1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "ứng dụng xã hội học điều tra tâm lý hành khách và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ hành khách ngành Đường sắt Việt nam" pptx

6 632 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 143,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn đối tượng điều tra: Để nắm được tâm lý của hành khách, việc điều tra được tiến hành theo 2 nhóm đối tượng: hành khách đường ngắn đi tầu địa phương và hành khách đường dài đi tầ

Trang 1

i Mục đích điều tra

1 Tìm hiểu tâm lý hành khách sử dụng

phương tiện đường sắt để di chuyển và những

mong muốn của họ đối với ngành nhằm nâng

cao hơn nữa chất lượng phục vụ

2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao

chất lượng phụ vụ của ngành

II Trình tự điều tra

1 Lựa chọn đối tượng điều tra: Để nắm

được tâm lý của hành khách, việc điều tra

được tiến hành theo 2 nhóm đối tượng: hành

khách đường ngắn (đi tầu địa phương) và

hành khách đường dài (đi tầu Thống nhất

tuyến Bắc - Nam), mỗi loại lại được phân theo

mức độ thu nhập của họ (đánh giá thông qua

đẳng cấp tầu mà họ sử dụng)

Kích thước mẫu bằng 50 ữ 150 với mỗi

tập hợp gốc tuỳ theo nội dung điều tra

2 Lựa chọn vùng điều tra: Vùng điều tra

mẫu có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác

của kết quả điều tra Vùng điều tra phải đảm

bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo đại diện chính xác nhất cho

tập hợp gốc

- Đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành

điều tra, xử lý sơ bộ kết quả và kịp thời chấn chỉnh những sai sót có thể mắc phải

ứng dụng xã hội học điều tra tâm lý hμnh khách

vμ đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ hμnh khách ngμnh Đường sắt Việt nam

TS lê quân

Bộ môn Vận tải vμ Kinh tế Đường sắt Khoa Vận tải – Kinh tế - Trường ĐH GTVT

Tóm tắt: Điều tra xã hội học lμ một kỹ thuật thường được áp dụng khi cần nghiên cứu tâm

lý của đối tượng tiêu dùng Bμi báo giới thiệu một số kết quả đạt được khi ứng dụng kỹ thuật nμy vμo hoạt động của ngμnh Đường sắt Việt Nam

Summary: Sociological survey is a technique which is ussually applied to studying

psychology of consumer’s The artical public with its aim to introduce some results when is applied this technique to Vietnam Railway branch’s operation

- Đảm bảo chi phí nhỏ nhất nhưng vẫn

đạt được những mục tiêu đề ra Với quan điểm đó, các vùng điều tra được lựa chọn là trên các đoàn tầu khách địa phương (Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Đồng Đăng), tầu Thống nhất và

ga Hà Nội Việc điều tra tiến hành vào các thời điểm khác nhau trong năm

3 Phương pháp điều tra được sử dụng là

“phỏng vấn” vì nó phù hợp với nội dung nghiên cứu định lượng, có tính chính xác cao Hình thức “phỏng vấn” lựa chọn là “phỏng vấn cá nhân” vì các ưu điểm sau: tính năng động thông tin, tính đa dạng của câu hỏi cao, khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ, giải thích câu hỏi cho đối tượng điều tra lớn nên rất thuận tiện để thu thập được thông tin đầy đủ, chính xác, đồng thời hình thức này cho phép tăng cường khả năng giám sát điều tra Phương pháp tiếp cận đối tượng để điều tra là

“tóm chộp” ngẫu nhiên tại địa bàn phỏng vấn

và hình thức điều tra là thông qua “bảng hỏi” Việc sử dụng bảng hỏi cho phép thu được thông tin tập trung theo chủ đề và thuận tiện cho đối tượng điều tra lựa chọn phương án trả lời, mặt khác hình thức này được đánh giá là

Trang 2

có tỷ lệ trả lời cao nhất (theo các nhà xã hội

học là trên 80%)

Bảng hỏi điều tra hành khách đi tầu gồm

2 phần: thông tin về hành khách và nội dung

điều tra, cụ thể: mục đích chuyến đi, mức độ

hài lòng về chất lượng phục vụ hành khách

của đường sắt và các yêu cầu đối với đường

sắt nhằm nâng cao chất lượng phục vụ (cụ thể

các nội dung này sẽ được liệt kê trong phần

xử lý kết quả điều tra)

Nhằm phát huy mạnh mẽ ưu điểm của

phương pháp điều tra lựa chọn, khi tiến hành

điều tra còn kết hợp với việc thu thập thông tin

sơ cấp thông qua phân tích tài liệu viết, lưu trữ

(một số các đề tài nghiên cứu của học viên và

sinh viên ngành đường sắt đã bảo vệ) và ấn

phẩm văn hoá (báo ngành)

Thời điểm phỏng vấn tập hợp mẫu phải

phù hợp với trạng thái tâm lý tốt của đối tượng

điều tra, tức là hỏi trong lúc hành khách đang

thoải mái chờ tầu hay đang thư thái vui vẻ trên

tầu, tránh hỏi vào lúc hành khách đang mua

vé hay đang vội sợ nhỡ tầu, mải tìm người

nhà, hành lý Đồng thời, thời điểm điều tra

cũng phải được sự đồng ý của lãnh đạo ga,

trưởng tầu nhằm tránh cho quá trình phỏng

vấn bị ảnh hưởng tiêu cực, gián đoạn

4 Những hạn chế của điều tra: Do lực

lượng điều tra viên hạn chế cả về số lượng và

thời gian thực hiện nên không tiến hành điều

tra được với nhóm mẫu đối chứng (hành

khách không đi tầu hoả), địa bàn và thời điểm

điều tra cũng bị hạn chế nên độ chính xác

phản ánh của kết quả chưa thật cao

III Xử lý kết quả điều tra

Các câu trả lời thu nhận được phân loại

sau khi loại bỏ những phiếu không phù hợp

hoặc không đủ độ tin cậy và tập hợp theo từng

mục của điều tra, tần xuất xuất hiện các câu

trả lời được trình bầy trong bảng 1

Phân tích các số liệu bảng 1 cho phép rút

ra các kết luận sau:

1 Mục đích chuyến đi: Đa số hành khách

đi công tác, các mục đích khác (thăm nhà, đi

du lịch) thường phát sinh vào thời kỳ cao điểm trong năm (Tết, hè ) do đó số hành khách này thường đi tầu tăng cường (đặc biệt thể hiện rõ với hành khách đi tầu Thống nhất) Tỷ

lệ hành khách đi du lịch tương đối cao

2 Kết cấu luồng hμnh khách: Có liên

quan mật thiết với mục đích chuyến đi Hành khách chủ yếu là CBCNV Nhà nước đi công tác, họ thường sử dụng tầu có đẳng cấp cao vì kinh phí đi lại được Nhà nước hỗ trợ, việc đi du lịch và thăm nhà xuất hiện tập trung vào thời

kỳ được nghỉ ngơi theo chế độ Học sinh sinh viên chiếm tỷ lệ tương đối cao (trên 20% với tầu Thống nhất và 30% tầu địa phương) và tỷ

lệ này thay đổi theo cấp tầu vì họ không được bao cấp tiền vé, thời điểm đi lại rất tập trung

và cự ly di chuyển không xa nên không đòi hỏi phương tiện cao cấp Hành khách là nhân dân

có tỷ lệ tương đương HSSV, mục đích di chuyển của họ chủ yếu là thăm nhà và du lịch

3 Số lần đi lại bằng đường sắt: Đối với

tầu Thống nhất, đa số sử dụng 2 đến 5 lần cho 1 hành khách trong 1 năm, với tầu địa phương con số này là trên 10 lần Nguyên nhân là do giá vé tầu Thống nhất cao hơn, thời gian lữ hành lâu hơn nên chỉ CBCNV hoặc những người do tính chất bắt buộc của công việc mới sử dụng Khía cạnh cần quan tâm ở đây là: có khoảng 30% hành khách chỉ

đi tầu Thống nhất 1 lần/năm (trong khi hệ số

đi lại bình quân của 1 người dân năm 1999 là 8,33 lần) Điều này cho thấy sức hấp dẫn của tầu Thống nhất không cao

