Nghiên cứu quy trình công nghệ ngành gốm sứ, các cơ hội tiết kiệm năng lượng
Trang 1PH N 1: GI I THI U CHUNG ẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG ỚI THIỆU CHUNG ỆU CHUNG
Ngành gốm sứ Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo việclàm và thu nhập cho số đông lao động ở một số địa phương trên cả nước Hiện naysản phẩm gốm sứ gia dụng mới đáp ứng được gần 90% nhu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu Mỗi năm giá trị xuất khẩu của ngành đạt trên 260 triệu USD,chiếm 0,5% giá trị GDP ( Bộ công nghiệp, năm 2003 )
Lý do th c hi n đ tài ực hiện đề tài ện đề tài ề tài.
Tình hình s d ng năng l ử dụng năng lượng và phát thải khí CO ụng năng lượng và phát thải khí CO ượng và phát thải khí CO ng và phát th i khí CO ải khí CO 2 ( năm 2005 ).
Đ i v i toàn ngành công nghi p s n xu t g m s năm 2005:ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005: ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005:
Nh ng lo i năng lững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,c s d ng ph bi n: đi n, than, d u (FO,ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ổ biến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ầu (FO,DO), gas (LPG) M t s vùng còn s d ng m t s nhiên li u khác nh r m,ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ơm,
tr u, c i, v h t đi u… Năng lất gốm sứ năm 2005: ỏ hạt điều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,c s d ng đ ch y đ ng c đi n, s yể chạy động cơ điện, sấy ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ơm, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:
và nung s n ph m.ản xuất gốm sứ năm 2005: ẩm
S n lản xuất gốm sứ năm 2005: ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng g m, s gia d ng toàn ngành s n xu t trong năm 2005 :ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:439,9 tri u cái ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
Giá tr s n xu t toàn ngành năm 2005 tính theo giá so sánh 1994 làị sản xuất toàn ngành năm 2005 tính theo giá so sánh 1994 là ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:16.980,14 t VNĐ (tỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với ươm,ng đươm,ng 1.549,73 tri u USD theo t giá gi a VNĐ v iệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:USD năm 1994)
Năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng toàn ngành s d ng năm 2005 tính theo t n d u quy đ i:ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ất gốm sứ năm 2005: ầu (FO, ổ biến: điện, than, dầu (FO,202.927,86 TOE
Trong đó:
Than: 41,25 nghìn t n= 18.548,49 TOEất gốm sứ năm 2005:
Đi n: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: 46,19 tri u kWh = 3.971,42 TOEệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
Trang 2D u DO:ầu (FO, 69,48 nghìn t n = 64.691,52 TOEất gốm sứ năm 2005:
D u FO: 15.298,13 nghìn lít = 15.270,35 TOEầu (FO,
C i: 569,11 nghìn m3 = 74.521,41 TOE
Gas: 22.947,00 t n = 25.924,67 TOEất gốm sứ năm 2005:
T ng chi phí năng lổ biến: điện, than, dầu (FO, ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng toàn ngành năm 2005: 446 t VNĐ/năm [CBC,ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với2006]
Trong đó:
Đi n:ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: 47 t VNĐ/năm,ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
Than: 24 t VNĐ/năm,ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
D u DO:0,55 t VNĐ/năm,ầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
D u FO: 84 t VNĐ/năm,ầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
Gas: 248 t VNĐ/năm,ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
C i: 43 t VNĐ/năm.ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
T ng phát th i khí COổ biến: điện, than, dầu (FO, ản xuất gốm sứ năm 2005: 2 c a toàn ngành g m s năm 2005: 520,49 nghìnối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005:
Đ n v ơn vị ị Kh i l ốm sứ trong nên kinh tế ượng và phát thải khí CO ng
1 Đi nệp sản xuất gốm sứ năm 2005: Tri u ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
Trang 3Nh trên đã trình bày, ta th y g m s là ngành c n s d ng nhi u năngư ất gốm sứ năm 2005: ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ầu (FO, ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy
lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng trong quá trình s n xu t, nhi u c s s n xu t mang tính làng ngh Vìản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005: ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ơm, ở sản xuất mang tính làng nghề Vì ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005: ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy
v y, ngành này còn ti m n nhi u bi n pháp ti t ki m năng lều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ẩm ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ến: điện, than, dầu (FO, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng Xu t phátất gốm sứ năm 2005:
t th c t trên, nhóm sinh viên chúng em đã đi th c t t i Bát Tràng và hoànến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
ch nh đ tài: ỉnh đề tài: ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy Nghiên c u quy trình công ngh ngành g m s , các c h i ứ ệ ngành gốm sứ, các cơ hội ốm sứ ứ ơ hội ội
ti t ki m năng l ết kiệm năng lượng ệ ngành gốm sứ, các cơ hội ượng và phát thải khí CO ng.
M t s hình nh v chuy n đi th c t ội ốm sứ ảng1: Sử dụng năng lượng và phát thải khí CO ề chuyến đi thực tế ết kiệm năng lượng ực tế ết kiệm năng lượng.:
Trang 5 L ch s làng ngh s n xu t g m Bát Tràng ị ử dụng năng lượng và phát thải khí CO ề tài ải khí CO ấn) ốm sứ trong nên kinh tế.
Bát Tràng là m t làng c n m bên sông H ng, xã Bát Tràng g m hai thôn Bátột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ổ biến: điện, than, dầu (FO, ằm bên sông Hồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn BátTràng và Giang Cao thu c huy n Gia Lâm, Hà N i Theo s sách thì làng nghột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấyBát Tràng cũng đã có đ n 500 năm tu i M t s th t ch c có ghi vi c th i Lêến: điện, than, dầu (FO, ổ biến: điện, than, dầu (FO, ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ị sản xuất toàn ngành năm 2005 tính theo giá so sánh 1994 là ổ biến: điện, than, dầu (FO, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ời Lê
s , th k 15, các c ng ph m tri u đình c ng n p cho nhà Minh bên Trungơm, ến: điện, than, dầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ẩm ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
Qu c g m các s n v t quý nh g m, vóc, l a là, châu ng c , và có c đ g mối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ản xuất gốm sứ năm 2005: ư ất gốm sứ năm 2005: ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ọc , và có cả đồ gốm ản xuất gốm sứ năm 2005: ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:Bát Tràng Nh ng có th nói, ngh g m Bát Tràng c c th nh là vào th kư ể chạy động cơ điện, sấy ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ở sản xuất mang tính làng nghề Vì ị sản xuất toàn ngành năm 2005 tính theo giá so sánh 1994 là ến: điện, than, dầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với
16, th k 17 Nhi u đ th quý giá nh ng đình, đ n, chùa, mi u còn đ nến: điện, than, dầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ời Lê ở sản xuất mang tính làng nghề Vì ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO,nay, th y có ghi tên tu i nh ng ngất gốm sứ năm 2005: ổ biến: điện, than, dầu (FO, ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ười Lêi cúng ti n và th i gian ch tác, thì bi tều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ời Lê ến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO,
nh ng đ g m Bát Tràng c c kỳ đ p c c t, dáng, nét và men đã ra đ i vàoững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ẹp cả cốt, dáng, nét và men đã ra đời vào ản xuất gốm sứ năm 2005: ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ời Lê
th i M c M u H p và th i Lê Trung H ng.ời Lê ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ợng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ời Lê ư
T các th k trến: điện, than, dầu (FO, ỷ VNĐ (tương đương 1.549,73 triệu USD theo tỷ giá giữa VNĐ với ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:c, g m Bát Tràng ch y u là đ th V sau g m Bát Tràngối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ến: điện, than, dầu (FO, ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ời Lê ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
đã có nhi u đ gia d ng, ph bi n nh t là bát, đĩa, bình, l , m chén Và ngày ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ổ biến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ất gốm sứ năm 2005: ọc , và có cả đồ gốm ất gốm sứ năm 2005:nay, g m Bát Tràng đã có khá nhi u m t hàng phong phú v ch ng lo i và ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ặt hàng phong phú về chủng loại và ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
ki u dáng, bao g m c nh ng m t hàng mỹ ngh nh đĩa treo tể chạy động cơ điện, sấy ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ản xuất gốm sứ năm 2005: ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ặt hàng phong phú về chủng loại và ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ười Lêng, l hoa, ọc , và có cả đồ gốmcon gi ng, tối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng phiên b n và phù điêu v i kỹ thu t và công ngh cao Các ản xuất gốm sứ năm 2005: ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
Trang 6b s u t p g m s Bát Tràng đã đ t t i đ nh cao c a ngh thu t và kỹ thu t ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ư ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ỉnh đề tài: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
ch t o đ g m s Vi t Nam.ến: điện, than, dầu (FO, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ở sản xuất mang tính làng nghề Vì ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
các đ th t và các đ cho trang trí n i, ngo i th t : đ c bình, l , đ nh, đènồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ời Lê ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ư ỉnh đề tài:
th , các b tời Lê ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng tam đa, tam thánh, ch u hoa, con gi ng, g ch trang trí caoối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
c p Hàng Bát Tràng t xa x a đã n i ti ng v ch t men ph , ph bi n làất gốm sứ năm 2005: ư ổ biến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ất gốm sứ năm 2005: ổ biến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO,men màu búp dong, lo i men này s c đ tr ng h i ng xanh ho c xám, trongại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ơm, ản xuất gốm sứ năm 2005: ặt hàng phong phú về chủng loại và vào sâu
S n ph m g m s Bát Tràng không nh ng n i ti ng trong c nản xuất gốm sứ năm 2005: ẩm ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ổ biến: điện, than, dầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ản xuất gốm sứ năm 2005: ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:c mà còn
đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,c xu t kh u sang nhi u nất gốm sứ năm 2005: ẩm ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:c trên th gi i t năm 1990 nh Nh t B n,ến: điện, than, dầu (FO, ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ản xuất gốm sứ năm 2005:Hàn Qu c, Mỹ và các nối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:c trong kh i EU Nhi u s n ph m g m c Bát Tràngối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ản xuất gốm sứ năm 2005: ẩm ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ổ biến: điện, than, dầu (FO,đang đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ưc l u tr t i m t s vi n b o tàng l n trên th gi i nh Vi n b oững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005: ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ến: điện, than, dầu (FO, ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005:tàng Royaux-B , Vi n b o tàng Guimet-Pháp ỉnh đề tài: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005:
T năm 2002, các ngh nhân Bát Tràng b t đ u liên k t đ s n xu t và tiêuệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ầu (FO, ến: điện, than, dầu (FO, ể chạy động cơ điện, sấy ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:
th s n ph m thông qua Hi p h i g m s Bát Tràng Nh ng thành viên c aụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ản xuất gốm sứ năm 2005: ẩm ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
hi p h i không ch là nh ng gia đình s n xu t g m mà còn có c các công tyệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ỉnh đề tài: ững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005: ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005:kinh doanh g m s Thông qua hi p h i, ngối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ười Lêi Bát Tràng có c h i tìm hi u,ơm, ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ể chạy động cơ điện, sấy
n m b t thông tin v th trắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ị sản xuất toàn ngành năm 2005 tính theo giá so sánh 1994 là ười Lêng, các ki n th c m i trong công ngh s n xu tến: điện, than, dầu (FO, ứ năm 2005: ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:
g m s , phối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ươm,ng th c buôn bán th i thứ năm 2005: ời Lê ươm,ng m i đi n t và cách nâng caoại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,năng l c c nh tranh.ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
Trang 7PH N 2: TI T KI M NĂNG L ẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG ẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH GỐM SỨ ỆU CHUNG ƯỢNG TRONG NGÀNH GỐM SỨ NG TRONG NGÀNH G M S ỐM SỨ Ứ
Đ c thù tiêu th năng l ặc thù tiêu thụ năng lượng ụng năng lượng và phát thải khí CO ượng và phát thải khí CO ng.
2.1.1 Quy trình công ngh s n xu t g m s ện đề tài ải khí CO ấn) ốm sứ trong nên kinh tế ứ trong nên kinh tế.
Sơ đồ : Công nghệ sản xuất gốm sứ
Trang 8 Quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ.
Nguyên liệu gồm có cao lanh, đá trường thạch, đất sét trắng
Các nguyên liệu trên được phối chế theo tỷ lệ nhất định, phù hợp với nhiệt độnung theo yêu cầu sản xuất sản phẩm Để đạt được nhiệt độ nung theo ý muốn, cơ
sở sản xuất nguyên liệu xương men phải có các công thức phối chế phù hợp
Sau khi nguyên liệu được phối chế được đưa vào bình nghiền bi có công suất từ
8 – 12 tấn/mẻ và nghiền trong 48 giờ Trước khi lấy nguyên liệu bột ra, cán bộ kỹthuật phải kiểm tra độ nhỏ của hạt Nếu đảm bảo các yếu tố kỹ thuật mới được rabột
Máy nghiền nguyên liệu.
Nguyên liệu sau khi nghiền được đưa qua bộ phận múc lọc để loại bỏ tạp chất vànhững hạt có kích thước lớn Cán bộ kỹ thuật kiểm tra độ nhỏ của cỡ hạt nguyênliệu, nếu thấy đảm bảo mới được bơm qua bộ phận khử từ
Trang 9Sản phẩm sau khi qua máy nghiền được đưa vào bể lọc.
Nguyên liệu sạch từ bể lọc được bơm vào máy nén và ép thành tấm.
Nguyên liệu sạch được đưa vào máy ép lọc khung bản, được lấy ra khi độ ẩmnguyên liệu chỉ còn 22 – 24%, đưa qua máy luyện và đưa vào phòng ủ ẩm ít nhất
15 ngày trước khi đưa vào sản xuất
Trang 10Sau cùng tấm đất sét được đưa vào máy luyện.
Quá trình ủ có tác dụng làm tăng độ dẻo của nguyên liệu, dễ tạo hình trong quátrình sản xuất Nguyên liệu sau khi ủ được đưa qua máy luyện và hút chân khôngsau đó đóng vào túi nilon để bảo quản và vận chuyển Trước khi đưa vào sản xuấtđại trà, phải nung thử nguyên liệu để kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu Đểđảm bảo tính ổn định, không xảy ra các sai sót, mỗi lô hàng được sản xuất từ 150– 200 tấn và được kiểm tra kỹ về mặt chất lượng trước khi đưa vào sản xuất đại tràhoặc bán Để có được nguyên liệu chất lượng cao, cơ sở sản xuất phải tuyển chọncẩn thận nguyên liệu đầu vào và các nguyên liệu trên phải được mua từ các nhàcung cấp có uy tín, với số lượng lớn, chất lượng ổn định
Đất dẻo trước khi đưa vào tạo hình sẽ được đưa qua máy luyện và hút chân không lần hai và được đùn ra với các kích thước có đường kính khác nhau tuỳ thuộc vào
Trang 11loại sản phẩm
Có nhiều phương pháp tạo hình sản phẩm, chọn cách tạo hình nào tuỳ theo loại sản phẩm và trinh độ công nghệ của cơ sở sản xuất
Trước đây khâu tạo hình được thực hiện bằng các bàn xoay hoặc máy ép lăn
Tạo hình bằng phương pháp nặn thủ công.
Hiện nay có doanh nghiệp tạo hình sản phẩm trên dây chuyền công nghiệp hiệnđại, tạo ra các sản phẩm rất đồng đều Đối với một số loại sản phẩm, người thợ gốm sứ có thể tạo hình bằng khuôn thạch cao Khuôn thạch cao được đúc sẳn cho từng loại sản phẩm Khuôn có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp Loại đơn giản là khuôn hai mang, loại phức tạp thì thường có nhiều mang, tuỳ theo hình dáng của sản phẩm định tạo Cách tạo dáng này trong cùng một lúc có thể tạo ra hàng loạt sản phẩm giống nhau, rất nhanh và giản tiện Tạo hình sản phẩm có thể bằng phương pháp rót hoặc đắp nặn
Phương pháp rót: Nguyên liệu được hoà với nước thành dạng hồ, hơi sệt (hồ), sau
Trang 12đó đổ vào khuôn thạch cao, sau một thời gian nhất định thì người thợ đổ hồ dư ra Khi sản phẩm tương đối khô thì mở khuôn ra để lấy sản phẩm.
Khuôn thạch cao trước khi đưa vào sử dụng.
Trang 13N guyên liệu được rót vào khuôn.
Trang 14Làm khô và tháo khuôn.
Phương pháp đắp nặn: Nguyên liệu được làm thành từng tấm, độ dày theo yêu cầu của sản phẩm Người thợ gốm đắp vào trong khuôn để tạo sản phẩm
Bằng phương pháp rót hay đắp nặn, sau khi tạo hình thì người thợ cũng cần phải sửa chửa lại sản phẩm cho hoàn chỉnh các đường nét, hoa văn và loại bỏ những chổ dư thừa do ráp khuôn tạo ra
Men gốm sứ là một lớp thủy tinh có chiều dày từ 0,15 – 0,4 mm phủ lên bề mặt của sản phẩm Lớp thủy tinh này hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm cho bề mặt sản phẩm trở lên sít đặc, nhẵn, bóng
Phương pháp thông thường để chế biến men là nghiền phối liệu trong máy nghiền
bi gián đoạn đến khi độ mịn qua hết sang 10.000 lỗ/cm2 Trong quá trình nghiền, cần khống chế độ mịn thích hợp vì nếu như nghiền quá mịn men sẽ bị cuốn hoặc
Trang 15bong men, nếu men quá thô sẽ gây nhám bề mặt và tăng nhiệt độ nung một cách đáng kể Đối với men trắng ( đục ) và men trong hoặc men cho sứ cách điện, sau khi nghiền cần thiết phải đưa qua máy khử từ để loại bỏ sắt và oxit sắt ( có trong nguyên liệu hoặc do sự mài mòn của máy nghiền ).
Thành phần của men bao gồm nhiều oxit hoặc muối kim loại khác nhau, hàm lượng của chúng tạo màu đậm, nhạt khác nhau do đó tạo màu sắc cho sản phẩm là
bí quyết công nghệ của các nhà sản xuất gốm sứ Men g m s là m t h ph c ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ứ năm 2005:
t p g m nhi u ôxít nh Li2O, Na2O, K2O, PbO, B2O3, CaO, ZnO, MgO, Al2O3, ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát ều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy ưFe2O3, SiO2 đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,c đ a vào dư ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:i các d ng sau:ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
Nguyên li u d o : g m có ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ẻo : gồm có ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát cao lanh , đ t sét , b t talc , betonit ất gốm sứ năm 2005: ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm,
Nguyên li u không d o dệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ẻo : gồm có ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,i d ng khoáng: g m có ồng, xã Bát Tràng gồm hai thôn Bát trười Lêng th chại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, , đôlômít, đá vôi, cát
Nguyên li u không d o dệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ẻo : gồm có ưới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,i d ng hóa ch t công nghi p: BaCO3, ất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005:Na2CO3, K2CO3, borax, axít boric, Cr2O3, ZnO ho c các lo i ặt hàng phong phú về chủng loại và ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, frit
Ôxít ho c mu i c a kim lo i có th làm ch t t o màu cho men, cặt hàng phong phú về chủng loại và ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ể chạy động cơ điện, sấy ất gốm sứ năm 2005: ại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ười Lêng đ ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm,màu tuỳ thu c vào hàm lột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,ng (%) ôxít gây màu đ a vào và b n ch t men ư ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005:
Nh ng ôxít màu ho c mu i c a chúng khi đ a riêng vào men g m sẽ cho màuững loại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ặt hàng phong phú về chủng loại và ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ư ối với toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:thông thười Lêng là:
CoO, Co2O3, Co3O4, Co(OH)2: cho màu xanh
NiCO3: cho màu vàng b n ẩm
CuO, Cu2O: cho màu xanh khi nung trong trong môi trười Lêng ôxy hoá, màu đỏ hạt điều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy trong môi trười Lêng kh ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
Cr2O3: Cho màu l cụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
Sb2O3, Sb2O5 cho màu vàng
FeO, Fe2O3, Fe3O4: cho màu đỏ hạt điều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy vàng, vàng và nâu khi nung trong trongmôi trười Lêng ôxy hoá; xanh xám đ n xanh đen trong môi trến: điện, than, dầu (FO, ười Lêng kh ử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
MnCO3: cho màu đen, tím ho c đen ặt hàng phong phú về chủng loại và
SnO2: cho màu tr ng (men đ c) ắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
ZrO2: cho màu tr ngắc độ trắng hơi ngả xanh hoặc xám, trong (men đ c) ụng phổ biến: điện, than, dầu (FO,
TiO2: cho màu vàng
Trang 16 Trang trí và tráng men.
