1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Sinh học lớp 6 : Tên bài dạy : Các loại rễ, các miền của rễ pot

5 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 122,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại rễ, các miền của rễ A.. - HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.. Đặt vấn đề: Rễ giúp cây đứng vững trên đất

Trang 1

Các loại rễ, các miền của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt được

cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động

nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng

B Phương pháp:

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Mẫu vật một số rễ cọc, rễ chùm

- Tranh hình 9.1-3 SGK

HS: - Cây rễ cọc, rễ chùm

- Xem trước bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

Trang 2

II Bài củ: (5 phút)

? Quá trình phân chia TBTV được diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và

phân chia có ý nghĩa gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ giúp cây đứng vững trên đất, rễ hút nước và muối khoáng hoà tan,

không phải tất cả các loại rễ đều cùng một loại rễ Vậy có những loại rễ

nào, để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát vật

mẫu, tranh hình 9.1 SGK, đồng

thời tìm hiểu thông tin cho biết:

? Có những loại rễ nào

- HS trả lời, GV nhận xét , kết

luận

Nội dung

1, Các loại rễ:

Rễ cọc

Có 2 loại rễ chính:

Rễ chùm

Trang 3

- GV yêu cầu HS các nhóm hoàn

thiện phần lệnh 2 mục 1 SGK

- HS đại diện các nhỏm trả lời, bổ

sung

- GV kết luận

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm

? Những cây trong hình 9.2 cây

nào thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ

chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3

và đối chiếu với bảng sau mục 2

SGK

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm

sâu xuống đất và nhiều rẽ con mọc

xiên, từ rễ con có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bưởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài

gần bằng nhau, thường mọc toả ra

từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trưởng thành(mạch dẫn)

dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ

nước và muối khoáng

+ Miền sinh trưởng(nơi TB phân

Trang 4

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo

câu hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên

mỗi miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

cuối bài

chia)  Làm cho rễ dài ra

+ Miền chóp rễ che chở cho

đầu rễ

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài người ta chia rễ làm mấy loại

a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

Trang 5

a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nước

b, Xới đất tơi xốp

c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

d, Cả a, b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trước bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Ngày đăng: 06/08/2014, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm