Các nghiệp vụ kinh doanh của NHCT Hà Nam qua số liệu thực tế cho thấy: Hoạt động chính là cho vay trong nước chiếm 60% tổng tài sản Có năm 2001.. Đây là nguồn tiền gửi của dân cư trên đị
Trang 1dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu Ngoài ra còn có các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh NHCT Hà Nam (1999 - 2001)
2.3.1 Kết quả phát triển tài sản Nợ, tài sản Có (1999-2001)
Để hình dung một cách tổng quát về thực tế hoạt động của NHCT Hà Nam, chúng
ta nghiên cứu bảng tổng kết tài sản của ngân hàng qua các năm 1999, 2000, 2001
Từ đó đi sâu phân tích các mặt chính yếu như: Các nghiệp vụ ngân hàng đang thực hiện, thị trường kinh doanh gắn với nguồn vốn và sử dụng vốn, thu nhập và chi phí, quỹ thu nhập của đơn vị Qua đó đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua sử dụng nguồn lực nội tại của ngân hàng
Biểu số 2.2: Bảng tổng kết tài sản của NHCT Hà Nam
Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 1999 2000 2001 Tài sản Có (sử dụng vốn)
a/ Dự trữ và thanh toán 1.Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán
2 Tiền gửi tại NHNN
3 Giá trị tồn kho kim loại, đá quý b/ Các khoản đầu tư và cho vay b1/ Các khoản đầu tư
1.Tiền gửi tại các TCTD trong nước
2 Tiền gửi tại các TCTD nước ngoài
Trang 23 Cho vay các TCTD
4 Đầu tư vào chứng khoán TCTD khác
5 Đầu tư vào tín phiếu NHNN
6 Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
7 Giá trị tín phiếu mang đi cầm cố thế chấp
8 Hùn vốn mua cổ phần b2/Cho vay nền kinh tế
1 Cho vay ngắn hạn 2.Cho vay trung hạn
3 Cho vay dài hạn
4 Cho vay tài trợ uỷ thác
5 Cho vay khác đối với các TCKT - cá nhân Trong đó : - Cho vay thanh toán công nợ
6 Cho vay không có đảm bảo
7 Các khoản nợ chờ xử lý có tài sản xiết, gán nợ
8 Các khoản nợ có tài sản liên quan đến vụ án
9 Trả thay trong bảo lãnh và tái bảo lãnh
10 Cho thuê tài chính
11 Nợ cho vay được khoanh phân tích b2
Nợ quá hạn trong B2
Nợ quá hạn đến 6 tháng
Trang 3Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm
Nợ khó đòi Cho vay doanh nghiệp nhà nước(DNNN) trong B2 c/ Thanh toán vốn
1.Thanh toán với TCTD khác
2 Tài khoản điều chuyển vốn Trong đó : - Điều chuyển vốn kế hoạch
- Điều chuyển vốn ngoại tệ
3 Thanh toán khác d/ Tài sản Có khác
Tài sản Nợ (nguồn vốn) a/ Vốn huy động
1 Tiền gửi doanh nghiệp Trong đó : - Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 4- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
- Tiền gửi vốn chuyên dùng
- Tiền gửi quản lý và giữ hộ
- Tiền gửi đảm bảo thanh toán
- Tiền gửi kho bạc nhà nước
2 Tiền gửi dân cư 2.1 Tiền gửi tiết kiệm Trong đó : - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 đến 9 tháng
- Tiền gửi tiết kiêm có kỳ hạn dưới 12 tháng khác
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 2.2 Phát hành các công cụ nợ
(Trong đó loại từ 12 tháng trở lên )
3 Tiền gửi của các TCTD khác
- Tiền gửi của TCTD trong nước
- Tiền gửi của TCTD nước ngoài
- Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ b/ Các khoản vay
1 Vay NHNN Trong đó : - Khoanh nợ
Trang 5- Thanh toán công nợ
- Thanh toán bù trừ
2 Tiền vay TCTD
- Vay TCTD trong nước
- Vay TCTD nước ngoài
- Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư c/ Thanh toán vốn
1 Thanh toán với TCTD khác
2 Tài khoản điều chuyển vốn Trong đó : - Điều chuyển vốn trong kế hoạch
- Điều chuyển vốn ngoại tệ (USD)
- Điều chuyển vốn cho vay theo muc đích chỉ định
- Điều chuyển vốn cho vay các dự án
- Điều chuyển vốn ngoại tệ thanh toán bắt buộc
3 Thanh toán khác d/ Tài sản Nợ khác d1/ Vốn của tổ chức tín dụng 1.Vốn điều lệ
2 Vốn đầu tư XDCB , mua sắm TSCĐ
3 Vốn khác d2/ Quỹ của tổ chức tín dụng
1 Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ
Trang 62 Quỹ đầu tư phát triển
3 Quỹ dự phòng tài chính
4 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
5 Quỹ khác d3/ Tài sản Nợ khác
7 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
8 Dự phòng giảm giá chứng khoán
9 Dự phòng phải thu khó đòi
10 Tài sản Nợ khác Cân số
Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán NHCT Hà Nam (năm 1999-2001)
Các nghiệp vụ kinh doanh của NHCT Hà Nam qua số liệu thực tế cho thấy: Hoạt động chính là cho vay trong nước chiếm 60% tổng tài sản Có (năm 2001) Khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh
Bên tài sản Nợ (nguồn vốn): Nghiệp vụ chính là huy động vốn tiền gửi trong nước, khách hàng gồm các tổ chức tài chính, kho bạc, các NHTM khác, các tổ chức kinh
Trang 7tế và dân cư Mục này chiếm 59% (năm 2001) tổng tài sản Nợ Nghiệp vụ trung gian thanh toán, phần này thông qua mục tài sản Nợ khác, đó là sự chênh lệch trên tài khoản thanh toán giữa các ngân hàng
2.3.2 Huy động vốn
Nguồn vốn của NHCT Hà Nam có các loại nguồn chính sau:
- Nguồn vốn tự huy động trên địa bàn
- Sử dụng vốn của NHCT Việt Nam (vốn điều hoà)
- Nguồn vốn cho vay uỷ thác theo các dự án đầu tư
- Vốn vay NHNN
Diễn biến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua các năm cho thấy:
- Tổng nguồn vốn tăng nhanh: Năm 2001 so năm 2000 tăng 5%, so với năm 1999 tăng 40%
- Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo từng thời kỳ: Nguồn vốn có lãi suất thấp là nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn trên các tài khoản thanh toán của cá nhân, các tổ chức kinh tế năm 1999 chiếm 19% tổng nguồn vốn trên địa bàn, đến năm 2001 chiếm 12% Nguồn vốn tự huy động năm 1999 đáp ứng 92% nhu cầu cho vay, sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam chiếm 8% dư nợ cho vay vốn thông thường
Năm 2000 nguồn vốn tự huy động trên địa bàn tăng, tỷ lệ trên là 97% và 3% Năm
2001 nguồn vốn tăng khá lớn:
Tổng nguồn vốn huy động đạt 215 tỷ đồng tăng 40% so với năm 1999, tăng lớn nhất là tiền gửi dân cư (tăng 34% so với năm 2000, tăng 65% so với năm 1999 )
Trang 8Kết cấu nguồn vốn có thay đổi, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng 45,6%, tăng 10% so với năm 2000
Biểu 2.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHCT Hà Nam
Đơn vị: Triệu đồng 1- Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương -Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
- Tiền mua kỳ phiếu trái phiếu của dân cư 2- Nhận vốn điều hoà của NHCT Việt Nam Nguồn: Báo cáo tổng hợp nguồn vốn NHCT Hà Nam (năm 1999-2001)
a Vốn huy động trên địa bàn:
Các hình thức huy động vốn trên địa bàn bao gồm một số nghiệp vụ chính sau:
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản có kỳ hạn và không kỳ hạn nhằm phục vụ cho nhu cầu thanh toán của mình Kết cấu của nguồn vốn này chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp ( đến cuối năm 2000 lãi suất của loại tiền gửi này là 0,20% tháng ) Đây là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức quan tâm và cạnh tranh nhằm giảm giá vốn đầu vào bình quân chung
Tỷ trọng nguồn vốn này tăng nhanh trong tổng nguồn vốn qua các năm có một số tác động như:
+ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
+ Lượng khách hàng và khối lượng thanh toán qua ngân hàng tăng