Để nâng cao tính nghệ thuật cho sản phẩm, người thợ gốm sứ dùng bút lông vẽmàu lên sản phẩm với đủ loại hoa văn Người thợ phải có tay nghề cao, hoa vănhọa tiết phải hài hoà với dáng gốm, các trang trí hoạ tiết này đã nâng nghề gốm lênmức nghệ thuật, mỗi cái là một tác phẩm Một cách trang trí khác là hình in sẳn
Sản phẩm mộc sau khi đã hoàn chỉnh được lau cho sạch bụi được đem tráng menhoặc nung sơ bộ ở nhiệt độ thấp rồi mới tráng men Kĩ thuật tráng men có nhiềuhình thức như phun men, dội men nên bề mặt các sản phẩm mộc cỡ lớn, nhúngmen đối với loại gốm nhỏ Sau khi tráng men, người thợ kiểm tra kỹ từng sảnphẩm để xem có chổ nào khuyết men thì bổ sung và cạo bỏ nhưng chổ thừa trướckhi đưa vào lò nung
Giai đoạn tráng men
Quy trình nung đốt trong lò thủ công truyền thống:
Quá trình chuẩn bị:
Trang 17Sản phẩm trước khi nung được đặt vào trong các bao nung bằng Samốt Khi xếpvào trong lò, nhiên liệu than và bao nung sản phẩm được xếp xen kẽ Quá trìnhchồng lò là một quá trình lao động nặng nhọc với hàng chục tấn hàng được đưa lêncao từ 6 đến 7 m Kỹ thuật xếp lò do những người thợ giàu kinh nghiệm thực hiện.Trong quá trình nung đốt, người thợ không điều khiển được nhiệt lượng cung cấpcho lò nung Môi trường nung không sạch Điều đó dẫn đến chất lượng sản phẩm
và hiệu quả sản xuất không cao Theo tính toán, tỷ lệ sản phẩm thu hồi khi nungbằng lò thủ công truyền thống là 65 – 75%
Các sản phẩm được sắp vào bao nung.
Trang 18Quy trình chồng lò
Nhiên liệu chủ yếu là loại than cám 5, cám 6 Trước khi đưa vào lò nung đốt, thanđược pha trộn theo công thức 50% than cám, 50% chất độn bao gồm giả đất, xỉthan, bùn và nước Sau đó đóng thành các bánh tròn có đường kính khoảng 13 đến
15 cm, phơi khô trước khi đưa vào lò đốt
Quá trình nung đốt:
Công đoạn nung đốt là công đoạn tiêu hao năng lượng chủ yếu
Quá trình nung gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn sấy:
Trước khi nung, sản phẩm được sấy từ 1 đến 3 giờ, tuỳ thuộc vào kích cỡ của sảnphẩm Các sản phẩm có kích cỡ lớn phải được sấy lâu hơn để tránh bị nứt trongkhi nung Mục đích của quá trình sấy là giảm độ ẩm trong sản phẩm nung, nhiệt
độ sấy thường vào khoảng 200 OC
Giai đoạn nung (nhiệt độ từ 200 – 1200 OC)
Trang 19Sau giai đoạn sấy, nhiên liệu được đưa thêm vào buồng đốt và đốt trong khoảngthời gian từ 4 – 5 giờ Thời gian bảo ôn là 30 phút Khi ngọn lửa trong gầm gi sángtrắng là lúc than trong lò đã cháy đều, lúc đó dừng đốt củi để than tự cháy trong lò.Quá trình này kéo dài từ 10 – 12 giờ Quá trình nung đốt lò than thủ công đượcthực hiện chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nung đốt của các thợ lò Quá trình cháytrong lò là một quá trình tự nhiên, nhiệt độ nung phụ thuộc vào chất lượng thancám, cách phối liệu, đấu chế và số lượng than chồng vào lò.
Theo kinh nghiệm khi chồng lò thì lượng than chồng ở xung quanh tường lò vàcửa lò nhiều hơn ở giữa lò Than dùng trong gầm gi được đấu chế có tỷ lệ than caohơn để dễ bén trong quá trình nung (tỷ lệ than 80%, chất độn 20%)
Giai đoạn làm nguội
Quá trình làm nguội là một quá trình tự nhiên, thời gian từ khi chồng lò đến khi ra
lò phải mất từ 4 – 5 ngày tuỳ theo sản phẩm nung đốt lớn hay nhỏ Trong quá trình
dỡ lò, vì sản phẩm và nhiên liệu được xếp chồng xen kẽ nên đây cũng là một khâurất nặng nhọc, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động do bụi than và hơinóng
Lò ga con thoi.
Lò gas con thoi là lò nung gián đo n theo chu kỳ t ng m m t, phù h p v iại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ẻo : gồm có ột số vùng còn sử dụng một số nhiên liệu khác như rơm, ợng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, ới toàn ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ năm 2005:
mô hình s n xu t nh ản xuất gốm sứ năm 2005: ất gốm sứ năm 2005: ỏ hạt điều… Năng lượng được sử dụng để chạy động cơ điện, sấy Công đo nại năng lượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, x p,ến: điện, than, dầu (FO, dỡ đượng được sử dụng phổ biến: điện, than, dầu (FO, th c hi nc ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: ở sản xuất mang tính làng nghề Vì ngoài lò trên các xe goòng nên r t thu n ti n ất gốm sứ năm 2005: ệp sản xuất gốm sứ năm 2005: