PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN NAM BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Cơ cấu tài sản của TNA thì tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn, cụ thể là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Như đã phân tích ở phần trên thì lượng hàng tồn kho lớn là do TNA thuộc ngành bất động sản, năm 2012 là năm khó khăn của ngành này nói riêng và kinh tế nói chung.
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN NAM
MÃ CHỨNG KHOÁN: TNA
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HỌC VIÊN: TRẦN THỊ NGỌC NHI LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÊM 2 – KHÓA 21 STT: 22
04/2013
Trang 2I PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN TNA
1 PHÂN TÍCH TỶ LỆ
Tỷ lệ thanh khoản Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Tỷ lệ CR của TNA ở ngưỡng không cao lắm, cho thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty ở mức vừa phải
Tỷ lệ QR của TNA cũng không được tốt lắm do lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn, cho nên tử số giảm khá nhiều, dẫn đến QR so với CR hơi thấp Và
tỷ số năm nay giảm so với năm 2011
Tỷ lệ quản lý tài sản Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Vòng quay hàng tồn kho của TNA là 3.25 lần mỗi năm Do là một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực bất động sản nên lượng tồn kho năm 2012 là khá lớn dẫn đến kết quả trên
Vòng quay tài sản cố định khá cao do tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản là hơi khiêm tốn
Nhìn chung, vòng quay tổng tài sản ở mức trung bình
Tỷ lệ quản trị nợ Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Tỷ lệ nợ của TNA khá cao, chiếm hơn ½ tổng tài sản của công ty
Trang 3Và tỷ lệ thanh toán lãi vay trung bình, cho thấy khả năng trả lãi vay sẽ gặp khó khăn nếu công ty vay thêm nợ
Tỷ lệ khả năng sinh lời Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
-Doanh lợi gộp bán hàng & dvụ (GPM) 8.3% 10.1% 14.1%
ROE và BEP của TNA ở mức khá cao, chấp nhận được so với trong ngành Do VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ phải trả của công ty, cho nên ROE và ROA có sự chênh lệch như vậy Tuy nhiên, nhìn chung thì tỷ suất lợi nhuận của TNA có thể chấp nhận được
Tỷ lệ giá trị thị trường Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
P/E của TNA khá thấp so với P/E của ngành dịch vụ là 6.01 Điều này là do giá giao dịch của TNA không được tốt lắm trong thời gian qua Cho nên, giá trị sổ sách cao hơn giá thị trường Điều này được lý giải thông qua tỷ số P/B, cụ thể năm
2012 tỷ số này chưa được 50%
Trang 42 PHÂN TÍCH CƠ CẤU
TÀI SẢN NGẮN HẠN 88.3% 89.1% 87.9%
TÀI SẢN DÀI HẠN 11.7% 10.9% 12.1%
NỢ PHẢI TRẢ 62.2% 65.7% 63.0%
NGUỐN VỐN CHỦ SỞ HỮU 37.6% 34.2% 36.9%
Cơ cấu tài sản của TNA thì tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn, cụ thể là hàng tồn kho và các khoản phải thu Như đã phân tích ở phần trên thì lượng hàng tồn kho lớn là do TNA thuộc ngành bất động sản, năm 2012 là năm khó khăn của ngành này nói riêng và kinh tế nói chung
Nợ phải trả của TNA cũng chiếm phần hơn so với VCSH Điều này được lý giải ở kết quả của các tỷ số ở phần trên
2 DT thuần BH&CCDV 100.0% 100.0% 100.0%
Trang 5- Chi phí lãi vay 3.3% 3.7% 2.6%
10 LN trước thuế 4.2% 4.7% 10.8%
13 LN sau thuế 3.2% 3.8% 8.1%
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thu của TNA qua các năm Cho nên lợi nhuận chiếm phần nhỏ
Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng khá cao so với doanh thu và so với các loại chi phí khác Điều này chứng tỏ công ty sử dụng công cụ nợ hơi nhiều Nếu không kiểm soát tài chính hiệu quả sẽ dễ dẫn đến rủi ro về tài chính
3 HỆ SỐ Z:
Hệ số Z của TNA là 3.77, chứng tỏ doanh nghiệp nằm trong vùng khá an toàn
4 ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH:
DOL xấp xỉ bằng 1, chứng tỏ TNA sử dụng định phí trong cấu trúc chi phí không nhiều Cụ thể định phí ở đây chính là tỷ lệ khấu hao Rủi ro về kinh doanh của TNA thời gian trên là không có
DFL khá xa so với 1, chứng tỏ chi phí lãi vay mà TNA sử dụng nợ là khá nhiều Điều này dễ dẫn đến rủi ro về tài chính với cơ cấu vốn như vậy
II. ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN TNA
1 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF
(Sử dụng mô hình tang trưởng 1 giai đoạn)
Tính giá chứng khoán dựa vào giá trị doanh nghiệp PV trừ đi nợ phải trả TD và chia cho số cổ phiếu đang lưu hành
Trang 6Tính tỷ lệ tái đầu tư RR để tính ngân lưu tự do 2013
Với tốc độ tăng trưởng kỳ vọng g’=3% (dựa vào tốc độ tăng trưởng 2012 là 3.8%), tính ra được ngân lưu kỳ vọng 2013:
Từ đó, tính giá trị doanh nghiệp PV như sau:
Tính tổng nợ phải trả (TD) kỳ vọng 2013 dựa vào TD bình quân giai đoạn 2010-2012 và tốc độ tăng trưởng g:
Tính giá trị VCSH 2013 dựa vào TD2013 và PV
Tính giá chứng khoán dựa vào số lượng cổ phiếu ĐLH và VCSH2013, có
được giá TNA theo phương pháp này là 32,759đ/cp.
2 Định giá theo phương pháp P/E
P/E trung bình ngành dịch vụ 6.01
Hệ số beta ngành dịch vụ 0.23
3 Định giá theo phương pháp giá trị tài sản ròng
TỔNG TÀI SẢN 658,288,024,194
NỢ PHẢI TRẢ 409,324,539,665
=>
Trang 7Giá trị tài sản ròng 248,963,484,529
P cổ phiếu 2012 31,121.41
P cổ phiếu 2013 32,308.44đ/cp
4 Định giá theo phương pháp EVA
EVA=VCSH * (ROE - Chi phí VCSH)
Giá trị thị trường CP Cty = Giá trị sổ sách + Hiện giá của EVA
Tính toán theo phương pháp này, giá chứng khoán TNA sẽ là 34,130đ/cp.
Qua các phương pháp định giá trên thì giá TNA thuộc khoảng [29,534; 34,130] III THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Dựa vào hệ số tương quan, tìm được chứng khoán VNL (Công ty CP Giao nhận vận tải và thương mại) tương quan nghịch với TNA, với hệ số tương quan A12
= -0.78.
1 Chứng khoán
Hệ số hoàn vốn phi rủi ro Krf 9.8% 9.8%
Hệ số hoàn vốn thị trường Km 10.0% 10.0%
2 Bộ chứng khoán
Hệ số biến thiên của TNA nhỏ hơn VNL, cho nên TNA sẽ ít rủi ro hơn,
và sự góp mặt của VNL sẽ làm danh mục đầu tư giảm rủi ro Điều này chứng tỏ ở
hệ số biến thiên của danh mục đầu tư giảm xuống còn 7.65 Và cũng vì điều này,
mà tỷ trọng của TNA trong danh mục sẽ cao hơn so với VNL.
Trang 8 Kiến nghị: tuy thị trường chứng khoán thời gian qua có không ổn định, rủi
ro cao Tuy nhiên, xét về giá hợp lý để đầu tư thì TNA hiện nay giá thấp hơn
so với giá định lượng theo các phương pháp ở trên Chứng tỏ, nếu nhà đầu tư
có nguồn tiền nhàn rỗi thì đầu tư vào chứng khoán này cùng với danh mục như trên.