Trang 9+ Mở thêm các nghiệp vụ kinh doanh mới: Kinh doanh hối đoái (mua bán ngoại tệ) với các đơn vị có nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu
- Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư: Bao gồm tiền tiết kiệm và kỳ phiếu Đây là nguồn tiền gửi của dân cư trên địa bàn tỉnh, có đặc điểm là lãi suất huy động vốn cao theo
kỳ hạn gửi tiền (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này có tính nhạy cảm theo lãi suất, làm cho giá vốn đầu vào bình quân tăng do lãi suất huy động vốn cao
Nghiệp vụ huy động vốn trên địa bàn tỉnh hiện nay giữa các NHTM, Quỹ tín dụng nhân dân cạnh tranh rất gay gắt và công cụ cạnh tranh chính là lãi suất Lãi suất huy động cạnh tranh có xu hướng tăng nhằm thu hút nguồn tiền gửi, điều này làm cho tài chính của ngân hàng giảm sút theo sự chênh lệch giữa 2 đầu (đầu vào nguồn vốn
và đầu ra lãi suất cho vay) thu hẹp Trước năm 1999 NHNN quy định cho các NHTM có chênh lệch là 0,35% nay tỷ lệ trên không còn phù hợp và NHNN đã bãi
bỏ vì thực tế chênh lệch của các NHTM hẹp hơn nhiều
Để đánh giá công tác huy động vốn của NHCT trên địa bàn tỉnh Hà Nam chúng ta nghiên cứu tình hình biến động nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn các năm (1999-2001):
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của các Ngân hàng tỉnh Hà Nam Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động Ngân hàng Hà Nam (1999-2001) Qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng nguồn vốn toàn tỉnh bình quân trên 30%/năm, tăng lớn nhất là huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNNo&PTNT), ở đây năm 2001 nguồn vốn của NHNNo&PTNT tăng trên 100%
Trang 10là do nguồn vốn của kho bạc Nhà nước mở ở các Ngân hàng Nông nghiệp huyện Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của 2 ngân hàng: NHCT, Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển (NHĐT&PT) có chiều hướng tăng chậm lại điều đó càng khẳng định ưu thế về địa bàn hoạt động, từ đó đòi hỏi NHCT phải mở rộng địa bàn, tăng các hình thức huy động vốn mới đảm bảo được đủ nguồn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
b Vốn vay các tổ chức tín dụng và NHNN
Nguồn vốn này rất nhỏ trong tổng nguồn, từ năm 1997 đến nay NHCT Hà Nam không vay các TCTD khác, còn vốn vay NHNN chỉ thực hiện khi gặp khó khăn đột xuất trong thanh toán bù trừ
c Vốn cho vay uỷ thác
Đối với các chi nhánh thiếu vốn cho vay, nguồn này có tính cứu cánh vì giá vốn thấp hơn sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam, có nghĩa là chi nhánh NHCT
có quỹ thu nhập tăng bằng số chênh lệch giữa vốn cho vay uỷ thác với vốn điều hoà
d Sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam
Căn cứ kế hoạch nguồn vốn tự huy động, sử dụng thông thường tương ứng, NHCT Việt Nam khống chế mức kế hoạch nhận vốn cho các chi nhánh thiếu vốn cho vay phải sử dụng vốn của Trung ương
Sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam = Tổng dư nợ hữu hiệu bằng nguồn vốn thông thường - Tổng nguồn vốn tự lực tại địa phương +
Tiền mặt tồn quỹ thực tế
Trang 11NHCT Việt Nam quản lý chỉ tiêu này từng ngày Nếu các chi nhánh có nhu cầu sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam thì phải lập tờ trình xin tiếp vốn và NHCT Việt Nam sẽ chuyển vốn cho chi nhánh theo nhu cầu (trường hợp trong kế hoạch), nếu chi nhánh sử dụng vốn điều hoà lớn hơn chỉ tiêu kế hoạch thì các chi nhánh phải vay vốn Trung ương ngoài kế hoạch với lãi suất cao hơn, trường hợp NHCT Việt Nam không có vốn để đáp ứng chi nhánh bắt buộc phải giảm dư nợ tương ứng hoặc tự huy động vốn bù đắp Các chi nhánh phải trả phí vốn cho NHCT Việt Nam hàng tháng theo mức lãi suất thông báo (từ 01/06/ 2002 là 0,53%/tháng)
