1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu phương pháp nghiên cứu định tính pptx

18 889 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Tại sao nghiên cứu định tính – Vai trò của NCĐT trong nghiên cứu các vấn đề xã hội • Giới thiệu về nghiên cứu định tính – Định nghĩa – Lịch sử ra đời – Cơ sở triết học – Một số vấn

Trang 1

nghiênưcứuưđịnhưtính

Trang 2

GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU ĐỊNH TÍNH

• Nhu cầu đa dạng hóa phương pháp nghiên cứu

– Tại sao cần nhiều phương pháp nghiên cứu?

– Tại sao nghiên cứu định tính

– Vai trò của NCĐT trong nghiên cứu các vấn đề xã hội

• Giới thiệu về nghiên cứu định tính

– Định nghĩa

– Lịch sử ra đời

– Cơ sở triết học

– Một số vấn đề phương pháp luận

– Kết hợp NCĐT vµ NCĐL

• Một số kỹ thuật NCĐT phổ biến

Trang 3

TẠI SAO CẦN NHIỀU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU?

• Đặc điểm nổi bật của con người là tò mò, luôn luôn không thỏa mãn với hiểu biết của mình

• Trong khi đó bản chất của các hiện tượng xã

hội là đa chiều

• Muốn hiểu rõ các chiều cạnh của hiện tượng xã hội phải sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau

• Các phương pháp nghiên cứu khác nhau có thể

bổ sung, hỗ trợ cho nhau

Trang 4

TẠI SAO NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH?

• Không phải tất cả mọi hiện tượng xã hội

đều có thể đo bằng con số

• Không phải tình huống nào cũng

cho phép NCĐL

• Không phải lúc nào n/c định lượng cũng đưa ra kết quả đúng

Nghiên cứu định tính phải là bộ phận thiết yếu của nghiên cứu khoa học xã hội – không chỉ vì nó cho phép tiếp cận các lĩnh vực mà không thể áp dụng NCĐL mà còn vì nó là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của NCĐL

Trang 5

VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI

• Phương pháp định tính rất có giá trị trong nghiên cứu

xã hội vì nó cho phép:

– Tìm hiểu những vấn đề khó và nhạy cảm

– Phát hiện những quần thể cần được chú trọng trước hết

– Thăm dò tính khả thi, mức độ chấp nhận và sự phù hợp của chính sách/chương trình mới

– Chỉ ra những hạn chế của các chính sách/can thiệp đang triển khai và đưa ra giải pháp điều chỉnh

– Giúp thiết kế các công cụ điều tra chính xác hơn bằng cách phát hiện chủ đề nghiên cứu thích hợp và xác định các câu hỏi thích hợp.

Trang 6

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH LÀ GÌ?

• Là phương pháp tiếp cận nhằm:

– Mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi cua con người từ quan điểm của người được nghiên cứu.

– Giúp chúng ta hiểu các hiện tượng xã hội trong bối cảnh tự nhiên (không phải là “thí nghiệm”), nhấn mạnh đến ý nghĩa, kinh nghiệm và quan điểm của người được nghiên cứu.

– Trả lời câu hỏi “X là gì?” và X thay đổi như thế nào trong các hoàn cảnh khác nhau và tại sao?”

• Dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh hoạt, cho

phép phát hiện những chủ đề mới mà nhà n/c có thể

chưa lường trước được Kỹ thuật thu thập thông tin có thể được điều chỉnh nhanh chóng

Trang 7

Một số khác biệt giữa NCĐT và NCĐL

Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính

Mục đích Kiểm tra giả thuyết Nắm bắt và phát hiện ý nghĩa

Các khái

niệm

Dưới dạng các biến số Dưới dạng các chủ đề

Công cụ đo Được xây dựng trước và phải

được chuẩn hóa

Được xây dựng cho mỗi tình huống và thường đặc trưng cho nhà nghiên cứu

Thông tin thu

được Dưới dạng các con số Dưới dạng văn bản

Lý thuyết Nhân quả và diễn dịch Quy nạp

Quy trình Chuẩn hóa và có thể lặp lại Cụ thể và khó lặp lại

Phân tích Sử dụng thống kê, bảng biểu,

đồ thị, xem xét mối liên hệ với giả thuyết

Sử dụng các chủ đề

Trang 8

LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA NGHIÊN CỨU

ĐỊNH TÍNH

• Bắt nguồn từ các nghiên cứu nhân chủng học

– Franz Boaz 1858-1942 - USA) có lẽ là người đầu tiên

sử dụng kỹ thuật điền dã (field technique) nhằm thu thập thông tin “sâu” và “toàn diện”

– Malinowski (1884-1942 - Anh) xây dựng “nghiên cứu nhân chủng học thực địa cường độ cao”

– Radcliffe-Brown (1881-1955 Anh) nghiên cứu cư dân đảo Andaman, tiếp tục phát triển phương pháp nghiên cứu điền dã

Trang 9

CƠ SỞ TRIẾT HỌC CỦA NGHIÊN

CỨU ĐỊNH TÍNH

Hai trường phái lý thuyết đề cập đến quá trình

và kỹ thuật nghiên cứu các vấn đề xã hội:

