PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG TiẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN TRƯỜNG ĐH KINH TẾ &QTKD
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NễNG DÂN Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYấN TRONG TiẾN TRèNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngườiưhướngưdẫn : TS Bùi Đình Hoà Ngườiưthựcưhiện : Phạm Anh Ngọc
Trang 2Ðất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, giành nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội Ðó là kết quả đánh dấu cho những bước đi năng động, khẳng định những quyết sách đúng đắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của Ðảng và Nhà nước ta khi nước ta chính thức trở thành thành viên của (WTO)
Tuy nhiên, khu vực nông thôn (72% số dân sống ở nông thôn và 70% lao động làm nghề nông nghiệp) cũng rất dễ bị tổn thương nhất bởi sự tác động của các yếu tố có tính chất quy luật của nền kinh tế thị trường Từ thực trạng trên cho thấy đời sống của người nông dân đang phải đối mặt không ít khó khăn Sự phân hóa giàu nghèo, khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn ngày càng dãn ra; tình trạng thất nghiệp, mất việc làm ngày càng gia tăng
do quỹ đất nông nghiệp hằng năm thu hẹp lại dành cho sự phát triển đô thị hóa
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trang 3Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, đời sống kinh
tế xã hội của nhân dân trong huyện cũng có nhiều thay đổi Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các ngành và các nhà khoa học quan tâm Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế?
Đó là một số vấn đề đặt ra cần được các nhà khoa học nghiên cứu và giải đáp Để góp phần nghiên cứu và giải đáp những vấn đề trên, tôi lựa chọn
đề tài: "Phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Phú Lương trong tiến
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận phát triển kinh tế
hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nghiên cứu tính đặc thù của kinh tế hộ nông dân huyện Phú Lương.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân huyện Phú Lương và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Phú Lương những năm tới.
Trang 53 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Là kinh tế hộ nông dân của các dân tộc trên địa bàn huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
-Về nội dung: tập trung nghiên cứu kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Về không gian: nghiên cứu kinh tế hộ nông dân huyện Phú Lương, tập trung ở 3 xã: Yên Ninh, Động Đạt, Vô Tranh thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau của huyện.
- Về thời gian: Nghiên cứu sự phát tiển kinh tế hộ nông dân trong thời gian từ năm 2005-2007, số liệu khảo sát thực trạng được điều tra năm 2007
Trang 64 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp huyện Phứ Lương thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế nông hộ của huyện, cũng như làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan trong việc hoạch định các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế nông thôn.
Trang 75 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU VÀ PHẦN KẾT LUẬN
Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về phát triển kinh tế nông hộ tại huyện Phú Lương – T Thái Nguyên.
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Phú Lương –
T Thái Nguyên.
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ CỞ KHOA HỌC
Luận văn đã phân tích làm rõ một số vấn đề cơ bản về kinh
tế hộ nông dân, trên cơ sở đó đi sâu vào nghiên cứu về tình hình kinh tế hộ nông dân Từ thực tiễn về kinh tế hộ nông dân ở một số nước, ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên, để tìm
ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương.
Trang 91.2 VẤN ĐỀ LUẬN VĂN CẦN NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT
Luận văn nghiên cứu những thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, xã hội, về nền kinh tế, về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của nước ta, của huyện và một bộ phận dân cư
có tính chất đại diện nhằm đánh giá thực trạng nền kinh tế của huyện Phú Lương trong giai đoạn gần đây, làm rõ những kết quả
đã đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, những yếu tố
có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế của huyện Từ những cơ sở khoa học và thực tiễn, các cơ chế, chính sách cho phát triển nông thôn miền núi Từ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của địa phương, đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân đến
Trang 101.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở phương pháp luận :
-Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu đã công bố.
- Thu thập tài liệu mới: Phương pháp chọn mẫu điều tra; Chọn địa điểm nghiên cứu; Xây dựng phiếu điều tra cho các hộ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu điều tra được xử lý qua chương trình Excel của máy tính.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tính toán các chỉ tiêu kết quả phản ánh cơ cấu kinh tế; Tính toán các chỉ tiêu bình quân;
Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích đánh giá; Phương pháp dự báo.
Trang 112.3 CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
- Chỉ tiêu đánh giá trình độ và kết quả SX của hộ nông dân;
- Tổng giá trị sản xuất (GO);
- Chi phí trung gian (IC);
- Giá trị gia tăng (VA)
- Thu nhập hỗn hợp (MI);
- Thu nhập từ các hộ nông dân.
Trang 12Trong những năm qua huyện Phú Lương
đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống của người dân được nâng cao, điều này được thể hiện qua bảng 2.4
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 13Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất trong kinh tế hộ
nông dân của huyện qua 3 năm
Trang 142.2.2.2 Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.6 Thực trạng cơ cấu đất đai của nông hộ điều tra năm 2007
Trang 152.2.2.2 Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân năm 2007
Trang 162.2.2.2 Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.9 Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng nghiên cứu năm 2007
Chỉ tiêu
Số hộ (hộ) Cơ cấu (%) Số hộ (hộ)
Cơ cấ u (%)
Số hộ (hộ) Cơ cấu (%) Số hộ (hộ) Cơ cấu (%)
Trang 172.2.2.2 Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.11 Quy mô vốn bình quân hộ nông dântại thời điểm điều tra
ĐVT: Tr.đồng
Chỉ tiêu Xã Yên Ninh Xã Động Đạt Xã Vô Tranh BQ Chung 3 xã
Trang 182.2.2.3 Kết quả sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.15 Tổng thu từ sản xuất Nông -Lâm nghiệp ở hộ điều tra
ĐVT: Tr.đồng
Phân loại hộ Tổng thu Nông, Lâm nghiệp Trong đó
Trồng trọt Chăn nuôi Lâm nghiệp
- Cây công nghiệp lâu năm 15,060 12,583 1,136 1,341
Trang 19Qua bảng 2.15 ta thấy: Tổng thu bình quân từ nông lâm nghiệp của 150 hộ nông dân điều tra là 16,963 triệu đồng, trong đó thu từ trồng trọt 12,409 triệu đồng chăn nuôi là 3,361 triệu đồng và từ lâm nghiệp là 1,193 triệu đồng Qua phân tích cho thấy hộ có thu nhập nhóm 1có tổng thu gấp 1,93 lần so với nhóm 3.Các hộ dân tộc kinh thu nhập cao hơn dân tộc thiểu số Hộ trồng cây ăn quả thu nhập cao nhất 17,596 triệu, hộ trồng cây lâm nghiệp thu nhập thấp nhất 14,333 triệu.
15.264
17.482
18.143
13 14 15 16 17 18 19
Tr.đ
Yên Ninh Động Đạt Vô Tranh
Biểu đồ 2.6 Tổng thu từ sản xuất NLN
Trang 20Bảng 2.16 Quy mô và cơ cấu CPSX N-LN của hộ nông dân năm 2007
Phân loại hộ
Tổng chi phí sản
xuất
Trong đó Trồng trọt Chăn nuôi Lâm nghiệp
- Cây ăn quả 5,211 100,0 4,478 85,9 0,475 9,1 0,258 5,0
- Cây CN lâu năm 5,233 100,0 4.337 82,9 0,727 13,9 0,169 3,2
Trang 21Qua bảng 2.16 ta thấy: Các nông hộ chủ yếu đầu tư chi phí cho ngành trồng trọt là chủ yếu chiếm 67,3% tổng chi phí sản xuất Ngành chăn nuôi chiếm 23,8% và ngành lâm nghiệp chiếm tỷ lệ thấp 8,9%.
Biểu đồ Cơ cấu chi phí sản xuất
nông lâm nghiệp 2007
23.8
8.9
67.3
Trồng trọt Chăn nuôi Lâm nghiệp
Trang 22Bảng 2.18 Tình hình thu nhập của hộ nông dân điều tra năm 2007
Phân loại hộ
Thu nhập (triệu đồng) So sánh (%) Tổng thu
- Cây công nghiệp lâu năm 11,870 9,827 2,043 82,7 20,7 17,3
Trang 23Bảng 2.19 Thu nhập bình quân theo lao động và
- Cây ăn quả 3,080 5,872 2,739 5,221 0,341 0,651
- Cây công nghiệp lâu năm 2,582 5,092 2,137 4,216 0,445 0,876
Trang 24Qua bảng cho thấy, mức sống của hộ phụ thuộc vào sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 83,09%, phụ thuộc vào ngoài sản xuất NLN là 16,91% Xã Vô Tranh và Động Đạt có mức sống của khẩu tương đối cao từ 3,161-2,748 triệu đồng, thấp nhất là xã Yên Ninh đạt 2,585 triệu đồng.
Phân tích theo thu nhập, hộ nhóm 1có mức thu nhập của khẩu 5,726 triệu đồng, gấp 1,93 lần nhóm 2 và 2,63 lần so với hộ nhóm 3.
Trang 25Qua bảng số liệu cho thấy: Mức chi tiêu bình quân của hộ điều tra là 6,647 triệu đồng chủ yếu là chi tiêu cho đời sống như: ăn, uống,, chiếm 63,27% Chi cho sinh hoạt như giáo dục, y tế, đi lại, điện, chiếm 36,73%.
Bảng 2.20 Chi tiêu bình quân đời sống của nông hộ năm 2007
ĐVT:tr.đ
Chi tiêu cho đời sống Chi tiêu cho sinh hoạt
Trang 262.2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
Bảng 2.22 Một số chỉ tiêu phân tích hàm Cobb-Douglas
Tên biến/Hệ số Xã Yên Ninh Xã Động Đạt Xã Vô Tranh Chung 3 Xã
- Cần phát triển mạnh hơn nữa cây ăn quả ở các xã nhất là xã Động Đạt rất có lợi thế về khí hậu và đất đai phù hợp để trồng loại cây này Đối với xã Yên Ninh cần trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm để phủ xanh đồi núi trọc và phát triển thêm chăn nuôi trên cả 3 vùng Đặc biệt là xã Vô Tranh có thế mạnh phát triển đàn trâu bò, nhất là bò thịt như một số hộ đã tổ chức chăn nuôi rất có
Trang 272.2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
Bảng 2.24 Ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài đến
sản xuất của hộ nông dân
(ĐVT:% các ý kiến được hỏi)
Chỉ tiêu Yên Ninh Xã Động Đạt Xã Vô Tranh Xã
10 Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế QT Không biết Trả lời Không biết Trả lời Không biết Trả lời
Có 100% ý kiến được hỏi cho rằng ổn định đất đai lâu dài cho hộ nông dân là vấn đề quan trọng, khoảng 92% các hộ cho rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm là điều kiện cần thiết để khuyến khích các hộ nông dân phát triển sản xuất Khoảng 90% các hộ cho rằng yếu tố vốn sản xuất và vị trí địa lý thuận lợi ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, 100% không biết tới ảnh hưởng từ hội nhập KTQT Như vậy thấy rằng vấn đề quy mô đất đai hạn chế, thiếu vốn, thiếu thông tin, thiếu kiến thức, cơ sở hạ tầng chưa phát triển là nguyên nhân dẫn đến quy mô
Trang 282.2.2.5 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương
Một là, đã quan tâm đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ, thương mại, du lịch.
Hai là, đã tích cực áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
Ba là, Sử dụng các yếu tố sản xuất ngày càng hợp lý hơn và mang lại hiệu quả kinh tế.
Bốn là, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển.
Trang 292.2.2.5 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương
NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
- Sự phát triển của các ngành kinh tế đã làm tăng tổng sản phẩm xã hội Xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Đã xác định được đúng hướng phát triển KT-
XH, tập trung hơn vào sản xuất hàng hoá Trong cơ cấu nội bộ của từng ngành có sự chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ.
- Cơ sở hạ tầng từng bước được xây dựng.
- Góp phần tích cực trong việc chuyển biến nhận thức của cán bộ và nhân dân về phát
Trang 302.2.2.5 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát
triển kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương
NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ:
- Nền kinh tế của huyện vẫn đang ở tình trạng chậm phát triển.
- Thu nhập bình quân đầu người còn ở mức thấp.
- Dịch vụ, thương mại chưa phát triển, chưa khai thác được tiềm năng to lớn của ngành kinh tế này.
- Sản xuất hàng hoá bước đầu phát triển nhưng chưa tập trung, nên chưa tạo ra hàng hoá lớn Thị trường không ổn định.
- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Vốn đầu tư so với nhu cầu phát triển kinh tế còn thấp.
- Kinh tế hộ phát triển chậm, chủ yếu vẫn là kinh tế thuần nông.
-Cơ cấu lao động bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp.
- Thiếu kiến thức phát triển kinh tế hộ nông dân thời kỳ hội nhập KTQT
Trang 312.2.2.5 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Phú Lương
NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ:
- Điều kiện vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn thấp kém.
- Những lợi thế so sánh chưa có điều kiện để khai thác, còn đang ở dạng tiềm năng.
- Trình độ dân trí của người dân còn ở mức thấp.
- Trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở còn nhiều hạn chế.
- Các nguồn lực đầu tư chưa trọng tâm, trọng điểm
Trang 32CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG- TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh
tế hộ nông dân huyện Phú Lương đến
năm 2010- Sử dụng có hiệu quả tiềm năng và lợi thế so sánh là thế mạnh của vùng.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người
là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà Nhà nước đã đặt ra: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh".
- Phát triển kinh tế hộ nông dân phải phát huy năng lực nội sinh trong sự phát triển cộng đồng dân tộc và vai trò quyết định là Nhà nước.
Trang 333.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Phú Lương
2 Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp Tỷ đồng 88
3 Sản xuất nông, lâm nghiệp
4 Tổng thu ngân sách trên địa bàn Triệu đồng 37.700
- Trong đó thu cân đối qua NSNN Triệu đồng 30.700
6 Mức giảm tỷ lệ sinh thô bình quân trong năm 0 / 00 0,3
8 GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) Triệu đồng 12
10 Văn hóa
- Tỷ lệ cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa % Trên 90%
- Tỷ lệ làng, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa % Trên 50%
Trang 343.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH
TẾ HỘ NÔNG DÂN Ở ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, việc sử dụng ruộng đất hiệu quả có ý nghĩa to lớn đối với các hộ nông dân Trước hết cần thực hiện triệt để chủ trương đổi mới về ruộng đất, thực hiện giao đất, giao rừng và chứng nhận quyền sở hữu lâu dài cho hộ nông dân, mà trước hết là đất nông nghiệp để tránh tình trạng xâm canh như hiện nay.
3.2.1 Nhóm giải pháp về đất đai
Trang 35Bảng 3.1 Dự kiến diện tích trồng một số cây tính đến năm 2010