1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kinh doanh các ngành điện ảnh nghệ thuật và hiệu quả kinh doanh tại ngành này thông qua các minh chứng tài chính - 2 ppt

38 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kinh doanh các ngành điện ảnh nghệ thuật và hiệu quả kinh doanh tại ngành này thông qua các minh chứng tài chính - 2 ppt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 256,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích sau: Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu thuần/VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân

Trang 1

xuất kinh doanh, tài sản lưu động đóng một vai trò quan trọng trong việc phân tích

và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích sau:

Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu thuần/VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân đem lại mấy đồng doanh thu Sức sinh lợi của VLĐ = Lợi nhuận trước thuế/VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân làm ra mấy đồng lợi nhuận hay lãi gộp trong kỳ Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để nâng cao chỉ tiêu này cần phải tăng tổng lợi nhuận thuần hay lãi gộp đồng thời đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của VLĐ Tuy nhiên, để có kết luận chính xác về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ta cần phải tiến hành phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất

- tiêu thụ) Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động cần xem xét các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay của VLĐ = Tổng doanh thu thuần/VLĐ bình quân

Trang 2

Hệ số đảm nhiệm của VLĐ = VLĐ bình quân/Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động cho nên càng nhỏ càng tốt

Sau khi phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển Tốc độ luân chuyển có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: tình hình thu mua, cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu, tiến độ sản xuất, tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tình hình thanh toán công nợ…

Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động lại ở từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Việc tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động có tác dụng làm giảm nhu cầu về vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn và tiết kiệm vốn hơn cụ thể là:

Với một số VLĐ không tăng có thể tăng doanh thu, cụ thể là nếu tăng nhanh hơn tốc độ luân chuyển của nó Từ công thức trên ta có :

Trang 3

Tổng doanh thu thuần = VLĐ bình quân * Hệ số luân chuyển

Khi tốc độ luân chuyển thay đổi:

Số doanh thu thuần tăng thêm (+) hoặc mất đi (-) = Vốn lưu động bình quân * Tốc

độ luân chuyển của VLĐ kỳ phân tích - Tốc độ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc Đẳng thức này cho thấy doanh thu thuần sẽ tăng lên hoặc mất đi là do sự thay đổi tốc độ luân chuyển của VLĐ

Với một số VLĐ ít hơn, nếu tăng tốc độ luân chuyển sẽ thu được doanh thu như cũ (kỳ gốc) Điều này nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm được VLĐ so với kỳ gốc

Số VLĐ tiết kiệm (-) hoặc lãng phí(+) = Tổng doanh thu thuần kỳ phân tích

* Thời gian của 1 vòng luân chuyển kỳ phân tích - Thời gian của 1 vòng luân chuyển kỳ gốc

Thời gian kỳ phân tích Phương pháp phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động như sau:

+ Đánh giá chung tốc độ luân chuyển: tính ra và so sánh các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển kỳ phân tích với kỳ gốc

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tốc độ luân chuyển bằng phương pháp loại trừ

+ Tính ra số vốn tiết kiệm (-) hoặc lãng phí do thay đổi tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

+ Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Ngoài ra, để có thể phân tích đánh giá chính xác hơn về liệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 4

Thời gian theo lịch được tính tròn 1 tháng= 30 ngày, 1 quý = 90 ngày, 1 năm =

360 ngày Trị giá vật liệu, hàng hoá thành phẩm tồn kho bình quân được tính theo công thức trung bình cộng(lấy tổng số tồn cuối kỳ và đầu kỳ chia cho 2)

Hệ số quay kho càng lớn thì hiệu quả sử dụng NVL hay lượng hàng tiêu thụ càng cao, doanh nghiệp làm ăn phát đạt Ngược lại, chứng tỏ dự trữ vật tư không hợp lý, hàng hoá ế ẩm, tồn đọng nhiều làm giảm tốc độ của vốn kinh doanh

2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính Nếu như tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công

nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu tình hình tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéo dài Tài liệu chủ yếu được sử dụng để phân tích là bảng CĐKT

Từ số liệu của bảng CĐKT ta có bảng phân tích sau:

Bảng 3: Bảng phân tích tình hình thanh toán

Trang 5

Để xem xét các khoản phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không ta cần so sánh các chỉ tiêu:

Tỷ lệ các khoản (T) phải thu so với phải trả = Tổng số nợ phải thu/Tổng số nợ phải trả

Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại:

Trang 6

số vốn đi chiếm dụng được càng nhiều

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu = Tổng doanh thu bán chịu đ•/Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư của các khoản phải thu hiệu quả của việc thu hồi nợ.nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ

Số ngày trung bình đủ thu được các khoản phải thu = Thời gian của kỳ phân tích/Số vòng luân chuyển các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho thấy, để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian

là bao nhiêu Nếu số ngày này lớn hơn số thời gian quy định bán chịu cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại, số ngày quy định bán chịu cho khách hàng lớn hơn thời gian này chứng tỏ việc thu hồi có dấu hiệu đạt trước kế hoạch về thời gian Khi phân tích các khoản phải trả, ta xác định hệ số

nợ

Hệ số Nợ = Nợ phải trả/ Tổng số nguồn vốn = 1- Hệ số tự tài trợ

Trang 7

T = Tổng số tiền phải trả/Tổng vốn lưu động + Nếu T >1 thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,

nợ quá lớn không có khả năng thanh toán

+ Nếu T 1thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, khả năng tài trợ cao

A = Tổng số tiền phải trả/Tổng số tiền phải thu + Nếu A lớn do tiền phải thu giảm cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tương đối tốt, đủ khả năng trang trải nợ

+ Nếu A lớn do nợ phải trả tăng, cho thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều vốn của doanh nghiệp khác đồng thời khả năng thanh toán kém đi

- Để có nhận xét, đánh giá đúng đắn về tình hình thanh toán của doanh nghiệp, ngoài số liệu trên BCĐKT ta phải sử dụng thêm các tài liệu hạch toán hàng ngày để:

- Xác định tính chất, thời gian và nguyên nhân của các khoản phải thu, phải trả

Các biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng để thu hồi hoặc thanh toán nợ

Trang 8

Để đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng trong tương lai, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp (Xem bảng phân tích trang bên)

Tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xau, khả quan hay không khả quan phản ánh qua khả năng thanh toán.để đánh giá, phân tích khả năng thanh toán cần phải xem xét đến hệ số khả năng thanh toán sau đây:

Hệ số khả năng thanh toán (Hk) = Khả năng thanh toán/Nhu cầu thanh toán

HK thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán, tình hình tài chính ổn định và khả quan

HK<1 thì doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, tình hình tài chính gặp khó khăn

Bảng 4:Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

A Các khoản cần thanh toán ngay I- Các khoản nợ quá hạn

1 Phải trả ngân sách

2 Phải trả ngân hàng

Trang 9

3 Phải trả công nhân viên

B Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới

1 Tháng tới

2 Quý tới

A Các khoản có thể dùng ngay để thanh toán

1 Tiền mặt : + Tiền việt nam + Ngoại tệ + Vàng bạc

2 Tiền gửi ngân hàng + Tiền việt nam + Ngoại tệ + Vàng bạc

3 Tiền đang chuyển + Tiền việt nam

+ Ngoại tệ

4 Đầu tư ngắn hạn

B Các khoản có thể dùng để thanh toán trong thời gian tới

1 Tháng tới + Khoản phải thu + Hàng gửi bán

2 Quý tới Cộng

Trang 10

Tỷ suất thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + Phải thu + ĐTNH/Nợ ngắn hạn

Tỷ suất này mô tả khả năng thanh toán nhanh bằng tiền và các phương tiện có thể chuyển hoá nhanh bằng tiền của doanh nghiệp Nếu tỷ suất này 1 là rất tốt và điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh và ngược lại

Tỷ suất thanh toán của VLĐ = Vốn bằng tiền + ĐTNH/Tổng TSLĐ Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán so với TSLĐ nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều là không tốt vì tỷ suất quá lớn thể hiện lượng tiền quá nhiều gây hiện tượng sử dụng vốn không hiệu quả Nếu tỷ suất này quá nhỏ thì dẫn đến doanh nghiệp thiếu vốn để thanh toán

Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn = Tổng TSLĐ (A TS)/Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao hay thấp.nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường và khả quan

2.5 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng TSCĐ và TSLĐ, khi phân tích tình hình tài chính phải xem xét vả hiệu quả sử dụng vốn nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong cả hiện tại

và tương lai Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người ta dùng các chỉ tiêu sau đây:

Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận/Vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 11

Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần = Lợi nhuận/Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong các chỉ tiêu trên, lợi nhuận thường là lãi rồng trước thuế hoặc lợi tức gộp, còn vốn kinh doanh có là tổng số nguồn vốn chủ sở hữu

Để thấy rõ hơn trước hết phải đánh giá chung khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, sau đó xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu này

Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu Dựa vào công thức trên ta thấy hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hưởng của hai nhân tố và được xác định bằng phương pháp loại trừ

Nhân tố: Hệ số quay vòng của vốn chủ hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu càng cao thì hệ số sinh lời càng lớn

Nhân tố: Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh = Lãi ròng/ Doanh thu thuần càng lớn thì khả năng sinh lợi của vốn càng cao và ngược lại

IV- Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưu động.các nguồn này được hình thành từ các chủ sở hữu, các nhà đầu tư và các

cổ đông.ngoài ra còn được hình thành từ các nguồn lợi tức của doanh nghiệp được

sử dụng để bổ sung cho nguồn vốn.vốn cố định được sử dụng để trang trải cho các tài sản cố định như mua sắm tài sản cố định,đầu tư xây dựng cơ bản… nguồn vốn lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như nguyên vật liệu, công cụ, để dùng lao động thành phẩm, hàng hoá

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng đều phải hướng đến hiệu quả kinh

Trang 12

doanh Hiệu quả kinh doanh có liên quan chặt chẽ với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Do đó , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu và đòi hỏi luôn luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng , chúng ta phải phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu phản ánh nó ; Từ đó mới có thể đưa ra được các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , ta dùng chỉ tiêu sau :

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = Kết quả đầu ra/Vốn kinh doanh (hay vốn sản xuất bình quân)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và doanh nghiệp luôn luôn tìm cách nâng cao chỉ tiêu này Để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau đây:

Tăng quy mô kết quả đầu ra

Sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như : giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần và lợi nhuận thuần hoặc lợi tức gộp,… Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu ra thì phải tăng giá trị tổng sản lượng, tăng doanh thu thuần, và tăng lợi nhuận Để nâng cao các chỉ tiêu trên, cần phải nâng cao tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , thông qua các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm , luôn luôn phải nghiên cứu thay đổi mẫu mã , quy cách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người

Trang 13

tiêu dùng Doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm , kích thích nhu cầu tiêu dùng để tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá của mình Những biện pháp đó sẽ tăng nhanh doanh thu bán hàng thuần lên và

từ đó mà nâng cao được mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đi đôi với kết quả đầu

ra tăng , để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh Nhu đã phân tích ở trên , vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định và nguồn vốn lưu động Khi tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phải động thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn cố định doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn cố định bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa , không cần dùng , bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố định tiêu cực , phát huy và khai thác triệt

để năng lực hiện có của tài sản cố định Đối vối việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng việc tăng số vòng quay của vốn lưu động thông qua việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,đảm bảo nguồn vốn lưu động trong việc dự trữ hợp lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Một vẫn đề nữa cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh đó của doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình Lý do mà doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh là do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập, Nhà nước không tiếp tục bao cấp vốn như trước đây, cũng như trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay có lạm

Trang 14

phát, giá cả biến động lớn, sức mua của đồng tiền có nhiều biến động nhìn chung là suy giảm, nếu duy trì cơ chế như trước thì số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện bằng đồng tiền Việt nam sẽ lại giảm dần giá trị trên thực tế, sức mua của vốn bị thu hẹp, hậu quả sẽ không tránh khỏi lãi giả lỗ thật Do đó , để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải giữ gìn và bảo toàn số vốn được Nhà nước đầu tư và phải giữ gìn, quản lý, phát triển tăng vốn để nâng cao hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển Đối với việc bảo toàn và phát triển VCĐ:

Doanh nghiệp phải xác định đúng nguyên giá TSCĐ để trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế và duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ Doanh nghiệp có thể bảo toàn VCĐ trên cơ sở hệ số trượt giá, số bảo toàn VCĐ còn bao gồm cả số vốn Ngân sách cấp hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ nếu có

Căn cứ vào kết quả xác định số vốn phải bảo toàn theo công thức trên, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị TSCĐ và VCĐ theo các hệ số điều chỉnh tương ứng với từng loại TSCĐ

Bên cạnh việc bảo toàn vốn, các doanh nghiệp phải phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp và vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp để đầu tư XDCB cho doanh nghiệp Đối với việc bảo toàn và phát triển VLĐ:

Doanh nghiệp phải bảo toan và phát triển VLĐ ngay trong quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá trị TSLĐ thực tế tồn kho tại doanh nghiệp

Trang 15

có thay đổi về giá Số VLĐ sau khi đã thực hiện điều chỉnh giá trị TSLĐ thực tế tồn kho và ghi tăng nguồn vốn lưu động ở thời điểm cuối năm là số vốn thực tế đ• bảo toàn được của doanh nghiệp

Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm được tính theo công thức sau đây:

Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm = Số vốn đã được giao * Hệ số trượt giá VLĐ Bên cạnh việc bảo toàn VLĐ, doanh nghiệp phải phát triển vốn từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp

Như vậy, thông qua nghiên cứu lý luận đã cho ta thấy được phân tích tình hình tài chính là việc làm cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được tiến hành trên cơ sở hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp Mỗi loại báo cáo tài chính kế toán đều có vai trò

và ý nghĩa nhất định trong việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, song việc phân tích thường được tiến hành chủ yếu trên BCĐKT và BCKQKD và vấn để này sẽ được làm rõ trong phần II của chuyên đề này

Trang 16

Phần II

Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK Thiết bị – truyền hình chủ yếu thông

qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

I Giới thiệu chung về công ty xnk thiết bị điện ảnh– truyền hình 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty vật tư điện ảnh là một doanh nghiệp thuộc nhà nước thành lập theo quyết định số 92 /VHTT – QĐ ngày 20 / 7/ 1979 của bộ văn hoá thông tin

Công ty vật tư điện ảnh được đổi tên thành xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình theo quyết định số 239 /QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hoá thông tin

Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 108084, giấy phép đăng ký kinh doanh xnk số 1.17.1.008GP

Từ ngày công ty thành lập đến nay, trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành bắt đầu từ những ngày khó khăn gian khổ bằng sự nỗ lực của bản thân công

ty và sự quan tâm giúp đỡ của đảng và nhà nước Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng , xây dung cơ sở vật chất đầy đủ , nâng cao trình độ kinh doanh của công ty và sự quả lý của cán bộ , công nhân viên , đáp ứng nhu cầu của thời đại xã hội

Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau :

- Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình được thành lập theo quyết định số 178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông tin đăng ký kinh doanh số 311817

do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 6/4/2001 chuyên kinh doanh các thiết bị chuyên

Trang 17

dùng phục vụ ngành phát thanh truyền hình ,các thiết bị điện tử viễn thông , các hệ thống quan sát nghe nhìn

Địa chỉ 31 nguyễn chí thanh - ba đình - Hà nội

- Trung tâm thương mại điện ảnh và video : Chuyên kinh doanh các thiết bị âm thanh ánh sáng phục vụ ngành văn hoá

Địa chi : 65 Trần – Hưng đạo – hoàn kiếm - Hà nội

- Chi nhánh tại Tphcm 50 Trương định – Phường bến thành Quận I – TPHCM

- Đại diện giao nhận tại hãy phòng 17 Trần hứng đạo - hải phòng 1.2 Tình hình hoạt động của công ty trong năm: 2001,2002

1.2.1 tình hình hoạt động của công ty

- hình thức sở hữu vốn : vốn của nhà nước

- Lĩnh vực kinh doanh : Thiết bị phát thanh - truyền hình vật tư điện ảnh 1.2.2 Chính sách kinh tế áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán : Năm 2001 bắt đầu ngày 1/1/2001 kết thúc 31/12/2001 Năm 2002 bắt đầu ngày 1/1/2002 kết thúc 31/12/2002

- Đơn vị sử dụng 6tiền tệ ghi chép sổ kế toán : Đồng việt nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chứng từ

- Phương pháp kế toán tài sản : + Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định + Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt: Phương pháp khấu hao bình quân

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

Trang 18

+ Phương pháp xác định giá trị hàng nhập kho cuối kỳ : Nhập trước xuất trước + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

* Một số nhận xét về tình tài chính của công ty:

Công ty luôn đảm bảo tình hình tài chính trong sạch,lành mạnh,đảm bảo các nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu,doanh thu,thuế lợi tức và các khoản thuế khác của nhá nước nộp vào ngân sách.Qua các đợt thanh tra và kiểm toán luôn được kết luận là đơn vị có tình hình tài chính trong sạch,luôn được bằng khen của uỷ ban nhân dân thành phố hà nội về thành tích nộp thuế của công ty đối với nhàn ước,bằng khen của cục hải quan,và bằng khen của bộ văn hoá thông tin về hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác.Với thành tích của công ty,công ty đã được chủ tịch nước CHXHCNVN tặng thưởng huân chương lao động hạng 3

Theo số liệu tình tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công ty đang

có xu hướng ngày một phát triển,mở rộng và đi lên

1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

*Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình

*Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội nghị nhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn thông,các sản phẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá thông tin

*Sản xuất kinh doanh vật tư ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh

*Nhập khẩu vật tư,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng (thiết bị văn phòng điện,điện tử trang trí nội thất )

Trang 19

1.3.2 Quyền hạn của công ty Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ Công

ty tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,được phép mở tài khoản tại các ngân hàng Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các lĩnh vực kinh doanh của công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết với các tổ chức và các doanh nghiệp khác

Công ty được quyền nhập khẩu các vật tư,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh, công ty được phép xuất khẩu các sản phẩm của mình

1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty :

Ngày đăng: 05/08/2014, 22:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w