4 Giá vé tầu: Có từ 10 đến 26% hành

khách đi tầu Thống nhất không trả lời mục này, qua tìm hiểu biết đa số họ là CBCNV đi công tác được bao cấp tiền vé nên không quan tâm tới giá Phân tích các câu trả lời nhận thấy: đại đa số hành khách đi tầu địa phương chấp nhận giá vé của đường sắt (70%), trong khi có đến 63% hành khách đi tầu E1/2 và 54% hành khách đi tầu tăng cường (S7/8 ữ S15/16) đánh giá là vé cao

Trang 3

Điều này được giải thích là do chất lượng dịch

vụ của tầu E1/2 cao hơn hẳn nên giá vé cũng

cao hơn, số hành khách đi tầu tăng cường

phát sinh vào các dịp Tết, hè đa số là những

người có thu nhập trung bình nên giá vé như

vậy là cao so với họ

5 Địa điểm hμnh khách thường mua vé:

Vẫn chủ yếu vẫn tại ga (100% hành khách đi

tầu địa phương và từ 70 đến 80% hành khách

đi tầu Thống nhất), số hành khách mua vé

qua đại lý và điện thoại không cao và cá biệt

có 5 đến 16% phải mua vé qua người môi giới,

tỷ lệ cao xuất hiện đối với hành khách đi tầu

tăng cường Do đây là thời kỳ cao điểm trong

năm nên vé tầu khan hiếm, con buôn lợi dụng

đầu cơ dẫn đến hành khách có nhu cầu phải

mua lại của chúng Điều này cho thấy ngành

Đường sắt Việt Nam cần phải cải tiến hơn nữa

công tác tổ chức bán vé, đặc biệt vào những

thời kỳ cao điểm trong năm

6 Mức độ thoải mái khi mua vé: Có 30

đến 40% hành khách đi tầu Thống nhất và

20% hành khách đi tầu địa phương không hài

lòng khi mua vé Mức độ này cũng chênh lệch

theo loại tầu: tầu tăng cường có tỷ lệ cao nhất

(40%), tầu cố định thì ít hơn nhưng đặc biệt

tầu E1/2 tỷ lệ này vẫn còn lớn (38%) Qua tìm

hiểu nhận thấy những nội dung mà hành

khách chưa vừa ý bao gồm:

- Không mua được vé theo yêu cầu, mua

vé cao hơn giá thật ghi trên vé

- Thông tin về đường sắt hạn chế nên

mất công sức ra ga để tìm hiểu

- Mất thời gian và công sức khi mua vé:

tương tự như khi đi máy bay, hành khách đi

tầu thường phải mua vé trước nhưng địa điểm

bán vé hạn chế (chỉ ở một vài ga quy định)

nên gây khó khăn cho hành khách

- Thái độ phục vụ của nhân viên chưa

thật vừa ý hành khách

7 Phương pháp cung cấp thông tin của

ngμnh đường sắt: Tại ga là chủ yếu (khoảng

60% hành khách đi tầu Thống nhất và 70% đi

tầu địa phương) Tỷ lệ hành khách nắm được

thông tin qua phương tiện thông tin đại chúng rất nhỏ (trên dưới 10%), cá biệt có từ 5 đến 16% phải hỏi qua người quen làm trong ngành

đường sắt Đây là hạn chế rất lớn của ngành, nhất là vào những dịp đường sắt thay đổi BĐCT như tổ chức chạy tăng cường, thay đổi thành phần đoàn tầu, bãi bỏ hành trình Mặt khác, hành khách cũng phản ánh là số điện thoại chỉ dẫn của ngành không được phổ biến rộng rãi, chất lượng trả lời không cao

8 Các thông tin khác: Phương tiện hành

khách sử dụng để đi đến ga thường do hành khách chủ động, một bộ phận rất nhỏ (dưới 20%) dùng taxi nhưng rất ít người muốn sử dụng taxi đường sắt do cước cao, thường phải

đi ghép và lái xe không sẵn sàng phục vụ trên quãng đường gần

- Số hành khách thích mua vé ở ga không nhiều (từ 30 đến 45% hành khách đi tầu Thống nhất và 56% đi tầu địa phương) số còn lại thích mua vé qua điện thoại hoặc đại lý

IV Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hμnh khách của ngμnh đường sắt

1 Ngμnh đường sắt cần cải tiến chất lượng xây dựng BĐCT khách vμ đảm bảo hoμn thμnh tốt BĐCT đã kẻ có tính đến mức

độ đáp ứng vμo thời kỳ cao điểm: Khi xây

dựng kế hoạch lập tầu cần lưu ý sử dụng

“thành phần đoàn tầu linh hoạt”, tức là xác

định thành phần đoàn tầu theo nhu cầu hành khách và mức độ đáp ứng của ngành vận tải

2 Phát triển mạnh mẽ công nghệ vận tải tiên tiến: Như cao tốc hoá đoàn tầu khách,

giám sát chuyển động đoàn tầu trên khu gian

và đặc biệt là đầu tư hệ thống tự động hoá chỉ dẫn tại ga theo mô hình của các nước tiên tiến Thường xuyên nắm bắt tâm lý hành khách để có những cải tiến phù hợp nguyện vọng hành khách thông qua hệ thống Marketing của ngành

3 Nâng cao chất lượng phục vụ hμnh khách tại ga: Phát triển cơ sở vật chất - kỹ

Trang 4

thuật phục vụ hành khách tại các ga, xây

dựng giao cắt lập thể trong ga, nghiên cứu bố

trí và xây dựng quy chế hoạt động của phòng

tự bảo quản hành lý xách tay

Cải tiến công tác tổ chức bán vé đáp ứng

tối đa nhu cầu của khách đi tầu, hạn chế và

loại bỏ tiêu cực trong khâu quản lý và bán vé

tại ga, nghiên cứu giảm bớt liên vé, tăng

những nội dung in sẵn trên vé, nhanh chóng

phát triển công nghệ bán vé trên MTĐT

Trang bị hệ thống máy tính nối mạng nội bộ

giữa cửa vé và lãnh đạo ga cho các ga hành

khách lớn để quản lý tốt công việc của thư ký

bán vé Tăng cường hình thức bán vé qua đại

lý và qua điện thoại bằng cách nghiên cứu

giao quyền tự chủ cho các đại lý truyền thống

được đảm bảo về mặt tài chính, đề ra các biện

pháp quản lý vé tránh tình trạng hành khách

có nhu cầu không mua được vé trong khi trên

tầu vẫn còn chỗ trống, áp dụng biện pháp nối

mạng MTĐT giữa các đại lý và ga, tăng tỷ lệ

hoa hồng cho đại lý, thực hiện hình thức “đại

lý bán vé lưu động” tại các điểm phát sinh

luồng hành khách lớn (ký túc xá, địa điểm

nghỉ mát, cơ quan xí nghiệp ), phổ biến rộng

rãi số điện thoại liên hệ của ga, tăng phạm vi

phục vụ cho hình thức bán vé qua điện thoại

Thời điểm ngừng bán vé có ý nghĩa quan

trọng để tận thu cho ngành cũng như đảm bảo

an toàn cho hành khách đi tầu, ĐSVN nên

giao cho ga tự xác định căn cứ theo đặc điểm

của từng ga, trình độ tác nghiệp của nhân viên

và tính chất luồng khách

Công tác chỉ dẫn-giải đáp có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng đối với hành khách đi tầu, giúp

cho họ có được những thông tin cần thiết trước

khi đưa ra quyết định cuối cùng và tạo cho họ

niềm tin vào ngành Tại các ga hành khách

lớn cần bố trí định biên chỉ dẫn – giải đáp có

khả năng trả lời nhanh chóng, chính xác các

vấn đề hành khách quan tâm, có khả năng

giao tiếp bằng tiếng nước ngoài Trang bị đầy

đủ công cụ kỹ thuật hỗ trợ và thường xuyên

cập nhật thông tin mới cho tác nghiệp của

nhân viên chỉ dẫn - giải đáp, đồng thời xây

dựng hệ thống chỉ tiêu chất lượng phục vụ và

có các biện pháp quản lý tốt việc thực hiện của nhân viên Làm tốt các hình thức thông tin

cố định và thông tin tai nghe tại ga Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các nơi công cộng về thay đổi BĐCT cho đông đảo người dân biết

Tổ chức công tác đưa đón hành khách là biện pháp chủ yếu thực hiện “vận chuyển từ cửa tới cửa” của ngành đường sắt Bộ phận hành khách có nhu cầu sử dụng taxi thường là khách đi tham quan du lịch, hành khách là người nước ngoài hoặc Việt kiều trên các

đoàn tầu khách cao cấp, tầu du lịch , đặc biệt nếu các tầu đó đến ga vào sáng sớm hoặc tối, do đó nhà ga cần ký hợp đồng cụ thể với các hãng taxi về số lượng, chủng loại, thời gian có mặt tại ga, điểm đỗ quy định

4 Cải tiến công tác phục vụ hμnh khách trên tầu: Giảm căng thẳng và mệt mỏi của

hành khách trong quá trình di chuyển bằng những bữa ăn hợp khẩu vị và đủ chất, thường xuyên phát thanh giới thiệu đặc điểm lịch sử-văn hoá của các vùng đi qua Nâng cao trách nhiệm và sự gương mẫu của nhân viên tổ tầu,

đề ra quy chế về phục vụ hành khách trên tầu của các nhân viên, có chế độ kiểm tra, thưởng phạt rõ ràng nhằm hạn chế tiêu cực Thực hiện tốt chế độ vệ sinh trên tầu theo 3 cấp: tổng vệ sinh, vệ sinh từng chuyến và vệ sinh trong chuyến đi đảm bảo đoàn tầu luôn sạch

sẽ

5 Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các nhân viên đường sắt khi tiếp xúc với hμnh khách lμ một vấn đề quan trọng: Vì họ là những người

đại diện cho ngành giao tiếp, giải quyết nguyện vọng của hành khách Biện pháp này

đòi hỏi phải nâng cao vị thế của các Trưởng tầu khách, thường xuyên bổ túc nâng cao trình

độ, tổ chức học hỏi các Tổ tầu và Ban khách vận tiên tiến, tăng cường tập huấn, tham quan học tập cung cách phụ vụ của đường sắt các quốc gia tiên tiến trên thế giới và trong khu vực

Trang 5

Bảng 1 Tập hợp kết quả điều tra theo tần xuất xuất hiện câu trả lời

Đơn vị tính: %

Hành khách đi tầu Thống nhất Nội dung điều tra Phương án trả lời

E1/2 Tầu chạy

hàng ngày

Tầu tăng cường

Hành khách đi tầu địa phương

Mục đích chuyến đi

Kết cấu luồng khách

Số lần đi lại bằng tầu hoả

trong năm

Giá vé

Địa điểm hành khách mua vé

Mức độ thuận tiện khi mua vé

Địa điểm hành khách hỏi

thông tin đường sắt

Thời điểm hành khách thích

lên tầu

Địa điểm hành khách thích

mua vé

Phương tiện hành khách

dùng đến ga

Trang 6

Tài liệu tham khảo

[1] Nghiên cứu Xã hội học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1998

[2] Thuyết minh đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ Giao thông Vận tải: “Nghiên cứu các giải pháp KHCN nâng cao thị phần vận tải đường sắt Việt

nam” Chủ trì: TS Lê Quân, được đánh giá loại xuất

sắc tháng 1 năm 2003

[3] Lê Quân, Nguyễn Thị Hoμi An Nâng cao chất

lượng phục vụ hành khách đi tầu phù hợp với những đòi hỏi trong giai đoạn mới Tạp chí Giao thông Vận tải số tháng 5 năm 2001

[4] Một số luận án ThS ngành QTKD và luận án tốt nghiệp Đại học ngành VT và KT đường sắt trường Đại học Giao thông Vận tải

[5] Tạp chí Giao thông Vận tải và Báo Đường sắt các số năm 2000 đến 2004 Bệ thử bề mặt của con lăn (mòn, bong tróc lớp sơn …)♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tập hợp kết quả điều tra theo tần xuất xuất hiện câu trả lời - Báo cáo khoa học: "ứng dụng xã hội học điều tra tâm lý hành khách và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ hành khách ngành Đường sắt Việt nam" pptx
Bảng 1. Tập hợp kết quả điều tra theo tần xuất xuất hiện câu trả lời (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w