PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thủy sản. Chi tiết: chế biến thủy sản; Nuôi trồng thuỷ sản nội địa; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; mua bán, cho thuê nhà máy, xí nghiệp, bất động sản;
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG
GVHD: TS Ngô Quang Huân
Người thực hiện: Hứa Kim Dung
Khóa 21 - Cao học quản trị kinh doanh đêm 2
STT mã CK chọn : 05 + 60n = 05 (chọn n = 0; MCK: AGD )
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
1.1 Một số thông tin cơ bản 1
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 1
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.4 Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 2
1.4.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT) 2
1.4.2 Vị thế của công ty trong ngành 6
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư 7
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 8
2.1 Phân tích tỷ lệ 8
2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 8
2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 9
2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ 11
2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: 12
2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường: 15
2.2 Phân tích cơ cấu: 16
2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán: 16
2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ: 20
2.3 Phân tích chỉ số Z: 23
2.4 Phân tích Dupont: 23
2.5 Phân tích đòn bẫy tài chính 24
2.6 Phân tích hoà vốn 25
PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 26
3.1 Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường: 26
3.2 Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E: 27
3.3 Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập 27
3.4 Định giá cổ phiếu theo EVA: 29
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4
Chân thành cảm ơn những nhận xét của Thầy!
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 Một số thông tin cơ bản
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty
- Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thủy sản Chi tiết: chế biến thủy sản;
- Nuôi trồng thuỷ sản nội địa;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chitiết: dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; mua bán, cho thuê nhà máy, xí nghiệp, bấtđộng sản;
- Buôn bán thực phẩm Chi tiết: thu mua thủy sản;
- Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Chi tiết: mua bán thức
ăn thủy sản;
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản Chi tiết: sản xuất thức ăn thủy sản;
- Đầu tư tài chính
Hoạt động chính của công ty là thu mua, chế biến và nuôi trồng thủy sản
Trang 6- Tháng 04/2004, nhà máy Gò Đàng –Tiền Giang đi vào sản xuất với công suất 10 tấn thànhphẩm/ngày.
- 01/07/2005: công ty TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng –Tiền Giang được thành lập dựa trênnền tảng của chi nhánh Gò Đàng –Tiền Giang với vốn điều lệ ban đầu là 3.800.000.000 tỷđồng
- 25/05/2006: Thành lập công ty TNHH XNK thủy sản An Phát với vốn điều lệ là10.000.000.000 đồng
- Tháng 12/2006: công ty đưa thêm phân xưởng Bình Đức, trực thuộc công ty Gò Đàng – TiềnGiang với công suất 7 tấn thành phẩm/ngày vào hoạt động
- 11/05/2007: công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) được thành lập trên nền tảng của công tyTNHH chế biến thủy sản Gò Đàng Đồng thời công ty TNHH Thương Mại Gò Đàng (sau đâygọi là Gò Đàng-HCM) và công ty TNHH XNK thủy sản An Phát trở thành công ty con củacông ty GODACO
- Vào tháng 10/2007, công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát – công ty con của công ty Cổphần Gò Đàng - bắt đầu chính thức đi vào sản xuất, công suất theo thiết kế của nhà máy này
là 30 tấn thành phẩm/ngày Trong thời gian này, vùng nuôi cá Tra 20 ha (giai đoạn 1) đi vàohoạt động và có lứa cá thu hoạch đầu tiên vào tháng 04/2008
- Vào tháng 11/2007, kho lạnh An Phát 3.500 tấn hoàn thành và đi vào hoạt động Với nhómcông ty này, trong năm 2008 công suất chế biến sẽ đạt 47 tấn thành phẩm/ngày
1.4 Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
1.4.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT)
a Điểm mạnh
GODACO là một trong sáu doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước (Aquatex BT, Baseaco,
Gò Đàng, Ngọc Hà, Sotico và Việt Phú) có được Code xuất khẩu sản phẩm nghêu (354) vào thịtrường EU GODACO luôn dẫn đầu về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nghêu (chiếm 30%-40% tổng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam) Ngoài ra GODACO còn có thêm code 380 đượcphép xuất khẩu các sản phẩm thủy sản khác vào EU Đây là thế mạnh của công ty so với các đốithủ cạnh tranh khác
Trang 7Sản xuất nhiều loại mặt hàng, cung cấp nhiều thị trường để tránh rủi ro Mặt khác, công ty đangtăng dần tỷ trọng hàng giá trị gia tăng từ 20% tại thời điểm hiện tại đến 50% hàng giá trị gia tăngtrong năm 2009.
Có sự chủ động về nguồn nguyên liệu: công ty đã và đang triển khai dự án nuôi cá tại tỉnh BếnTre nhằm chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sạch cho sản xuất Đồng thời nângcao hiệu quả trong việc giảm giá thành sản xuất
Có nguồn khách hàng ổn định: Với nhu cầu của lượng khách hàng hiện tại đã vượt xa so vớicông suất sản xuất của GODACO Công ty đang tích cực hướng tới các thị trường lớn trên thếgiới thông qua các hoạt động hội chợ triễn lãm hàng thủy sản trên thế giới
Nguồn nhân lực tốt: Phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm tronglĩnh vực thủy hải sản Lực lượng nhân công ổn định, có tay nghề, cần cù, chăm chỉ
Ứng dụng mô hình quản lý hiện đại: công ty sẽ ứng dụng mô hình quản lý hiện đại ERP vàotrong việc quản lý mọi hoạt động của công ty Mô hình này giúp công ty quản lý chặt chẽ và kịpthời từng loại mặt hàng, từng đơn hàng, từng giai đoạn sản xuất
Máy móc thiết bị hiện đại: Tháng 10/2007 công ty tổ chức khánh thành công ty TNHH XNKThủy sản An Phát với hệ thống trang thiết bị hiện đại, nâng công suất của công ty lên 2,67 lần sovới năng suất hiện tại Trong đó có xây dựng thêm một kho lạnh 3.500 tấn nhằm đảm bảo quytrình sản xuất khép kín từ nuôi trồng, sản xuất, bảo quản và tiêu thụ
Chi phí sản xuất kinh doanh: Với việc đưa vào vùng nuôi cá, hệ thống sản xuất và kho lạnh hiệnđại, chi phí sản xuất của công ty sẽ giảm so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành do đảmbảo được nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo nguồn nhân lực và giảm chi phí gửi kho lạnh bênngoài
Công ty đang đầu tư khu ký túc xá cho công nhân nhằm ổn định chỗ ở, tạo điều kiện cho côngnhân an tâm làm việc tại công ty
b Điểm yếu
Nguồn vốn chưa đủ mạnh để phục vụ nhu cầu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất lúc giá đầuvào rẻ
Trang 8Mặc dù, phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vựcthủy hải sản nhưng trình độcủa đội ngũ quản lý chưa đồng đều
Do đặc thù của ngành thủy sản, thị trường có tính bất ổn định theo chu kỳ
Đang gặp khó khăn trong việc gia công các mặt hàng hải sản (mực, bạch tuộc) do công ty chưa
có nhà máy gia công các mặt hàng này
5 tấn/ha mặt nước nuôi; nuôi quảng canh, tôm lúa, tôm rừng 25.865 ha, năng suất bình quân 200kg/ha) Số diện tích còn lại nông dân, các doanh nghiệp nuôi cá tra và các loại cá khác, tôm càngxanh, các hợp tác xã (HTX), tập đoàn tại vùng ven biển Bến Tre thì nuôi nghêu, sò… Tổng sảnlượng nuôi thủy sản năm 2008 là 158.995 tấn, đạt 148,6% so kế hoạch
Nghề nuôi nghêu của Bến Tre phát triển đứng đầuViệt Nam Các tỉnh có thể nuôi được nghêu ởViệt Nam không nhiều Với Bến Tre, diện tích tiềm năng phát triển nhuyễn thể khá lớn, khoảng15.000 ha đất bãi bồi, cồn nổi Diện tích đã nuôi và khai thác nghêu là 4.200/7.800 ha đất đượcnhà nước giao Sản lượng thu hoạch bình quân 9.000 tấn/năm đối với nghêu thịt, cao điểm lênđến 37.000 tấn/năm; và nghêu giống là bình quân hơn 400 -500 tấn/năm, cao điểm hơn 1.000tấn/năm và ngày càng phát triển với mật độ dày và quy mô rộng hơn
Bãi nghêu Thới Thuận –Bến Tre là bãi nghêu lớn nhất Việt Nam có chiều dài hơn 10 km, rộnghơn 5 km, với sản lượng khai thác hàng năm trên dưới 8.000 tấn nghêu giống lẫn nghêu thươngphẩm Nguồn nghêu giống tại đây cung cấp cho hầu hết các vùng nuôi của Việt Nam
Các vùng nuôi nghêu tại Bến Tre đang kiện toàn để có được chứng nhận tiêu chuẩn MSC củaHội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế( Marine Stewardship) Mục đích của chương trình là khuyếnkhích phát triển mô hình sinh thái bảo vệmôi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá xemnghề khai thác nghêu ở Bến Tre có đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý nghề cá bền vữngnhư trong bản các nguyên tắc và tiêu chuẩn của Hội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế (MSC) hay
Trang 9không Chỉ trong trường hợp nghề khai thác nghêu được đánh giá là đáp ứng đầy đủ các nguyêntác và tiêu chuẩn của MSC thì vùng nuôi của nó mới được sử dụng logo MSC trên các sản phẩm
có nguồn gốc xuất xứ từ nghề khai thác này
d Nguy cơ
Tuy tổng sản lượng thủy sản năm 2008 ước đạt 4,58 triệu tấn, tăng 9,2% so với năm 2007, mứccao nhất từ trước tới nay Nhưng theo dự báo của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản ViệtNam (Vasep), kim ngạch tăng trưởng năm 2009 sẽ giảm khoảng 15-20 % so với năm 2008.Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút này được Vasep đưa ra là do khủng hoảng tài chính vàsuy giảm kinh tế thế giới nên những khó khăn về tín dụng, tỷ giá hối đoái, nhu cầu tiêu dùng sẽtác động mạnh đến thương mại thủy sản năm 2009 Đặc biệt, các thị trường truyền thống củathủy sản Việt Nam là EU, Mỹ, Nhật Bản có khả năng giảm nhiều nhất, khoảng 15 -20% Nhiềunhà nhập khẩu bị ngân hàng siết tín dụng nên không có khả năng thanh toán để nhập những đơnhàng mới
Trong đó, hai mặt hàng chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam là tôm và cá tra sẽ bị ảnh hưởngnặng nhất
Ngoài ra, mặt hàng tôm hiện chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Namnhưng lại đang phải cạnh tranh quyết liệt với sự giảm giá của loại tôm vanamei trên thị trườngnên xuất khẩu tôm cũng có thể sẽ giảm ít nhất 20%
Những năm gần đây, do thị trường biến động bất thường, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyếtliệt nên hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với năng lực hiện có của công ty
Chất lượng nguyên liệu đầu vào đôi khi chưa được đảm bảo do thu mua từ nhiều nguồn khácnhau, sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởng mùa vụ và dịch bệnh
Trang 101.4.2 Vị thế của công ty trong ngành
Về quy mô công ty, Godaco là doanh nghiệp nhỏ trong ngành thuỷ sản của Việt Nam
Trang 11Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn, và tỷ trọng chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp trongdoanh thu của GODACO tương đối cao so với một số doanh nghiệp cùng ngành, nhưng hiện tỷtrọng này đang có xu hướng giảm xuống.
Chỉ tiêu EPS và BV của Gò Đàng tuy không cao nhưng chỉ tiêu ROE của Công ty tương đối cao
so với các doanh nghiệp được so sánh Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công tytương đối tốt
3 (Chúng tôi không đủ thông tin vềtài sản cố định vô hình và số lượng cổ phiếu quỹ nên các chỉ tiêu này chúng tôi không tính đến tài sản vô hình và cổ phiếu quỹ của công ty)
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư
Công ty cổ phần Gò Đàng sẽ triển khai giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)Microsoft Dynamics AX với tổng giá trị gần 95.000 đôla Mỹ, với sự hỗ trợ và tư vấn của Công
ty Sao Khuê Giải pháp này đã được Sao Khuê chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt trong phần giaodiện và thêm vào những hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như pháp lý cho phù hợp với ViệtNam Nếu triển khai thành công, Microsoft Dynamics AX sẽ giúp Gò Đàng tự động hóa quytrình kế toán, quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng, tổng hợp dữ liệu và quản lý các mối quan hệ,
hỗ trợ quá trình ra quyết định
Gò Đàng là công ty chuyên về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản sang thị trường châu
Âu và Nhật, có nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Mỹ Tho (Tiền Giang) Hiện Sao Khuê làđối tác chiến lược của Microsoft vềmảng tư vấn và triển khai giải pháp ERP dựa trên các sản
Trang 12phẩm của Microsoft Dynamics Bên cạnh đó, Sao Khuê cũng hoạt động trong lĩnh vực tư vấngiải pháp quản lý doanh nghiệp, tư vấn triển khai tích hợp hạ tầng mạng và đào tạo tin học.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện hành trung bình ngành 137% 131% 126%
Tỷ số thanh toán hiện hành
tỷ số thanh toán hiện hành trung bình ngành
tỷ số thanh toán nhanh
tỷ số thanh toán nhanh trung bình ngành
Tỷ số thanh toán hiện hành :
Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của AGD có bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD tăng từ 120,42% của năm 2009 lên 161,13% năm
2012 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của nợngắn hạn Cụ thể, tài sản ngắn hạn của AGD từ năm 2009 đến 2012 tăng 6,66% nhưng nợ ngắnhạn lại giảm 9,34% nên khả năng thanh toán tăng lên
Trang 13Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD ở mức xấp xỉ trung bình ngành (năm2011), nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012) tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt.
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) :
Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biếtmỗi đồng nợ ngắn hạn của AGD có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huyđộng ngay để thanh toán
Khả năng thanh toán nhanh của AGD tăng từ năm 2009 đến năm 2012 từ mức 70,03% lên89,69% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn giảm xuống 9,34% (từ 2009 đến 2012),trong khi đó chỉ số hàng tồn kho tăng nhẹ 4,55% (từ 2009 đến 2012)
Do đó, khả năng thanh toán nhanh của AGD đạt ở mức thấp so với trung bình ngành (năm 2011),nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012)
2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:
Trang 14vòng quay tổng tài sản trung bình ngành
Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêungày để AGD có thể thu hồi được khoản phải thu
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 115,12 ngày/năm, giảmxuống 58 ngày/năm (năm 2010) và tăng lên 76,40 ngày/năm (năm 2011) và giảm xuống 70,43ngày/năm (năm 2012) Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 2009đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng Một dấu hiệu của việc sửdụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo radoanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 4,62 vòng/ năm, và có xu hướng giảmdần xuống ở 2010, 2011, 2012 lần lượt là 3,62; 2,77; 2,06 vòng/năm Điều này cho thấy tốc độquay vòng tồn kho của công ty khá nhanh Tỷ lệ giảm dần là khá tốt
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của AGD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1,7072 đồng doanhthu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 1,5581và 1,4830 và 0,8620 đồng Như vậy, hiệuquả sử dụng tổng tài sản có sự giảm sút về mặt thời gian So với hiệu quả sử dụng tài sản trong
Trang 15ngành, thì AGD sử dụng chưa hiệu quả so với chỉ số của ngành Điều này cho thấy mỗi đồng vốntài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu thấp hơn với tài sản mang lại
tỷ số khả năng trả nợ
Đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng nguồn vốn
Trang 16- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản năm 2009 là 58%, tăng lên63% năm 2010, giảm xuống 58% năm 2011 và giảm xuống 44% năm 2012 Qua đó cho ta thấyAGD sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản chưa hiệu quả.
- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì AGD cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn xấp xỉngang bằng so với các năm 2009, 2010, 2011 và xuống thấp mức trung bình ngành ở năm 2012
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của AGD năm 2009 từ 0,303, tăng lên 0,310 năm 2010, giảm xuống 0,150 ở năm 2011 và tăng lên 0,256 ở năm 2012 Nhìn chung thì
sự tăng giảm này dao động ở mức nhỏ Nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng (từ năm 2009 đến năm 2012 tăng lên khoảng 83 tỷ đồng) và lãi vay cũng tăng (từ năm 2009 đến năm
2012 tăng lên khoảng 80 tỷ đồng) Tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi vay xấp xỉ bằng với tốc độ tăng của lãi vay, nên AGD vẫn còn khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao
và lợi nhuận trước thuế
Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của AGD < 1 Điều này có nghĩa lànguồn tiền AGD có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả Kết quả tính toán ranăm 2011 là 0,150, chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của AGD là rất thấp, tuy nhiên con số này đượccải thiện ở năm 2012 lên mức 0,256
2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:
Trang 17Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của AGD chiếmkhoảng 14,06% doanh thu của năm 2009, tăng lên 21,24% năm 2010, tiếp tục tăng lên 27,98%năm 2011, và giảm xuống 18,98% vào năm 2012
- Nhìn chung tỷ số GPM có xu hướng tăng lên từ năm 2009 đến 2011 và giảm xuống ở
2012 do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung trong ngành thủy sản năm
2012 nói chung
Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu
- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 4,4% doanh thu và có xu