

- Dáng điệu của ứng suất lớn nhất, nhỏ nhất và biên độ ứng suất… được chỉ ra trên hình 4;

Hệ số an toàn mỏi tính theo phần mềm MDT 6.0 là: s = 2,677;

Hệ số an toàn mỏi tính theo chỉ tiêu Π là: s = 2,8

Vậy sai số tương đối của hệ số an toàn mỏi giữa cách tính theo chỉ tiêu Π và tính theo phần mềm MDT 6.0 là:

044 , 0 8

, 2

677 , 2 8 ,

2 ư =

= δ

Tức là δ = 4,4% Nếu chấp nhận sai số này, thì việc tính toán độ bền mỏi của khung giá chuyển hướng đầu máy theo chỉ tiêu Π và tính theo phần mềm MDT 6.0 là tương đương nhau

v Kết luận

Theo phương pháp đồng dạng pháp huỷ mỏi có sử dụng kết quả thí nghiệm mỏi của mẫu

đã xác định được độ bền mỏi có tính đến đặc trưng độ nhạy của vật liệu, sự tập trung ứng suất, yếu tố kích thước nên kết quả tỏ ra chính xác và hợp lý, và có thể tính cho các bộ phận, kết cấu khác trên đầu máy

Qua kết quả nghiên cứu và tính toán thấy rằng độ bền mỏi của vật liệu và kết cấu của khung giá chuyển hướng đầu máy D9E lớn hơn giới hạn cho phép, điều ấy cho phép có thể tiến hành khôi phục hoặc cải tạo, nâng cấp chất lượng khung giá chuyển hướng để tiếp tục khai thác

và sử dụng

Tài liệu tham khảo

[1] Ngô Văn Quyết Cơ sở lý thuyết mỏi NXB "Giáo dục" Hà Nội, 2000

[2] Đỗ Đức Tuấn Nghiên cứu, thử nghiệm đánh giá độ bền giá xe và giá chuyển hướng đầu máy D9E vận

dụng trên đường sắt Việt Nam Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B2000 – 35 - 106TĐ Hà Nội, 2001

[3] Ngô Văn Quyết, Trần Xuân Khái Phương pháp mới tính độ bền mỏi của bán trục cầu sau ô tô Tuyển

tập Công trình khoa học Hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ VII, 18 - 20/12/2002 - Tập III, Cơ học vật rắn biến dạng, trang 488 NXB "Đại học Quốc gia Hà Nội", 2002

[4] Đỗ Đức Tuấn Nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi kết cấu khung giá chuyển hướng đầu máy D9E sử

dụng trên đường sắt Việt Nam Tuyển tập Công trình khoa học Hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ VII,

18 - 20/12/2002 Tập III, Cơ học vật rắn biến dạng, trang 640 NXB "Đại học Quốc gia Hà Nội", 2002

[5] Phạm Lê Tiến Nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi trục bánh xe đầu máy D9E trên cơ sở lý thuyết đồng

dạng phá huỷ mỏi Luận án cao học Hà Nội, 2003

[6] Đỗ Đức Tuấn, Ngô Văn Quyết, Phạm Lê Tiến Nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi trục bánh xe

đầu máy D9E trên cơ sở lý thuyết đồng dạng phá huỷ mỏi Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, số 7/2004 Hà Nội, 2004♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Kết cấu khung giá chuyển h−ớng đầu máy D9E - Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt
Hình 1. Kết cấu khung giá chuyển h−ớng đầu máy D9E (Trang 4)
Hình 2. Hình dạng quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng                          Bảng 1 - Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt
Hình 2. Hình dạng quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng Bảng 1 (Trang 5)
Bảng 8. Kết quả tính hệ số an toμn mỏi khung giá chuyển h−ớng - Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt
Bảng 8. Kết quả tính hệ số an toμn mỏi khung giá chuyển h−ớng (Trang 7)
Hình 3. Kích thước hình học quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng - Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt
Hình 3. Kích thước hình học quy đổi dùng để tính toán theo chỉ tiêu đồng dạng (Trang 8)
Hình 4. Tính toán hệ số an toμn mỏi theo phần mềm MDT6.0 - Báo cáo khoa học: "đánh giá độ bền mỏi khung giá chuyển h-ớng đầu máy D9E trên cơ sở ph-ơng trình đồng dạng phá huỷ mỏi" ppt
Hình 4. Tính toán hệ số an toμn mỏi theo phần mềm MDT6.0 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w