1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiên phong trong việc không giới hạn đối tượng cho vay đối với các hình thức tín dụng có kì hạn tại Agribank - 2 pps

31 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiên phong trong việc không giới hạn đối tượng cho vay đối với các hình thức tín dụng có kỳ hạn tại Agribank - 2 pps
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 215,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dịch vụ ngân hàng tại nhà: Thực hiện các giao dịch tại nhà thông qua hệ thông thông tin liên lạc bằng điện thoại, với sự trợ giúp đắc lực của máy tính các dịch vụ ngân hàng được xử

Trang 1

nhánh văn phòng giao dịch, số lượng nhân viên tuỳ thuộc vào khối lượng công việc, sự phát triển của đơn vị là tiết kiệm, hiệu quả Hoạt động ngân hàng cung cấp dịch vụ tại nhà thông qua bưu điện, máy vi tính được nối mạng, đội ngũ nhân

sự tận tâm hoà nhã cũng giúp cho ngân hàng phân phối sản phẩm tốt có hiệu quả Phong cách phục vụ, thái độ phục vụ, kỹ năng ứng xử với khách hàng, mối quan

hệ gia đình, bạn bè thân thuộc cũng giúp ích cho việc phân phối dịch vụ ngân hàng tốt hơn

Hiện nay, có các cách cung cấp sản phẩm, dịch vụ như:

- Các chi nhánh cung cấp tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ, đây là cách cung cấp truyền thống yêu cầu khách hàng phải đến ngân hàng để giao dịch

- Các chi nhánh cung cấp một số dịch vụ ngân hàng đặc biệt hay chuyên biệt: Ưu điểm chi phí thấp, chuyên môn cao, chỉ cung cấp các dịch vụ có lợi nhuận cao do đó nâng cao lợi nhuận của ngân hàng

- Các chi nhánh tự động hoàn toàn nhờ vào kỹ thuật điện tử: Ưu điểm nhanh chóng, phí thấp, nhưng đôi lúc mọi người cũng không tin vào máy móc lắm

- Thiết bị đầu cuối thông minh đảm bảo liên lạc giữa khách hàng và ngân hàng thông qua máy tính được nối mạng, khai thác để thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, tín dụng thu, nhận từ ngân hàng tất cả các thông tin tư vấn, giải thích

- Các dịch vụ ngân hàng tại nhà: Thực hiện các giao dịch tại nhà thông qua

hệ thông thông tin liên lạc bằng điện thoại, với sự trợ giúp đắc lực của máy tính các dịch vụ ngân hàng được xử lý, cung ứng nhanh chóng thoả m•n tối đa nhu cầu của khách hàng mà họ không phải ra khỏi nhà

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 2

Việc lựa chọn cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng bằng cách nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đó là đặc điểm của thị trường, tính chất của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc điểm của môi trường kinh doanh, mức độ cạnh tranh trên thị trường, trình độ kĩ thuật công nghệ của ngân hàng, quan điểm của các nhà l•nh đạo ngân hàng, đặc biệt là nhu cầu và xu hướng phát triển nhu cầu của khách hàng trên thị trường ngân hàng

4.2.4 Chính sách tuyên truyền quảng cáo Các hoạt động truyền thông làm cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn về sản phẩm dịch vụ ngân hàng giúp khách hàng có căn cứ quyết định việc lựa chọn sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Các hoạt động quan hệ giúp các nhà ngân hàng nắm được những thông tin phản hồi từ khách hàng cả về mức độ thoả m•n và sự không hài lòng của chất lượng sản phẩm dịch vụ Đây sẽ là căn cứ quan trọng để ngân hàng điều chỉnh sản phẩm, giá, hệ thống phân phối và các hoạt động khác cho phù hợp với nhu cầu mong muốn của khách hàng

Trong hoạt động tín dụng, chính sách tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đích giới thiệu các hình thức, thể loại cho vay, cơ chế, chính sách cho vay Vấn đề này giúp ngân hàng mở rộng và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạo mối quan hệ rộng lớn từng bước mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tăng hiệu quả trong kinh doanh

Như vậy, mục tiêu của chính sách tuyên truyền quảng cáo, nhằm đạt đến:

- Số lượng người biết đến ngân hàng nhiều lên trong thời gian ngắn

- Số lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ tăng lên, doanh thu tăng lên

- Chi phí quản lý điều hành phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ giảm xuống, lợi nhuận tăng lên trên một đơn vị sản phẩm

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 3

Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo phải được thực hiện thường xuyên, lựa chọn cách thức quảng cáo phù hợp:

- Có thể quảng cáo thông qua ưu thế sản phẩm riêng có trên thị trường

- Quảng cáo gây ấn tượng, cảm giác mạnh, lâu quên

Trong khi tuyên truyền, quảng cáo cấn lưu ý các vấn đề cơ bản sau:

- Ngôn từ, hình ảnh, biểu tượng khi quảng cáo phải chuẩn xác, thống nhất, ngắn gọn, gây ấn tượng, dễ hiểu, dễ nhớ

- Phải phản ánh được tầm nhìn, mục tiêu chiến lược mà ngân hàng muốn đạt tới hiện tại và tương lai

- Phải giới thiệu được hình ảnh riêng biệt của ngân hàng khi tuyên truyền, quảng cáo

- Những biện pháp cơ bản của ngân hàng để đặt được mục tiêu chiến lược

và tạo được hình ảnh riêng có của mình

- Phải tạo ra một phản ứng dây chuyền từ cá nhân, nhóm này sang cá nhân, nhóm khác và cứ như vậy

Trong khi tuyên truyền về sản phẩm, dịch vụ chúng ta phải tuân thủ đầy đủ các bước mang tính hệ thống, có như vậy việc tuyên truyền mới có hiệu quả:

- Xác định các mục đích của tuyên truyền hiệu quả

- Chuẩn bị thông tin tuyên truyền thật chu đáo, chuẩn xác

- Lựa chọn phương tiện thông tin tuyên truyền hợp lý

- Thực hiện các phương pháp tuyên truyền thích hợp

- Phân tích các kết quả của chiến lược tuyên truyền, quảng cáo

Tất cả những vấn đề trên cho chúng ta thấy rằng chính sách tuyên truyền quảng cáo là việc làm cần thiết Thông qua tuyên truyền quảng cáo chúng ta mau chóng Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 4

thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí mang lại lợi ích kinh tế cho mỗi ngân hàng Thông qua mức bán, số lượng người mua, mức tăng lên của thị phần mà chúng ta có thể đánh giá chính sách tuyên truyền, quảng cáo có phù hợp hay không phù hợp

4.3 Vai trò của Marketing ngân hàng Với những nội dung hoạt động như trên Marketing ngân hàng có những vai trò hết sức quan trọng với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

- Trước hết, Marketing là công cụ chiến thắng các đối thủ cạnh tranh Cơ chế thị trường là cơ chế cạnh tranh nên làm thế nào để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng Thông qua công tác nghiên cứu thị trường, với chính sách mở rộng thị phần, và các chính sách về khách hàng của mình ngân hàng đã tổ chức thu thập được thông tin, hiểu rõ về thị trường qua đó hiểu nhu cầu của khách hàng từ đó tạo ra những sản phẩm có khả năng thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng- nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng Marketing ra đời gắn liền với cạnh tranh, do đó mục tiêu chiến thắng đối thủ cạnh tranh luôn được các nhà marketing ngân hàng quan tâm Do

đó trong quá trình ra quyết định các nhà quản trị marketing luôn phải cân nhắc đến những phản ứng của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh

- Marketing- công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng Kinh doanh trong cơ chế thị trường thì khách hàng là lực lượng nuôi sống mình, bởi vậy các nhà quản trị luôn tìm mọi cách để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Mục tiêu cuối cùng của Marketing là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, chính

vì vậy marketing nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, tìm cách đưa đến khách hàng những dịch vụ phù hợp nhất, nhanh nhất với giá cả hợp lý nhất; tạo cho Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 5

khách hàng cảm giác thoải mái nhất khi tiến hành giao dịch; chỉ dẫn cho khách hàng tiện ích mới mà khách hàng chưa biết… Do đó marketing là công cụ hữu hiệu nhất thu hút khách hàng

- Marketing- công cụ kinh doanh hiện đại của các NHTM trong cơ chế thị trường Với những chính sách phù hợp của Chính phủ nhằm tạo một sân chơi bình đẳng cho các NHTM đã làm thị trường trở lên sôi động hơn, cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi các ngân hàng buộc lòng phải quan tâm đến thị trường, đến khách hàng thông qua việc sử dụng công cụ marketing Sự thay đổi lớn lao trong môi trường văn hoá xã hội và công nghệ thông tin đã thúc đẩy các NHTM thừa nhận và sử dụng marketing như một một cách mạnh mẽ hơn Các xu hướng tiêu dùng mới, sự hiểu biết của khách hàng…làm thay đổi nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng Do đó các ngân hàng cần một công cụ mới giúp họ đối phó với thị trường một cách hợp lý hơn, đồng thời đảm bảo có thể chào bán cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất

- Marketing công cụ kết nối hoạt động của ngân hàng với thị trường Định hướng thị trường trở thành một điều kiện tiên quyết trong kinh doanh của các ngân hàng hiện nay Thị trường là nơi các ngân hàng có thể tìm kiếm nhu cầu khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm thông tin… qua đó thỏa m•n một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Chương II: Thực trạng hoạt động mở rộng đối tượng tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ

1 Lịch sử hình thành và ra đời NH No & PTNT chi nhánh Láng Hạ

1.1 Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 6

Lịch sử phát triển nền kinh tế Việt Nam trong gần 15 năm đổi mới mở cửa cũng chính là thực tế sinh động của quá trình hình thành và phát triển NH No&PTNT Việt Nam Ra đời từ 26/3/1998 với tên gọi là Ngân hàng phát triển nông nghiệp theo quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ngày 14/11/1990 và được thành lập lại theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Từ đó đến nay, NH No&PTNT Việt Nam luôn bám sát các nghị quyết của Đại hội Đảng, xây dựng và triển khai các chương trình chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp thực tiễn Chính vì vậy trên con đường đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước đồng thời NHNo&PTNT Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh bạo

và vững chắc từ một ngân hàng mang nặng tính bao cấp trở thành một ngân hàng lớn mạnh với hệ thống mạng lưới rộng khắp

Một trong những nguyên nhân khiến ngân hàng có thể vượt qua những bước thăng trầm để đạt thành tựu như ngày nay là do ban lãnh đạo ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề thị trường, việc mở rộng thị phần cũng như việc nâng cấp các dịch vụ đem đến cho khách hàng Do đó ngân hàng đã có những đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy hoạt động của các công ty, cá nhân sản xuất kinh doanh cũng như sự lớn mạnh của nền kinh tế

1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT chi nhánh Láng

Hạ

Từ chính sách mở rộng mạng lưới của NH No&PTNT Việt Nam đặc biệt ở cả khu vực đô thị nói riêng và tình hình năm 1997 nói chung khi toàn ngành ngân hàng quyết tâm thực hiện những hoạt động nhằm chấn chỉnh hoạt động tín dụng, Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 7

ngân hàng sau thanh tra nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại và uy tín của ngành Ngày 1/8/1996 tại quy định số 334/NHNo-02 của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh đã chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ 18/3/1997 Quá trình thành lập và đi vào hoạt động của chi nhánh bước đầu đã gặp phải rất nhiều khó khăn cũng như thuận lợi riêng, tuy nhiên chi nhánh trong quá trình hoạt động đã biết tận dụng, khai thác những thuận lợi, vượt qua khó khăn để khẳng định mình, đạt được những thành công đáng ghi nhận

1.3 Nhiệm vụ, chức năng của NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ và các phòng ban

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban hành theo QD số 169/QĐ HĐBT-02 (ngày 7/9/2000) của Hội đồng quản trị NH No&PTNT Việt Nam, chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh NHNo&PTNT loại II Căn cứ theo quy định này, nhiệm vụ của chi nhánh Láng Hạ được ghi trong chương II điều 9 như sau:

Huy động vốn:

- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kì hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước ngoài bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân khác trong và ngoài nước theo quy định của NHNo Việt Nam

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 8

- Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc NHNo cho phép

Cho vay: - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt Nam đồng đối với cá nhân và

hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn, cho vay mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc

tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NH No&PTNT Việt Nam

Kinh doanh dịch vụ: thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc , máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNo cho phép

Cân đối điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh NHNo&PTNTtrực thuộc trên địa bàn

Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NHNo Thực hiện đầu tư dưới các hình thức: hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các hình thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được NHNo cho phép

Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo

Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (Nếu được Tổng giám đốc NHNo giao)

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp

uỷ quyền của NHNo

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 9

1.4 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NH No&PTNT chi nhánh Láng Hạ

Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà ngân hàng Trung Ương giao phó, theo tiến trình đi lên của Đảng và nhà nước, qua các thời kỳ đổi mới, hoàn thiện sao cho phù hợp tình hình mới, đến nay chi nhánh có cơ cấu phòng ban như sau:

Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc phụ trách chung

Ban phó giám đốc gồm: 1PGĐ phụ trách kinh doanh

1PGĐ phụ trách Thanh toán quốc tế 1PGĐ phụ trách kế toán – ngân quỹ

Cơ cấu phòng ban bao gồm 7 phòng ban với cơ cấu tổ chức theo sơ đồ: Từ những năm 1997 chi nhánh chỉ với nguồn nhân lực 13 người lần lượt tăng lên theo các năm theo yêu cầu đổi mới hoàn thiện và mở rộng chi nhánh đến năm 1998 là 25 người, năm 1999 là 35 người đến năm 2000 là 58 người và năm 2001 lên đến 89 người, tính đến 30/6/2002 là 125 người

2 Thực trạng hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

Là một chi nhánh có tuổi đời còn rất trẻ, lại được sinh ra trong một thời kỳ chuyển biến mạnh của nền kinh tế, do đó trên chặng đường 5 năm chi nhánh đã gặp không ít những khó khăn cũng như thuận lợi Tuy nhiên do tập thể cán bộ, nhân viên ngân hàng đã biết tận dụng lợi thế, vượt qua thử thách để có những bước đi đúng hướng Nhờ đó mà trong 5 năm hoạt động thì 2 năm chi nhánh là lá

cờ đầu toàn khu vực thành thị và 1 năm là lá cờ đầu cả nước

Thông qua bảng số liệu tình hình hoạt động kinh doanh ta thấy Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh

( Đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 10

Đi sâu vào từng hoạt động cụ thể của ngân hàng ta thấy

Trang 11

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002) Qua bảng số liệu trên ta thấy, mặc dù tình hình kinh tế rất nhiều biến động nhưng qua các năm nguồn huy động đêù tăng, so với con số 202 tỷ ban đầu, năm 1997 đến nay đ• gấp tới gần 20 lần qua 5 năm hoạt động đầy khó khăn Qua đó ta có thể thấy được sức mạnh vững chắc của chi nhánh qua từng thời kỳ hoạt động

Ta có thể phân tích cụ thể qua bảng biểu sau, về tình hình huy động vốn:

Tình hình huy động vốn qua các thời điểm (Đơn vị : tỷ đồng)

Nguồn vốn 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001 1Tiền gửi không kỳ hạn 92 10.7 353 31 425 21.1 468.5 17.8 2Tiền gửi có kỳ hạn 766 89.3 790 69 1575 78.8 2161 82.2

Tổng nguồn 858 1143 2000 2630 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2001) Đến năm 2002 thì số lượng tiền gửi có kỳ hạn lên đến 2850,1 tỷ đồng và tiền gửi không kỳ hạn lên đến 961,7 tỷ Đây là thuận lợi cho ngân hàng do tiền gửi không

kỳ hạn chiếm tỷ lệ không nhỏ trong các năm đặc biệt là các năm đầu giúp chi nhánh có nguồn vốn ổn định để tham gia đầu tư quay vòng vốn Tuy nhiên tỷ lệ này đang có xu hướng giảm dần, năm 2002 vừa qua tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn

có tỷ lệ cao hơn các năm (chiếm khoảng 30%) và trong đó tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể Ngoài ra số lượng tài khoản thanh toán qua các năm không ngừng tăng đến nay đã lên đến 1800 tài khoản Chính cũng vì khả năng huy động vốn một cách có hiệu quả này mà NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh tuy mới thành lập nhưng lại đứng thứ hai trong hệ thống NH No&PTNT Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 12

trên địa bàn Hà nội về khả năng huy động vốn (chiếm 36.5% trong tổng nguồn huy động tại Hà nội)

Đó là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ ngân hàng đã thực hiện tốt những nội dung sau:

- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ những biến động của thị trường nhằm đưa ra những điều chỉnh kịp thời, đặc biệt là những thay đổi về lãi suất để cạnh tranh đồng thời thực hiện việc kinh doanh đúng đắn có hiệu quả

- Luôn củng cố và tăng cường quan hệ với các khách hàng truyền thống như các công ty Bảo hiểm, hệ thống kho bạc

- Làm tốt công tác thanh toán với các công ty lớn, các bạn hàng chí cốt như công

ty Xăng dầu Việt Nam, Bưu chính, Điện lực và các doanh nghiệp thuộc tổng công ty 90, 91

- Mở rộng mạng lưới hoạt động, từng bước chiếm lĩnh thị trường kinh doanh, đồng thời luôn chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

- Đảm bảo công tác thu chi tiền mặt và thanh toán luôn nhanh nhạy đảm bảo an toàn,c hính xác, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

2.1.2 Về hoạt động sử dụng vốn

Để tiến hành được các nghiệp vụ cơ bản ngân hàng phải huy động vốn tuy nhiên vấn đề sử dụng vốn mới là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua đó thúc đẩy hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả

Ta có thể thông qua bảng biểu sau để xem xét tình hình sử dụng vốn của chi nhánh

Tình hình sử dụng vốn qua các thời điểm

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 13

(Đơn vị : tỷ đồng) Chỉ tiêu 31/12/98 31/12/99 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002

1 Tổng dư nợ 81 521 661 1030 1500

2 Doanh số cho vay 256 748 741 1174 1543 3.Doanh số thu nợ 231 308 601 804 1073

4 Nợ quá hạn(%) 0.074 0.06 0.024 0 0 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002)

Liên tục qua các năm, dư nợ tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp dần đến năm 2001

và 2002 thì 100% dư nợ của chi nhánh là nợ lành mạnh, không có nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên trên 90% dư nợ là cho vay DNNN, tỷ lệ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng dư

nợ Chi nhánh đã có biện pháp đẩy mạnh loại hình cho vay này như triển khai cho vay mua ô tô trả góp (chi nhánh Bà Triệu) và bứơc đầu đ• đạt những kết quả khả quan

Để đạt được kết quả như trên là do cán bộ chi nhánh đã thực hiện tốt các giải pháp đã đưa ra sau:

- Giữ củng cố tăng cường có hiệu quả quan hệ tín dụng, thanh toán tới các khách hàng truyền thống trên cơ sở thẩm định và tư vấn đối với các dự án, phương án kinh doanh khả thi, có phương án thanh toán để tiến tới lựa chọn dự án có hiệu quả

- Thường xuyên tiếp cận các dự án lớn thuộc mục tiêu chiến lược của chính phủ, các ngành để kịp thời phối hợp cùng các đơn vị khách hàng nghiên cứu nhằm tìm

ra giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu tư

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 14

- Thường xuyên coi trọng công tác thẩm định và phân loại khách hàng, tiếp cận các doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài để nâng cao khối lượng đầu tư trên cơ

sở đảm bảo an toàn vốn

- Rút ngắn thời gian giải quyết từng giao dịch cụ thể trên cơ sở thẩm định bảo đảm đúng chế độ tín dụng nên đã tạo điều kiện chi việc giải ngân nhanh kịp thời cung cấp vốn cho các đối tượng khách hàng

* Nghiệp vụ bảo lãnh

Là một trong những nghiệp vụ được chi nhánh quan tâm ngay từ những ngày đầu thành lập, với phương châm an toàn, hiệu quả chi nhánh đã bảo lãnh và gây dựng được uy tín cao đối với các khách hàng Tính đến 31/12/2001 tổng số dư các loại bảo lãnh đã lên đến 342 tỷ Cũng chính từ nghiệp vụ này đã hỗ trợ công tác đầu

tư vốn cũng như góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác huy động vốn, tăng trưởng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng qua chi nhánh Qua đó tạo được một khối lượng đáng kể vốn rẻ và tăng thêm nguồn thu dịch vụ 2.2 Hoạt động kế toán - thanh toán - ngân quỹ

2.2.1 Hoạt động kế toán – thanh toán

Với số lượng thanh toán viên không lớn nhưng công tác thanh toán đặc biệt cho các cơ quan Bảo hiểm, tổng công ty 90, 91 đã được chi nhánh thực hiện một cách có hiệu quả Con số khách mở tại khoản liên tục tăng qua các năm, từ năm

1998 với số lượng 587 tài khoản đến năm 2001 là 2400 tài khoản Sang đến năm

2002 con số tài khoản đã lên đến 3.032 tài khoản với 605 tài khoản doanh nghiệp còn lại là tài khoản cá nhân.Mặc dù số lượng tài khoản lớn như vậy nhưng công tác thanh toán và kế toán luôn bảo đảm an toàn và kịp thời chính xác

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 15

Kế toán liên hàng,thanh toán điện tử cũng đạt được những kết quả khả quan qua các năm Sang đến năm 2002, tổng doanh số thanh toán đạt 80.000 tỷ bằng 125%

so cùng kỳ năm 2001, doanh số thanh toán điện tử đi đạt 12.908 tăng 60%, doanh

số thanh toán điện tử đến đạt 3.069 tỷ tăng 95% so với năm 2001 Trong đó doanh số thanh toán liên hàng đạt 2.254 tỷ, doanh số thanh toán bù trừ đạt 4.950

tỷ

2.2.2 Hoạt động ngân quỹ

Tình hình thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ trong những năm qua tăng trưởng mạnh cả về lượng và về chất, nhờ uy tín trong hoạt động kinh doanh ngày càng tăng mà tình hình ngày càng khả quan thể hiện qua bảng số liệu

Tình hình thu chi tiền mặt nội tệ qua các thời điểm (Đơn vị : tỷ đồng)

Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 Tiền mặt nội tệ

- Thu 925 857 1526 2701 3131

- Chi 937 844 1272 2486.5 3120 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998-2002) Tình hình thu chi tiền mặt ngoại tệ cũng tăng cao qua các năm, mặc dù doanh số thu chi tiền mặt lớn, bình quân tốc độ thu một ngày qua quỹ nghiệp vụ từ 4 -5 tỷ đồng và thường xuyên phải lĩnh tiền gửi từ NHNN, chi trả cho các công ty Bảo hiểm và kho bạc Riêng tiền chi trả cho BHXH các quận trong năm 2002 đạt 736,6 tỷ đồng gấp 3,5 lần năm 2001, tuy nhiên hoàn toàn không xảy ra các trường hợp sai sót nhầm lẫn Ngoài ra một kết quả đáng ghi nhận là năm 2002 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Ngày đăng: 05/08/2014, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w