1) Thực chứng luận

• Thực tế được tạo nên bởi các hiện tượng liên quan với

nhau bằng mối quan hệ nhân quả Cái gì thực chỉ

được coi là thực nếu nó có bằng chứng thực nghiệm

về sự tồn tại của nó

• Nghiên cứu khoa học là quá trình giải thích mối quan

hệ nhân quả đó bằng thực nghiệm hay là quá trình tìm kiếm các bằng chứng thực nghiệm để kiểm tra cac giả thuyết hoặc các lý thuyết đã được xây dựng

Trang 10

CƠ SỞ TRIẾT HỌC …

2) Phản thực chứng luận: là một cách tiếp cận khác

để giải thích xã hội Bắt nguồn từ triết học và

KHXH Đức thế kỷ 19: KHXH nhằm

“nắm bắt ý nghĩa của kinh nghiệm cá nhân

về thế giới” (Sombart)

Max Weber: KHXH phải tìm hiểu ý nghĩa nằm sau các hành động xã hội Hiện thực xã hội chỉ tồn tại như mối tương tác

có ý nghĩa giữa các cá nhân.

Hughes (1976): Con người không phải là “các sự vật” để có thể nghiên cứu giống như nghiên cứu chuột, cây cỏ hay sỏi đá

mà là các sinh vật biết đánh giá, biết cho ý nghĩa, phải được hiểu như là chủ thể và được xem xét như là chủ thể.

Trang 11

Cơ sở triết học …

Thực chứng Phản thực chứng

Nhận thức

luận Hiện thực xã hội tồn tại như các quan hệ nhân quả khách

quan giữa các hiện tượng

Hiện thực xã hội là sản phẩm của tương tác có ý nghĩa

Phương pháp

luận

Logic tìm hiểu

Quan sát để xây dựng giả thuyết về quan hệ nhân quả giữa các biến số

Các suy nghĩ, quan niệm

và cách lý giải của chủ thể

Logic hiệu lực

hóa Kiểm tra giả thuyết bằng các bằng chứng định lượng Tìm hiểu bản chất thông qua nắm bắt các bằng

chứng định tính

Logic giải

thích Đưa ra các luận điểm có giá trị thực nghiệm về quan hệ nhân

quả giữa các biến số

Giải thích sự cấu thành xã hội của hiện tượng

Trang 12

CƠ SỞ TRIẾT HỌC…

Định lượng so với Định tính

Diễn dịch so với quy nạp

• Trong logic học diễn dịch và quy nạp

bao hàm quá trình suy luận

• Diễn dịch: suy luận từ cái chung đến cái cá thể

– Diễn dịch: là cơ sở triết học cho nghiên cứu định lượng

• Quy nạp: suy luận từ cái cá thể đến cái chung

– Quy nạp: là cơ sở triết họ cho nghiên cứu định tính

Trang 13

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

1) Tính đại diện

2) Độ tin cậy

3) Tính dị ứng: với sự có mặt của nhà n/c Liệu điều

đó có ảnh hưởng đến hành vi của người được

nghiên cứu không?

• Khả năng lặp lại: làm sao có thể lặp lại một nghiên cứu một cách hoàn toàn chính xác ngay cả khi sử dụng cùng một kỹ thuật?

Trang 14

Một nghiên cứu thường sử dụng

cả số liệu định tính &

số liệu định lượng

Nhà n/c cần phải hiểu rõ và làm chủ kỹ năng

nghiên cứu định lượng và định tính

• Tuy nhiên, cả hai phương pháp đều có một số

hạn chế

Trang 15

KẾT HỢP NCĐL & NCĐT

• NCĐT có thể hỗ trợ cho NCĐL bằng cách xác

định chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra

• NCĐL có thể hỗ trợ NCĐT bằng cách khái quát hóa các phát hiện trong một mẫu lớn hơn hay chỉ

ra các nhóm cần nghiên cứu sâu

• NCĐT có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong NCĐL

Trang 16

Sử dụng phương pháp phù hợp

Sử dụng PPĐT khi Sử dụng PPĐL khi:

Chủ đề mới và chưa được xác định rõ Chủ đề nghiên cứu đã được xác định

rõ và đã quen thuộc

Thăm dò cho NCĐL khi chưa xác định

được các khái niệm và biến số Vấn đề cần đo lường đã khá rõ hoặc đã từng được giải quyết

Cần tìm hiểu sâu về mối liên hệ đặc

biệt giữa các khía cạnh của hành vi và

bối cảnh xã hội

Không cần tìm hiểu về mối liên hệ với bối cảnh xã hội hoặc bối cảnh này đã được hiểu rõ

Cần tìm hiểu về ý nghĩa hơn là tần số Mô tả số lượng chi tiết cho một mẫu

đại diện

Cần có sự linh hoạt trong quá trình N/

C để phát hiện vấn đề mới hay tìm hiểu

sâu về chủ đề nào đó

Khả năng lặp lại sự đo lường có thể xảy ra

Tìm hiểu sâu và chi tiết về một vấn đề Khi cần khái quát hóa và so sánh kết

Trang 17

MỘT SỐ KỸ THUẬT NCĐT

PHỔ BIẾN

• Phỏng vấn sâu

• Thảo luận nhóm tập trung

• Quan sát

• Phương pháp đánh giá nhanh

có tham gia

Trang 18

Xin cảm ơn

Ngày đăng: 06/08/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w