Điều này là do Công ty đ• có những biện pháp tốt trong việc tổ chức tiêu thụ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm được chi phí kinh doanh do tiết kiệm được các chi phí lư
Trang 1Số dư bình quân khoản phải thu Kết quả này cho thấy tốc độ thu hồi vốn của Công ty là chưa tốt Công ty phải ấp tín dụng nhiều cho khách hàng Điều này gây ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh, dễ xảy ra tình trạng thiếu hụt vốn lưu động cho sản xuất, lưu thông và mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty
Kỳ thu tiền trung bình năm 2004 là 34 ngày
Như vậy hơn một tháng Công ty có thể thu hồi được các khoản tín dụng Trong khi đó các khoản phải thu lại có xu hướng tăng với tốc độ cao Đây là một biểu hiện không tốt trong công tác quản lý các khoản phải thu Thời gian tới Công ty cần phải chú trọng tìm biện pháp thu hồi nhanh các khoản bị chiếm dụng nhằm đẩy nhanh vòng quay các khoản phải thu, giảm số ngày của kỳ thu tiền Có như vậy mới đáp ứng kịp thời và hiệu quả nhu cầu về VLĐ
- Các khoản tạm ứng năm 2004 cũng có xu hướng tăng đáng kể so với năm 2003 là: 266.216.849đ tương ứng 68,87% đ• làm tăng tổng số phải thu của Công ty Tuy nhiên trong năm 2004 số phải trả trước cho người bán đ• giảm nhiều so với năm 2003 là 265.557.000đ với
tỷ lệ giảm tương ứng là 97%; Kết quả này là do Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh, tạo được uy tín đối với nhà cung cấp
Trang 2nữa bên cạnh các sản phẩm dịch vụ Công ty còn cung cấp các sản phẩm xây dựng có giá trị lớn vì vậy khách hàng không thể thanh toán ngay
Để đánh giá sâu hơn, xác thực hơn tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả của Công ty
ta so sánh tỷ lệ các khoản phải thu phải trả theo công thức sau
Kết quả thu được: Tỷ lệ phải thu so với phải trả năm 2003 là: 88,66%; Năm 2004 là 141,75% Như vậy năm 2004 tỷ lệ các khoản phải thu tăng 53,09% so với 2003, đây là một tốc độ tăng khá cao, nó cho thấy tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả của Công ty chưa tốt Công
ty còn hạn chế trong việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, vốn bị chiếm dụng lớn Vấn
đề đặt ra là trong thời gian tới Công ty cần có những chính sách, biện pháp thu hồi vốn, đôn đốc khách hàng trả tiền nhằm đảm bảo cho tình hình hoạt động của Công ty được tốt
c Tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty
Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nên hàng tồn kho của Công ty rất đa dạng và phong phú Cụ thể đó là: Các sản phẩm, hàng hoá chờ tiêu thụ, các công trình xây dựng chờ nghiệm thu, sản phẩm dở dang, các công trình XDCB dở dang; Các vật tư máy móc thiết bị nhập khẩu
Để xem xét đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho ta dựa vào số liệu bảng 2 Số liệu đó cho thấy trong cơ cấu vốn lưu động thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn Cụ thể :
- Năm 2003 hàng tồn kho là 14.659.358.682 đồng chiếm tỷ trọng 29%
- Năm 2004 hàng tồn kho là 14.357.036.214 đồng chiếm tỷ trọng 35%
Hàng tồn kho năm 2004 giảm so với 2003 là 302.322.468đồng với tỷ lệ giảm tương ứng 20,6% đây là một biểu hiện tốt Song xét về tỷ trọng trong tổng vốn lưu động thì tỷ trọng hàng tồn kho năm 2004 có xu hướng tăng so với 2003 là 6%
Trong cơ cấu hàng tồn kho, nguyên liệu vật tư và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọng cao; hàng hoá và thành phẩm tồn kho chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Cụ thể: Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 3- Nguyên vật liệu, vật tư tồn kho năm 2004 là 6.769.814.897đồng chiếm 47,15%
Là doanh nghiệp sản xuất nên lượng nguyên vật liệu tồn kho chiếm tỷ trọng lớn sẽ giúp cho doanh nghiệp có đủ nguyên vật liệu cung ứng kịp thời cho sản xuất, quá trình sản xuất được tiến hành liên tục không bị gián đoạn, giảm được các chi phí thiệt hại ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Tuy nhiên phải xác định một tỷ lệ nguyên vật liệu cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, giảm tới mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong dự trữ tồn kho
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2004 là: 5.087.899.590đồng chiếm 35,44%
- Hàng hoá, thành phẩm tồn kho là: 987.388.136 đồng chiếm tỷ trọng 6,88%
Hàng hoá tồn kho năm 2004 như vậy đã giảm so với 2003 là 404.424.736đ với tỷ lệ giảm tương ứng 60% Điều này là do Công ty đ• có những biện pháp tốt trong việc tổ chức tiêu thụ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm được chi phí kinh doanh do tiết kiệm được các chi phí lưu kho
Quản trị hàng tồn kho cũng là một yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu xác định và duy trì được một mức tồn kho hợp lý sẽ tối thiểu hoá được chi phí dự trữ hàng tồn kho mà vẫn đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường Nhưng nếu xác định không đúng làm mức tồn kho quá lớn sẽ làm tăng chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm, các rủi ro do giảm chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá Vì vậy Công ty cần duy trì tốt thành tích đạt được trong việc tiêu thụ, quản lý hàng hoá, sản phẩm tồn kho đồng thời sử dụng các phương pháp xác định hàng tồn kho thích hợp để dự đoán đúng số nguyên vật liệu cần cung cấp, số lần cung cấp trong kỳ từ đó có quyết định dự trữ hàng tồn kho hợp lý Bên cạnh đó duy trì một mức sản phẩm hàng hoá, tồn kho hợp lý cũng rất quan trọng làm sao cho có đủ sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng không làm ứ đọng vốn góp phần sử dụng tiết kiệm vốn lưu động, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 42.2.2.2 Nguồn vốn lưu động của Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ chia làm 2 loại: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lưu động tạm thời Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp được chủ yếu tài trợ bằng các nguồn vốn ngắn hạn và một phần vốn dài hạn Qua tìm hiểu phân tích ta thấy nguồn vốn lưu động của Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng gồm nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên giúp đảm bảo tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp được liên tục
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Thông qua số liệu bảng 2 và bảng 3 ta có:
- Nguồn VLĐ thường xuyên năm 2003 = 41.008.879.731 đồng chiếm tỷ trọng 81% trong tổng tài sản lưu động
- Nguồn VLĐ thường xuyên năm 2004 = 9.241.671.891đồng chiếm tỷ trọng 22,56% trong tổng TSLĐ
Bảng 5 : Nguồn VLĐ của Công ty
Trang 5Kết cấu nguồn hình thành VLĐ giữa hai năm 2003 và năm 2004 có sự thay đổi đáng kể Năm
2003 nguồn hình thành VLĐ chủ yếu là VLĐ thường xuyên cần thiết với 41.008.879.731đồng chiếm tỷ trọng 81% trong khi nguồn VLĐ tạm thời là 9.615.152.192đồng chiếm 19%
Năm 2004 VLĐ thường xuyên với 9.241.671.891đồng chỉ chiếm tỷ trọng 22,56% trong khi nguồn VLĐ tạm thời là 31.727.454.725đồng chiếm tỷ trọng 77,44%
Nguồn VLĐ thường xuyên năm 2004 giảm 31.767.207.840đồng với tỷ lệ 77,46% sẽ ảnh hưởng đến sự chủ động về VLĐ của Công ty Từ đó có thể gây nhiều khó khăn cho Công ty khi thực hiện các chiến lược kinh doanh nhất là chiến lược kinh doanh lâu dài, có thể làm mất
đi những cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao do thiếu VLĐ đặc biệt là VLĐ thường xuyên Mặc dù trong hai năm qua Công ty đ• đạt được những kết quả tốt, sản xuất kinh doanh
có hiệu quả chứng tỏ việc sử dụng vốn, khai thác nguồn vốn, đảm bảo vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh đã có hiệu quả Song để có thể duy trì, phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh lâu dài, hiệu quả Công ty cần phải xây dựng được một mô hình tài trợ VLĐ hợp lý hơn 2.2.2.3 Căn cứ và phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của Công ty
a Căn cứ
Mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn này thể hiện nhu cầu vốn thường xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên liên tục Việc tổ chức đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ là một vấn đề vô cùng quan trọng Doanh nghiệp nào cũng cần phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu để có những huy động và sử dụng vốn, tránh ứ đọng vốn gây l•ng phí, thiếu vốn làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh
- Thị trường: Đây là điều hết sức quan trọng bởi trong nền kinh tế thị trường thị trường là nhân tố quyết định cho ta biết ba vấn đề cơ bản là: Sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất cho ai Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 6và sản xuất kinh doanh như thế nào Công ty đ• căn cứ vào đó để lựa chọn ra mặt hàng kinh doanh, tìm kiếm khách hàng và xây dựng chiến lược huy động vốn để mua trang thiết bị, nguyên vật liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng
- Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty: Công ty đã căn cứ vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận đạt được trong một thời kỳ xác định để làm cơ sở xác định nhu cầu về VLĐ từ đó tìm ra các nguồn tài trợ VLĐ thích hợp
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh Đây là căn cứ quan trọng để Công ty xây dựng được chiến lược về vốn một cách hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển của Công ty
b Phương pháp
Có rất nhiều phương pháp để dự đoán nhu cầu VLĐ Song trên thực tế Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng thường áp dụng phương pháp dự đoán nhu cầu vốn bằng các chỉ tiêu tài chính
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, người ta thường dùng hệ thống các chỉ tiêu tài chính và luôn mong muốn hệ thống chỉ tiêu tài chính này được hoàn thiện Do vậy để dự đoán nhu cầu về vốn lưu động Công ty đã dựa vào một hệ thống chỉ tiêu tài chính được coi là chuẩn và dùng nó để ước lượng nhu cầu vốn lưu động cần phải có cho từng giai đoạn SXKD tương ứng với mức doanh thu nhất định Sở dĩ Công ty sử dụng phương thức này vì Công ty
In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng là một doanh nghiệp mới được thành lập quy mô sản xuất kinh doanh được đo lường bằng mức doanh thu dự kiến hàng năm Muốn đưa ra được mức doanh thu dự kiến hàng năm phù hợp với tình hình của Công ty trong từng giai đoạn, cần phải căn cứ vào rất nhiều các yếu tố như: chi phí, mức tiêu thụ, các yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp khác Từ đó tính toán ra một tỷ lệ tăng, giảm doanh thu trong tương lai Vì vậy công ty quyết định sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính làm căn cứ xác định nhu cầu VLĐ Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng ở đây có thể là các chỉ số trung bình của ngành hoặc của các Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 7doanh nghiệp cùng ngành (Doanh nghiệp cùng tuổi, cùng quy mô, trong cùng một vùng địa lý với cùng một thị trường) Phương pháp này là tương đối phù hợp với thực tế của Công ty hiện nay
2.2.3 Hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty In - Thương mại - Dịch
vụ Ngân hàng
2.2.3.1 Khả năng thanh toán của Công ty
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung và sử dụng vốn lưu động nói riêng ta h•y phân tích đánh giá khả năng thanh toán của Công ty
Căn cứ vào số liệu bảng 1 và bảng 2 Ta có thể đánh giá khả năng thanh toán của Công ty qua một số chỉ tiêu sau
* Hệ số thanh toán tổng quát
Công thức:
Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn và dài hạn
Hệ số thanh toán tổng quát năm 2003 là 7,94; Năm 2004 là 5,51 Hệ số thanh toán tổng quát như trên là rất cao, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản và đảm bảo rất tốt Hệ số TTTQ năm 2004 giảm đi so với 2003 là 4,84 tuy nhiên vẫn cao Nguyên nhân là
do trong năm Công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài qua các khoản nợ ngắn hạn là: 31.727.454.725 - 9.615.152.192#22.112.302.533đồng
* Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
Công thức:
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn-Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2003 là 5,265; Năm 2004 là 1,29
Như vậy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2004 đã thấp hơn rất nhiều so với năm 2003
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tuy giảm đi nhưng vẫn ở mức tốt và an toàn, trong năm Công ty Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 8chỉ cần giải phóng 1/ 1,29 = 0,775% số TSLĐ và đầu tư ngắn hạn là có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hơn nữa tuy năm 2003 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn rất cao nhưng không phải lúc nào hệ số này càng lớn thì càng tốt bởi vì có thể khi hệ số này lớn chứng tỏ có một lượng tài sản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng vốn không hiệu quả, bộ phận tồn trữ
đó không vận động, không sinh lời Nhất là với một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ như Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng thì việc duy trì một hệ
số thanh toán nợ ngắn hạn đảm bảo an toàn là rất có ý nghĩa
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Công thức:
TSLĐ và ĐTNH - Hàng tồn kho#Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2003 đạt 3,74 > 1; Năm 2004 chỉ đạt 0,839 < 1 Kết quả này cho thấy năm 2004 khả năng thanh toán nhanh giảm nhiều so với năm 2003 và đã giảm xuống mức thấp hơn 1 Điều đó cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ trong thời gian ngắn Thời gian tới Công ty cần phải có biện pháp để nâng cao hệ số khả năng thanh toán nhanh đảm bảo có thể trang trải các khoản nợ tức thời
Bảng 6: Tổng kết khả năng thanh toán của Công ty
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
Trang 9Tuy nhiên việc phân tích tình hình tăng giảm vốn cũng như tình hình sử dụng, phân bổ VLĐ chưa thể xác định một cách chính xác là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, hiệu quả cao hay thấp Vì vậy để đưa ra được những đánh giá, nhận xét cụ thể hơn, chính xác hơn về tình hình kinh doanh của Công ty ta xem xét đến hiệu quả sử dụng và khả năng sinh lời của một đồng VLĐ thông qua một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động sau
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ năm 2003 là: 1,636vòng; Năm 2004 là 1,299 vòng Số vòng quay của vốn lưu động năm 2004 đ• giảm đi 0,337 vòng với tỷ lệ giảm tương ứng là 20,6% so với năm 2003
* Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển VLĐ năm 2003 là: 220 ngày, năm 2004 là 277 ngày Kỳ luân chuyển năm 2004 đ• tăng so với năm 2003 là 57 ngày với tỷ lệ tăng tương ứng 26%
Hai chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ và chỉ tiêu kỳ luân chuyển VLĐ cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty đang giảm đi và chưa cao Một năm VLĐ của Công ty chỉ thực hiện được hơn một vòng quay vốn, tốc độ quay vòng VLĐ chậm đ• làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
* Mức tiết kiệm VLĐ
Năm 2004 Công ty đã sử dụng lãng phí 8.424.889.211đồng VLĐ Có thể nói đây là một biểu hiện không tốt trong công tác sử dụng VLĐ của Công ty năm 2004 nguyên nhân chủ yếu là do tổng mức luân chuyển vốn năm 2004 giảm nhiều so với năm 2003 Cụ thể năm 2004 tổng mức luân chuyển là 53.209.826.596đ, giảm đi 29.609.464.542đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 35,75% so với năm 2003 Điều này cũng đã gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2004
* Hiệu suất sử dụng VLĐ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 10Công thức:
Doanh thu -VLĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng VLĐ năm 2003 đạt 1,636; Năm 2004 đạt 1,299
Như vậy năm 2003 cứ một đồng VLĐ bỏ ra Công ty thu được 1,636đồng doanh thu Trong khi năm 2004 một đồng VLĐ bỏ ra chỉ còn thu được 1,299 đồng doanh thu đã giảm đi 0,337đồng so với năm 2003 Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng VLĐ năm 2004 là thấp hơn
