1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án môn Toán lớp 6 : Tên bài dạy : LUYỆN TẬP QUY TẮC CỘNG HAI PHÂN SỐ potx

5 594 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Quy Tắc Cộng Hai Phân Số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP QUY TẮC CỘNG HAI PHÂN SỐ I.. MỤC TIÊU: HS hiểu và áp dụng các quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.. Có kỹ năng cộng phân số nhanh đúng.. Biết rút gọn phân số t

Trang 1

LUYỆN TẬP QUY TẮC CỘNG HAI

PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

HS hiểu và áp dụng các quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu

và không cùng mẫu

Có kỹ năng cộng phân số nhanh đúng

Biết rút gọn phân số trước và sau khi cộng

II CHUẨN BỊ :

GV:

HS: dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học:

GV: 1 nêu quy cộng hai phân

số ?

HS: muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng tử vời nhau và

Trang 2

giữ nguyên mẫu

Tổng quát:

m

a

+

m

b

=

m

b

a 

Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu rối cống các tử và giữ nguyên

mẫu

Hoạt động 2: luyện tập

1 bài 43/ SGK

GV: gọi 4 HS lên bảng trình

bày

HS: a

21

7

+

36

9

 =

3

1

+

4

1

=

12

3

4 

=

12 1

b

18

12

+

35

21

=

3

2

+

5

3

=

15

9

10 

=

15

19

c

21

3

+

42

6

=

7

1

+

7

1

=0

d

24

18

+

21

15

=

4

3

+

7

5

=

28

20

21 

=

28 1

Trang 3

2 bài 59 SBT/

GV: lưu ý HS rút gọn kết

quả

3 bài 60 SBT/

GV: vì sao trước khi thực hiện

công ta rút gọn phân số ?

4 bài 63 SBT/ 12

GV: yêu cầu HS tóm tắt đề:

HS: a

8

1

 +

8

5

=

8

1

+

8

5

=

8

6

=

4

3

b

13

4

+

39

12

=

13

4

+

13

45

=0

c

21

1

+

28

1

=

84

3

4 

=

84

7

=

12

1

HS: a

29

3

+

58

16

=

29

3

+

29

8

=

29 5

b

40

8

+

45

36

=

5

1

+

5

4

=

5

3

c

18

8

+

27

15

=

9

4

+

9

5

=

29

9

HS: để đưa về dạng tối giản khi quy đồng mẫu sẽ đơn giản hơn HS: nếu làm riêng:

+người I mất 4 giờ +người II mất 3 giờ nếu làm chung thì 1 giờ làm được bao nhiêu?

Trang 4

GV: nều làm riêng thì mỗi

người làm được mấy phần công

việc?

GV: nếu làm chung thì cả hai

người làm được bao nhiêu phần

công việc?

GV: gọi 1 HS lên trình bày bài

giải

HS: người I làm được

4

1

công

việc

Người II làm được

3

1

công việc

HS: làm được

4

1

+

3

1

công việc Giải:

Trong 1 giờ người thứ nhất làm

được:

4

1

công việc

Trong một giờ người thừ hai

làm được:

3

1

công việc

Trong một giờ cả hai người làm được:

4

1

+

3

1

=

12

4

3 

=

12

7

công việc

HS:

2

1

3

2

6

5

4 3

Trang 5

5 bài 62SBT/12

tổ chức cho HS “ trò chơi” các

nhóm HS sẽ cùng hoàn thành

bài tập này Nếu nhóm nào

nhanh trước sẽ thắng cuộc

12

7

12

7

4

3

6

5

12

13

Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà

Học thuộc các quy tắc cộng phân số

Làm các BT / SBT

Oân lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên

Chuẩn bị bài mới: tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Ngày đăng: 06/08/2014, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm