Nguyễn hữu dũng Bộ môn Đầu máy - Toa xe Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Bμi báo đưa ra phương pháp ứng dụng lý thuyết Kalker vμo bμi toán tính lực dẫn hướng khi đầu máy toa
Trang 1ứng dụng lý thuyết kalker vμo bμi toán
đi qua đường cong của đầu máy toa xe
TS Nguyễn hữu dũng
Bộ môn Đầu máy - Toa xe Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT
Tóm tắt: Bμi báo đưa ra phương pháp ứng dụng lý thuyết Kalker vμo bμi toán tính lực dẫn
hướng khi đầu máy toa xe thông qua đường cong
Summary: This paper presents the applicasion of the Kalker’s theorem in determining the
guide forces when railway locomotives run through the curve track
i đặt vấn đề
Bài toán tính lực dẫn hướng khi đầu máy
toa xe đi qua đường cong đã được Heumann
một nhà khoa học đường sắt người Đức đề ra
cách giải với những giả thiết để đơn giản hoá
cho nên kết quả thu được thường xa với thực
tế Tuy vậy cho đến ngày nay do cách giải
đơn giản và kết quả thu được mang tính an
toàn cao, đường sắt nhiều nước vẫn dùng
phương pháp này để tính lực dẫn hướng và
dựa vào kết quả đó để quy định vận tốc cho
phép của đầu máy toa xe trên đường cong
Một trong những giả thiết được dùng trong bài
toán Heumann là mô hình bánh xe và đường
ray tuyệt đối cứng, bánh xe có mặt lăn hình
trụ, giữa mặt lăn bánh xe và mặt đường ray
chỉ có ma sát trượt do chuyển động quay của
giá xe khi vào đường cong gây ra Giả thiết
này cùng với một số giả thiết khác làm cho bài
toán và phương pháp giải trở nên đơn giản có
thể thực hiện bằng tay nhờ sự trợ giúp của các
đồ thị trung gian [2] Phương pháp lập trình để
giải bài toán này trên máy tính đã được giới
thiệu trong bài báo [4] Gần đây các nhà khoa học đường sắt đã nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa bánh
xe và đường ray ở chỗ tiếp xúc để thấy được thực chất hiện tượng xảy ra ở đây, đưa ra những mô hình mới gần với thực tế hơn và đề
ra những phương pháp mới để tính những lực xuất hiện ở chỗ tiếp xúc này Một trong những
lý thuyết đã được nhiều nhà khoa học đường sắt trên thế giới sử dụng trong các công trình nghiên cứu của mình là mô hình và phương pháp tính lực xuất hiện ở chỗ tiếp xúc của Kalker [1], một nhà khoa học người Hà lan
Ông đã mô hình hoá bánh xe và đường ray như hai vật hình trụ đàn hồi tiếp xúc với nhau, vết tiếp xúc là hình ellipse hiện tượng xảy ra ở chỗ tiếp xúc là trung gian giữa trượt và lăn, các phần tử vật chất của hai vật thể ở chỗ tiếp xúc vừa lăn vừa trượt, vừa biến dạng đàn hồi
để tiến lên phía trước Theo lý thuyết Kalker các lực xuất hiện ở đây tỉ lệ tuyến tính với các vận tốc trượt tương đối theo ba phương dọc, ngang và quay xung quanh trục thẳng đứng nên mô hình là tuyến tính rất thuận lợi cho việc tính toán:
Trang 2⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡ γ γ γ
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
ư
ư
ư
=
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
3 2 1
33 23
23 22 11
Z
Y
X
f f 0
f f 0
0 0 f M
T
T
(1)
Trong đó fij là các hệ số phụ thuộc mô
đun đàn hồi và hệ số Poisson của vật liệu
cũng như tỉ số các bán trục của ellipse tiếp
xúc và tải trọng của bánh xe
Hiện tượng này tiếng Anh gọi là creep,
trong [3] dịch là trượt dẻo còn theo chúng tôi
nên gọi là hiện tượng trườn với các hệ số γi là
vận tốc trượt tương đối theo các phương được
gọi là hệ số trườn ở đây chúng tôi muốn đưa
ra phương pháp ứng dụng lý thuyết Kalker vào
việc xây dựng hệ phương trình chuyển động
của đầu máy toa xe trên đường cong
ii phương trình chuyển động của
ĐMTX trên đường cong
1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu là mô hình đầu máy
toa xe 4 trục với các bánh xe có mặt lăn hình
côn chạy trên đường cong bán kính tương đối
lớn Mô hình có 14 bậc tự do
2 Quỹ đạo chuyển động của trục
bánh xe trên đường cong
Quỹ đạo chuyển động của trọng tâm cặp
bánh xe có mặt lăn hình côn với độ côn γ trên
đường thẳng đã được xác định là một đường hình sin:
x sin y
y = o ω (2) gọi là chuyển động rắn bò với biên độ yo bằng nửa khe hở giữa lợi bánh xe và cạnh ray và tần số vòng:
γ
=
ω ro S (3)
Độ dài bước sóng của chuyển động rắn bò: λ 2= πωkhông phụ thuộc tốc độ Trung tâm của quỹ đạo này trùng với trung tâm của
đường
Trên đường cong theo [2] phương trình chuyển động của trọng tâm trục bánh là:
0 ] ) x ( f y [ r S
y
o
=
ư γ +
&& (4)
lT
2S
lT
2S
2l
O
O
Trong đó f(x) là phương trình của trung tâm đường cong
R 2
x ) x ( f
2
= Phương trình này có nghiệm là:
R
r S R 2
x x sin y
2
Có nghĩa là trên đường cong trục bánh xe
có mặt lăn hình côn vẫn chuyển động rắn bò
Trang 3nhưng trung tâm quỹ đạo của nó lệch ra khỏi
trung tâm đường cong về phía ray ngoài một
lượng:
R 2
r
S o
=
δ (6)
phụ thuộc bán kính đường cong (R), khổ
đường (S) và đường kính (bán kính) bánh xe
(ro) Bán kính đường cong càng nhỏ thì độ lệch
này càng lớn làm cho biên độ rắn bò bị giảm
nhỏ, đến mức độ nào đó thì trục bánh chuyển
động của trục bánh xe trên đường cong không
còn bị rắn bò nữa
3 Các lực và moment tác dụng và
phương trình cân bằng lực của trục bánh xe
Trước hết ta hãy xét các lực tác dụng vào
trục bánh dẫn Nếu bỏ qua góc lắc ϕK quanh
trục thẳng đứng, khi tốc độ ĐMTX là V ta có
tốc độ góc của bánh xe:
O y
r
V
=
ω (7)
Nếu di chuyển ngang của trọng tâm trục
bánh là yK thì:
- Vòng lăn thực tế của bánh ngoài:
K O O
- Tốc độ thực của bánh ngoài:
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ϕ ư
ư
=
R
V S
V
Trong khi đó tốc độ ứng với khi bánh xe
lăn thuần tuý:
O K O y N X
r
V y r r
V′ = ω = + γ (10)
- Từ đó tốc độ trượt theo phương X:
X X
δ
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ϕ ư
ư γ
ư
=
R
V S
r
V
O
K & (11)
- Tốc độ thực của bánh xe theo phương Y
cũng gồm 2 phần: vận tốc theo phương Y là
VϕK và vận tốc trượt δVy:
y K
y& = ϕ +δ (12)
Từ đó: δVy =y&K ư VϕK (13)
Ta tính được các tốc độ trượt tương đối:
R
S V
S y r V
V
k K O
X
K K y 2
V
y V
V
ϕ
ư
=
δ
=
R
1 V V
K Z
• Các lực tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa bánh ngoài với đường ray tính theo (1):
- Theo phương X có:
R
s f V
s f y r f
O 11 N
- Theo phương Y có:
+
ư
V
1 f
R
1 f V
1 f
f22 ϕK ư 23 ϕ K+ 23
- Theo phương Z có:
R
1 f V
1 f f
y V
1 f
MZ = 23 &K ư 23 ϕK ư 33 ϕ&K+ 33
Bằng cách phân tích tương tự chúng ta tính được các lực tác dụng ở bánh trong
• Các lực từ khung giá chuyển hướng tác dụng vào trục bánh thông qua bầu dầu:
- Theo phương ngang:
⎢
⎣
⎡
+
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
ξ + ϕ
ư ϕ
=
R 2
l C
b
+ KKX (ϕ&K ưϕ&T +ξK) ] (16)
- Theo phương dọc:
Trang 4⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư ϕ ξ +
ư
ư
=
R 8
l 2
l y
y
C
H
2 T T T K T K
K
y
Y
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
ϕ ξ +
ư
K T K K y
2
l y
y
K & & & (17)
trong đó: yK, ϕK: Độ sàng ngang và góc quay
quanh trục Z của trục bánh;
yT, ϕT: Độ sàng ngang và góc quay
quanh trục Z của khung giá chuyển hướng;
ξK: Hệ số; đối với trục trước ξK = -1,
đối với trục sau ξK = 1;
lT: Cự ly trục cứng của giá chuyển
hướng
• Các lực và moment quán tính:
K K
F =ư && (18)
K K K
M =ưθ ϕ&& (19)
• Các lực ngang bao gồm lực ly tâm và
siêu cao:
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
=
S 2
h g R
V m D
2 K
• Lực dẫn hướng chỉ xuất hiện ở những
bánh xe có lợi giáp với cạnh đường ray, ký
hiệu là K
∗ Phương trình dao động của các trục
bánh:
Xét sự cân bằng của tất cả các lực tác
dụng lên các trục bánh, theo nguyên lí
D’allambert mỗi trục bánh ta viết được hai
phương trình:
Dao động sàng ngang của các trục bánh:
2TY + 2HY + FK + DK + K = 0 (21)
Dao động lắc đầu của các trục bánh:
-S(TXN + TXT) – 2b.HX +
+ 2MZ + MK = 0 (22)
4 Các lực và moment tác dụng và phương trình cân bằng lực của khung giá
chuyển hướng
• Các lực của các trục bánh tác dụng vào khung giá chuyển hướng thông qua bầu dầu theo phương ngang và phương dọc cũng
có trị số như HX, HY nhưng hướng ngược lại
• Các lực và moment phục hồi:
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư ϕ ξ +
ư
ư
=
R 2
l l y y C B B
2 T T
Y 1 O
ưK1Y (y&T ưy&+ξTlϕ&) (23)
ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
ξ + ϕ
ư ϕ
ư
R
l C
M
ưK1ψ(y& ưT y&) (24)
• Các lực và moment quán tính:
FT =ưmT y&&T (25)
T T T
M =ưθ ϕ&& (26)
• Các lực ngang bao gồm lực ly tâm và siêu cao:
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
=
S 2
h g R
V m D
2 T
∗ Phương trình dao động của các khung giá chuyển hướng:
Xét sự cân bằng của tất cả các lực tác dụng lên các trục bánh, đối với mỗi trục bánh
ta viết được hai phương trình dao động:
Dao động sàng ngang của các khung giá
chuyển hướng:
FT - 2(HY1 + HY2) + DT +B = 0 (28) Dao động lắc đầu của các khung giá
chuyển hướng:
MT - lT (HY1 –HY2) + 2b(HX1 + HX2) + MB = 0 B
(29)
Trang 55 Các lực và moment tác dụng và
phương trình cân bằng lực của thân xe
• Các lực và moment phục hồi: cũng có
giá trị như B và MB trong công thức (23), (24)
nhưng có hướng ngược lại
• Các lực và moment quán tính:
y m
F=ư && (30)
ϕ θ
ư
= &&
M (31)
• Các lực ngang bao gồm lực ly tâm và
siêu cao:
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
=
S 2
h g R
V m D
2
(32)
∗ Phương trình dao động của thân xe
Dao động sàng ngang của thân xe:
F - (BT + BS) + DT = 0 (33)
Dao động lắc đầu của thân xe:
M - 2l(BT – BB S) + MT + MS = 0 (34)
6 Hệ phương trình dao động ngang
của toàn xe
Đối với toàn xe ta viết được 8 phương
trình dao động của các trục bánh, 4 phương
trình dao động của 2 khung giá chuyển hướng
và 2 phương trình dao động của thân xe Như
vậy hệ phương trình dao động ngang của đầu
máy toa xe khi chuyển động trên đường cong
sẽ có 14 phương trình vi phân cấp hai Sau khi
thay trị số của các lực rồi viết lại dưới dạng ma
trận ta được hệ phương trình dạng:
My&&+K y& +Cy=F( )ωt +G( )R (35)
trong đó:
- M, K,C: là các ma trận khối lượng, ma
trận cản và ma trận độ cứng
- F: là véc tơ lực kích thích do chuyển
động rắn bò có tần số ω gây nên, biên độ rắn
bò sẽ giảm đi khi bán kính đường cong càng nhỏ
G: là véc tơ lực kích thích do chuyển
động trên đường cong gây nên, phụ thuộc bán
kính đường cong R và độ siêu cao h và trong
đó có các lực dẫn hướng
III Kết luận
Hệ phương trình (35) có thể coi là hệ phương trình tổng quát chuyển động của đầu máy toa xe cả trên đường thẳng và đường cong
Trên đường thẳng R bằng vô cùng và độ siêu cao h = 0 làm cho véc tơ G sẽ bằng không Khi đó nghiệm riêng của hệ này với vế phải là véc tơ F sẽ biểu diễn dao động cưỡng bức do chuyển động rắn bò gây nên
Ngược lại trên đường cong bán kính nhỏ
do các trục bánh không có chuyển động rắn
bò nên véc tơ F bằng không và nghiệm riêng của hệ với vế phải là véc tơ G sẽ biểu diễn trạng thái cân bằng lực của các bộ phận đầu máy toa xe trên đường cong
Chúng ta cũng lưu ý rằng tuy rằng đây là một hệ phương trình vi phân cấp hai nhưng do trên đường cong không có dao động nên các véc tơ gia tốc dao động y&& và vận tốc dao
động y& đều bằng không nên hệ phương trình lúc này trở thành hệ phương trình đại số:
( )
(R,Ky )
G y
Cũng cần nói thêm do sự xuất hiện các lực dẫn hướng K trong véc tơ G phụ thuộc chuyển vị ngang của các trục bánh nên hệ này là phi tuyến
Chúng ta có thể giải hệ phương trình này với những điều kiện nhất định để tìm ra các
lực dẫn hướng K
Tài liệu tham khảo
[1] Baránszky-Job Imre Vasúti Jármu szerkezetek
Budapest, 1979
[2] Nguyễn Hữu Dũng Động lực học Đầu máy
diésel Hà nội, 2001
[3] Khuất Tất Nhưỡng Kỹ thuật Đầu máy Toa xe
hiện đại Hànội, 2002
[4] Nguyễn Hữu Dũng Giải bài toán thông qua
đường cong của ĐMTX trên máy tính Tạp chí KHGTVT số 5 - tháng 11/ 2003♦