2.3.3 Cho vay và đầu tư
Cho vay là một trong những hoạt động chính của NHCT Hà Nam Hoạt động này đem lại 90% thu nhập cho ngân hàng, là nguồn bù đắp chính cho các chi phí hoạt động
- Tình hình cho vay và đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng vốn của các ngân hàng tỉnh Hà Nam
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động Ngân hàng Hà Nam (1999-2001) Qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng đầu tư tín dụng toàn tỉnh từ 6-10%/năm trong đó NHNNo&PTNT có tỷ lệ tăng hàng năm từ 30-40%/năm, NHCT tỷ lệ tăng
từ 15-20%/năm, NHĐT&PT tỷ lệ dư nợ giảm hàng năm tuy nhiên vẫn là ngân hàng
có tỷ trọng vốn đầu tư chiếm 50% tổng dư nợ vay của toàn tỉnh, vì vậy, đòi hỏi NHCT Hà Nam vừa phải giữ thị phần của mình vừa phải mở rộng địa bàn, thu hút khách hàng
- Quy mô, cơ cấu tín dụng
Trang 12Tại NHCT Hà Nam, quy mô và cơ cấu tín dụng tăng trưởng nhanh chóng cả về doanh số cho vay và dư nợ; cơ cấu cho vay được cân đối phù hợp với nguồn vốn và nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng
Biểu số 2.4: Phân tích cơ cấu tín dụng
Đơn vị: triệu đồng
1 Doanh số cho vay
2 Dư nợ 2.1 Ngắn hạn 2.2 Trung hạn Nguồn: Cân đối tài khoản năm NHCT Hà Nam (năm 1999-2001)
Số liệu trên phản ảnh kết quả cho vay và cơ cấu dư nợ phân theo thời gian đ• cho thấy:
+ Doanh số cho vay các năm đều tăng, năm sau tăng hơn năm trước, nhất là năm
2000 doanh số cho vay tăng 24% Nguyên nhân là do kinh tế- x• hội trên địa bàn có
xu hướng phát triển, đầu tư tăng làm cho nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh tăng dẫn đến doanh số cho vay của ngân hàng tăng
+ Hoạt động cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn và các Quỹ tín dụng diễn ra gay gắt, trong khi đó NHCT bất lợi hơn về địa bàn và khách hàng truyền thống của NHCT là công nghiệp và dịch vụ thương mại, phạm vi nhỏ hẹp và là nguồn khách hàng bị cạnh tranh cao từ thực tế trong những năm gần đây cho thấy một bộ phận khách hàng đã chuyển sang vay vốn ở các NHTM khác hoặc vay phân tán ở tất cả
Trang 13các NHTM trên địa bàn (Công ty Lương thực Hà Nam, Công ty công trình giao thông 820, Công ty xuất nhập khẩu Bắc Hà )
+ Năm 2001 Ngân hàng tiến hành rà soát, củng cố, xử lý nợ tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, do diễn biến chất lượng của hoạt động tín dụng có xu hướng giảm sút (hạ thấp điều kiện tín dụng) Tình hình xử lý tín dụng và các cán bộ tín dụng có liên quan đến nợ quá hạn khá kiên quyết dẫn đến lượng cán bộ tín dụng tập trung giải quyết nợ tồn đọng khá lớn, ảnh hưởng tới độ phát triển
+ Cơ cấu dư nợ: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm từ 43-46% đây là tỷ trọng trung dài hạn khá cao so với bình quân chung của hệ thống NHCT Việt Nam Với lãi suất cho vay thực tại thì việc duy trì được tỷ trọng dư nợ trung dài hạn khá cao sẽ tạo sự ổn định và mang lại lợi nhuận cao Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển vốn chậm,
dư nợ vốn vay trung dài hạn không phù hợp với nguồn vốn huy động có thời hạn tương ứng
Từ năm 1997, nguồn vốn cho vay trung dài hạn khá ổn định và đã giảm xuống do tỷ trọng vốn cho vay ngắn hạn tăng lên NHCT Việt Nam có tỷ trọng cho vay trung dài hạn năm 1999 là 18,2%, năm 2000 là 25,5 % và năm 2001 là 31% trên tổng dư nợ NHCT Hà Nam tăng cường cho vay trung dài hạn là thực hiện chủ trương của Đảng
và Nhà nước về phát triển kinh tế hạ tầng cơ sở Mục tiêu quản lý hoạt động tín dụng được xác định rõ ràng: Cho vay trung dài hạn phù hợp với nguồn vốn, ổn định
và có thời gian phù hợp
- Màng lưới chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch của NHCT Hà Nam
Trang 14Màng lưới của NHCT Hà Nam sau 5 năm thành lập chỉ bao gồm một trụ sở chính, 2 phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm tập trung tại địa bàn thị xã Phủ Lý, thị trấn Vĩnh Trụ, thị trấn Kiện Khê Qua thực tế điều hành hoạt động trong những năm qua đã bộc lộ nhiều tồn tại cần củng cố như:
+ Vai trò kiểm tra, kiểm soát chưa được thực sự quan tâm xuyên suốt từ hội sở đến các phòng giao dịch, dẫn đến nghiệp vụ còn sai sót nhiều
+ Năng lực tổ chức điều hành mở rộng màng lưới hoạt động của một số phòng ban hội sở chính và 2 phòng giao dịch còn yếu, tập trung cho vay chủ yếu trên cùng một địa bàn
+ Tốc độ phát triển nghiệp vụ ở các phòng giao dịch quá chậm, không đảm bảo hoạt động có hiệu quả, không đủ điều kiện cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, không đủ điều kiện nâng lên thành chi nhánh trực thuộc để tập hợp các nghiệp vụ đảm bảo hiệu quả kinh doanh
- Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế:
Phân loại cho vay theo thành phần kinh tế cho thấy thị trường cho vay cơ bản, khách hàng truyền thống của NHCT Hà Nam là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế Biểu số 2.5: Phân tích dư nợ phân theo thành phần kinh tế Đơn vị: Triệu đồng
Tổng dư nợ
1 Doanh nghiệp nhà nước
2 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 15Nguồn: Báo cáo tổng hợp đầu tư tín dụng NHCT Hà Nam (1999-2001) Cho vay ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng dư nợ nhỏ từ 15-17% tổng dư nợ, phần vì kinh tế ngoài quốc doanh mà đại diện chính là các công ty TNHH, Công ty tư nhân trên địa bàn còn rất ít và tiềm lực kinh tế cũng như khả năng sản xuất kinh doanh rất hạn chế, kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình phát triển kém Mặt khác đặc thù của NHCT Hà Nam là phạm vi hoạt động hẹp, tập trung ở thị xã Phủ Lý, thị trấn Vĩnh Trụ, thị trấn Kiện Khê, khả năng vươn xa còn rất hạn chế
Hoạt động cho vay chính của NHCT Hà Nam là cho vay kinh tế quốc doanh Dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ: Năm 1999 là 85%, năm 2000 là 81%, năm 2001 là 82,38% (Biểu số 2.5), dư nợ cho vay đến 31/12/2001 của NHCT Hà Nam là 225 tỷ đồng thì dư nợ cho vay các đơn vị kinh tế quốc doanh là 185 tỷ đồng, trong đó tập trung vào một số đơn vị kinh tế lớn như: Công ty xi măng Bút Sơn 71,7 tỷ; Công ty Bia- Nước giải khát Phủ Lý là 54 tỷ đồng; Công ty công trình giao thông 820 là 18tỷ; Công ty Lương thực Hà Nam 7 tỷ Như vậy, chỉ riêng số dư nợ của 4 công ty kể trên đã chiếm tỷ trọng 67% tổng dư nợ cho vay của NHCT Hà Nam
Đặc điểm cho vay kinh tế quốc doanh là số lượng khách hàng giao dịch nhỏ, địa bàn hẹp, số tiền cho một khoản vay lớn, thực hiện thu lãi gọn nhẹ Các đặc điểm trên vừa thuận lợi, vừa khó khăn như việc bố trí lao động của ngân hàng phải sử dụng một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng phân tích nắm bắt tình hình thực tế đơn vị để quản lý tốt vốn đầu tư
Trang 16Do đặc điểm kinh tế quốc doanh trên địa bàn là kinh tế chủ đạo và có tốc độ phát triển cao nên đây là nguồn cạnh tranh lớn của các NHTM cả về lãi suất và điều kiện đầu tư vốn, dẫn đến việc giảm thấp điều kiện tín dụng Trên thực tế, một số đơn vị kinh tế quốc doanh do phụ thuộc quá nhiều vào đầu tư vốn của ngân hàng dẫn đến khó khăn tài chính (Công ty Bia- Nước giải khát Phủ Lý), việc quản lý vốn kém dẫn đến thất thoát vốn (Công ty xuất nhập khẩu và du lịch Hà Nam, Công ty Khách sạn dịch vụ Hà Nam) là nguyên nhân làm cho nợ quá hạn của NHCT Hà Nam tăng, có thời điểm lên tới gần 10% tổng dư nợ
Cho vay kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng thấp (năm 1999 là 15%; năm
2000 là 19%; năm 2001 là 17,62%) lý do là địa bàn hoạt động của NHCT Hà Nam còn hẹp, khả năng vươn tới khách hàng còn hạn chế Đặc điểm cho vay kinh tế ngoài quốc doanh là số lượng khách hàng lớn, trải rộng trên địa bàn toàn Tỉnh, thu lãi nhỏ lẻ, muốn đáp ứng được phải mở rộng màng lưới giao dịch như ngân hàng cấp III, phòng giao dịch, tổ cho vay Muốn làm được việc đó phải bố trí lượng cán
bộ tín dụng tăng nhiều, trong khi đó lượng cán bộ của NHCT Hà Nam rất ít, nhất là cán bộ làm công tác cho vay
2.4 Chất lượng tín dụng tại NHCT Hà Nam Chất lượng của hoạt động cho vay luôn là mục tiêu được quan tâm hàng đầu của NHTM Về quản lý vĩ mô, NHNN rất quan tâm đến mục tiêu này vì lý do an toàn
hệ thống Chất lượng tín dụng không được duy trì và nâng cao, có thể làm cho tài chính ngân hàng khánh kiệt, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm sút theo 2.4.1 Tình hình nợ tồn đọng
Trang 17Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn thanh toán (đến hạn) kể cả thời gian đã gia hạn nợ ghi trên hợp đồng mà khách hàng không có khả năng trả tại thời điểm
đó Tại NHCT Hà Nam nợ tồn đọng, nợ khoanh, nợ đã ra hạn, nợ quá hạn chiếm tỷ trọng khá lớn, chỉ tính riêng các khoản nợ đã xử lý đến 31/12/2001 đã chiếm 7,45% tổng dư nợ Đặc biệt các khoản nợ quá hạn khi đưa vào xử lý đều dẫn tới tình trạng
nợ khó đòi, điều này thể hiện chất lượng tín dụng rất kém và ngay từ khâu khảo sát điều tra khách hàng đã có những thiếu sót là không tính toán để lường trước khả năng tài chính của khách hàng, hầu như không nắm được các quan hệ tài chính khác của khách hàng ngoài vốn vay ngân hàng
Biểu số 2.6: Phân tích nợ tồn đọng qua các năm Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 So sánh %
6 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh/tổng dư nợ
7 Tỷ lệ nợ quá hạn chung của NHCT Việt Nam Nguồn: Báo cáo cáo tổng hợp chất lượng tín dụng NHCT Hà Nam (1999-2001)
- Diến biến nợ quá hạn qua các năm tăng cả về số tuyệt đối và tương đối Năm 2001 tăng 9.295 ngàn đồng so với năm 2000; so với năm 1999 tăng 11.712 ngàn đồng
Trang 18Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ tăng từ 2,26% năm 1999 lên 6.58% năm
2001 Tổng dư nợ tăng qua các năm, thể hiện chất lượng tín dụng có xu hướng giảm sút, với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ tồn đọng so sánh với tỷ lệ chung của NHCT Việt Nam thì trong hai năm gần đây, tỷ lệ này của NHCT Hà Nam cao hơn rất nhiều và cũng không đạt yêu cầu mà NHCT Việt Nam đề ra (tỷ trọng nợ quá hạn dưới 5%) Không những thế đây là tỷ lệ nợ quá hạn khá lớn so với các ngân hàng trên địa bàn,
đó cũng là một trong những hạn chế gây khó khăn trong quá trình cạnh tranh, trong khi các NHTM trên địa bàn tìm mọi biện pháp để giảm số dư nợ tồn đọng thì nợ tồn đọng của NHCT Hà Nam lại tăng lên rất lớn (nợ tồn đọng của NHCT tăng từ 5.092 triệu đồng năm1999 đến 16.800 triệu đồng năm 2001; NHĐT&PT từ 6.290 triệu đồng năm 1999 còn 3.169 triệu đồng năm 2001; NHNN%PTNT từ 9.427 triệu đồng năm 1999 còn 7.841 triệu đồng năm 2001)
- Các loại rủi ro tiềm ẩn: Rủi ro về cơ cấu đầu tư, rủi ro về lãi suất:
+ Trong tổng dư nợ cho vay đến cuối năm 2001 là 225 tỷ đồng thì cho vay các thành phần kinh tế quốc doanh là 185 tỷ chiếm 82%, với cơ cấu dư nợ như trên thì việc phát triển không đồng đều sẽ dẫn đến rủi ro,( Điển hình là các doanh nghiệp của ngành dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, đây là khách hàng lớn, truyền thống
và đồng thời có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHCT Hà Nam) Trong những năm đầu khi tách tỉnh, rất nhiều doanh nghiệp nằm trong tình trạng kinh doanh thua lỗ cần phải tổ chức sắp xếp lại Tuy nhiên, NHCT Hà Nam đã đầu
tư cho thành phần kinh tế này một lượng vốn rất lớn, có thời điểm chiếm trên 30% tổng dư nợ và trên thực tế một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không có khả năng
Trang 19hoàn trả vốn ngân hàng như : Công ty xuất nhập khẩu, Công ty Khách sạn dịch vụ
Hà Nam, chỉ riêng hai công ty này đã có số dư nợ quá hạn chiếm trên 70% tổng số
nợ quá hạn và hầu hết là nợ khó đòi
+ Về cơ cấu đầu tư: Cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng từ 40 đến 50% tổng dư nợ, với tỷ trọng này nguồn vốn trung và dài hạn khá lớn dẫn đến tốc độ luân chuyển vốn chậm, hầu hết vốn đầu tư trung, dài hạn tập trung vào các dây truyền sản xuất (Bia, Nước giải khát) và thực tế hiệu quả đem lại rất thấp do 100% vốn đầu
tư là vốn vay ngân hàng Chính vì vậy, việc thu hồi vốn theo các kỳ hạn nợ đã được
ký kết trong hợp đồng tín dụng rất khó khăn, dẫn tới phải gia hạn nợ, giãn nợ cũng đồng thời với việc thu lãi gặp nhiều khó khăn
+ Về chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra trong các năm rất thấp và ngày càng giảm thấp, nhưng thực tế, với tỷ trọng nợ quá hạn quá lớn và lãi không thu được cũng chiếm một tỷ lệ tương ứng so với chênh lệch lãi suất làm cho việc kinh doanh không đem lại hiệu quả Những năm gần đây lãi suất trên thị trường tiền tệ biến động rất thất thường và chủ yếu là lãi suất cho vay giảm, trong khi đó lãi suất huy động lại tăng
2.4.2 Phân tích nợ tồn đọng theo thời gian Biểu số 2.7: Nợ quá hạn phân theo thời gian Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 So sánh (tăng +, giảm-)
1 Nợ quá hạn đến 180 ngày
2 Nợ quá hạn từ181 ngày đến 360 ngày
Trang 203 Nợ quá hạn trên 360 ngày Cộng 3.748 6.165 15.460 Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán NHCT Hà Nam (1999, 2000, 2001) Phân loại nợ quá hạn theo thời gian cho thấy, nợ quá hạn khó thu chiếm tỷ trọng khá lớn và tiềm năng số nợ này sẽ tăng rất nhanh, hầu hết khách hàng có nợ quá hạn đều gặp khó khăn về tài chính (có trường hợp mất vốn) khó có khả năng phục hồi, phát triển để trả nợ ngân hàng Việc xử lý nợ quá hạn bằng tài sản thế chấp lại gặp rất nhiều vướng mắc
Thông thường, nợ quá hạn là phần tài sản tạm không sinh lời, số nợ quá hạn khó thu lớn sẽ làm giảm nguồn thu nhập của ngân hàng; Đây thực sự là gánh nặng về tài chính đối với NHCT Hà Nam, là ngân hàng có quỹ thu nhập không cao, do vừa giảm thu vừa trích lập dự phòng rủi ro
Nếu thực hiện trích dự phòng rủi ro theo đúng quy định thì NHCT Hà Nam không
đủ khả năng tài chính, để đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh được bình thường, cần có giải pháp, hướng xử lý phù hợp đối với nợ quá hạn đã nêu trên 2.4.3 Nguyên nhân
- Về phía bản thân NHCT Hà Nam:
+ Một bộ phận khá lớn cán bộ chưa đủ trình độ và khả năng trong kinh doanh ngân hàng, nhiều cán bộ làm công tác kinh doanh nhưng chỉ có trình độ trung cấp hoặc chưa qua đào tạo kể cả lớp nghiệp vụ kinh doanh, chưa làm quen với kinh tế thị trường nên không nhìn nhận hết mặt trái của nền kinh tế thị trường