2003 hay hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2004 chưa tốt bằng năm 2003
* Hàm lượng VLĐ
Công thức:
VLĐ bình quân - Doanh thu
Hàm lượng VLĐ năm 2003 là 0,61; Năm 2004 là 0,77
Kết quả này cho thấy năm 2003 để đạt được một đồng doanh thu cần bỏ ra 0,61 đồng VLĐ nhưng năm 2004 để đạt được một đồng doanh thu phải cần tới 0,77 đồng VLĐ, tức là cần nhiều hơn 0,16 đồng VLĐ so với năm 2003 Cũng chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng VLĐ năm
2004 chưa tốt bằng 2003
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế VLĐ
Công thức:
Lợi nhuận trước thuế - VLĐ bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế VLĐ năm 2003 là 0,09; Năm 2004 là 0,135 Năm 2003 cứ một đồng VLĐ có thể tạo ra 0,09 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2004 một đồng VLĐ đã tạo ra được 0,135 đồng lợi nhuận cao hơn năm 2003 là 0,045 đồng Vậy tỷ suất lợi nhuận năm 2004 cao hơn so với năm 2003 mà mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao hơn Vì vậy chỉ tiêu này cho thấy mặc dù hiệu quả sử dụng VLĐ chưa tốt bằng năm 2003, Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 11song Công ty cũng đã đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn năm 2003
Có thể khái quát hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty qua bảng sau:
Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
1 Doanh thu thuần 82.819.291.138 53.209.826.596 29.609.464.524 35,75
và phải có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước Do đó vấn đề hiệu quả sản xuất kinh Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 12doanh luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì điều này có ảnh hưởng rất lớn đến
sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty In - Thương mại - Dịch
vụ Ngân hàng trong những năm qua có nhiều thuận lợi song cũng còn nhiều khó khăn tồn tại 2.3.1 Những thuận lợi
* Một trong những thuận lợi đầu tiên của Công ty hiện nay là có một lực lượng lao động khá dồi dào, đặc biệt là từ khi Công ty sắp xếp lại lao động trong các phòng ban, phân xưởng Với tổng số cán bộ, công nhân viên là 236 người Họ đều là những người có chuyên môn cao, đặc biệt là đội ngũ nhân viên quản lý gồm 21 người đều có trình độ đại học Có thể nói lực lượng lao động của Công ty tương đối mạnh cả về số lượng và chất lượng Nếu Công ty biết khai thác sử dụng và phát huy tiềm năng lao động này một cách hợp lý thì sẽ là một thuận lợi lớn góp phần nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ, mở rộng quy mô kinh doanh Chính vì thế trong những năm qua Công ty đã xây dựng cho mình một chính sách, hình thức phân phối kết quả lao động như: Chính sách tiền lương, tiền thưởng, các chính sách đãi ngộ khác ưu tiên cho những người luôn có phát minh, tìm tòi, sáng tạo làm cho hoạt động của Công ty ngày càng tốt hơn, người lao động thực sự gắn bó với Công ty, tận tâm và phát huy hết khả năng trí tuệ của mình góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng phát triển Từ thực tế trên cho thấy Công ty cần duy trì và tiếp tục có những chính sách ưu đ•i đối với người lao động hơn nữa vì sự phát triển lâu dài của Công ty
* Thuận lợi thứ hai là: Hiện nay Công ty có một cơ sở hạ tầng khá khang trang, với hệ thống máy móc, thiết bị, tài sản cố định mới và hiện đại Với trụ sở chính là văn phòng có diện tích hơn 100m2 trên tầng 5 của toà nhà C3 đường Giải Phóng, toà nhà được coi như là một trung tâm kinh tế vì ở đây có: Công ty chứng khoán, trung tâm thanh toán, trung tâm công nghệ - thông tin, phòng giao dịch Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phía Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 13Nam Hà Nội Các hoạt động kinh tế ở đây diễn ra rất sôi động Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động của Công ty, đặc biệt là các hoạt động về dịch vụ Ngân hàng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ngày một tăng lên rõ rệt
Bên cạnh đó với chế độ trích nộp khấu hao mới của Nhà nước, toàn bộ quỹ khấu hao đều được
