1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx

6 606 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 171,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bμi viết nμy giới thiệu tóm tắt các bước thiết kế hỗn hợp BTTĐ, các thí nghiệm đối với vữa vμ BT cũng như đánh giá, so sánh đặc tính của BTTĐ vμ BT thông thường.. Vật liệu thành phần

Trang 1

Công nghệ bê tông tự đầm

ThS Hoàng thị thanh thuỷ

Bộ môn Kết cấu Khoa Công trình - Trường ĐHGTVT

Tóm tắt: Bê tông tự đầm (BTTĐ)được chế tạo lần đầu tiên ở Nhật bản vμo khoảng 10

năm trước đây Thuộc tính đặc biệt của loại bê tông (BT) nμy lμ khả năng tự thoát khí vμ chảy

tới mức cân bằng chỉ dưới tác dụng của trọng lượng bản thân Cơ sở của BTTĐ lμ sử dụng hμm

lượng chất bột vμ phụ gia siêu dẻo cao với hμm lượng xi măng vμ tỉ lệ nước/ xi măng thông

thường BTTĐ có ưu thế đặc biệt khi cốt thép đặt dμy đặc hoặc chi tiết cấu kiện có hình dạng

phức tạp gây khó khăn cho công tác đầm Bμi viết nμy giới thiệu tóm tắt các bước thiết kế hỗn

hợp BTTĐ, các thí nghiệm đối với vữa vμ BT cũng như đánh giá, so sánh đặc tính của BTTĐ vμ

BT thông thường

Summary: Self Compacting Concrete (SCC) was first produced about 10 years ago in

Japan The unset concrete has a special property that is it deaerates just under the influence of

its iron weight and flows to a uniform level The basis of this concrete is a high content of

ultrafines and super-plasticizer with a normal cement content and water/cement ratio This

concrete can be especially advantageous where vibration compaction is particularly difficult

because of heavy reinforcement or unfavourably shaped components This article introduces

briefly the design process for mixture of SCC, the experiments for SCC and the evaluation,

comparison of characteristics of SCC and normal concrete

i Giới thiệu chung

Yêu cầu đặt ra đối với BTTĐ là chỉ dưới

tác dụng của trọng lượng bản thân, vữa BT

được lấp đầy ván khuôn theo hình dạng mong

muốn, bao bọc hoàn toàn cốt thép, tự thoát

khí và không bị phân tầng Để đạt được những

phẩm chất này, BT tươi trước hết phải có độ

chảy đặc biệt lớn Mặt khác, BT phải có độ ổn

định cấu trúc cao, tức là vữa BT phải có độ

nhớt cần thiết chống lại sự lắng của cốt liệu

thô để tránh sự phân tầng của BT Trên hình

1, giới thiệu nguyên tắc cơ bản để chế tạo

BTTĐ theo Okamura (Nhật)

Điều kiện không thể thiếu được để chế tạo thành công BTTĐ với độ chảy lớn là phụ gia siêu dẻo hoạt tính cao Đặc biệt, sự ra đời của phụ gia siêu dẻo thế hệ mới (thí dụ như Polycarbocylate) đã tạo ra một bước tiến trong công nghệ BTTĐ

II Thiết kế hỗn hợp bê tông

1 Vật liệu thành phần

BTTĐ

Độ nhớt của vữa và

BT đủ lớn

Khả năng chống phân tầng cao

Hạn chế hàm lượng cốt liệu

Sử dụng phụ gia siêu dẻo hoạt tính cao

Giảm tỉ lệ nước/ xi măng

Hình 1: Nguyên tắc cơ bản chế tạo BTTĐ theo Okamura

Vật liệu để chế tạo BTTĐ nói chung tương tự như đối với BT thông thường, tham gia vào

hỗn hợp chất bột ngoài xi măng ra phần lớn có thêm tro bay và bột

đá vôi Cũng

có thể sử dụng bụi silic

Trang 2

và các chất độn BT dạng mịn khác Trong

cùng một điều kiện, việc sử dụng tro bay làm

tăng độ chảy của BTTĐ, trong khi việc đưa

vào bột đá nghiền làm tăng độ ổn định cấu

trúc và do đó có tác dụng chống phân tầng

trong BT

Cần đặc biệt chú ý đến tác động tương

hỗ giữa xi măng, các chất bột khác và phụ gia

siêu dẻo Phụ gia siêu dẻo trên cơ sở

Polycarboxylate khi phối hợp tốt có thể cho

BT thời gian chảy rất dài, trong khi ở các

trường hợp khác quá trình chảy thường kết

thúc sau một thời gian ngắn

2 Thiết kế hỗn hợp và nhào trộn

Tuỳ theo thành phần chế tạo, BTTĐ được

phân biệt theo ba dạng: dạng bột (Poder -

Typ), dạng nhớt (Viscosity – Agent - Typ), và

dạng tổ hợp (Combination - Typ)

Trong dạng bột, BT được chế tạo với hàm

lượng bột cao Theo phương pháp

OKA-MURA, thành phần nhào trộn được quyết định

trên cơ sở thí nghiệm theo từng bước Các

nghiên cứu cần thiết được tiến hành đối với

hồ, vữa và cuối cùng là BT Sau đây là

phương pháp chế tạo BTTĐ dạng bột loại I

theo OKAMURA

Bước 1: Xác định độ rỗng

Độ rỗng của BTTĐ được đánh giá dao

động trong một khoảng khá lớn, thường

4 ữ 7% Sử dụng giá trị nào là tuỳ thuộc vào

kinh nghiệm của người thi công Sau khi chế

tạo xong BT, cần kiểm tra xem độ rỗng giả

thiết có phù hợp với giá trị trong thực tế không

Bước 2: Xác định hμm lượng cốt liệu thô

Hàm lượng cốt liệu thô được chọn sao

cho thể tích của chúng bằng khoảng 50% thể

tích BT đã trừ lỗ rỗng Như vậy, ta có công

thức tính thể tích cốt liệu thô:

và công thức tính khối lượng cốt liệu thô cho

Bước 3: Xác định hμm lượng cốt liệu nhỏ

(hμm lượng cát)

40% thể tích vữa và được xác định theo công thức sau:

Bước 4: Xác định thμnh phần hỗn hợp

bột

Sự phù hợp của hỗn hợp các chất bột

được đánh giá qua nghiên cứu về khả năng hấp thụ nước của chúng ở đây, người ta nghiên cứu 3 đến 5 hỗn hợp có tỉ lệ nhào trộn

để xác định độ chảy theo phương pháp chảy

được từ thí nghiệm Giao điểm của trục tung với đoạn biểu đồ thẳng nghiêng góc α so với

giá độ hấp thụ nước của hỗn hợp Nói chung,

Hình 2: Đánh giá hỗn hợp chất bột theo

khả năng hấp thụ nước

Bước 5: Xác định hμm lượng nước vμ

lượng phụ gia siêu dẻo

ở bước này vữa được nhào trộn từ lượng chất bột đã xác định ở trên và 40% về thể tích những hạt đá tươi nhỏ, thí dụ tới 4 mm) Lượng

Trang 3

nước trước tiên được chọn sao cho tỉ lệ thể

80 ữ 90% giá trị β

Trong bảng 1 giới thiệu thành phần của

hai loại BTTĐ dạng bột (Poder-Typ) từ các vật liệu khác nhau và thành phần của một BT thông

thường cấp cường độ C30/37 để so sánh

Tiếp theo người ta trộn phụ gia siêu dẻo

vào và kiểm tra đặc tính của vữa ở đây sẽ

xác định độ chảy tràn và thời gian chảy qua

phễu của hỗn hợp vữa Luợng phụ gia sẽ

được chọn sao cho độ chảy tràn vào khoảng

với luợng nước đã chọn và phụ gia đã sử dụng

mà không thể thu được kết quả nêu trên thì có

thể điều chỉnh hàm lượng nước và phụ gia để

thay đổi thành phần vữa Nếu vẫn không

được, phải chọn thành phần chất bột khác

Bước 6: Trộn cốt liệu thô vμ đánh giá độ

chảy của BT tươi

Trong bước này, sẽ đánh giá xem với thành

thành phần vữa được xác định từ bước 1 đến

bước 5 có chế tạo được BT có độ chảy cao

hay không ở đây, các cốt liệu thô được nhào

trộn vào vữa theo tỉ lệ đã xác định Việc đánh

giá được tiến hành sau một số thí nghiệm đối

với BT Nếu hỗn hợp tạo thành không đạt

được khả năng tự đầm thì có thể cố gắng thay

đổi thành phần nước và phụ gia siêu dẻo

trong một phạm vi nhỏ để nâng cao khả năng

này Nếu vẫn không được thì phải tìm công

thức khác

Iii Các phương pháp thí nghiệm

Người ta phân biệt các thí nghiệm đối với

hồ hoặc vữa và các thí nghiệm đối với BT

1 Các thí nghiệm đối với hồ hoặc vữa

1.1 Thí nghiệm xác định độ chảy rộng

Thí nghiệm này nhằm xác định độ chảy của vữa cũng như của hồ ở đây sử dụng phương pháp Haegermann, được biểu diễn trên hình 3 Khuôn hình côn được đặt trên một

bề mặt sạch, nhẵn và hơi ẩm, được đổ đầy hồ hoặc vữa tới mép trên Sau đó, khuôn được nhấc lên để cho khối vữa chảy tràn ra chỉ dưới tác dụng của trọng lượng bản thân Độ rộng của “bánh” vữa thu được là đại lượng đánh giá

độ chảy của vữa

Hình 3 Thí nghiệm xác định độ chảy rộng

của hồ vμ vữa bê tông

Bảng 1

Thí dụ so sánh thμnh phần của hai BTTĐ vμ một BT đầm thông thường

Xi măng CEM I 42,5 R (kg/m 3 )

Tro bay (kg/m 3 )

Bột đá vôi (kg/m 3 )

Nước (kg/m 3 )

Cát 0/2 (kg/m 3 )

Cát 2/4 (kg/m 3 )

Cát 4/8 (kg/m 3 )

Sỏi 8/16 (kg/m 3 )

Phụ gia siêu dẻo (Polycarboxylate)

Cường dộ chịu nén fcm (N/mm 2 )

300

250

0

170

460

306

306

460 1,15% lượng XM

67

300

0

300

182

460

306

306

460 1,60% lượng XM

39

300

0

0

165

453

273

544

545

0

45

Trang 4

Hình 4 Thí nghiệm xác định thời gian chảy qua

phễu của hồ vμ vữa BT

ở Nhật Bản, người ta không sử dụng giá

trị đường kính bánh vữa mà xác định quan hệ

giữa diện tích bánh vữa thu được và diện tích

đáy dưới của khuôn hình côn có đường kính

chảy tràn tương đối Γ được tính bằng công

thức sau:

Trong chế tạo BTTĐ theo OKAMURA

người ta cố gắng đạt tới giá trị Γ = 5 Giá trị

này tương ứng với đường kính bánh vữa

khoảng 24,5 cm khi sử dụng khuôn hình côn

theo Haegermann

1.2 Thí nghiệm xác định thời gian vữa

chảy qua phễu (hình 4)

Thí nghiệm này nhằm đánh giá độ nhớt

của vữa Phễu được làm sạch và ẩm ở mặt

trong rồi được đổ đầy vữa tới miệng Tiếp theo

sẽ xác định khoảng thời gian tính bằng giây

để vữa chảy hết khỏi phễu sau khi mở nắp

phễu phía dưới Vữa sẽ có độ nhớt càng cao

nếu tốc độ chảy khỏi phễu của nó càng nhỏ

Trong các tài liệu của Nhật, độ nhớt được

gian chảy qua phễu đo được t tính bằng giây:

Trong chế tạo BT theo phương pháp OKAMURA, người ta cố gắng đạt tới độ nhớt

ứng với khoảng thời gian là 10 giây để vữa chảy hết khỏi phễu

2 Các thí nghiệm đối với BT

Để đánh giá độ chảy và độ nhớt của BT, người ta cũng tiến hành hai thí nghiệm cơ bản tương tự như đối với hồ và vữa đã được trình bày ở trên Ngoài ra, còn có một loạt thí nghiệm độc lập và tổng hợp khác nhằm đánh giá khả năng cân bằng nằm ngang sau khi BT ngừng chảy, độ lắng, độ tắc nghẽn cốt liệu, khả năng phân tầng, độ rỗng cũng như độ chảy và độ nhớt của BT

IV Đặc tính của BT cứng

Những đặc tính của BTTĐ được trình bày sau đây là đối với BT có lượng chất bột trong

- Cường độ chịu nén

Cường độ chịu nén của BTTĐ tương

đương với cường độ chịu nén của BT đầm có

tỉ lệ nước/ xi măng thông thường và cường độ

xi măng theo quy chuẩn Cường độ của BTTĐ

- Cường độ chịu kéo

Theo một số tác giả, cường độ chịu kéo của BTTĐ có giá trị bằng 8 ữ 10% cường độ chịu nén, giống như trong BT thông thường Những nghiên cứu khác lại cho biết, con số này bằng khoảng 10 ữ 15%

- Mô đun đμn hồi

Với cùng một cường độ của đá xi măng, BTTĐ nói chung có mô đun đàn hồi nhỏ hơn trong BT thông thường có cùng cường độ

- Cường độ dính bám

Hiện vẫn chưa có những nghiên cứu có tính hệ thống về cường độ dính bám trong BTTĐ và khó có thể so sánh các kết quả khác

Trang 5

nhau được đưa ra do các BT được nghiên cứu

có thành phần và cuờng độ khác nhau

- Co ngót vμ từ biến

Biến dạng co ngót của BTTĐ lớn hơn của

BT thông thường và sau 90 ngày đạt 11% độ

co ngót lớn nhất Độ co ngót cuối cùng của

BTTĐ có phụ gia tăng nhớt có thể lớn hơn tới

50% giá trị tương ứng trong BT cấp phối thông

thường có cường độ tương đương

Một số tác giả cho biết, từ biến của BTTĐ

lớn hơn khoảng 10% so với BT đầm thông

thường

- Quan hệ ứng suất - biến dạng

Trên cơ sở những nghiên cứu so sánh

đường cong ứng suất - biến dạng của BTTĐ

và BT thông thường, có thể thấy rõ ở nhánh đi

lên của biểu đồ σ - ε BTTĐ làm việc giống như

BT thường, còn nhánh đi xuống nói chung dốc

hơn Điều này thể hiện rõ trên hình 5 khi so

sánh đường cong σ - ε của ba BTTĐ và một

BT thông thường Tất cả các BT đều có tỉ lệ

nước/ xi măng là 0,55 Các BTTĐ có hàm

này có cường độ khác nhau do sử dụng lượng

tro bay khác nhau Với cường độ chịu nén tăng

lên, biến dạng khi phá hoại cũng tăng lên

V Kết luận

Trong gần mười năm kể từ khi ra đời đến

nay, công nghệ BTTĐ đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở Nhật Bản, cũng như bước

đầu áp dụng ở Canađa, Mỹ và ở nhiều nước châu Âu

Ưu điểm của công nghệ này thể hiện rõ rệt ở những mặt sau:

- Tiết kiệm nhân công cho công tác đầm

- Rút ngắn thời gian thi công

- Cải thiện chất lượng bề mặt cấu kiện

BT, tăng mỹ quan công trình

- Đảm bảo chất lượng đổ BT ngay cả khi cốt thép đặt dày đặc hoặc chi tiết cấu kiện có hình dạng góc cạnh

