Nắm bắt được nhu cầu của thị trường trong tương lai, tập đoàn SSG Group quyết tâm đầu tư vào dự án SSG Tower, sau khi dự án này đi vào hoạt động sẽ tạo thêm nguồn cung diện tích văn phòn
Trang 1I Xuất xứ của dự án 1
I.1 Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án 1
I.2 Hiện trạng công trình chợ Văn Thánh 3
II Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 5
II.1 Văn bản pháp luật 5
II.2 Các căn cứ pháp lý của dự án 7
II.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 7
II.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu 10
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 10
II.4.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập 11
III Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 11
IV Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM 12
V Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án 14
V.1 Thu thập và nghiên cứu các tài liệu tham chiếu 14
V.2 Khảo sát sơ bộ 14
V.3 Khảo sát môi trường khu vực dự án 14
V.4 Giao nộp hồ sơ và trình duyệt 14
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
1.1 Tên dự án 16
1.2 Chủ đầu tư dự án 16
1.3 Vị trí địa lý của dự án 16
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 18
1.4.1 Quy mô đầu tư 18
1.4.1.1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình 18
Trang 21.4.1.4 Phân loại các hạng mục công trình chính, công trình phụ 19
1.4.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật 20
1.4.2.1 Hệ thống đường giao thông 20
1.4.2.2 Hệ thống thoát nước thải 20
1.4.2.3 Hệ thống thoát nước mặt 22
1.4.2.4 Hệ thống cấp điện 22
1.4.2.5 Hệ thống cấp nước 24
1.4.3 Giải pháp cơ điện khác 25
1.4.3.1 Hệ thống điều hòa thông gió 25
1.4.3.2 Hệ thống thông tin liên lạc 28
1.4.3.3 Hệ thống báo cháy tự động 28
1.4.3.4 Hệ thống chống sét 29
1.4.3.5 Hệ thống tiếp địa 29
1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 29
1.4.3.7 Hệ thống thang máy 30
1.4.4 Giải pháp xây dựng 31
1.4.4.1 Phần cọc khoan nhồi, tường vay 32
1.4.4.2 Phần tầng hầm 32
1.4.4.3 Phần thân 32
1.4.4.4 Phần hoàn thiện và lắp đặt thiết bị 33
1.4.4.5 Công nghệ thi công dự án 33
1.4.5 Giải pháp thiết kế kết cấu 34
1.4.5.1 Dầm sàn 34
1.4.5.2 Móng 34
1.4.6 Giải pháp kiến trúc 34
Trang 31.4.6.3 Quy hoạch tổng mặt bằng công trình theo tỷ lệ khu vực 35
1.4.6.4 Tầm nhìn tới hạn 35
1.4.6.5 Vị trí đặc biệt của khu đất, tầm nhìn và cảnh quan 35
1.4.6.6 Không gian mở 35
1.4.6.7 Khách bộ hành 36
1.4.6.8 Thiết kế “Tòa nhà xanh” – thân thiện môi trường 36
1.4.7 Mục tiêu và chủ trương cụ thể của dự án 37
1.4.8 Hình thức đầu tư 37
1.4.9 Tổng mức đầu tư của dự án 38
1.4.10 Tiến độ thực hiện công trình 39
1.4.11 Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động 40
1.4.11.1 Trong quá trình triển khai đầu tư 40
1.4.11.2 Trong quá trình khai thác dự án 40
1.4.12 Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án 40
1.4.12.1 Hiệu quả kinh tế 40
1.4.12.2 Hiệu quả về mặt xã hội 41
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI 42
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 42
2.1.1 Điều kiện về địa lí địa chất 42
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 42
2.1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường 44
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 49
2.2.1 Phát triển kinh tế 49
2.2.2 Điều kiện về xã hội 53
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 57
Trang 43.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 58
3.1.3 Đối tượng, quy mô bị tác động 60
3.1.3.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản của Dự án 60 3.1.3.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 60
3.1.4 Đánh giá tác động 60
3.1.4.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tháo dỡ chuẩn bị mặt bằng 60
3.1.4.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 64
3.1.4.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 81
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 93
3.2.1 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 93
3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 94
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 95
4.1 Đối với các tác động xấu 95
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn tháo dỡ giải phóng mặt bằng 95
4.1.1.1 Phương pháp tháo dỡ 95
4.1.1.2 Tắc nghẽn giao thông 95
4.1.1.3 Khí thải, bụi, tiếng ồn 96
4.1.1.4 Chất thải rắn 97
4.1.1.5 Nước thải 97
4.1.1.6 Vấn đề an toàn lao động cho công nhân thi công 98
4.1.1.7 Giải quyết các thiệt hại gây ra cho các công trình lân cận 98
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 98
4.1.2.1 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 99
4.1.2.2 Khống chế ô nhiễm bụi 100
Trang 54.1.2.5 Ô nhiễm môi trường đất 103
4.1.2.6 Khống chế tắc nghẽn giao thông 103
4.1.2.7 Biện pháp giảm thiểu và khắc phục độ rung, sụt lún đến các công trình lân cận xung quanh khi thi công tầng hầm 104
4.1.2.8 Phương án tổ chức thi công 107
4.1.2.9 Xử lý mạch nước ngầm khi thi công 110
4.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 110 4.1.3.1 Biện pháp quản lý 110
4.1.3.2 Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn 111
4.1.3.3 Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng 111
4.1.3.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 112
4.1.3.5 Khống chế ô nhiễm nhiệt 113
4.1.3.6 Khống chế ô nhiễm mùi hôi tại trạm xử lý nước thải 113
4.1.3.7 Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí tại bãi đậu xe ngầm 114
4.1.3.8 Khống chế ô nhiễm do nước thải 115
4.1.3.9 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 122
4.2 Đối với sự cố môi trường 123
4.2.1 Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 123
4.2.1.1 Vấn đề an toàn lao động và giải quyết sự cố trong quá trình xây dựng 123
4.2.1.2 Phòng chống sự cố cháy nổ 124
4.2.2 Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động của Dự án 125
4.2.2.1 Phòng chống sự cố cháy nổ 125
4.2.2.2 Phòng chống sự cố rò rỉ và cháy nổ hệ thống gas 128
4.2.2.3 Phòng chống sự cố từ hệ thống xử lý nước thải 129
4.2.2.4 Phòng chống sự cố từ sét 129
Trang 65.1 Chương trình quản lý môi trường 130
5.1.1 Danh mục bảo vệ môi trường 130
5.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện công trinh xử lý nước thải 131
5.1.3 Chương trình quản lý môi trường 134
5.2 Chương trình giám sát môi trường 136
5.2.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 136
5.2.1.1 Môi trường không khí xung quanh 136
5.2.1.2 Môi trường nước 136
5.2.1.3 Môi trường chất thải rắn 136
5.2.1.4 Giám sát độ sụt lún tại công trường 137
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 137
5.2.2.1 Môi trường không khí 137
5.2.1.2 Môi trường nước 137
5.2.1.3 Môi trường chất thải rắn 137
5.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 137
5.2.3.1 Kinh phí giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 137
5.2.3.3 Tổng hợp kinh phí cho giám sát môi trường 140
6.1 Ý kiến UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Phường 25, Quận Bình Thạnh
141
6.2 Ý kiến của chủ đầu tư dự án 141
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 142
1 Kết luận 142
2 Kiến nghị 142
3 Cam kết 142
Trang 7Bảng 1.1: Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình 18
Bảng 1.2: Các hạng mục chức năng 18
Bảng 1.3: Thống kê tổng hợp các hạng mục chức năng 19
Bảng 1.4: Phân loại hạng mục công trình 19
Bảng 1.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ 38
Bảng 1.6: Liệt kê chi phí xây lắp 38
Bảng 1.7: Liệt kê chi phí thiết bị 39
Bảng 1.8: Liệt kê chi phí khác 39
Bảng 1.9: Liệt kê chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng 39
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Phước 44
Bảng 2.2: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Phú An 44
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án 45
Bảng 2.4: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường nước mặt 46
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 47
Bảng 2.6: Phương pháp phân tích các thông số của môi trường đất 48
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng đất 49
Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 57
Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 59
Bảng 3.3: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án 59
Bảng 3.4: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 60
Bảng 3.5: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 60
Trang 8Bảng 3.8: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình đào
đắp 66
Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng dự án 67
Bảng 3.10: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường 68
Bảng 3.11: Mức ồn của các loại xe cơ giới 69
Bảng 3.12: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 70
Bảng 3.13: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 71
Bảng 3.14: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 71
Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng 72
Bảng 3.16: Định mức hao hụt vật liệu do thi công 73
Bảng 3.17: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường giai đoạn xây dựng dự án80 Bảng 3.18: Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 81
Bảng 3.19: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới 82
Bảng 3.20: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 82
Bảng 3.21: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ hoạt động đun nấu bằng gas 83
Bảng 3.22: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO 85
Bảng 3.23: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện 85
Bảng 3.24: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong khu trung tâm 86
Bảng 3.25: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) của khu cao ốc 88
Trang 9Bảng 3.27: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 94
Bảng 5.1: Danh mục các chương trình quản lý môi trường 130
Bảng 5.2: Tổng hợp kinh phí thực hiện hệ thống xử lý nước thải 131
Bảng 5.3: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường 134
Bảng 5.4: Kinh phí dành cho việc giám sát nước thải 138
Bảng 5.5: Kinh phí dành cho việc giám sát khí thải 138
Bảng 5.6: Kinh phí dành cho việc giám sát nước thải 139
Bảng 5.7: Kinh phí dành cho việc giám sát khí thải 139
Bảng 5.8: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trường trong quá trình xây dựng 140
Bảng 5.9: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trường trong quá trình xây dựng 140
Trang 10Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ thi công dự án 33
Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước thải trong quá trình tháo dỡ 97
Hình 4.2: Sơ đồ xử lý nước thải trong quá trình thi công xây dựng 101
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm và chống rung cho máy phát điện 112
Hình 4.4: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 116
Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 117
Trang 11: Hệ thống xử lý khí thải : Hệ thống xử lý nước thải : Ủy ban Nhân dân
: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Trang 12MỞ ĐẦU
I Xuất xứ của dự án
I.1 Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị hàng đầu của cả nước Trong quá trình tăng trưởng vượt bậc hiện nay, TP.HCM đã đóng góp những thành tựu quan trọng Để xứng đáng với vị trí là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước; Đảng, Nhà nước và các cơ quan ban ngành của TP.HCM đã ban hành các chính sách ưu đãi về kinh tế, tài chính, pháp luật nhằm tạo một môi trường đầu tư thuận lợi thu hút những nhà đầu tư nước ngoài và trong nước đầu tư vào TP.HCM, giúp Thành phố ngày càng lớn mạnh xứng đáng với vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị hàng đầu của cả nước
Chợ Văn Thánh được xây dựng từ năm 1994 có tổng cộng hơn 600 sạp bán hàng với mục đích là chợ đầu mối Do một số lý do khách quan nên tình hình kinh doanh của chợ không đạt được mục đích ban đầu đề ra Số sạp kinh doanh chỉ đạt khoảng 25% tổng số sạp của chợ, tiểu thương chỉ kinh doanh ở tầng trệt, toàn bộ tầng lầu bỏ trống Năm 2005, Thành phố đã ra quyết định tạm ngừng kinh doanh chợ Văn Thánh Đến năm 2007, UBND Thành phố tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để triển khai đầu tư xây dựng dự án tại các “khu đất vàng” của Thành phố Khu chợ Văn Thánh là một trong hai khu đất đầu tiên được lựa chọn làm thí điểm Mục đích đấu thầu nhằm khai thác hết khả năng sử dụng đất của “khu đất vàng”, chỉnh trang bộ mặt kiến trúc đô thị và lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực để thực hiện
Công trình phức hợp siêu thị, thương mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower (SSG Tower) tọa lạc trên diện tích 5.983,2 m2 trên đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi: nằm ngày trục lộ đường Điện Biên Phủ dẫn vào trung tâm Thành phố, ngoài ra sẽ có một tuyến đường sắt Metro sẽ đi qua đây trong tương lai không xa SSG Tower với kiến trúc hiện đại, tạo
vẻ mỹ quan là niềm tự hào cho người dân Thành phố và không ít dân nhập cư đến nơi đây sinh sống làm việc cũng như sự chú ý của khách du lịch trong và ngoài nước
Xét về quy mô xây dựng của dự án thì đây sẽ là một biểu tượng của Thành phố trong tương lai, góp phần tăng thêm hình ảnh một thành phố Hồ Chí Minh hiện đại và phát triển Với cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và tiện nghi, dự án sẽ cung cấp một quỹ nhà ở cao cấp, quỹ mặt bằng văn phòng, khu trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụ các doanh nhân, chuyên gia cũng như thu hút nhân tài, chất xám đến sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, mặt khác cũng góp phần làm tăng thêm đội ngũ nhân sự có
Trang 13trình độ cao cho Thành phố Đồng thời dự án cũng mang lại hiệu quả về mặt xã hội khi góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt thất nghiệp khi dự án đi vào giai đoạn thực hiện Mặc dù trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay, còn có rất nhiều khó khăn và thách thức để thực hiện dự án, nhưng Ban lãnh đạo Công ty cổ phần SSG Văn Thánh vẫn thấy được tiềm năng phát triển rất lớn của thành phố Hồ Chí Minh trong tương lai gần cũng như nhu cầu sử dụng văn phòng cho thuê của các công ty, nhu cầu mua sắm và vui chơi giải trí của người dân Thành phố Quyết tâm thực hiện dự án SSG Tower chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty cũng như phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Thành phố, xây dựng thành phố
Hồ Chí Minh trở thành trung tâm thương mại và tài chính của cả nước và khu vực Đông Nam Á
Trong những năm qua, thu nhập bình quân đầu người tăng lên qua đó nhu cầu chất lượng nhà ở đối với người dân trong nước và cả với người nước ngoài đang sống
và làm việc tại Việt Nam cũng ngày càng gia tăng Sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện giao thông (xe hơi ) cũng làm nảy sinh nhu cầu về gara và bến đậu ôtô Mặc dù nhu cầu về nhà ở và khu trung tâm mua sắm tiếp tục gia tăng, nhưng nguồn cung hiện nay vẫn còn hạn chế
Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng trưởng mạnh (chỉ tính tới 8 tháng đầu năm 2008, lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (FDI) đạt 57 tỷ đô la – tăng 100% với cùng kỳ năm 2007 Đây chính là nguyên nhân thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm văn phòng làm địa điểm đặt trụ sở văn phòng của tập đoàn lớn trên thế giới tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời nhu cầu mở rộng công ty và phát triển thương hiệu của các công ty Việt Nam ngày càng lớn mạnh, họ có khuynh hướng tìm tới những tòa nhà có chất lượng cao hơn, giao thông tốt để phát triển hoạt động kinh doanh của mình
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường trong tương lai, tập đoàn SSG Group quyết tâm đầu tư vào dự án SSG Tower, sau khi dự án này đi vào hoạt động sẽ tạo thêm nguồn cung diện tích văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại và khu can hộ chất lượng cao, góp phần làm giảm nhiệt nhu cầu tìm kiếm văn phòng, trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp của các tập đoàn kinh tế, các công ty và người dân hiện nay đồng thời cũng mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư và công ăn việc làm cho cán bộ nhân viên của công
ty
Dự án SSG Tower có vị trí và điều kiện thuận lợi để phát triển những dự án phức hợp đa chức năng cao cấp Dự án được xây dựng với 4 tầng hầm dùng để cho thuê làm
Trang 14chỗ đậu xe máy và ô tô của những người làm việc trong tòa nhà và khách đến giao dịch,
5 tầng trung tâm thương mại cho thuê, 27 tầng tháp gồm văn phòng và căn hộ
Thời gian đầu tư và xây dựng dự án khoảng 3 năm, kể từ thời điểm khởi công cho đến lúc sẵn sàng đi vào hoạt động
I.2 Hiện trạng công trình chợ Văn Thánh
a Quá trình hình thành
Năm 1994, UBND quận Bình Thạnh đã cho xây dựng chợ Văn Thánh để thực hiện chủ trương sắp xếp các hộ tiểu thương thuộc diện giải tỏa hai chợ đầu cầu Văn Thánh (phường 21) và chợ Cầu Ván (phường 25) vào chợ Văn Thánh – Thông báo số 67/TB-UB ngày 23/02/1994 của Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh
Công trình chợ Văn Thánh được xây dựng xong năm 1994 với nguồn vốn tự có của Công ty Quản lý và Phát triển nhà quận Bình Thạnh (nay là Công ty phất triển nhà Bình Thạnh) – Theo công văn số 07/PTN ngày 06/01/1994 của Công ty quản lý và phát triển nhà
Theo chỉ đạo của UBND quận Bình Thạnh (thông báo số 630/TB-UB ngày 24/12/1993 của UBND quận Bình Thạnh): Phòng Thương nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức phân loại đối tượng phân sạp và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực UBND quận về phương thúc bán sạp
Phòng Thương nghiệp tính giá trị sạp bằng vàng, Phòng tài chính tính tiền căn cứ theo phiếu báo trí giá sạp của Phòng Thương nghiệp quy ra tiền đồng, theo trị giá vàng 9t6, nội dung phiếu thu: Thu huy động vốn chợ Văn Thánh
Sau khi hoàn thành việc thu hộ, ngày 22/3/1999 Phòng Tài chính Kế hoạch đầu
tư có gửi văn bản trình thường trực UBND quận xin chủ trương cấp chủ quyền sạp cho tiểu thương chợ Văn Thánh nhưng không được chấp nhận
Chợ Văn Thánh được thành lập và hoạt động theo Quyết định số
1914/QĐ-UB-TM ngày 20/6/1994 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc công nhận hoạt động của chợ Văn Thánh
b Hiện trạng công trình
Từ khi đưa vào hoạt động cho đến nay, tình hình hoạt động kinh doanh không hiệu quả, hiện nay chỉ có 25% sạp hoạt động, riêng tầng lầu hoàn toàn bỏ trống từ khi mới thành lập đến nay Do đó, ngày 02/4/2004 UBND quận Bình Thạnh đã có công văn
số 176/UB-KT xin UBND Thành phố cho chuyển đổi công năng chợ Văn Thánh và đã được chấp nhận
Trang 15Theo hồ sơ thiết kế xây dựng và hồ sơ pháp lý của các sạp, nằm trong ranh giải tỏa có:
Tổng số kiosque đang kinh doanh: 09 hộ/19 kiosque
Trang 16 Gồm các tiểu thương mua bán xung quanh khuôn viên chợ các ngành hàng như: mua bán chè, rau cải, bún riêu, nước đá, tôm, cá….do Ban Quản lý chợ Văn Thánh bố trí tạm
Bưu điện Văn Thánh
Cấu trúc trệt, 02 lầu khung sàn mái bê tông cốt thép, tường gạch
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường công trình phức hợp siêu thị, thương mại,
dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower được thực hiện theo các căn cứ pháp lý và kỹ
thuật sau:
II.1 Văn bản pháp luật
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 17Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Luật Xây dựng;
Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ
Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Trang 18Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 về Hướng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Thông tư 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 về Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư và xây dựng công trình
II.2 Các căn cứ pháp lý của dự án
Quyết định 4241/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân Thành phố về ban hành Quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện hai dự án khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh và dự án Khu tam giám Trần Hưng Đạo – Phạm Ngũ Lão – Nguyễn Thái Học, quận 1;
Quyết định 4715/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân thành phố về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án Khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh;
Quyết định 5084/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân thành phố về ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố;
Thông báo số 43/TB-HĐĐTLCNĐT ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Hội đồng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố;
Quyết định 705/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố
về phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án Khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh;
Biên bản thỏa thuận ký giữa Hội đồng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án có
sử dụng đất trên địa bàn Thành phố và liên doanh bốn nhà đầu tư ký ngày 08/08/2008;
Giấy chứng nhận đầu tư số 411032000060 do Ủy ban Nhân dân Thành phố cấp ngày 26/12/2008
II.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
QCVN 03:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
Trang 19QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất;
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định số 10/10/2002);
3733/2002/QĐ-BYT-TCVN 5949:1998: Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn cho phép;
TCVN 6962:2001: Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp – Phương pháp đo;
TCVN – 5687:1992: Thông gió, điều tiết không khí – sưởi ấm;
TCXD – 232:1999: Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh – Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu;
QCVN 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị –phần 2 Gara Ôtô;
TCXDVN 394:2007: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng;
TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các công trình xây dựng;
Trang 20TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5744:1993: Thang máy điện – yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng; TCVN 6395:1998: Thang máy điện – yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt; TCVN 6397:1998: Thang cuốn và băng tải chở người – yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 6904:2001: Thang máy điện – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 6906:2001: Thang cuốn và băng chở người – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;
TCVN 7336:2003: Hệ thống sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt; TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình: Yêu cầu thiết kế;
TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra bảo dưỡng;
QCVN 06:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị – phần 2 Gara Ôtô;
NFPA 520:2010: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho công trình ngầm;
TCVN 2737 – 95: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
TCXDVN 375–2006: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
TCVN 45 – 78: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCXD 205 – 1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc;
TCXDVN 356–2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu B.T.C.T;
TCXDVN 338 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;
BS8110, 1987 – BS5400, 1984 (P4): Tiêu chuẩn thiết kết cấu dự ứng lực;
BS8110:P2: 1987 (mục 4): Tiêu chuẩn Xây dựng công trình chống cháy (chống cháy cho kết cấu dự ứng lực
Trang 21II.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án “Công trình phức hợp siêu thị, thương mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower”;
Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh;
Các số liệu điều tra khảo sát: Số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (nước, không khí và đất), các số liệu liên quan đến Dự án, liên quan đến khu vực do Công ty
Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng thực hiện;
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn ) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung Ương và địa phương;
Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo đối với các loại hình đầu tư tương tự;
Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Các tài liệu xác định hệ số phát thải và công nghệ xử lý chất thải của Tổ chức Y
tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới;
Các tài liệu và quy phạm về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn ) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung ương và địa phương;
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tiêu chuẩn Việt Nam – 1995, 2005; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường của Bộ tài nguyên và Môi trường; Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật – 1997;
Môi Trường – Tiến sĩ khoa học Lê Huy Bá – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 1997;
Xử lý nước thải – Trường đại học kiến trúc Hà Nội - Nhà xuất bản Xây dựng – 1996;
Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học – PGS-TS Lương Đức Phẩm – Nhà xuất bản Giáo dục – 2002;
Môi trường sinh thái – Jacques Vernier – Nhà xuất bản thế giới – 1993;
Trang 22Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công nghiệp – PGS Hồng Hải Ví – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 1993;
Tổng hợp các dự án ở Trung Quốc do Viện nghiên cứu không khí Nauy (Nilu), 2000;
Báo cáo tổng hợp đề tài “Xây dựng và áp dụng một số quy trình công nghệ điển hình để xử lý ô nhiễm nước, khí tại một số cơ sở và khu công nghiệp các tỉnh phía Nam” – Bộ KHCN và MT – 6/1995;
Academic press – Arthur c.Stern Air Polution – New York – San Fracisco – London, 1977;
Alexander P.Economopoulos – Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution Parts I+II – WHO, Geneva, 1993;
APHA – Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 1992; GEMS – Guide for Water monitoring – Geneva, 1990;
P Aarne Vesilind – Environmental Engineering – Duke University, 1996;
Mc Graw – Hill, Inc – Air Pollotion Control engineering – 1995;
Mark J.Hammer, Kenneth A Mackichan – Hydrology and Quality of Water resources – New York, 1981;
WHO – Management of the Environment – Geneva, 1990
II.4.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập
Thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án “Công trình phức hợp siêu thị, thương mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower”
III Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Cục Môi trường về việc đánh giá các tác động dựa trên các thông số về môi trường nêu trên sẽ dựa trên các kỹ thuật thích hợp và được tiến hành những phương pháp sau đây:
Phương pháp thống kê, thu thập thông tin nhằm mục đích thu thập thông tin, số liệu về dự án, các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu vực, các số liệu được thu thập từ chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước;
Phương pháp đo đạc lấy mẫu và phân tích mẫu, đánh giá hiện trạng môi trường được thực hiện bởi chuyên gia của đơn vị tư vấn có chức năng;
Trang 23Phương pháp so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường khu vực;
Phương pháp nhận dạng tác động để xác định các tác động môi trường khi thực hiện dự án;
Phương pháp tính toán, đánh giá tác động để tính toán tải lượng phát thải của các chất ô nhiễm từ đó đánh giá các tác động môi trường do hoạt động của dự án, phương pháp tính toán dựa trên các tài liệu đã được nghiên cứu của các chuyên gia;
Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo, tổng hợp các thông tin và cơ sở dữ liệu để hoàn thành báo cáo;
Trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án sẽ tổng hợp các phương pháp trên để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động trong giai đoạn dự án thi công và giai đoạn đi vào hoạt động
IV Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
Chấp hành Luật Bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh chủ trì thực hiện việc Đánh giá tác động môi trường cho “Công trình phức hợp siêu thị, thương mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower” tại khu chợ Văn Thánh đường Điện Biên Phủ – Phường 25 – Quận Bình Thạnh – TP.HCM với sự tư vấn của Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.HCM
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
Đại diện : Ông Đinh Ngọc Ninh
Trang 24Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tư liệu có liên quan và tạo điều kiện đo đạc, phân tích, khảo sát hiện trạng môi trường
Đơn vị tư vấn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tổ chức khảo sát, phân tích hiện trạng, đánh giá tác động của dự án đến môi trường, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hoạch định chương trình giám sát môi trường và đề nghị những yêu cầu cần thiết để bảo vệ môi trường
Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.HCM được thành lập theo Quyết định số 111/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 23 tháng 04 năm 2004 Chi cục trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: Số 137 bis Nguyễn Đình Chính, P.8, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM
- Điện thoại : 08.38443881 - 38443860 - Fax : 08.38443868
- Người đại diện : Ông Hà Văn Dũng - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM như sau :
- Th.S Trần Mạnh Cường – Trưởng phòng Quản lý Dự án và Tư vấn môi trường;
- KS Nguyễn Thanh Huy – Trưởng phòng Quan trắc và Đánh giá Chất lượng môi trường;
- KS Đặng Thị Tuyết Loan – Phó Trưởng phòng Quan trắc và Đánh giá Chất lượng môi trường;
- KS Nguyễn Minh Ngọc – Phó Trưởng phòng Quan trắc và Đánh giá Chất lượng môi trường;
- KS Nguyễn Võ Quí Châu – Chuyên viên;
- KS Nguyễn Ngọc Hoàng Trung – Chuyên viên;
- KS Huỳnh Phan Thùy Trang – Chuyên viên;
- CN Nguyễn Toàn Hùng Dũng – Chuyên viên;
- KS Lê Sanh Quốc Tuấn – Chuyên viên;
Trang 25Trong quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án, bên cạnh
sự phối hợp của đơn vị tư vấn, chủ dự án còn nhận được sự phối hợp và giúp đỡ của các đơn vị sau:
- UBND và UBMTTQ phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM;
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng
V Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư Trung tâm Thương mại, Siêu thị, Dịch vụ, Văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower được thực hiện theo các bước sau:
V.1 Thu thập và nghiên cứu các tài liệu tham chiếu
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư Trung tâm Thương mại, Siêu thị, Dịch vụ, Văn
phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower do chủ đầu tư cung cấp
V.2 Khảo sát sơ bộ
- Khảo sát hiện trạng, thu thập các số liệu về địa hình, kênh rạch, vị trí địa lý, chụp ảnh về hiện trạng khu đất dự án làm tài liệu tham khảo;
- Xác định các vị trí cần lấy mẫu
V.3 Khảo sát môi trường khu vực dự án
- Khảo sát môi trường khu vực dự án;
- Lập báo cáo kết quả khảo sát;
- Khảo sát và lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án bao gồm: không khí, nước ngầm, nước mặt, hệ sinh thái
V.4 Giao nộp hồ sơ và trình duyệt
Việc lập báo cáo ĐTM và giao nộp hồ sơ để trình duyệt được tiến hành theo các bước chính được thỏa thuận như sau:
- Nộp đề cương báo cáo dựa theo điều khoản tham chiếu để chủ đầu tư xem xét Khảo sát địa điểm khu vực sẽ xây dựng dự án;
- Sau khi ký hợp đồng, thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án;
Trang 26- Trình bày nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường để chủ đầu tư xem xét
và góp ý
Sau khi chỉnh sửa và bổ sung hoàn tất báo cáo đánh giá tác động môi trường, trình Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phê duyệt
Trang 27Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
Địa chỉ : 92 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Người đại diện : Ông Đinh Ngọc Ninh
Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng Quản Trị
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Khu đất có tổng diện tích xây dựng 5.983,2 m2
tọa lạc tại đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi về giao thông, đáp ứng nhu cầu về kiến trúc cảnh quan, công năng sử dụng đối với một dự án siêu thị, thương mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ, đặc biệt dự án có vai trò trong việc góp phần tạo dựng bộ mặt cảnh quan cho khu vực
Khu đất xây dựng dự án có địa hình bằng phẳng và tương đối thấp so với quy hoạch san nền được duyệt của quận BìnhThạnh là >2m, cao độ quốc gia trung bình +1,0m
Phía Tây Nam tiếp giáp đường Điện Biên Phủ;
Phía Tây Bắc tiếp giáp đường D1;
Phía Đông Nam tiếp giáp hẻm 30/4;
Phía Đông Bắc tiếp giáp hẻm 114
Trang 28MẶT BẰNG VỊ TRÍ LÔ ĐẤT CỦA CÔNG TRÌNH PHỨC HỢP SIÊU THỊ,
THƯƠNG MẠI, DịCH VỤ, VĂN PHÒNG VÀ CĂN HỘ SSG TOWER
Trang 291.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Quy mô đầu tư
1.4.1.1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình
Theo quyết định số 07/SXD-TDDA của Sở xây dựng ngày 25/01/2011 về việc thiết kế cở sở của dự án đầu tư xây dựng công trình phức hợp siêu thị thương mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower thì dự án có diện tích xây dựng 5.983,2m2
trong đó công trình chính bao gồm các hạng mục từ tầng hầm 01 (khu vực siêu thị) đến tầng số 32 Công trình phụ bao gồm khu vực tầng hầm 04 đến tầng hầm 02, đường nội
bộ, khu vực để xe và khu vực trồng cây xanh (chiếm 10% diện tích) Chi tiết các hạng mục chức năng của công trình được trình bày từ bảng 1.1 đến bảng 1.4
Bảng 1.1: Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình Stt Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc Chỉ tiêu Ghi chú
1 Diện tích khu đất xây dựng dự án 5.983,2m2
2 Diện tích chiếm đất xây dựng 3.547,8m2
Trang 303 Tầng trệt (tầng 1) Thương mại, siêu
13 Tầng kỹ thuật mái khối căn hộ Kỹ thuật 124,1 m2
14 Tầng kỹ thuật mái khối văn
1.4.1.4 Phân loại các hạng mục công trình chính, công trình phụ
Bảng 1.4: Phân loại hạng mục công trình
1 Tầng hầm 4,3,2 (để xe, kỹ thuật) 5.906,6 x 3 =
17.719,8 m2 Công trình phụ
2 Hầm 1 (siêu thị, kỹ thuật) 5.906,6 m2 Công trình chính
Trang 313 Tầng trệt (Thương mại, siêu thị,
10 Tầng 23 (Văn phòng, căn hộ) 2.351,6 m2 Công trình chính
11 Tầng 24 (Văn phòng, căn hộ) 2.277,6 m2 Công trình chính
12 Tầng 25 – 32 (Văn phòng) 1.640,4 x 8 =
13.132,2 m2 Công trình chính
13 Tầng kỹ thuật mái khối căn hộ 124,1 m2 Công trình chính
14 Tầng kỹ thuật mái khối văn
2
Công trình chính
15 Diện tích cây xanh 604.3m2 (10,1%) Công trình phụ
16 Đường nội bộ và khu vực để xe 1831.1m2 Công trình phụ
1.4.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật
1.4.2.1 Hệ thống đường giao thông
Khu đất xây dựng dự án được bao bọc bởi 4 con đường nên có thể tiếp cận từ 4 hướng Tuy nhiên, do đặc thù về công năng của dự án cũng như qua phân tích khả năng tiếp cận giao thông của các khối chức năng, dự án SSG Tower bố trí các ramps xe xuống hầm được tính toán phân luồng nhằm tạo sự thuận lợi cho việc tách lối đi giữa các chức năng khác nhau: lối đi dành khu thương mại, khu văn phòng, căn hộ, lối đi dành cho khu phụ trợ Các lối ramps dốc tiếp cận khu để xe tầng hầm được đấu nối vào
hệ thống giao thông khu vực lân cận, các ramps dốc và đường giao thông nội bộ đảm bảo chiều rộng mặt đường 6m và đảm bảo yêu cầu an toàn PCCC
Trang 32khu xử lý nước thải trung tâm đặt ở tầng hầm 4
a Nước thải từ căn hộ
Trang bị ống thoát nước thải và kết hợp ống thông hơi riêng cho mỗi khu vực nhà vệ sinh, các trục kỹ thuật phụ chuyên dụng, trong phạm vi căn hộ của từng toà nhà
Các ống thoát nước thải thẳng đứng riêng sẽ có những điểm đấu nối để có thể nối dài đường ống đến điểm thoát nước của các thiết bị sử dụng trong từng căn hộ, sau
đó sẽ nối vào hệ thống đường ống thoát nước thải chính được treo trong phạm vi các phòng kỹ thuật và ở tầng hầm ngay phía bên dưới mỗi toà nhà tương ứng
Trên các đường ống thoát nước thải thẳng đứng đều phải có điểm thăm, kiểm tra tại mỗi tầng, hay tại các vị trí chuyển ống để đảm bảo rằng mỗi hệ đường ống phải được bảo trì một cách đúng đắn
b Nước thải từ khu thương mại và văn phòng
Trang bị ống thoát nước thải và kết hợp ống thông hơi riêng cho mỗi khu vực nhà vệ sinh, các trục kỹ thuật phụ chuyên dụng
Các ống thoát nước thải thẳng đứng riêng sẽ có những điểm đấu nối chờ với các đầu ống được bịt kín để có thể nối dài đường ống đến điểm thoát nước của các thiết bị
sử dụng trong từng khu, sau đó sẽ nối vào hệ thống đường ống thoát nước thải chính trong phạm vi các phòng kỹ thuật và ở tầng hầm toà nhà
Trên các đường ống thoát nước thải thẳng đứng đều phải có điểm thăm, kiểm tra tại mỗi tầng, hay tại các vị trí chuyển ống để đảm bảo rằng mỗi hệ đường ống phải được bảo trì một cách đúng đắn
c Xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các căn hộ và các nhà vệ sinh của khu văn phòng và khu công cộng Hệ thống đường ống nước thải sinh hoạt sử dụng trọng lực chảy đến khu xử lý nước thải đặt ở tầng hầm 4
Số lượng ống đứng và trục chính phụ thuộc vào số lượng nhà vệ sinh và nhà bếp căn hộ Ống nhựa uPVC sẽ được sử dụng, với một ống đơn và một ống thông hơi theo tiêu chuẩn AS 3.500 hay BS 6.700
Toàn bộ nước thải được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT mứcB
Dung lượng của hệ thống được tính toán bằng 85% lượng nước tiêu thụ tính
Trang 33toán (tính cộng cả lượng phân phát sinh), tổng cộng 421 m3/ngày đêm
Thoát nước mặt cho tầng hầm 4 sẽ bố trí các rãnh và hố thu có ngăn tách dầu có trang bị các bơm chìm hoạt động tự động (1 chạy, 1 dự phòng)
Đường ống thoát nước mưa làm bằng ống uPVC và được thiết kế chịu được áp lực nếu đường ống từ mặt đất lên mái bị nghẹt
Trên các đường ống thoát nước thải thẳng đứng đều phải có điểm thăm, kiểm tra tại mỗi 3 tầng, hay tại các vị trí chuyển ống để đảm bảo rằng mỗi hệ đường ống phải được bảo trì một cách đúng đắn
Cáp trung thế từ điểm đấu nối bên ngoài công trình đến tủ điện trung thế là cáp đồng 3 lõi tiết diện 240mm2, bọc cách điện XLPE
Cáp trung thế từ các lộ ra của tủ trung thế đến các máy biến áp là cáp đồng 3 lõi tiết diện 70mm2, bọc cách điện XLPE
b Máy biến áp phân phối
Các máy biến áp phân phối cho dự án là loại biến áp khô, lõi đồng bọc cách điện epoxy, cấp điện áp 15 – 22/0,38 – 0,22kV 3 pha 4 dây, vỏ nối đất Các máy biến áp được đặt trong phòng trạm điện ở tầng hầm 1, phòng có kết cấu chịu cháy tối thiểu 2 giờ Công suất của các máy biến áp như sau:
Trang 34Khối căn hộ, tầng hầm và khu vực công cộng 1x1.250kVA;
Khối văn phòng 2x 2.000kVA;
Khối thương mại 2x1.600kVA
c Hệ thống điện hạ thế
Tương ứng với mỗi máy biến áp phân phối là một tủ điện hạ thế chính Các tủ điện hạ thế chính của toàn bộ dự án được đặt trong phòng điện hạ thế chính ở tầng hầm
1, trong phòng có kết cấu chịu cháy 2 giờ
Tủ điện hạ thế chính là loại tự đứng trên bệ bê tông, chống hồ quang theo dạng 4 của tiêu chuẩn IEC
Các tủ phân phối trung gian, các tủ điều khiển thiết bị cơ khí có vỏ tủ bằng kim loại, tủ dang treo tường
Các tủ tầng, tủ phân phối trung gian được đặt trong các phòng kỹ thuật điện ở mỗi tầng Các vỏ tủ điện được sơn tĩnh điện
Trục cấp nguồn đi xuyên tầng bằng thanh dẫn điện (bus duct), cáp rẽ nhánh (branh cable) hay cáp động lực tùy vào tính chất, vị trí tải Cáp phân phối là loại 1.000V, lõi đồng bọc XLPE/PVC Dây dẫn điện là loại 600V, lõi đồng bọc PVC hoặc PVC/PVC
d Hệ thống cấp nguồn hạ thế
Đồng hồ đo đếm điện năng cho toàn bộ công trình đặt trong tủ trung thế đặt ở tầng hầm 1 Mỗi căn hộ được trang bị đồng hồ đo đếm điện, được đặt trong phòng kỹ thuật điện ở mỗi tầng Đồng hồ đo đếm điện của mỗi người thuê khu thương mại, cũng như của người thuê văn phòng sẽ được lắp đặt bởi người thuê sau này trong phòng kỹ thuật điện ở mỗi tầng
e Máy phát điện dự phòng
Như đã trình bày ở phần trên, nhu cầu dùng điện cho khối văn phòng là 2x 2000KVA = 4.000KVA và khối thương mại là 2x 1.600KVA = 3.200KVA, như vậy tổng lượng điện năng theo nhu cầu của khối văn phòng và khối thương mại là 7.200KVA Khi có sự cố mất điện, máy phát điện dự phòng sẽ hoạt động nhằm mục đích cấp điện cho các khu vực phục vụ quan trọng như thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, máy bơm chữa cháy, chiếu sáng khu vực gara và lối đi công cộng Theo tính toán của nhà thiết kế, máy phát điện sẽ đáp ứng 25% nhu cầu thực tế (chỉ hoạt động những thiết bị cần thiết) tức là cần tối thiểu 1.800KVA Nhằm đảm bảo an toàn và dựa vào
Trang 35cataloge của thiết bị Chủ đầu tư sẽ trang bị máy phát điện có các thông số kỹ thuật cơ bản sau: Tổ Máy Phát Điện Diesel - Công suất: 2.000KVA/0,4KV-50Hz Hệ thống làm mát: Nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn 30oC (tự chọn 40oC) làm mát bằng nước Kích thước máy: DxRxH=(5828 x 2270 x 2550)mm Trọng lượng 15.500Kg
1.4.2.5 Hệ thống cấp nước
a Tính toán cấp nước
Khu căn hộ:
Lượng nước tính trung bình cho 1 người cư ngụ: 250 lít/ngày đêm;
Số người ở các tầng căn hộ: 300 người;
Tổng cộng: Q1 = 75 m3/ngày đêm
Khu văn phòng:
Lượng nước tính trung bình cho 1 người: 45 lít /ngày đêm;
Số người ở các tầng văn phòng: 3.500 người;
Tổng cộng: Q2 = 157,5 m3/ngày đêm
Khu thương mại, dịch vụ, chủ yếu là khách hàng:
Lượng nước tính trung bình cho 1 người: 15 lít/ngày đêm;
Số người: 3.500 người;
Tổng cộng: Q3 = 52.5 m3/ngày đêm
Nước bù cho tháp giải nhiệt Q 4 = 62,58 m3/ngày đêm
Nước dùng cho tưới cây
Nước tưới cây, rửa đường cho khu vực Dự án được áp dụng tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống cấp nước và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa: 4 lit/m2/lần tưới
Tổng lượng nước cấp để tưới cây xanh:
Q5 = 4 lit/m2/lần tưới x 604,3 m2
x 1 lần/ngày = 2,42 (m3/ngày) Tổng lượng tiêu thụ nước sạch là Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 = 350 m3/ngày.đêm
Bể nước dự trữ 1.500m3 đặt ở tầng hầm 3, 4 dùng chung cho sinh hoạt và nước chữa cháy Bằng việc lắp đặt cao độ ống hút của bơm nước sinh hoạt ở độ cao quy định
để đảm bảo luôn luôn duy trì lượng nước cứu hỏa cần thiết
Trang 36Dự kiến nước cấp lấy từ nguồn ống nước chính của Thành phố ở đường Điện Biên Phủ Điểm đấu nối cuối cùng sẽ được phê duyệt bởi Công ty cấp nước tại khu vực Vì thế đề xuất tổng dự trữ nước sinh họat là 350 m3
b Phân phối nước sinh hoạt
Một đường ống chính Ø150 sẽ được kết nối với đường nước cấp Thành phố trên đường Điện Biên Phủ đi vào tầng hầm của dự án Đường ống này sẽ cấp nước cho bể nước tồn trữ trong tầng hầm
Cấp nước cho tháp văn phòng và tháp giải nhiệt bằng trọng lực tự chảy kết hợp với bơm tăng áp dùng cho 3 tầng gần mái Bể chứa trên mái bằng vật liệu FRP, có khối tích là 120m3 Tất cả các bơm trung chuyển và bơm tăng áp đều được thiết kế dạng N+1
Cấp nước cho tháp căn hộ bằng trọng lực tự chảy kết hợp với bơm tăng áp dùng cho 3 tầng tầng gần mái Bể chứa trên mái bằng vật liệu FRP, có khối tích là 24m3 Tất
cả các bơm trung chuyển và bơm tăng áp đều được thiết kế dạng N+1
Các đường ống cấp nước chính đi dọc trục kỹ thuật được làm bằng thép tráng kẽm Các đường ống nhánh cấp tới các căn hộ và tới các thiết bị vệ sinh bằng vật liệu nhựa PPR Tại mỗi điểm đấu nối ở mỗi tầng sẽ có các van chặn và van giảm áp nhằm làm cho áp suất ở mỗi tầng đạt đồng đều 250kpa Các đồng hồ nước cấp cho mỗi căn
hộ được lắp đặt trong phòng kỹ thuật tại mỗi tầng
1.4.3 Giải pháp cơ điện khác
1.4.3.1 Hệ thống điều hòa thông gió
Hệ thống điều hòa thông gió được chia theo 3 công năng của tòa nhà:
a Hệ thống điều hòa thông gió cho khối thương mại
Hệ thống điều hòa bằng chiller/tháp giải nhiệt bằng nước kết hợp với các AHU đặt tại mỗi tầng được lựa chọn Tổng tải lạnh của khu thương mại là 3.168kW lạnh Sẽ
có 3 chiller mỗi máy có công suất 1.900kW lạnh bao gồm dự phòng 20% công suất Sẽ
có 2 tháp giải nhiệt bằng nước, mỗi tháp giải nhiệt có công suất 2.471kW lạnh
Đường ống nước lạnh được bọc cách nhiệt dẫn từ phòng chiller đặt ở tầng 5 lửng đến các AHU ở mỗi tầng khu thương mại Khu thương mại sẽ được tạo áp dương bởi quạt cấp gió dư, cho phép dòng không khí luân chuyển tự nhiên vào khoảng thông tầng và sẽ thoát ra ngoài thông qua các khe hở ở bề mặt kiến trúc của tòa nhà, hệ thống hút khói bếp của người thuê và thông qua hệ thống hút cơ khí của khoảng thông tầng được đặt trên đỉnh của khoảng thông tầng
Trang 37PAUs cấp gió cho khu thương mại sẽ đặt trong các phòng máy được phân bố rải rác trên tầng trên cùng của khu thương mại để giảm tối thiểu ống gió sử dụng Gió cấp bằng ống gió từ thiết bị và được phân phối đến vùng hoạt động gồm các khu hành lang
và vùng công cộng Lưu lượng gió cấp sẽ được điều khiển bằng cảm biến nhiệt độ không khí khô và đầu dò khí CO2 gắn trong không gian đó để giảm lưu lượng khí khi điều kiện nhiệt độ được thỏa mãn trong thời gian tải thấp Các quạt cấp và hút sẽ được khóa liên động với nhau để duy trì áp suất dương cho khu không gian lối vào Hệ thống hút sẽ được dùng với 2 mục đích yêu cầu là hút thông gió nói chung và hút khói khi cháy Gió hồi sẽ được hồi bằng ống gió về phòng máy, tại đây gió sẽ được đẩy ra môi trường bên ngoài thông qua quạt hút khói chạy và dự phòng (trong điều kiện cháy) hay quay trở lại bộ trao đổi nhiệt – bánh xe hồi nhiệt và qua hộp hòa trộn trước khi thải ra ngoài trời, để tận dụng năng lượng từ gió thải
b Hệ thống điều hòa thông gió cho khối văn phòng
Hệ thống điều hòa bằng chiller/tháp giải nhiệt bằng nước kết hợp với các bộ xử
lý gió tươi PAU đặt tại 3 tầng và các FCU trong không gian văn phòng được lựa chọn Tổng tải lạnh của khu thương mại là 5.101kW lạnh Sẽ có 3 chiller mỗi máy có công suất 2.040kW lạnh bao gồm dự phòng 20% công suất Sẽ có 2 tháp giải nhiệt bằng nước, mỗi tháp giải nhiệt có công suất 2.652kW lạnh Đường ống nước lạnh được bọc cách nhiệt dẫn từ phòng chiller đặt ở tầng mái đến các FCU ở mỗi tầng và các bộ xử lý gió tươi PAU
PAUs cấp gió cho khu văn phòng sẽ đặt trong các phòng máy được phân bố rải rác trên tầng trên cùng của khu văn phòng để giảm tối thiểu ống gió sử dụng Gió cấp bằng ống gió từ thiết bị và được phân phối đến vùng hoạt động gồm các khu hành lang
và khu văn phòng Lưu lượng gió cấp sẽ được điều khiển bằng cảm biến nhiệt độ không khí khô và đầu dò khí CO2 gắn trong không gian đó để giảm lưu lượng khí khi điều kiện nhiệt độ được thỏa mãn trong thời gian tải thấp Nhằm tận dụng nhiệt và tiết kiệm năng lượng, gió tươi sẽ được cấp vào bằng hệ thống quạt và sẽ trao đổi nhiệt với gió thải trước khi cấp vào nhà bằng thiết bị thụ hồi nhiệt – bánh xe thu hồi nhiệt (cả nhiệt hiện & nhiệt ẩn của gió thải, với hiệu suất tối thiểu 60%)
c Hệ thống điều hòa thông gió cho từng căn hộ
Điều hòa của căn hộ là loại điều hòa riêng lẻ cho từng căn hộ, cục nóng điều hòa
sẽ được để ở ban công, bên ngoài có lam che mưa nhưng vẫn đảm bảo cho không khí đối lưu Giàn lạnh cho từng phòng là loại gắn tường hoặc loại âm trần Đường ống ga
và ống thoát nước ngưng được bọc cách nhiệt đi âm trong tường Đường ống nước ngưng được dẫn tới nhà vệ sinh của căn hộ
Trang 38d Hệ thống hút gió thải nhà bếp, vệ sinh, máy sấy và cấp gió tươi cho từng căn hộ
Do các nhà vệ sinh được bố trí bên trong không gian căn hộ, nên vấn đề thông gió tự nhiên không được đề cấp Vì vậy chúng tôi sử dụng hệ thống thông gió cơ khí cục bộ độc lập cho từng căn hộ, bao gồm: hệ thống hút khói/mùi cho bếp, nhà vệ sinh
và máy sấy quần áo Hệ thống hút này sẽ lấy các khí bẩn trong phòng và được quạt hút đưa ra bên ngoài thông qua các cửa gió (louve) được bố trí hợp lý (bên kiến trúc sẽ cung cấp các vị trí này) Với việc hút gió thải nhà bếp, nhà vệ sinh và giặt sấy bằng quạt thì sẽ tạo ra chênh áp suất trong căn hộ, vì vậy gió tươi sẽ được thâm nhập qua khe cửa chính và cửa sổ của căn hộ
e Hệ thống điều hòa cho phòng kỹ thuật thang máy
Phòng kỹ thuật thang máy sẽ được điều hòa bằng máy lạnh đơn
f Hệ thống điều hòa phòng tổng đài điện thoại và phòng điều khiển tòa nhà
Tất cả các phòng tổng đài điện thoại, phòng điều khiển tòa nhà sẽ được lắp đặt máy lạnh đơn (1 chạy và 1 dự phòng)
g Hệ thống thông gió tầng hầm
Hệ thống thông gió tầng hầm bằng phương pháp dùng các quạt đẩy nối tiếp nhau – Impulse fan Hệ thống này có ưu điểm là diện tích lắp đặt ít, tạo khoảng không thông thoáng trong tầng hầm; giảm chi phí & tiết kiệm năng lượng Mỗi tầng từ tầng hầm 2 đến tầng hầm 4 sẽ có 2 cụm quạt cấp gió và hút gió, mỗi cụm có 2 quạt Quạt thông gió tầng hầm được tính toán dựa trên điều kiện thông gió 6 lần thể tích tầng hầm ở điều kiện hoạt động bình thường và 12 lần thể tích ở điều kiện hút khói Các quạt cấp hút gió được điều khiển thông qua hệ thống báo cháy
h Hệ thống thông gió phòng rác
Các phòng rác ở mỗi tầng của khối căn hộ và phòng gom rác ở tầng hầm được thông gió bằng quạt hút gió đặt trên mái và đường ống gió đi xuyên qua các tầng từ phòng gom rác ở tầng hầm
i Hệ thống thông gió phòng kỹ thuật
Các phòng kỹ thuật trạm điện, phòng tủ điện tổng, phòng máy phát điện được thông gió cưỡng bức bằng quạt kết hợp với các van sập tự động chống cháy lan
k Hệ thống tạo áp cầu thang
Các cầu thang bộ sẽ được trang bị các quạt tạo áp nhằm tạo áp suất dương trong không gian cầu thang bộ khi có cháy nhằm chống khói xâm nhập vào buồng thang
Trang 39thoát hiểm Với công trình cao tầng, trong thiết kế chúng tôi sẽ lựa chọn một thang máy
sẽ được sử dụng làm thang phục vụ cho đội ngũ chữa cháy Thang này phải được tạo áp khi xảy ra cháy trong tòa nhà nhằm chống khói xâm nhập vào trong buồng thang
l Hệ thống thông gió hàng lang căn hộ
Khi hành lang căn hộ được thiết kế kín thì hàng lang sẽ được thiết kế 1 hệ thống cấp gió tươi và hút khói trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn Để cung cấp không khí & hút khói nhằm tăng cường việc thoát nạn của người dân cư ngụ trong toà nhà
Cáp đồng CAT3, tới mỗi tủ tầng;
Cáp quang nhiều lõi tới mỗi tủ tầng;
Cáp CAT6 đi trong căn hộ;
Phòng MDF đặt ở tầng hầm
b Hệ thống truyền hình cáp
Hệ thống truyền hình cáp trung tâm được dẫn từ phòng MDF tới tận căn hộ bằng
hệ thống cáp đồng trục đi trong các trục kỹ thuật của tòa nhà
c Hệ thống điện thoại gọi cửa bằng hình ảnh
Hệ thống điện thoại gọi cửa bằng công nghệ IP cho phép tích hợp với mạng LAN của tòa nhà nhằm giúp cho công tác lắp đặt và vận hàng được đơn giản
1.4.3.3 Hệ thống báo cháy tự động
a Hệ thống báo cháy
Tòa nhà sẽ được trang bị hệ thống báo cháy dạng địa chỉ khắp tòa nhà Các tủ điều khiển báo cháy chính và phụ là tủ địa chỉ Tủ điều khiển báo cháy chính của tòa nhà được đặt tại phòng điều khiển chữa cháy – an ninh tại tầng trệt ngay gần sảnh ra vào
Khu vực tầng hầm đậu xe cũng như các phòng điện, phòng máy được trang bị
Trang 40đầu báo nhiệt Khu thương mại, văn phòng được trang bị đầu báo khói
Trong căn hộ, tại khu vực phòng khách, gần với bếp sẽ lắp một đầu báo khói dạng địa chỉ
b Hệ thống thông tin thoát hiểm
Tại tầng hầm để xe, trong các phòng máy sẽ trang bị loại loa kèn 100V – 15W gắn trên cột hoặc trên tường Trong các sảnh thang máy, sảnh căn hộ, không gian thương mại sẽ gắn loa âm trần đường kính 200mm, 100V – 6W
Trong phòng khách của mỗi căn hộ cũng gắn loa âm trần trần đường kính 200mm, 100V – 6W nhằm giúp cho người cư ngụ trong căn hộ được hướng dẫn thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn Tủ điều khiển đặt tại phòng an ninh tòa nhà ở tầng trệt
Với đặc điểm kết cấu móng của tòa nhà bằng cọc bê tông khoan nhồi, chúng tôi lựa chọn phương án sử dụng cọc khoan nhồi bê tông làm cọc tiếp đất chống sét Dây dẫn thoát sét là thép cột xung quanh tòa nhà Các thanh thép được bắt chặt với nhau liên tục từ thép cọc bê tông khoan nhồi lên đến mái và nối với kim thu sét trên mái bằng bằng băng đồng
1.4.3.5 Hệ thống tiếp địa
Điện trở của mạng tiếp địa không lớn hơn 4 ohm Với đặc điểm tường hầm tới ranh giới khu đất, không thể thực hiện việc đóng cọc bên ngoài tầng hầm, do đó hệ thống cọc tiếp địa được đề xuất đóng trong tầng hầm, có sử dụng các biện pháp chống thấm nước chuyên dùng
1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
a Họng cứu hỏa và tang cuộn phun nước
Họng vòi cứu hỏa và tang cuộn họat động bằng hệ thống máy bơm chuyên dụng, thường kết hợp họng vòi cứu hỏa và hệ thống đầu phun tự động
Lắp đặt hệ thống họng vòi cứu hỏa gồm van và cuộn vòi 30m và tang cuộn ở mỗi tầng của tòa nhà Hệ thống là loại kiểu ướt, tức là luôn có nước nạp đầy sẵn sàng