để lại cho Công ty nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty hoàn toàn có quyền chủ động trong việc sử dụng quỹ này vào những lĩnh vực đem lại hiệu quả nhất Nhờ thế Công ty luôn chú trọng đến việc bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luôn luôn được bổ sung kịp thời Như vậy có thể thấy đây chính là một điều kiện hết sức thuận lợi đối với quá trình sản xuất của toàn Công
ty Nếu như Công ty biết tận dụng tối đa số lượng và công suất máy móc thiết bị, phát huy những ưu thế của mình thì chắc chắn khả năng kinh doanh của Công ty sẽ còn cao hơn nữa
* Thuận lợi thứ ba phải kể đến đó là: Công ty có một thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ tương đối ổn định điều này được thể hiện rõ nhất ở Xí nghiệp In dịch vụ Ngân hàng, một trong những đơn vị trực thuộc Công ty Nhiệm vụ của Xí nghiệp là in các sản phẩm, sổ sách, giấy tờ phục vụ trực tiếp cho ngành Ngân hàng như: Phiếu thu chi, hợp đồng kinh tế, các loại lịch phục vụ tốt, thời báo Ngân hàng, các ấn phẩm khác Sau khi quá trình in hoàn thành, Xí nghiệp in thu được các sản phẩm nhưng khác với các nhà in khác việc tiêu thụ sản phẩm của
Xí nghiệp dễ dàng hơn bởi được sản xuất theo những đơn đặt hàng đ• đặt trước của khách hàng Bởi vậy hầu như không có sản phẩm hàng hoá tồn kho
* Thuận lợi thứ tư: Công ty là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam vì vậy Công ty luôn được sự quan tâm chỉ đạo tận tình từ phía Ngân hàng, mọi hoạt động của Công ty luôn được lập kế hoạch do đó có thể hạn chế được những rủi ro, tạo nên sự đồng nhất và thông suốt trong cả quá trình hoạt động
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 14* Thuận lợi thứ năm: Do Nhà nước có những chính sách khuyến khích đầu tư đã giúp cho Công ty triển khai thực hiện được nhiều dự án Mặt khác do chủ trương khuyến khích đầu tư của chính phủ và việc giảm lãi suất ngân hàng cũng như việc cải tiến thủ tục vay vốn đ• tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc huy động nguồn vốn đầu tư
Trên đây là những thuận lợi cơ bản giúp cho Công ty đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, nhằm tăng mức doanh thu, giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ của mình
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi nêu trên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn, những khó khăn này gây ra những ảnh hưởng bất lợi, kìm h•m sự tăng trưởng, phát triển của Công ty
2.3.2 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục
* Như ta đã biết nhiệm vụ chính của Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng là: Thương mại, dịch vụ, du lịch, in ấn Các lĩnh vực này trong những năm qua đều gặp phải những khó khăn chung do áp lực của cạnh tranh, do sự biến động của chính sách kinh tế vĩ
mô, của môi trường chính trị xã hội Đặc biệt là ngành du lịch và dịch vụ Hoạt động kinh doanh khách sạn, du lịch của Công ty gặp nhiều khó khăn do có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh du lịch trong nước Trong khi Công ty chưa có điều kiện để cải tạo nâng cấp các nhà nghỉ , khách sạn của mình điều này làm cho lượng khách đến khách sạn của Công ty như ở Đồ Sơn (Hải Phòng), Vũng Tàu chưa nhiều, lợi nhuận thu được chưa cao Chất lượng sản phẩm, hàng hoá mặc dù tăng song khả năng cạnh tranh trên thị trường vẫn chưa cao đặc biệt là hoạt động du lịch, dịch vụ
* Do mới thành lập nên trong quan hệ hợp tác với các đơn vị khác chưa tạo được niềm tin vững chắc, các đơn vị đối tác vẫn còn dè dặt trong quan hệ với Công ty
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 15* Nhưng khó khăn lớn nhất của Công ty trong những năm qua là việc đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh Chuyển sang cơ chế thị trường, cũng như các doanh nghiệp Nhà nước khác, Công
ty không còn được bao cấp toàn bộ về vốn như trước, phải tự chủ trong kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi Mặt khác Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, sản xuất nhiều loại sản phẩm nên việc xác định nhu cầu vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là rất phức tạp, đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn Vì vậy để có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Công ty phải tự mình chủ động trong việc tìm nguồn tài trợ Một trong những biện pháp huy động vốn Công ty sử dụng là vay vốn của các tổ chức tín dụng thông qua thế chấp Nhưng việc vay vốn diễn ra chậm chạp, khó khăn và tốn kém do phải trải qua quá trình thẩm định, kiểm tra với nhiều thủ tục phức tạp Nhiều khi làm cho Công ty mất
đi những cơ hội kinh doanh tốt Hơn nữa chi phí cho các khoản vay quá lớn sẽ làm cho chi phí lợi nhuận của Công ty giảm đi
*Công tác thanh toán tiền hàng của Công ty còn yếu kém Công ty bán chịu cho khách hàng làm cho các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, số vốn bị chiếm dụng nhiều, tình trạng nợ nần dây dưa vẫn tồn tại Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán cũng như hiệu quả
sử dụng VLĐ
* Trong hai năm qua mặc dù hệ số sinh lời của VLĐ năm 2004 cao hơn năm 2003 nhưng hiệu suất sử dụng VLĐ lại giảm sút Chỉ tiêu mức tiết kiệm VLĐ năm 2004 cũng không tốt so với năm 2003 lãng phí 8.424.889.211 đồng Chính vì vậy đ• làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty được đánh giá là chưa tốt, chưa thực sự vững chắc Công ty cần xem lại khâu quản lý,
sử dụng VLĐ
* Mặc dù lợi nhuận năm 2004 đạt được là cao hơn năm 2003 nhưng doanh thu tiêu thụ năm
2004 có sự giảm sút so với năm 2003 với một tỷ lệ cao Điều này sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 16chuyển của VLĐ , làm chậm vòng quay VLĐ, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Vì vậy Công
ty cần chú ý tới việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu
* Cơ cấu đầu tư mặc dù đã tương đối hợp lý, nhưng TSCĐ là máy móc thiết bị chưa phát huy hết tác dụng Tài sản của doanh nghiệp là đất đai, nhà cửa tuy có nhiều nhưng phân tán ở nhiều nơi, thủ tục giấy tờ chưa hoàn chỉnh Điều này làm cho Công ty rất khó quản lý, đồng thời cũng khó khăn trong việc sử dụng các tài sản này để thế chấp vay vốn
Trên đây là những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của Công ty, để hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển đòi hỏi Công ty phải biết cách tận dụng, khai thác triệt để những
ưu thế của mình, đồng thời nhanh chóng tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục kịp thời những khó khăn, hạn chế trên để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung, VLĐ nói riêng, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới
3.1.1 Những quan điểm cần quán triệt
3.1.1.1 Quan điểm về tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
- Một là: Bảo toàn VLĐ bằng cách không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp ngoài việc hoàn thành kế hoạch với Nhà nước, phải đạt mức tăng trưởng nhất định để có phần tích luỹ và nâng cao đời sống cho công nhân viên chức Muốn có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng phải tích cực nâng cao sản lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh doanh thu tiêu thụ, giảm chi phí để đạt hiệu quả kinh doanh Trong thời gian tới Công ty định hướng sẽ phấn đấu tăng sản lượng tăng thu hàng năm
từ 15
đến 20%, giảm chi phí từ 10 đến 15%, tăng lợi nhuận từ 10 - 15%
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 17- Hai là: Bảo toàn và phát triển VLĐ bằng cách cải tiến cơ chế quản lý cho toàn Công ty
- Ba là: Bảo toàn và phát triển VLĐ trên cơ sở huy động vốn tại chỗ
+ Công ty sẽ tăng cường công tác thanh toán nợ theo định kỳ để thu hồi vốn, cần quan tâm hơn đến nghiệp vụ nợ do bán chịu hàng hoá cho đơn vị ngoài ngành Thu hồi vốn nhanh là phương pháp tăng vòng quay tốt nhất
3.1.1.2 Phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong Đại hội Đảng bộ Công ty vừa qua, lãnh đạo Công ty đã nêu rõ mục tiêu hoạt động của Công ty là : Trong những năm tới, Công ty cần tập trung đầu tư theo chiều sâu để phát triển kinh doanh Củng cố mạng lưới cung ứng nhằm duy trì ổn định sản xuất, ổn định thị trường Đấu tư vốn để xây dựng mới các nhà nghỉ, khách sạn phục vụ việc kinh doanh du lịch Đối với ngành in nêu đầu tư trang thiết bị hiện đại, công suất lớn đáp ứng nhu cầu sản xuất và sự tồn tại của Công ty khi bước sang giai đoạn mới; Phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 10%
- 20% đối với các chỉ tiêu cơ bản như: Doanh thu, sản lượng, nộp ngân sách, lợi nhuận và thu nhập của người lao động
3.1.2 Phương hướng hoạt động
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 18Để hoạt động của Công ty ngày càng tốt hơn, căn cứ vào tình hình thực tế, Ban lãnh đạo Công
ty đã xây dựng một số chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động trong thời gian tới Các chỉ tiêu kế hoạch được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 8: Một số chỉ tiêu dự kiến đạt được trong những năm tới
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công
ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng
Qua xem xét tình hình tổ chức, huy động và sử dụng VLĐ của Công ty trong những năm vừa qua cho thấy: Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn Song với sự lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng uỷ, Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đã chứng tỏ sự nỗ lực vươn lên, quyết tâm phấn đấu hoàn thành kế hoạch
đề ra
Nhìn lại năm 2004 là một năm có nhiều khó khăn thử thách với Công ty: Mới được thành lập, cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành diễn ra một cách gay gắt, giá cả nguyên vật liệu có nhiều biến động Điều này đã tác động không nhỏ tới quá trình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
Ngày nay nhu cầu, thị hiếu của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng cao Để
có thể tồn tại và phát triển được một cách vững chắc, nhận biết điều đó, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình, đầu tư đổi mới dây chuyền sản xuất, Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 19hiện đại hoá máy móc thiết bị, xây dựng mới nhà cửa, kho hàng Nhờ thế có thể ổn định sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, Công ty còn bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh nói chung VLĐ nói riêng Để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty, qua tìm hiểu thực tế tôi xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp sau:
3.2.1 Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VLĐ
3.2.1.1 Giải pháp tạo lập vốn cho Công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty có thể huy động một lượng vốn tiền tệ nhất định Do đó việc chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ là một trong những biện pháp tài chính hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Với ba nhiệm vụ chính là: In, thương mại, dịch vụ du lịch, VLĐ của Công ty cần phải chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn kinh doanh Hàng năm để quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, Công ty thường phải dự trữ một lượng nguyên vật liệu khá lớn Nhằm hướng tới mục tiêu đảm bảo việc tổ chức và sử dụng VLĐ mang lại hiệu quả cao, theo tôi khi lập kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ Công ty cần chú trọng một số vấn đề sau:
- Trước hết phải xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là nhu cầu thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn cần thiết phục vụ cho tái đầu tư trong các lĩnh vực: Đổi mới trang thiết bị, đào tạo cán bộ công nhân viên Từ đó đề ra các biện pháp huy động nhằm cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời, tránh tình trạng thiếu vốn như hiện nay, gây ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sử dụng VLĐ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com