- Nâng cao tuổi thọ công trình

- Giảm độ ồn trên công trường và trong nhà máy sản xuất bê tông

Về khả năng ứng dụng công nghệ BTTĐ

ở Việt nam, xin có một số ý kiến như sau:

Về vật liệu: Với nguồn sản xuất trong

nước và cung cấp của các công ty nước ngoài,

ở nước ta có đủ điều kiện để sản xuất BTTĐ Cần chú ý đến vai trò quyết định của phụ gia siêu dẻo hoạt tính cao gốc Polycarbocylate

Về thiết bị thí nghiệm: các thí nghiệm

nhằm xác định và điều chỉnh thành phần nhào trộn cũng như các tính chất cơ lý của BT cứng

có thể được tiến hành trong phòng thí nghiệm

, các trường đại học

Về trình độ n

ở các viện nghiên cứu

gười thi công: Cần trang bị tốt

kiến thức cho người sản xuất vì thành công của BTTĐ chỉ có thể đạt

được khi tất cả những người tham gia vào quá trình chuẩn bị vật liệu, thiết kế, chế tạo và đổ

BT hiểu biết về công việc của mình và các công đoạn liên quan

Hình 5 Quan hệ ứng suất- biến dạng của BTTĐ vμ BT đầm thông thường

Trang 6

Về khả năng chế tạo lắp ghép: Ưu thế

của BTTĐ sẽ được nâng cao nếu rút ngắn

được các công đoạn (do đó giảm bớt các tác

động) Do vậy, việc áp dụng công nghệ mới này trong chế tạo cấu kiện lắp ghép có thể cho sự thành công nhanh chóng hơn khi thi công tại công trường

Tài liệu tham khảo

[1] Gruebl, P., Weigler, H vμ Karl, S Beton -

Arten, Herstellung und Eigenschaften (Bê tông- phân loại, chế tạo và đặc điểm) Nhà xuất bản Ernst & Sohn, CHLB Đức, 2001

[2] Koenig, G., Nguyen Viet Tue vμ Zink, M

Hochleistungsbeton - Bemessung, Herstellung und Anwendung (Bê tông tính năng cao- tính toán, chế tạo và sử dụng) Nhà xuất bản Ernst & Sohn, CHLB Đức, 2001

[3] Grube, H vμ Rickert, J Selbstverdichtender

Beton - ein weiterer Entwicklungsschritt des 5 - Stoff - Systems Beton (Bê tông tự đầm - bước phát triển tiếp theo của vật liệu bê tông 5 thành

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nguyên tắc cơ bản chế tạo BTTĐ theo Okamura - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Hình 1 Nguyên tắc cơ bản chế tạo BTTĐ theo Okamura (Trang 1)
Hình 2: Đánh giá hỗn hợp chất bột theo - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Hình 2 Đánh giá hỗn hợp chất bột theo (Trang 2)
Bảng 1      Thí dụ so sánh thμnh phần của hai BTTĐ vμ một BT đầm thông th−ờng - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Bảng 1 Thí dụ so sánh thμnh phần của hai BTTĐ vμ một BT đầm thông th−ờng (Trang 3)
Hình 3. Thí nghiệm xác định độ chảy rộng - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Hình 3. Thí nghiệm xác định độ chảy rộng (Trang 3)
Hình 4. Thí nghiệm xác định thời gian chảy qua - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Hình 4. Thí nghiệm xác định thời gian chảy qua (Trang 4)
Hình 5. Quan hệ ứng suất- biến dạng của BTTĐ vμ BT đầm thông th−ờng - Báo cáo khoa học: "Công nghệ bê tông tự đầm" pptx
Hình 5. Quan hệ ứng suất- biến dạng của BTTĐ vμ BT đầm thông th−ờng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm